1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao án sinh 10 cuc hay

79 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Loại tế bào cấu tạo nên cơ thế+Tổ chức cơ thể là đơn bào hay đa bào +Kiểu dinh dưỡng +Các nhóm điển hình - Hs thảo luận trong 5 phút và đại diện lên trình bày -Gv bô sung và rút ra kết

Trang 1

Ngày soạn: 15|8|2011

Tuần 1 - Tiết 1

Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I Mục tiêu

1 kiến thức

- Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và cĩ cái nhìn bao quát về thế giới sống

- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống

- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

2 kĩ năng

* Kỹ năng:

-Rèn luyện cho học sinh kĩ năng khái quát hố

- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học

* Kỹ năng sống:

- Giáo dục kỹ năng trình bày ý kiến của mình trước tập thể lớp

II.Chuẩn bị, phương pháp :

- Tranh vẽ Hình 1 SGK và những tranh ảnh cĩ liên quan đến bài học mà giáo viên và học sinh sưu tầm được

- Các thiết bị phục vụ giảng dạy

- Vấn đáp tìm tòi

III.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Tiết 1 Phần Một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG.

Hoạt động thầy và trị Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

Quan sát tranh hình 1 sách giáo khoa

* Em hãy nêu các cấp tổ chức của thế

nào là cơ bản nhất? vì sao?

I.Các cấp tổ chức của thế giới sống:

- Người ta chia thế giới sống thành các cấp độ tổ chức khác nhau: phân tử→ bào quan→ tế bào→

mơ → cơ quan→ hệ cơ quan→ cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái→ sinh quyển

- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm:tế bào, cơ thể, quần thể - lồi, quần xã,hệ sinh thái, sinh quyển

- Các cấp tổ chức trung gian: phân tử, đại phân

tử, bào quan, mơ, hệ cơ quan

Trang 2

Hoạt động 2:

* Trong các cấp của thế giới sống cơ thể

giữ vai trị quan trọng ntn?

* Đặc điểm cấu tạo chung của các cơ thể

sống? Virút cĩ được coi là cơ thể sống?

+ Giải thích:

-Nguyên tắc thứ bậc: ng tử→phân

tử→đại phân tử

-Tính nổi trội:từng tế bào thần kinh

khơng cĩ được đặc điểm của hệ thần

kinh

II.Đặc điểm chungcủa các cấp tổ chức sống: 1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên

Bào quan→ tế bào→ mơ→ cơ quan→cơ thể -Tính nổi trội:Được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành mà mỗi bộ phận cấu thành khơng thể cĩ được

Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

-Rèn luyện cho học sinh kĩ năng khái quát hố

- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học

* Kỹ năng sống:

- Giáo dục kỹ năng trình bày ý kiến của mình trước tập thể lớp

II.Chuẩn bị, phương pháp :

Trang 3

- Tranh vẽ Hình 1 SGK và những tranh ảnh cĩ liên quan đến bài học mà giáo viên và học sinh sưu tầm

được

- Các thiết bị phục vụ giảng dạy

- Vấn đáp tìm tòi

III.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Phần Một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG.

Hoạt động thầy và trị Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

*Cơ thể sống muốn tồn tại sinh trưởng,

phát triển thì phải như thế nào?

*Nếu trao đổi chất khơng cân đối thì cơ

thể sống làm như thế nào để giữ cân

bằng?(uống rượu nhiều )

Hoạt động 2:

• Thế giới sống tiến hĩa như thế

nào?

• Vì sao các sinh vật trên trái đất

đều cĩ đặc điểm chung?

+Từ 1 nguồn gốc chung bằng con đường

phân ly tính trạng dưới tác dụng của chọn

lọc tự nhiên trải qua thời gian dài tạo nên

sinh giới ngày nay

II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.

2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và mơi trường sống luơn cĩ tác động qua lại qua quá trình trao đổi chất và năng lượng

- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luơn cĩ khả năng tự điều chỉnh duy trì cân bằng động động trong hệ thống (cân bằng nội mơi) để giúp nĩ tồn tại, sinh trưởng, phát triển…

3) Thế giới sống liên tục tiến hố:

-Thế giới sống cĩ chung một nguồn gốc khơng ngừng tiến hố tạo nên một thế giới sống vơ cùng đa dạng và phong phú và sinh giới vẫn tiếp tục tiến hố

Trang 4

Tuần 3- Tiết 3 Ngày soạn: 22|8|2011

Bài 2 : CÁC GIỚI SINH VẬT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Học sinh phải nêu được khái niệm giới

-Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới ( hệ thống 5 giới)

- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật(giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật)

2 KĨ năng:

* kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thảo luận nhĩm, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ

* kỹ năng sống:

- Gd kỹ năng hợp tác nhĩm nhỏ, báo cáo kết quả trước lớp

II Chuẩn bị- phương pháp :

- Tranh vẽ phĩng to Hình 2 SGK

- Phiếu học tập (các đặc điểm chính của các giới sinh vật)

- Vấn đáp, trực quan

III Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là nguyên tắc thứ bậc, tính nổi trội? Cho ví dụ ?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động thầy và trị Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

*Em hiểu thế nào là giới?

*Hệ thống phân loại 5 giới gồm

những giới nào?

-Giới Khởi sinh (Monera)

-Giới Nguyên sinh(Protista)

-Giới Nấm(Fungi)

-Giới Thực vật(Plantae)

-Giới Động vật(Animalia)

Hoạt động 2:

-Gv yêu cầu hs thảo luận về các

đặc điểm của 5 giới qua các ý

chính sau:

I Giới và hệ thống phân loại 5 giới:

1) Khái niệm giới:

- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật cĩ chung những đặc điểm nhất định

2)Hệ thống phân loại 5 giới:

-Giới Khởi sinh (Monera)→ Tế bào nhân sơ -Giới Nguyên sinh(Protista)

-Giới Nấm(Fungi) Tế bào-Giới Thực vật(Plantae) nhân thực

-Giới Động vật(Animalia)

II Đặc đặc điểm chính của mỗi giới:

1)Giới Khởi sinh: ( Monera)

- Gồm những lồi vi khuẩn nhân sơ cĩ kích thước nhỏ 1-5µm cơ thể đơn bào ,dinh dưỡng theo kiểu tự dưỡng hoặc tự dưỡng

Trang 5

+Loại tế bào cấu tạo nên cơ thế

+Tổ chức cơ thể là đơn bào hay

đa bào

+Kiểu dinh dưỡng

+Các nhóm điển hình

- Hs thảo luận trong 5 phút và đại

diện lên trình bày

-Gv bô sung và rút ra kết luận

* Học sinh hoàn thành phiếu học

tập

2) Giới Nguyên sinh :(Protista)

( Tảo, Nấm nhày và Động vật nguyên sinh)-Tảo:S.vật nhân thực,đơn bào, đa bào.Hình thức sống quang tự dưỡng(cơ thể có diệp lục)

-Nấm nhày:S.vật nhân thực, cơ thể tồn tại 2 pha đơn bào và hợp bào.Hình thức sống dị dưỡng, hoại sinh

- ĐVNS:S,vật nhân thực, đơn bào.Hình dạng đa dạng, sống dị dưỡng

3)Giới Nấm: (Fungi)

-Gồm những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào Thành tế bào chứa kitin

- Sinh sản hữu tinh và vô tính(nhờ bào tử)

- Hình thức sống dị dưỡng: Hoại sinh, ký sinh, cộng sinh

4)Giới Thực vật :( Plantae)

(Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín)-Sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulôzơ

-Hình thức sống:Sống cố định, có khả năng quang hợp(có diệp lục) tự dưỡng

5)Giới Động vật: (Animalia)

(Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai và Động vật có dây sống)

- Sinh vật nhân thực, đa bào, có cấu trúc phức tạp với các cơ quan và hệ cơ quan chuyên hoá cao

- Hình thức sống: dị dưỡng và có khả năng di chuyển

4.Củng cố:

- Bài tập cuối bài PHIẾU HỌC TẬP

Giới Sinh vật đặc điểm Nhân sơ Nhân thực Đơn bào bàoĐa dưỡngTự dưỡngdị

Khởi

Trang 6

Động

vật

Đ vật cĩ dây sống Cá,lưỡng cư

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

-Học sinh phải nêu dược các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

-Nêu được vai trị của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào

-Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng

-Giải thích được cấu trúc hố học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hố của nước

- Trình bày được vai trị của nước đối với tế bào

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của cacbohiđrat

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp và vận dụng trả lời câu hỏi SGK

II Chuẩn bị, phương pháp :

- Tranh vẽ cấu trúc hố học của phân tử nước ở trạng thái lỏng và trạng thái rắn ( hình 3.1 và hình 3.2 SGK )

- Trực quan,vấn đáp

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Hãy kể tên các giới trong hệ thống phân loại 5 giới và đặc điểm của 3 trong 5 giới?

Trang 7

3 Giảng bài mới:

Bài 3-4: CÁC NGUYÊN TỐ HỐ HỌC, NƯỚC VAø CACBOHIĐRAT.

Hoạt động thầy và trị Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

GV Trong tự nhiên cĩ khoảng 92 nguyên tố

hố học chỉ cĩ vài chục nguyên tố cần thiết

cho sự sống

\-Gv hỏi hs trả lời:

?Trong tự nhiên có bao nhiêu nguyên tố

hóa học?Có bao nhiêu nguyên tố cần cho

sự sống? Các nguyên tố nào chiếm khoảng

96% cơ thể?

?Vì sao thế giới sống có các đặc tính nổi

trội mà thế giới không sống không có?

*Quan sát bảng 3 em cĩ nhận xét gì về tỷ lệ

các nguyên tố trong cơ thể

? Người ta chia các nguyên tố thành mấy

loại? Phân biệt nguyên tố đại lượng và

nguyên tố vi lượng?

* Các nguyên tố hố học cĩ vai trị như thế

nào đối với tế bào?

Tranh H 3.1 và 3.2

* Nghiên cứu sách giáo khoa và hình 3.1,

3.2 em hãy nêu cấu trúc và đặc tính lý hố

của nước? Vì sao nước có tính phân cực?

Tính phân cực có ý nghĩa gì?

* Em nhận xét về mật độ và sự liên kết giữa

các phân tử nước ở trạng thái lỏng và rắn?

(khi cho nước đá vào cốc nước thường)

Hoạt động 2:

*Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống

vào trong ngăn đá tủ lạnh?G thích

*Theo em nước cĩ vai trị như thế nào? Đối

I Các nguyên tố hố học:

- thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học.trong đó các nguyên tố C,H,O,N chiếm 96% khối lượng cơ thể sống

*Nguyên tố đaị lượng:

- Các nguyên tố cĩ tỷ lệ > ( 0,01%) khối lượng chất khơ; C, H, O, N, S, P, K…

-là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ (pr, nu…) và vơ cơ cấu tạo nên tế bào, các hoạt động sinh lí của tế bào

* Các nguyên tố vi lượng:

- Các nguyên tố cĩ tỷ lệ < ( 0,01%) khối lượng chất khơi: F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, B, Cr…

là thành phần cấu tạo nên enzim, các hoĩc mơn,

điều hịa quá trình trao đổi chất trong tế bào * Vai trị

- Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào

- Cấu tạo nên các chất hữu cơ và vơ cơ

-Thành phần cơ bản của enzim, vitamin…

II.Nước và vai trị của nước trong tế bào:

1)Cấu trúc và đặc tính lý hố của nước:

- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ơxy với 2 nguyên tử hyđrơ bằng liên kết cộng hố trị

- Phân tử nước cĩ tính phân cực

Trang 8

với tế bào cơ thể sống?( Điều gì xảy ra khi

các sinh vật khơng cĩ nước?)

-GV giáo dục hs tiết kiêm và bảo vệ

nguồn nước

Hoạt động 3:

* Em hãy kể tên các loại đường mà em biết

trong các cơ thể sống? Cacbohidrat là gì?

Cacbohiđrat gồm mấy loại?

*Thế nào là đường đơn, đường đơi, đường

đa?

Tranh cấu trúc hố học của đường

Liên kết glucơzit

+ Các phân tử đường glucơzơ liên kết với

nhau bằng liên kết glucơzit tạo xenlulơzơ

*Cacbohyđrat giữ các chức năng gì trong tế

2)Vai trị của nước đối với tế bào:

- Là thành phần cấu tạo và dung mơi hồ tan và vận chuyển các chất cần cho hoạt động sống của tế bào

- Là mơi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh hố của tế bào

- Tham gia điều hồ, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể…

I Cacbohyđrat: ( Đường) 1)Cấu trúc hố học:

-Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố C,H,O và được cấu tạo tạo theo nguyên tắc đa phân

a.Đường đơn: ( monosaccarit)

- Gồm các loại đường cĩ từ 3-7 nguyên tử C

Đườngpentozơ(5C):Ribơzơ,đeơxyribơzơ, Đườnghecxôzơ(6C):Glucơzơ,Fructơzơ, Galactơzơ

b.Đường đơi: (Disaccarit)

-Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucơzit

-Vd:Mantơzơ(đường mạch nha) gồm 2 phân tử Glucơzơ, Saccarơzơ(đường mía) gồm 1 ptử Glucơzơ và 1 ptử Fructơzơ, Lactơzơ (đường sữa) gồm 1 ptử glucơzơ và 1 ptử galactơzơ

c Đường đa: (polisaccarit)

- Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucơzit.Dạng thẳng hay phân nhánh

- Glicơgen, tinh bột, xenlulơzơ, kitin…

2)Chức năng của Cacbohyđrat:

- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể

-Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của

Trang 9

-Gv rút ra kết luận hs tự ghi bài

Tuân 5 - Tiết 5 Ngày soạn: 5|9|2011

Bài 4-5: LIPIT VÀ PRÔTÊIN

-Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật

-Liệt kê được tên các loại lipit cĩ trong các cơ thể sinh vật và trình bày được chức năng của các loại lipit trong cơ thể

-Trình bày được cấu tạo và chức năng của protein

2.Kĩ năng:

-Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích tổng hợp

II.chuẩn bi ,phương pháp

- Tranh vẽ về cấu trúc hố học của đường và lipit

- Tranh ảnh về các loại thực phẩm, hoa quả cĩ nhiều đường và lipit

- Đường Glucơzơ, Fructơzơ, Saccarơzơ, sữa bột khơng đường và tinh bột sắn dây

- Vấn đáp, trực quan

III.Tiến trình:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày cấu trúc hố học của nước và vai trị của nước trong tế bào?

3 Giảng bài mới:

Bài 4-5: LIPIT VÀ PRÔTÊIN

Trang 10

Hoạt động thầy và trị Nội dung kiến thức

* Sự khác nhau giữa dầu thực vật và mỡ

động vật? Nêu chức năng của lipit?

* Sự khác nhau giữa lipit đơn giản và

lipit phức tạp? photpholipit có chức

a Lipit đơn giản: (mỡ, dầu, sáp)

-Gồm 1 phân tử glyxêrol và 3 axit béo

- Mỡ ở TV và một số loài cá chứa nhiều axít béo không no được gọi là dầu

- Mỡ ở Đv chứa nhiều axit béo

- Chức năng dự trữ năng lượng cho tế bào và

d Sắc tố và vitamin:

- Carơtenơit, vitamin A, D, E, K…

I Cấu trúc của prơtêin:

Phân tử prơtêin là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các axit amin (hs giỏi cần nắm 1 axitamin có 3 thành phần: nhóm amin –NH2, nhóm caboxyl –COOH và gốc R các axit amin chỉ khác nhau gốc R.)

Trang 11

* Cĩ các yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu

trúc của prơtêin, ảnh hưởng như thế

II chức năng của prơtêin:

1) Chức năng của prơtêin:

- Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể (nhân, màng sinh học, bào quan…)

- Tham gia trao đổi chất (hoocmơn)

2) Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prơtêin:

- Nhiệt độ cao, độ pH…phá huỷ cấu trúc khơng gian 3 chiều của prơtêin làm cho chúng mất chức năng( biến tính)

4.Củng cố:

- Các câu hỏi và bài tập cuối bài

- Tại sao người già khơng nên ăn nhiều mỡ?( ăn nhiều mỡ dẫn đến sơ vữa động mạch, huyết áp cao).-Nếu ăn quá nhiều đường dẫn tới bệnh gì?( Bệnh tiểu đường, bệnh béo phì)

5.về nhà :

-Trả lời câu hỏi cuối bài và đọc bài mới,đọc mục em có biết

Bài 6 : AXIT NUCLÊIC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Học sinh phải nêu được thành phần 1 nuclêơtit

-Mơ tả được cấu trúc của phân tử ADN và phân tử ARN

-Trình bày được các chức năng của ADN và ARN

Trang 12

- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN.

2.Kĩ năng:

* kỹ năng:

-Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích tổng hợp, tư duy,so sánh

* Kỹ năng sống:

- Giáo dục kỹ năng lắng nghe tích cực

II.Chu ẩ n bi,phương pháp

- Tranh vẽ về cấu trúc hố học của nuclêơtit, phân tử ADN, ARN Tranh hình 6.1 và 6.2 SGK

- PP trực quan, vấn đáp

III.Tiến trình:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bậc cấu trúc của prơtêin.?

3 Giảng bài mới:

Bài 6: AXIT NUCLÊIC Hoạt động thầy và trị Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

Gv treo tranh nếu có hoặc yêu cầu

quan sát (SGK)

Tranh H 6.1 và mơ hình ADN

* Quan sát tranh và mơ hình hãy trình

bày cấu tạo phân tử ADN?

Axit đường bazơnitơ

( nuclêơtit )

* Quan sát tranh và mơ hình hãy trình

bày cấu trúc và thành phần hóa học

của phân tử ADN? Môĩ chu kì xoắn

của phân tử AND có đường kính và

chiều dài bao nhiêu?

+ Đường kính vịng xoắn là 20AO và

chiều dài mỗi vịng xoắn là 34 AO và

gồm 10 cặp nuclêơtit

+ Ở các tế bào nhân sơ, ptử ADN

thường cĩ dạng vịng cịn sinh vật nhân

thực cĩ dạng mạch thẳng

* Chức năng mang thơng tin di truyền

của phân tử ADN thể hiện ở điểm

I Axit đêơxiribơnuclêic: (ADN) 1) Cấu trúc của ADN:

2) Chức năng của ADN:

- Mang, Bảo quản,Truyền đạt thơng tin di truyền(qua nhân đơi ADN) từ tế bào này sang tế bào khác

Trang 13

* Chức năng bảo quản thơng tin di

truyền của ptử ADN thể hiện ở điểm

nào?

* Chức năng truyền đạt thơng tin di

truyền của ptử ADN thể hiện ở điểm

nào?

Hoạt động 2

-Gv yêu cầu hs quan sát H6.2 trả lời

câu hỏi SGK

*Hãy nêu thành phần cấu tạo của phân

tử ARN? So sánh với phân tử ADN?

* Hãy nêu cấu trúc của ptử ARN?Sự

khác nhau về cấu trúc của phân tử

ARN so với phân tử ADN?

*Kể tên các loại ARN và chức năng

của từng loại?

+ Ở 1 số loại virút thơng tin di truyền

khơng lưu giữ trên ADN mà trên

ARN

II Axit Ribơnuclêic:

1) Cấu trúc của ARN:

- Phân tử ARN thường cĩ cấu trúc 1 mạch

- ARN thơng tin(mARN) dạng mạch thẳng

- ARN vận chuyển ( t ARN) xoắn lại 1 đầu tạo 3 thuỳ

- ARN ribơxơm(rARN)nhiều xoắn kép cục bộ

2) Chức năng của ARN:

- mARN truyền thơng tin di truyền từ ADN đến ribơxơm đê tổng hợp prơtêin

- t ARN vận chuyển axit amin đến ribơxơm

-rARN cùng với prơtêin cấu tạo nên ribơxơm là nơi tổng hợp nên prơtêin

- Học sinh phải nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ.Nêu các thành phần chủ yếu của tế bào

- Giải thích lợi thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ

Trang 14

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn

Khoanh tròn vào đáp án đúng trong những câu sau :

1.Các loài sinh vật mặc dù rất khác nhau nhưng chúng vận có đặc điểm chung vì :

a Chúng có những môi trường giống nhau b.Chúng được cấu tạo từ nhiều tế bào

c.Chúng đều có chung tổ tiên d.Chúng đều được tiến hóa như nhau

2 Những giới sinh vật nào gồm các sinh vật nhân thực

a Giới khởi sinh, giới ĐV c Giới nấm, giới TV, giới khởi sinh, giới ĐV

b Giới nguyên sinh, giới ĐV,TV và giới nấm d Giới ĐV,TV VÀ giới khởi sinh

3.Thành tế bào thực vật được cấu tạo bằng :

a.Xenlulozo b Kitin c Cuticun d.saccarozo

4 Cacbohiđrath là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố hóa học nào sau đây ?

a C,H,O,N b C,H,O c C,N,P d.H,O,S

5.Mỗi Nu có chứa thành phần nào ?

a.Đường pentozo, nhóm photphat b Đường Đeoxiribozo, bazo nitơ

.c Đường pentozo, bazo nitơ, nhóm photphat d Đường glucozo, bazo nitơ, nhóm photphat

II Tự Luận (5đ)

So sánh cấu trúc và chức năng của ARN và ADN ?

B Đáp Aùn-Biểu Điểm.

I trắc nghiệm mỗi ý đúng (1đ)

1c 2b 3a 4b 5c

II TỰ LUẬN

* Giống nhau : -Là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các Nu (0,5đ)

- Mỗi Nu có 3 thành phần : đường pentozo, bazo nitơ, nhóm photphat (0,5đ)

-Có 3 loại bazo nito :A,G,X (0,5đ)

* khác nhau :

-Có 2 mạch song song(0,25đ) - Có 1 mạch(0,25đ)

Trang 15

- Có Nu loại T(0,25đ)

-Có đường Đeoxiribozo(0,25đ)

- Chức năng lưu trữ và truyền đạt thông

tin(0,5đ)

-Có Nu loại (0,25đ)-Có đường ribozo(0,25đ)-ARN có 3 loại với chức năng khác nhau : + mARN truyền thơng tin di truyền từ ADN đến ribơxơm đê tổng hợp prơtêin (0,5đ)

+ tARN vận chuyển axit amin đến ribơxơm (0,5đ)

+ rARN cùng với prơtêin cấu tạo nên ribơxơm là nơi tổng hợp nên prơtêin (0,5đ)

-3 Giảng bài mới:

Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ Hoạt động thầy và trị Nội dung kiến thức

? Tế bào là gì? Cĩ mấy loại tế

bào? Các loại tế bào đều cĩ

- ? kích thước nhỏ đem lại ưu thế

gì cho tế bào nhân sơ?

-? Nêu đặc điểm chung của tế

bào nhân sơ?

Gv treoTranh hình 7.2 yêu cầu

hs quan sát và đọc thơng tin

(sgk)

-Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống-Tất cả các loại tế bào đều gồm 3 thành phần chính: Màng sinh chất,tế bào chất và nhân hoặc vùng nhân

I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:

- Khoảng 1- 5µm, bằng khoảng 1/10 tế bào nhân thực

- Kích thước nhỏ giúp trao đổi chất với mơi trường sống nhanh→ sinh trưởng, sinh sản nhanh( thời gian sinh sản ngắn) sự khuêch tán từ nơi này đến nơi khác nhanh

II Cấu tạo tế bào nhân sơ:

Trang 16

*Em hãy nêu cấu tạo của tế bào

nhân sơ Tế bào nhân sơ gồm

những những thành phần chính

nào?

+ Khi nhuộm bằng phương pháp

Gram vi khuẩn Gram dương bắt

màu tím còn vi khuẩn Gram âm

bắt màu đỏ

? Nêu cấu tạo của thành tế bào,

phân biệt được vi khuẩn gram

âm và gram dương Vai trò của

thành tế bào, vỏ nhầy, roi và

lông bơi.(hs khá, giỏi)

* Trả lời câu lệnh trong sách

giáo khoa trang 33

- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng

- 1 số vi khuẩn có thêm phân tử ADN nhỏ dạng vòng là plasmit

-Ngoài 3 thành phần trên còn có các thành phần khác như: Thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi bơi.( Nêu cấu tạo

và vai trò của từng thành phần)

4.Củng cố:

- Câu hỏi và bài tập cuối bài

- Tỷ lệ S/V ở các động vật vùng nóng và vùng lạnh như thế nào? Tác dụng đối với sinh vật? (tỷ lệ S/V ở động vật vùng lạnh nhỏ - cơ thể thường tròn để giảm diện tích bề mặt- giảm mất nhiệt của cơ thể)

5.về nhà :

-Trả lời câu hỏi cuối bài và đọc bài mới

Tuần 8 -Tiết 8 Ngày soạn:25/9/2011

Bài 8-9: TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Mục tiêu:

1 Ki ến thức :

- Học sinh phải trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào và các bào quan trong tế bào chất:lưới nội chất, bộ máy gôngi, ty thể, lục lạp, ribôxôm, không bào, lizôxôm…, tế bào chất và màng sinh chất

- phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bào thực vật

Trang 17

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.Tế bào vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ đem lại cho chúng ưu thế gì?

3 Giảng bài mới:

Bài 8, 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS phân biệt

được sự khác nhau giữa tế bào

nhân sơ và tế bào nhân thực?

Tranh tế bào vi khuẩn, động

vật, thực vật

* Em có nhận xét gì về cấu tạo

tế bào ĐVso với tế bào TV?

*Trả lời câu lệnh trang 37 (ếch

mang đặc điểm loài B và nhân

chứa thông tin di truyền của tế

bào)

*Nghiên cứu SGK nêu cấu tạo

và chức năng của các bào quan

bào quan

cấu tạo

chức năng

NhânLưới nội chât

Ribôxôm

Hoạt động 2:

-GV treo tranh và hướng dẫn

HS trả lời câu hỏi

Tranh hình 8.2

*Trả lời câu lệnh trang 83.

Lưới nội chất hạt → túi tiết→

bộ máy Gôngi → túi prôtêin→

-Thường có dạng hình cầu, đường kính khoảng 5µm

Được bao bọc bởi 2 lớp màng

- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc( ADN liên kết với prôtêin) và nhân con

- Vai trò: Mang thông tin di truyền và điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

2) Lưới nội chất:

- Là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau gồm lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt

- Lưới nội chất hạt trên màng có nhiều hạt ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin

-Lưới nội chất trơn trên màng có đính rất nhiều loại enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với tế bào, cơ thể

3) Ribôxôm:

- Ribôxôm là bào quan nhỏ, không có màng được cấu tạo

từ các phân tử rARN và protein Giữ chức năng tổng hợp prôtêin

4) Bộ máy Gôngi:

- Là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống các túi dẹp xếp cạnh nhau giữ chức năng lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào

5) Ty thể:

- Có 2 lớp màng bao bọc, màng ngoài nhẵn, màng trong gấp khúc thành các mào ,trên đó chứa nhiều enzim hô hấp trong ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm

- Giữ chức năng là nơi tổng hợp ATP:cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào

6) Lục lạp:

- Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật có 2 lớp màng bao bọc Bên trong chứa chất nền( có ADN và ribôxôm) và các Grana(do các túi dẹt tilacôit xếp chồng lên nhau-

Trang 18

*Trả lời câu lệnh trang 40

( tế bào cần nhiều năng

lượng-hoạt động nhiều- có nhiều ty

thể- tế bào cơ tim)

Tranh hình 9.2

*Trả lời câu lệnh trang 41

(Lá cây không hấp thụ màu

xanh→ có màu xanh và màu

xanh của lá không liên quan gì

tới chức năng quang hợp của

lá)

*Trả lời câu lệnh trang 42

(Bạch cầu có chức năng tiêu

diệt vi khuẩn, tế bào già, bệnh

lý bằng thực bào nên cần nhiều

lizôxôm)

tilacôit chứa diệp lục và enzim quang hợp)

- Là nơi diễn ra quá trình quang hợp

7)Một số bào quan khác:

- Không bào có 1 lớp màng bao bọc bên trong dịch không bào chứa các chất hữu cơ và ion khoáng và nó giữ các chức năng khác nhau tuỳ từng loại tế bào và tuỳ từng loài sinh vật

- Lizôxôm là bào quan dạng túi có 1 lớp màng bao bọc chứa nhiều enzim thủy phân Chức năng phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị tổn thương không phục hồi đươc hay các bào quan đã già trong tế bào

4.Củng cố:

- Câu hỏi và bài tập cuối bài

- Em hãy nêu những điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực(màng, nhân, tế bào chất)

- Tại sao các enzim trong lizôxôm không phá vỡ lizôxôm của tế bào?(Bình thường các enzim trong lizôxôm ở trạng thái bất hoạt khi cần chúng mới được hoạt hoá bằng cách thay đổi độ pH trong lizôxôm

và các enzim chuyển sang trạng thái hoạt động)

5.về nhà :

-Trả lời câu hỏi cuối bài và đọc bài mới

Bài 10:TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)

I Mục tiêu:

1.Kiến thức

- Học sinh phải trình bày được cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào

- Mô tả được cấu trúc và nêu chức năng của màng sinh chất

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của thành tế bào

Trang 19

- Nêu cấu trúc và chức năng của nhân ở tế bào nhân thực So sánh với tế bào nhân sơ.

3 Giảng bài mới:

Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp)

Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

Tranh hình 10.2

* Em hãy nêu các thành phần

cấu tạo nên màng sinh chất?

* Tại sao mô hình cấu tạo

màng sinh chất được gọi là mô

* Trả lời câu lệnh trang 46

(Tại sao khó ghép mô,cơ quan

từ người này sang người kia?

Do sự nhận biết cơ quan lạ và

đào thải cơ quan lạ của"dấu

chuẩn" là glicôprôtêin trên

.- Bên ngoài có các sợi của chất nền ngoại bào, prôtêin liên kết với lipit tạo lipôprôtêin hay liên kết với cacbohyđrat tạo glicôprôtêin

b Chức năng:

- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc( bán thấm)

- Prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào

- Glicôprôtêin-"dấu chuẩn"giữ chức năng nhận biết nhau

và các tế bào "lạ"(tế bào của các cơ thể khác)

10) Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:

- Chức năng giúp các tế bào liên kết với nhau và thu nhận thông tin

4.Củng cố:

- Câu hỏi và bài tập cuối bài

5.về nhà :

-Trả lời câu hỏi cuối bài và đọc bài mới

IV.Bổ sung giáo án:

Tổ duyệt ngày 30/9/2011

Trang 20

Tuần 10 -Tiết 10 Ngày soạn:14/10/2011

Bài 11:VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

I Mục tiêu:

1,Kiến thức

-Nêu được các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất

- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

- Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào

- phân biệt được thế nào là khuyêch tán, thẩm thấu, dung dịch(ưu trương, nhược trương, đẳng trương)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất? Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm động?

3 Giảng bài mới:

Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức

qua màng thường phải được hoà

tan trong nước

* Tại sao da ếch khô ếch sẽ

- Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các

chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng

- Cơ chế vận chuyển thụ động: vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng

- khuyêch tán là sự chuyển động của các chất phân tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

-Các chất tan có thể khuyêch tán qua màng sinh chất bằng 2 cách

+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép

+ Khuếch tán qua kênh protein

- Thẩm thấu:là sự khuyêch tán của các phân tử nước qua

Trang 21

trương, đẳng trương, nhược

* Em hiểu như thế nào là vận

chuyển chủ động?Đặc điểm của

hình thức vận chuyển này như

- Là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi

chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao( cần chất vận chuyển), tiêu tốn năng lượng

4.Củng cố:

- Một người hoà nước giải để tưới cây nhưng không hiểu tại sao sau khi tưới cây lại bị héo?( Do hoà ít nước nên nồng độ các chất tan trong nước giải còn cao ngăn cản sự hút nước của cây mà nước trong cây lại bị hút ra ngoài nên cây bị héo)

- Sau khi rửa rau sống xong thường ngâm vào nước muối để sát trùng Nếu nhiều muối rau sẽ bị nhũn Giải thích?

5.về nhà :

-Trả lời câu hỏi cuối bài và đọc bài mới

IV.Bổ sung giáo án:

Tuần 11 -Tiết 11 Ngày soạn: 14/10/2011

Bài 12:THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH

I Mục tiêu:

1.Kiến thức

Trang 22

- Học sinh phải biết cách điều khiển sự đóng, mở của tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra vào tế bào.

- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau

- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong sách giáo khoa

- Kính hiển vi quang học với vật kính ×10, ×40 và thị kính ×10 hoặc ×15 Phiến kính, lá kính

- Lưỡi dao cạo râu, nước cất, ống nhỏ giọt, dung dịch muối hoặc đường loãng, giấy thấm

- Phương pháp: thực hành

III.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là dung dịch ưu trương, đẳng trương, nhược trương?Khi cho tế bào vào các dung dịch trên nước thẩm thấu như thế nào qua màng tế bào và tế bào xảy ra hiện tượng gì?

3 Giảng bài mới:

Bài 12: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH

I Nội dung và cách tiến hành:

1)Quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây( Hành tím)

* Chú ý: tách 1 lớp mỏng phía dưới lá(biểu bì vảy hành) Đưa phiến kính vào giữa vi trường và vật

kính ở bội giác bé ×10 rồi chọn vùng có lớp tế bào mỏng đưa vào giữa vi trường

- Chuyển vật kính sang bội giác lớn hơn ×40 để quan sát cho rõ Vẽ các tế bào biểu bì bình thường và các khí khổng quan sát được vào vở

- Để nguyên mẫu vật quan sát tế bào rõ nhất sau đó nhỏ dung dịch muối Chú ý nhỏ ít một cùng với việc dùng giấy thấm ở phía đối diện lá kính rồi quan sát quan sát tế bào và vẽ vào vở

2) Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng:

*Chú ý: Chuyển mẫu vật trên vào vùng quan sát tế bào, khí khổng rõ nhất( lúc này khí khổng đóng

hay mở?) vẽ khí khổng quan sát được

Trang 23

- Nhỏ 1 giọt nước cất cùng với việc dùng giấy thấm ở phía đối diện lá kính rồi quan sát tế bào, khí khổng và vẽ vào vở.

* Trong khi học sinh làm thí nghiệm giáo viên đi từng bàn để kiểm tra, sửa sai, hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm.

II Thu hoạch:

- Mỗi nhóm học sinh làm 1 bản tường trình thí nghiệm kèm theo hình vẽ các tế bào, khí khổng ở các lần thí nghiệm khác nhau( ban đầu, khi cho nước muối, khi cho nước cất) và trả lời các lệnh ở sách giáo khoa

4.kiểm tra –đánh giá

- Gợi ý trả lời các lệnh trong sách giáo khoa

-GV chấm điểm các tổ theo thang điểm:

-Trả lời câu hỏi cuối bài và đọc bài mới

IV.Bổ sung giáo án:

Tổ kiểm tra ngày 15/10/2011

Trang 24

Ngày soạn: 22/10/2011

Tuần 11 -Tiết 11

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU:

- Củng cố lí thuyết về chương I,II cho hs qua tiết bài tập.

- Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức, cách trả lời và làm các bài tập khó

II CHUẨN BỊ:

GV chuẩn bị một số câu hỏi và bài tập khó trong sgk

HS ôn lại kiến thức cũ

III.BÀI MỚI

1 Ổn đỊnh

2.kiỂm tra bài cũ:

Nêu các bước tiến hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh?

3.Bài mới:

Hoạt động 1:

- Gv yêu cầu hs nêu các câu hỏi và các bài tập

khó cùng thảo luận và giải đáp

1 Tại sao chúng ta lại cần ăn pr từ các nguồn

thực phẩm khác nhau?

2 So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?

tế bào động vật và tế bào thực vật?

3 Tại sao chỉ có 4 loại Nu nhưng sinh vật khác

nhau lại có những đặc điểm và kích thước khác

nhau?

4 Khi thực hành thí nghiệm co, phản co nguyên

sinh khí khổng đóng hay mở? vì sao?

Hoạt động 2:

Gv yêu cầu hs làm bài tập

1 Một phân tử AND có chiều dài 0,51µm Nu

loại T= 900 tính số Nu của mỗi loại và của

phân tử AND Tính khối lượng và số liên kết

hidro của phân tử

a Tính chiều dài của phân tử AND

b Tính nucleotit mỗi loại

* Giải đáp các thắc mắc của hs

1 vì có nhiều loại aa mà cơ thể không tự tổng hợp được vì vậy chúng ta cần phải an nhiều loại thực phẩm khác nhau để bổ sung đầy đủ các loại pr cho cơ thể

2 trang 36 sgk

3 do số lượng , thành phần và trình tự sắp xếp khác nhau chuỗi aa trong pr khác nhautính trạng khác nhau

4 co nguyên sinh khí khổng đóng vì tế bào bị mất nước hiện tượng phản co nguyên sinh khí khổng mở

ra vì tế bào trương nước

*Bài tập

GV đua công thức và hướng dẫn hs tự làm:

2

4,3

Trang 25

c, Tính khối lượng và số liên kết H.

Trang 26

- Phát triển kĩ năng t duy, so sánh , vận dụng kiến thức và cách trình bày bài làm.

- Phát huy tính tự giác,nghiêm túc, tích cực, phấn đấu đạt thành tích cao của HS

2.Kiểm tra baứi cuừ:

Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Hoaùt ủoọng 1: Gv phát đề cho học sinh và đọc lại để HS soát lỗi ( nếu có )

Đề bài:

A.TRẮC NGHIỆM (5 Đ)

I.Hóy khoanh trũn vào đỏp ỏn đỳng:(2 đ)

1.Nhập bào là phương thức tế bào đưa cỏc chất vào bờn trong tế bào bằng cỏch:

a.Biến dạng màng sinh chất b.Tiờu tốn năng lượng

c.Cú cỏc dấu chuẩn d Khuyờch tỏn qua kờnh protein

2.Giới thực vật đều cú chung nguồn gốc là:

a.Tảo đơn bào b Tảo lục đa bào nguyờn thủy c.Rờu d.Quyết

3.Phõn tử mỡ được hỡnh thành do:

a 1 phõn tử glyxerol liờn kết với 2 axit bộo

b 1 phõn tử glyxerol liờn kết với 2 axit bộo và nhúm photphat

c 1 phõn tử glyxerol liờn kết với 3 axit bộo

d 2 phõn tử glyxerol liờn kết với 3 axit bộo

4.Thành phần húa học quan trọng cấu tạo nờn thành tế bào nhõn sơ là:

a.Xenlulozo b.Protein c.Glucozo d Petiđoglican

5.Lizoxom cú nhiều nhất ở loại tế bào nào?

a.Tế bào cơ b Tế bào hồng cầu c Tế bào bạch cầu d Tế bào thần kinh

Trang 27

6 Vì sao nước cĩ tính phân cực?

a Vì nước được cấu tạo từ 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O

b.Vì các phân tử nước tồn tại ở dạng tự do hoặc liên kết

c.Vì nước chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào

d.Vì electron của H trong liên kết cộng hĩa trị với O bị kéo lệch về phía nhuyên tử oxi

7.Protein cĩ mấy bậc cấu trúc?

8.Loại tế bào nào trong cơ thể người chứa nhiều ti thể nhất?

a.Tế bào bạch cầu b Tế bào xương c Tế bào cơ tim d Tế bào hồng cầu

II.Em hãy chọn các cụm từ thích hợp “đa phân, pentozo, bazonito, Nucleotit ” điền vào chỗ chấm(…).(1 đ)

ADN được cấu tạo theo nguyên tắc………….(1) Mỗi đơn phân là 1………(2).mỗi nucleotit cĩ cấu tạo gồm

3 thành phần là đường…………(3) nhĩm photphat và……… (4)

III.hãy nối cột A với cột B sao cho phù hợp.(2 đ)

2.Lưới nội chất trơn b.Cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng các phân tử ATP 2

3.Lưới nội chất hạt c.Tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hĩa đường và phân

hủy chất độc hại đối với cơ thể

Nêu các bước tiến hành thí nghiệm phản co nguyên sinh? Khi tiến hành thí nghiệm này em quan sát

thấy khí khổng như thế nào? Hãy giải thích?

Hoạt động 2 : GV theo dõi học sinh làm bài.

Hoạt động 3 : Thu bài.

4 Đánh giá- nhận xét

- Thái độ của hs trong tiết kiểm tra.

§¸p ¸n - BiĨu ®iĨm.

A TRẮC NGHIỆM (5 Đ)

I (2 đ )

Trang 28

II.(1 đ) Mỗi ý đúng (0,25 đ )

1 Đa phân 2 Nucleotit 3 Pentozo 4 Bazonito

III.Mỗi ý đúng (0,5 đ)

1b, 2c, 3d, 4a

Câu 1:

- Chưa cĩ nhân hồn chỉnh (0,25 ®iĨm)

- Tế bào chất khơng cĩ hệ thống nội màng và khơng cĩ các bào quan cĩ màng bao bọc

(0,5 ®iĨm)

-Kích thước nhỏ khoảng 1-5µm (0,25 ®iĨm)

- Kích thước nhỏ đem lại ưu thế: giúp tế bào trao đổi chất với mơi trường một cách nhanh chĩng  tế bào sinh trưởng, sinh sản nhanh phân bố rộng (1 ®iĨm)

.Câu 2:* Vận chuyển thụ động

- Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất

mà khơng tiêu tốn năng lượng (0,25 ®iĨm)

-Nguyên lí khuyêch tán các chất từ nơi nồng độ cao đến nơi cĩ nồng độ

* Vận chuyển chủ động(0,25 ®iĨm)

- Chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất

cần tiêu tốn năng lượng (0,25 ®iĨm)

- Nguyên lí khuyêch tán các chất từ nơi nồng độ thấp đến nơi cĩ nồng độ cao(0,25 ®iĨm)

Trang 29

Ngày soạn: 9/11/2010

VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO Bài 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Học sinh phải phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời đưa ra được các ví dụ minh hoạ

- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP

- Trình bày được khái niệm chuyển hoá vật chất trong tế bào

2 Kiểm tra bài cũ:

- Điều gì xảy ra khi cho tế bào vào dung dịch ưu trương và nhược trương? Giải thích

3 Giảng bài mới:

Bài 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

* Nêu ví dụ về các dạng năng

lượng trong tế bào? Năng lượng

là gì?

* Em hãy nhắc lại định luật bảo

toàn vật chất và năng lượng

Tranh bắn cung

Cung giương → bắn cung

( thế năng) (động năng)

THẾ NĂNG ĐỘNG NĂNG

I Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào:

1) Khái niệm năng lượng:

Năng lượng là dại lượng đặc trưng có khả năng sinh ra công Gồm 2 loại: động năng và thế năng

- Động năng là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công

(một trạng thái bộc lộ của năng lượng)

-Thế năng là loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công.(một trạng thái ẩn dấu của năng lượng)

Trang 30

cuối là liên kết cao năng → khi

bị phá vỡ sinh ra nhiều năng

lượng)

• Em hãy nêu chức năng

của ATP trong tế bà

Thế nào là quá trình đồng hoá

và dị hoá? Mối quan hệ giữa 2

quá trình trên

2)ATP-đồng tiền năng lượng của tế bào:

a Cấu tạo của ATP :( Ađênôzin triphotphat)

- ATP gồm bazơnitơ ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat

- 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng mỗi liên kết cao năng bị phá vỡ giải phóng 7,3kcal

- ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác trở thành ADP và lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP

ATP  ADP + P i + năng lượng

b Chức năng của ATP :

ATP là đồng tiền năng lượng cho tế bào

- Cung cấp năng lượng cho các quá trình sinh tổng hợp của tế bào

- Cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển các chất qua màng( vận chuyển tích cực)

- Cung cấp năng lượng để sinh công cơ học

II Chuyển hoá vật chất:

- Dị hoá là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn (đồng thời giải phóng năng lượng)

4.Củng cố:

- Câu hỏi và bài tập cuối bài

5.về nhà :

-Trả lời câu hỏi cuối bài và đọc bài mới

IV.Bổ sung giáo án:

Năng lượng từ quá

Trang 31

Bài 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Học sinh phải trình bày được cấu trúc và chức năng của enzim cũng như các cơ chế tác động của enzim

- Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim

- Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cấu trúc hoá học và chức năng của ATP

3 Giảng bài mới:

Bài 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

* Em hãy giải thích tại sao cơ

thể người có thể tiêu hoá được

đường tinh bột nhưng lại không

tiêu hoá được xenlulôzơ?

( ở người không có enzim phân

1) Cấu trúc của enzim:

- Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các

2) Cơ chế tác động của enzim:

- Enzim liên kết với cơ chất→ enzim-cơ chất→ giải phóng enzim và tạo cơ chất mới

Trang 32

+ Các chất thường được biến

đổi qua 1 chuỗi nhiều phản ứng

với sự tham gia của nhiều hệ

enzim khác nhau

* Tại sao khi ở nhiệt độ cao thì

enzim lại mất hoạt tính?Nếu

* Tại sao hoạt tính của enzim

thường tỷ lệ thuận với nồng độ

enzim và cơ chất?

Hoạt động 2:

Tranh hình 14.2

* Hoạt động sống của tế bào sẽ

như thế nào nếu không có các

enzim?

* Điểu gì xảy ra khi 1 enzim

nào đó được tổng hợp quá ít

hoặc bất hoạt?

- Do cấu trúc của trung tâm hoạt động của enzim mỗi loại enzim chỉ tác động lên 1 loại cơ chất nhất định- Tính đặc thù của enzim

3) Các yểu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:

d Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim:

- Một số hoá chất có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính của enzim

II Vai trò của enzim trong qúa trình chuyển hoá vật chất:

- Enzim giúp cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào diễn

ra nhanh hơn (không quyết định chiều phản ứng) tạo điều kiện cho các hoạt động sống của tế bào

- Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các enzim

4.Củng cố:

- Câu hỏi và bài tập cuối bài

- Tại sao enzim Amylaza chỉ tác động được lên tinh bột mà không tác động được lên prôtêin, xenlulôzơ (Do trung tâm hoạt động của enzim không tương thích cơ chất)

- Khi ăn thịt với nộm đu đủ thì đỡ bị đầy bụng( khó tiêu hoá)

( Trong đu đủ có enzim phân giải prôtêin)

5.về nhà :

-Trả lời câu hỏi cuối bài và đọc bài mới

IV.Bổ sung giáo án:

Trang 33

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim.?

3 Giảng bài mới:

Bài 15 - THỰC HÀNH:MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM

I) Nội dung và cách tiến hành:

- Chia thành nhóm( mỗi nhóm tương ứng với 1 bàn)

- Mỗi nhóm làm cả 3 thí nghiệm với khoai tây như sách giáo khoa hướng dẫn

+ cho một lát khoai tây sống vào trong khai nước đá trước khi thí nghiệm khoảng 30 phút

+ lấy một lát khoai tây sống ở nhiệt độ phòng thí nghiệm và một lát khoai tây chín ở phòng thí nghiệm.+ lấy lát khoai tây ở trong tủ lạnh ra và sau đó nhỏ một giọt H2O2 vào cả 3 lát khoai tây và quan sát vẽ hình và giải thích các hiện tượng

kí duyệt của tổ trưởng

Trang 34

II)Thu hoạch:

- Mỗi nhóm viết tường trình thí nghiệm và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

*Chú ý: - Trong khoai tây sống có enzim catalaza Cơ chất tác động của enzim catalaza là H2O2 và phân huỷ nó thành H2O và O2

4.Củng cố:

- Yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim trong các thí nghiệm trên làm kết quả các thí nghiệm khác nhau

ĐIỂM KIỂM TRA 15 PHÚT

GV chấm điểm các tổ theo thang điểm:

+ Thái độ TH tốt (1 đ)

+ Mang đủ dụng cụ TH tốt (2 đ)

+ Làm bài thu hoạch đúng và đủ các bước theo yêu cầu (2 đ)

+ Trả lời đúng các câu hỏi sgk và vẽ đúng các thí nghiệm (4 đ)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sự chuyển hoá vật chất(đồng hoá, dị hoá) trong tế bào

3 Giảng bài mới:

Trang 35

Bài 16: HÔ HẤP TẾ BÀO Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức

+Năng lượng giải phóng ra qua

hô hấp chủ yếu để tái tổng hợp

lại ATP

*Trả lời câu lệnh trang 64

(năng lượng được giải phóng từ

từ chứ không ồ ạt

Hoạt động 2:

Tranh hình 16.1

*Quá trình hô hấp gồm các giai

đoạn nào và diễn ra ở đâu trong

*Trả lời câu lệnh trang 65

(năng lượng nằm trong các phân

tử NADH, FADH2 )

Tranh hình 16.1

* Vị trí, nguyên liệu và sản

phẩm của giai đoạn chuỗi

truyền êlectron hô hấp?

* Tổng sản phẩm tạo ra từ 1

phân tử đường glucôzơ qua hô

I Khái niệm hô hấp tế bào:

1) Khái niệm:

-Hô hấp là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ ( chủ yếu là glucozo) thành các chất đơn giản ( CO2, H2O ) và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống

- Hô hấp tế bào có bản chất là 1 chuỗi các phản ứng ôxy hoá khử

- Phương trình tổng quát:

C6H12O6 + 6 O2  6 CO2 + 6 H2O + NL (ATP + nhiệt)

II Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào: 1) Đường phân:

- Xảy ra trong bào tương( chất nguyên sinh)

-Nguyên liệu là đường glucôzơ,ADP,NAD,Pi

- Kết quả: Từ 1 phân tử glucôzơ tạo ra 2 phân tử axit pyruvic( C3H4O3 ) 2 phân tử NADH và 2 phân tử ATP(thực chất 4 ATP)

- Kết quả: tạo ra 6 NADH, 2 ATP, 2 FADH2 , 4 CO2

3) Chuỗi truyền êlectron hô hấp:

- Xảy ra ở màng trong ty thể ở tế bào nhân thưc Tế bào nhân sơ xảy ra ở màng sinh chất

- Nguyên liệu: 10 NADH, 2 FADH2, O2 Kết quả: tạo ra

34 ATP, H2O(1NADH= 3 ATP , 1 FADH2 = 2 ATP )

Trang 36

4.Củng cố:

- Câu hỏi và bài tập cuối bài

- Trong 3 giai đoạn trên giai đoạn nào sinh ra nhiều ATP nhất?

- Tổng số ATP được tạo ra khi ôxy hoá hoàn toàn 1 phân tử đường glucôzơ?

HOÀN THÀNH BẢNG SAU

Đường phân Chu trình Crep êlectron hô hấp Chuỗi truyền

Nguyên liệu 1G, 2 ATP,2 NAD, 2ADP, 2Pi 2FAD, 2 ADP, 2Pi2a.pyruvic,6 NAD 10NAD,2FAD,34Pi 34ADP,6 O

- hs nắm được những kiến thức về cấu trúc tế bào, cấu tạo và chức năng của các phân tử trong tế bào

- Trình bày được quá trình hô hấp tế bào, chuyển hóa năng lượng, cấu tạo và chức năng của enzim bao gồm nhiều giai đoạn rất phức tạp, có bản chất là 1 chuỗi các phản ứng ôxy hoá khử

2 Kiểm tra bài cũ:

Hô hấp tế bào là gì? Nêu các đặc điểm của 3 giai đoạn chính trong hô hấp tế bào

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: GV đưa ra câu hỏi yêu cầu các nhóm thảo luận trong 15 phút.

1 Trình bày đặc điểm chính của các giới sinh vật.

2 Nêu cấu trúc và đặc tính hóa lí của nước? Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào?

3 Trình bày chức năng và cấu trúc của cacbohidrat, lipit và protein.

Trang 37

4 So sánh cấu trúc và chức năng của ADN và ARN? Vì sao chỉ có 4 loại nucleotit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?

5 Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực Trình bày cấu trúc và chức năng của các bào quan của tế bào nhân thực.Trình bày sự khác biệt giữa tế bào động vật

và tế bào thực vật

6 Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.

7 Trình bày cách tiến hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh Em cho biết hiện tượng đóng

mở khí khổng ở 2 thí nghiệm trên như thế nào? Hãy giải thích?

8 Năng lượng là gì? Trình bày cấu tạo và chức năng của ATP? Chuyển hóa vật chất là gì? Vẽ sơ

đồ và giải thích quá trình tổng hợp và phân giải ATP?

9 Enzim là gì? Nêu cấu trúc, cơ chế tác động, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính và vai trò của enzim?

10.Trình bày cách tiến hành thí nghiệm với enzim catalaza Nêu hiện tượng và giải thích? thí

nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi tách chiết ADN gồm mấy bước? Vì sao cho nước rửa chén vào dịch nghiền tế bào? Hãy cho biết tên enzim trong quả dứa ? Enzim này có vai trò gì? Hãy giải thích?

11.Hô hấp tế bào là gì? Nêu phương trình tổng quát và bản chất? hô hấp tế bào được chia ra thành mấy giai đoạn chính? Nêu đặc điểm của các giai đoạn đó?

Hoạt động 2 : GV yêu cầu các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và GV giải đáp các câu hỏi khó

Đáp án câu 7: Thí nghiệm co nguyên sinh khí khổng đóng lại vì khi nhỏ nước muối vào thì mt bên ngoài tế bào gọi là môi trường ưu trương nên nước trong tế bào đi ra làm tế bào thiếu nước nên khí khổng đóng lại Ngược lại khi nhỏ nước cất vào lại thí nghiệm phản co nguyên sinh thì tế bào trương nước nên khí khổng mở

Câu 10: Khi tiến hành thí nghiệm tách chiết AND cần sử dụng nước rửa chén nhằm mục đích phá vỡ lớp màng sinh chất vì màng tế bào có bản chất là lipit Dùng enzim proteaza trong quả dứa để phá hủy protein và giải phóng ra khỏi ptotein

- Các câu hỏi dễ hs tự trả lời

Trang 38

- Phát triển kĩ năng t duy, so sánh , vận dụng kiến thức và cách trình bày bài làm.

- Phát huy tính tự giác, nghiêm túc, tích cực, phấn đấu đạt thành tích cao của HS

2.Kiểm tra baứi cuừ:

Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Trang 39

3 Bµi míi:

Hoạt động1 : phát đề ( gv giải thích những sai sĩt đề nếu cĩ)

I Trắc nghiệm (5 ĐIỂM)

A Khoanh trịn vào chữ cái ( A, B, C, D ) ở câu trả lời đúng nhất : ( 2.5đ )

Câu 1: Những giới sinh vật thuộc sinh vật nhân thực là:

A Giới khởi sinh, động vật, thực vật

B Giới khởi sinh, nguyên sinh, động vật, thực vật

C Giới khởi sinh, nấm, thực vật, động vật

D Giới nguyên sinh, nấm, động vật, thực vật

Câu 2: Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là hệ mở vì:

A Phát triển và tiến hố khơng ngừng B Thường xuyên trao đổi chất với mơi trường

C Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc D Cĩ khả năng sinh sản để duy trì nịi giống

Câu 3: Xenlulozơ được cấu tạo bởi đơn phân là:

A Fructozơ và Glucozơ B Saccarozơ C Fructozơ D Glucozơ

Câu 4: Lục lạp là bào quan chỉ cĩ ở tế bào:

A Thực vật B Động vật C Vi khuẩn D Nấm

Câu 5: Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường:

A Xenlulozơ B Tinh bột C Cacbohydrat D Đường đơi

Câu 6: Hai mạch polynuclêotit của ADN liên kết với nhau bởi liên kết.

A Hiđrơ B Peptit C Ion D Cộng hố trị

Câu 7: Thế giới sinh vật được phân loại thành các bậc theo trình tự lớn dần là:

A Lồi - họ - chi - bộ - lớp - ngành - giới B Lồi - chi - họ - bộ - lớp - ngành - giới

C Giới - họ - bộ - chi- lớp - lồi - ngành D Lồi -bộ - họ - chi - ngành - lớp - giới

Câu 8: Điểm giống nhau giữa lục lạp và ty thể là:

A Cĩ nhiều phân tử ATP B Cĩ nhiều enzim hơ hấp

C Được bao bọc bởi màng kép D Cĩ nhiều sắc tố quang hợp

Câu 9: Sơ đồ minh họa nào sau đây đúng theo cơ chế hoạt động của enzim (E)?

A Enzim + cơ chất  Enzim – cơ chất  Enzim + sản phẩm

B Enzim + cơ chất  Enzim + cơ chất  Enzim + sản phẩm

C Enzim + sản phẩm  Enzim + cơ chất  Enzim - sản phẩm

D Enzim + sản phẩm  Enzim - sản phẩm Enzim + cơ chất

Câu 10: Hơ hấp là phương thức của quá trình sinh học nào dưới đây?

A Tự dưỡng B Dị dưỡng C Đồng hĩa D Dị hĩa

B Hãy sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp (1đ ):

b mARN, tARN và rARN

Ngày đăng: 23/01/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT QUANG HỢP - giao án sinh 10 cuc hay
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT QUANG HỢP (Trang 43)
BẢNG SO SÁNH NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN - giao án sinh 10 cuc hay
BẢNG SO SÁNH NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w