Hướng dẫn Sử dụng Điểm số Đánh giá Mức độ Phù hợp Công việc của WorkFORCE™ Đáng giá Mức độ Phù hợp Công việc của ETS WorkFORCE™ là công cụ đánh giá rất giá trị, cho phép các tổ chức đá
Trang 1Hướng dẫn Sử dụng Điểm số Đánh giá Mức độ Phù hợp Công việc của
WorkFORCE™
Đáng giá Mức độ Phù hợp Công việc của ETS WorkFORCE™ là công cụ đánh giá rất
giá trị, cho phép các tổ chức đáng giá Mức độ Phù hợp Công việc Tổng thể của các ứng viên, cũng như Năng lực Hành vi của các ứng viên ở sáu lĩnh vực cụ thể
Hướng dẫn Sử dụng Điểm số Đánh giá Mức độ Phù hợp Công việc của WorkFORCE™
được chuẩn bị cho các công ty, cơ quan chính phủ và các viện giáo dục quan tâm tới
bài kiểm tra của WorkFORCE™ Hướng dẫn Sử dụng Điểm số này cung cấp tổng quan
về Đánh giá Mức độ Phù hợp Công việc của WorkFORCE™ và giải thích các chính sách
và hướng dẫn sử dụng điểm kiểm tra Cho dù mục đích là giúp phát triển các chính sách phỏng vấn hay đơn giản là trả lời các câu hỏi có thể được đặt ra sau khi đọc
Hướng dẫn Sử dụng Điểm số này, sẽ có nhân viên chương trình của WorkFORCE™ để
giải thích cách sử dụng hiệu quả hơn Đánh giá Mức độ Phù hợp Công việc của
WorkFORCE™
Để biết thêm thông tin hoặc sắp xếp lịch kiểm tra, vui lòng liên hệ đại diện Mạng lưới
do ETS Lựa chọn Bạn có thể tìm danh sách các đại diện Mạng lưới do ETS Lựa chọn
trên trang web www.ets.org/workforce
Trang 22.5.1 Giới thiệu 2.5.2 Nền tảng Lý thuyết 2.5.3 Hình thức Kiểm tra 2.6 Thời gian của Bài kiểm tra
2.7 Định dạng của Bài kiểm tra
2.8 Quản lý Bài kiểm tra
3 Kết quả Kiểm tra của WorkFORCE™
3.1 Báo cáo Điểm số Kiểm tra
3.2 Điểm Kiểm tra Tổng thể
3.3 Điểm Năng lực Hành vi
3.4 Cách Hiểu Điểm Kiểm tra
4 Đặc điểm Thống kê của Bài kiểm tra của WorkFORCE™
6.2 Các Tiêu chuẩn về Chất lượng và Công bằng của ETS
6.3 Xem xét về Công bằng của ETS
6.4 Nguyên tắc Quốc tế của ETS về Xem xét Công bằng của các Đánh giá
7 Chính sách và Hướng dẫn Sử dụng Điểm
7.1 Giới thiệu
7.2 Chính sách
7.2.1 Tính bảo mật 7.2.2 Các Bất thường trong Quá trình Kiểm tra
Trang 37.2.3 Sai lệch Định danh 7.2.4 Sai phạm
7.2.5 Bảo lưu Ngày của Điểm Kiểm tra 7.2.6 Xác minh Điểm số
7.2.7 Hủy Điểm 7.3 Hướng dẫn
7.3.1 Sử dụng nhiều Tiêu chuẩn 7.3.2 Chỉ Chấp nhận Bảng Điểm Chính thức của Đánh giá Mức độ Phù
hợp Công việc của WorkFORCE™
7.3.3 Duy trì Tính bảo mật của Điểm số Đánh giá Mức độ Phù hợp
Công việc của WorkFORCE™
7.4 Sử dụng Thích hợp và Sử dụng sai Điểm số Đánh giá Mức độ Phù hợp
Công việc của WorkFORCE™
7.4.1 Sử dụng Thích hợp 7.4.2 Sử dụng sai
8 Liên hệ
Trang 4
1 TỔNG QUAN
1.1 Dịch vụ Khảo thí Giáo dục
Dịch vụ Khảo thí Giáo dục là tổ chức phi lợi nhuận với sứ mệnh nâng cao chất lượng
và bình đẳng trong giáo dục cho tất cả mọi người trên toàn thế giới Chúng tôi thực hiện việc này bằng cách:
o Lắng nghe các nhà giáo dục, phụ huynh và các nhà phê bình
o Tìm hiểu những gì học sinh và các tổ chức giáo dục cần
o Dẫn đầu trong việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới và sáng tạo
Sứ mệnh của chúng tôi: Nâng cao chất lượng và bình đẳng trong giáo dục bằng
cách cung cấp các đánh giá, nghiên cứu công bằng và hợp lệ, và các dịch vụ liên quan Các sản phẩm và dịch vụ của chúng tôi đánh giá kiến thức và kỹ năng, thúc đẩy hiệu quả học tập và giáo dục, cũng như hỗ trợ giáo dục và phát triển chuyên nghiệp cho tất cả mọi người trên toàn thế giới
Tầm nhìn của chúng tôi: Được công nhận là tổ chức dẫn đầu toàn cầu trong việc
cung cấp các đánh giá, nghiên cứu công bằng và hợp lệ, và các sản phẩm và dịch vụ liên quan nhằm giúp các cá nhân, phụ huynh, giáo viên, tổ chức giáo dục, doanh nghiệp, chính phủ, quốc gia, tiểu bang, quận trường học, cũng như các nhà nghiên cứu và chuyên gia về đánh giá
Các iá r củ ch ng i: Trách nhiệm xã hội, công bằng, cơ hội và chất lượng
Chúng tôi thực hiện các giá trị này bằng cách lắng nghe các nhà giáo dục, phụ huynh
và các nhà phê bình Chúng tôi tìm hiểu những gì học sinh và các tổ chức giáo dục mà chúng đang học tập ở đó cần có Chúng tôi dẫn đầu trong việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ để giúp các giáo viên giảng dạy, giúp học sinh học tập và các bậc phụ huynh đánh giá sự tiến bộ tri thức của con em mình
Trang 52 TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CÔNG VIỆC CỦA
WorkFORCE™
2.1 Giới thiệu
Đánh giá Mức độ Phù hợp Công việc của WorkFORCE™ của ETS là bài kiểm tra đánh
giá tính cách được thực hiện trên web, kéo dài 20-25 phút Được quản lý bằng công
cụ FACETS™ của ETS, bài đánh giá này đánh giá lên đến 15 thuộc tính bằng định dạng trả lời dựa vào các lựa chọn bắt buộc mang tính đổi mới, được thiết kế nhằm giảm thiểu các thành kiến và cung cấp điểm
số tiêu biểu quy chuẩn
Đánh giá này đánh giá sáu yếu tố quan trọng, hay còn gọi là các Năng lực Hành vi, và
các yếu tố này Kết quả từ Đánh giá Mức độ Phù hợp Công việc của WorkFORCE™
cung cấp điểm số của từng năng lực trong số sáu Năng lực Hành vi cũng như Chỉ số Điểm về Mức độ Phù hợp Công việc Tổng thể
Bằng cách thực hiện theo khung hoạt động dựa trên các quan điểm đương thời về lý thuyết tính cách và sử dụng các kỹ thuật chấm điểm hiện đại, Đánh giá Mức độ Phù
hợp Công việc của WorkFORCE™ mang đến cơ sở cho việc chấm điểm cá nhân trên
khắp các môi trường phát triển, giáo dục và tổ chức
2.2 Đối tượng Mục tiêu
o Các cá nhân ở nhiều ngành nghề khác nhau bao gồm y tế, sản xuất, công nghệ thông tin, giáo dục, xây dựng, chính phủ, bán lẻ, khách sạn, va nha ha ng
o Nhân viên quản lý, bán hàng, dịch vụ, văn phòng và kỹ thuật
o Các cá nhân chuẩn bị tham gia thị trường lao động
o Các cá nhân mong muốn hiểu hơn về các năng lực hành vi của họ
o Để đủ tiểu chuẩn cho một vị trí mới và/hoặc thăng tiến trong một công ty
o Để nâng cao năng lực chuyên nghiệp
2.4 Mô hình Sử dụng
Đánh giá Mức độ Phù hợp Công việc của WorkFORCE™ nhằm cung cấp thông tin hỗ
trợ các nhà tuyển dụng khi họ phỏng vấn các ứng viên tiềm năng hoặc đào tạo nhân viên hiện tại Bài kiểm tra cung cấp Chỉ số Điểm về Mức độ Phù hợp Công việc Tổng thể theo thang điểm 0-100, và cũng cung cấp điểm số theo sáu mặt, được gọi là các Năng lực Hành vi Những Năng lực Hành vi này có liên quan tới hiệu suất công việc
Trang 6và được tính điểm từ thấp đến rất cao Những điểm số này có thể giúp các nhà tuyển dụng và các nhà quản lý xác định được những mặt quan trọng nhất dựa theo công việc cụ thể, sự phù hợp với đội ngũ cụ thể, và công việc mà ứng viên đang được xem xét Tuy nhiên yếu tố dự đoán tốt nhất về hiệu suất công việc là Chỉ số Điểm về Mức
độ Phù hợp Công việc Tổng thể Chỉ số này nên là đầu vào chính cho các nhà quản lý tuyển dụng xem xét khi đưa ra quyết định chọn lựa
Việc sử dụng các điểm số nên được gắn với các nghiên cứu trước đó, đặc biệt với ngành nghề của bạn và công việc cụ thể mà bạn đang tuyển dụng Những nghiên cứu này bao gồm Phân tích Công việc và So sánh Công việc
2.4.1 Phân tích Công việc
Phân tích công việc được sử dụng để kiểm tra tính chất và yêu cầu của một công việc trước khi chọn các đánh giá liên quan để sử dụng cho việc tuyển chọn ứng viên cho công việc đó Các đánh giá được đề xuất dựa trên các tiêu chuẩn chất lượng của người lao động được coi là quan trọng cho công việc trong quá trình phân tích công việc đó ETS có phương pháp lập hồ sơ công việc liên quan đến việc chọn lựa thông tin về một công việc, bao gồm các yêu cầu học vấn, các yêu cầu đào tạo, các yêu cầu kinh nghiệm, các hoạt động được thực hiện đối với công việc và tính cách cần có ở người lao động Thông tin này được thu thập từ nhà quản lý tuyển dụng, người quản
lý công việc, và những người giám sát công việc theo một định dạng tiêu chuẩn sử dụng nhiều lựa chọn và các mục xếp hạng Likert Các xếp hạng do người giám sát cung cấp về tầm quan trọng của hàng loạt tính cách khác nhau của người lao động cho công việc được sử dụng để đề xuất Đánh giá Mức độ Phù hợp Công việc của
WorkFORCE™ như là một đánh giá liên quan để quản lý ứng viên cho công việc Bằng
chứng về tính hợp lệ sau đó sẽ được thu thập để xác minh là đánh giá này có thể dự đoán hiệu suất trong công việc, hoặc bằng chứng về tính hợp lệ sẵn có cho đánh giá này có thể được chuyển đến từ một (nhiều) công việc tương đương Bằng chứng về tính hợp lệ sẽ được tóm lược trong các báo cáo về tính hợp lệ cho các công việc mục tiêu
2.4.2 So sánh Công việc
Khi hai công việc được lập hồ sơ bằng cách sử dụng cùng một phương pháp lập hồ
sơ công việc, các hồ sơ công việc này về các hoạt động công việc quan trọng và tính cách của người lao động có thể được so sánh để quyết định mức độ đan xen giữa các công việc Dựa vào mức độ đan xen phù hợp được xác định bằng hoạt động chuyên nghiệp thông thường, bằng chứng về tính hợp lệ của đánh giá có sẵn từ công việc, ở những nơi sẵn có (dựa trên nghiên cứu về tính hợp lệ), có thể được chuyển sang công việc mà ở đó vẫn chưa thu thập được bằng chứng về tính hợp lệ Nghĩa là, nếu các công việc giống nhau ở một mức độ phù hợp, có thể không cần đến một nghiên cứu bổ sung về tính hợp lệ để chứng minh rằng các điểm số đánh giá có liên quan tới hiệu suất trong công việc
2.5 Thiết kế Bài kiểm tra
Trang 72.5.1 Giới thiệu
Đánh giá Phù hợp Công việc của WorkFORCE™ dựa vào các nghiên cứu hiện đại theo
lý thuyết về tính cách và kết hợp với các kỹ thuật kiểm tra mới nhất Nghiên cứu và các phát hiện mang tính phân tích tổng hợp cho thấy các đặc điểm tính cách là
những yếu tố dự đoán quan trọng đối với kết quả giáo dục, hiệu suất công việc, hành
vi dân sự ở nơi làm việc và tỷ lệ nghỉ việc
2.5.2 Nền tảng Lý thuyết
Trong 30 năm qua, khung hoạt động nổi bật mà từ đó tiến hành đánh giá tính cách là
Mô hình Năm Yếu tố Trong mô hình này, các đặc điểm tính cách được phân loại thành năm yếu tố bao quát: Tính tận tâm, Tính hòa hợp, Tính hướng ngoại, Cân bằng Cảm xúc và Tính cởi mở với Kinh nghiệm
Mặc dù các yếu tố này rất quan trọng để xây dựng lý thuyết, năm yếu tố bao quát này thường được chia thành các đặc điểm hoặc phương diện nhỏ hơn Mặc dù thuộc FFM, những đặc điểm nhỏ hơn này được trình bày để cung cấp dự đoán tốt hơn so với các yếu tố ở mức cao hơn
Một tóm lược quan trọng gần đây về chuỗi các phân tích cung cấp sự phân loại toàn diện gồm 21 phương diện tính cách ở mức thấp hơn mà có thể đặt trong mô hình phân cấp FFM Những phương diện này cung cấp cơ sở cho việc Đánh giá Mức độ
Phù hợp Công việc của WorkFORCE™ và có cả nền tảng lý thuyết vững mạnh và sự hỗ
trợ kinh nghiệm cho tầm quan trọng của chúng trong việc dự đoán kết quả tại nơi làm việc
Các Năng lực Hành vi thể hiện tính cách, còn được gọi là các đặc điểm phức hợp, kết hợp một số yếu tố tính cách tổng thể (ví dụ: các yếu tố tính cách Mô hình Năm Yếu tố như Tính cởi mở hoặc Tính tận tâm) hoặc các phương diện tính cách (ví dụ: các phương diện của Tính tận tâm như Trách nhiệm và Phẩm cấp) để tạo thành một phức hợp Các phương diện được chọn lựa để tạo thành các phức hợp bằng cách sử dụng cả bằng chứng lý thuyết và kinh nghiệm hỗ trợ cho việc dự đoán các tiêu chuẩn quan trọng cụ thể Những Năng lực Hành vi có thể được sử dụng để hiểu rõ hơn về các điểm mạnh của ứng viên cũng như các thách thức và để nhấn mạnh những lĩnh vực thường được coi là các yếu tố quyết định quan trọng cho sự sẵn sàng và thành
công của WorkFORCE™
Công việc này cung cấp nền tảng lý thuyết cho Đánh giá Mức độ Phù hợp Công việc
của WorkFORCE™ Đánh giá này được thiết kế để đánh giá sáu Năng lực Hành vi
quan trọng, và những yếu tố này phản ánh loại công việc mà công ty đang tuyển dụng cũng như những kỹ năng ứng xử cần có để thực hiện thành công trong công việc đó
Trang 82.5.3 Hình thức Kiểm tra
Hình thức kiểm tra cũng được xây dựng dựa trên nghiên cứu hiện đại Nhiều bài kiểm tra tính cách yêu cầu người trả lời đa nh gia ha ng loạt các câu phát biểu về tính cách thể hiện đặc điểm cá nhân theo thang đánh giá Likert Các phương pháp tiếp cận như vậy có khả năng bị “giả tạo”, ở đó người trả lời chọn đánh giá được cho là mức mong muốn theo quan điểm xã hội thay vì tự báo cáo một cách trung thực và chính xác Ví dụ khi được yêu cầu xếp hạng tầm quan trọng của việc đúng giờ từ mức
“Hoàn toàn không quan trọng” đến “Rất quan trọng”, rõ ràng câu trả lời ở mức mong muốn theo quan điểm xã hội là “Cao” hoặc “Rất Cao” và mức mong muốn này có thể gây thành kiến cho các câu trả lời của những người trả lời
Một phương pháp để chống giả tạo là sử dụng hình thức trả lời theo lựa chọn bắt buộc, một phương pháp đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử tâm lý học Phương pháp trả lời theo lựa chọn bắt buộc yêu cầu người trả lời chọn giữa hai câu có mức độ mong muốn tương đương thể hiện những phương diện tính cách khác nhau Ví dụ: một người trả lời có thể được trình bày một cặp câu dưới đây, câu thứ nhất thể hiện mức độ hòa hợp cao và câu thứ hai thể hiện mức độ tận tâm cao:
o Tôi hòa thuận với những người khác
o Tôi luôn đến các buổi họp đúng giờ
Người trả lời được hướng dẫn chọn câu phát biểu phù hợp nhất với họ Vì mỗi cặp câu phát biểu được dự định có cùng mức độ mong muốn xã hội, các câu trả lời của người trả lời ít bị thành kiến hơn
ETS có chiến lược xây dựng và tính điểm các mục theo cặp Kiểm tra Mức độ Thích ứng có sự Hỗ trợ của Máy tính (CAT) được sử dụng để quản lý những mục này Cách tiếp cận này được áp dụng bởi Quân đội Mỹ trong chọn lựa và phân loại tuyển dụng thành các nhóm công việc Và hiện nay, Đánh giá Mức độ Phù hợp Công việc của
WorkFORCE™ dựa trên mô hình và chiến lược tương tự, cung cấp nền tảng kinh
nghiệm vững mạnh mà từ đó xây dựng được phương pháp đánh giá tính cách toàn diện trong môi trường dân sự
Một lợi ích của việc sử dụng bài kiểm tra theo hình thức CAT là chỉ cần một nửa số lượng các mục câu hỏi so với bài kiểm tra tiêu chuẩn mà vẫn đạt được mức độ đánh giá chính xác tương đương Số lượng các mục câu hỏi giảm đi cũng có lợi ích là giảm mức độ tiếp xúc với các mục Việc này có thể giảm các vấn đề liên quan đến bảo mật bài kiểm tra và đào tạo trong các môi trường có tính rủi ro cao Kết quả là việc tiến
hành Đánh giá Mức độ Phù hợp Công việc của WorkFORCE™ theo hình thức CAT
mang lại nhiều lợi ích khi đánh giá một số lượng lớn các phương diện tính cách trong một khoảng thời gian ngắn
2.6 Thời gian của Bài kiểm tra
Trang 9Thí sinh Tham gia Đánh giá sẽ có một giờ để hoàn thành Đánh giá Mức độ Phù hợp
Công việc của WorkFORCE™ Vì đây là bài kiểm tra theo hình thức CAT, nên thường
sẽ mất 20 đến 25 phút Nếu máy tính ở trạng thái nhàn rỗi trong 15 phút, phiên làm bài sẽ hết thời gian chờ Thí sinh Tham gia Đánh giá sẽ được thông báo bằng màn hình bật lên khi máy tính ở trạng thái nhàn rỗi trong 13 phút
2.7 Định dạng của Bài kiểm tra
Các thuộc tính tính cách được đánh giá bằng Đánh giá Mức độ Phù hợp Công việc của
WorkFORCE™ được đánh giá bằng cách sử dụng bài kiểm tra về lựa chọn ưa thích theo cặp gồm 104 mục, được quản lý bằng công cụ FACETS™, một môi trường
kiểm tra mức độ thích ứng có sự hỗ trợ của máy tính (CAT)
Với mỗi câu hỏi, Thí sinh Tham gia Đánh giá được yêu cầu chọn một câu trong cặp câu phát biểu Sau khi nhận được trả lời cho từng mục, điểm số tiêu biểu của Thí sinh Tham gia Đánh giá được ước tính và cặp câu tiếp theo sẽ được chọn Quá trình này tiếp diễn cho tới khi tổng số mục kiểm tra đã được hoàn thành Tiếp đó, ước tính điểm số tiêu biểu cuối cùng sẽ được thực hiện
2.8 Quản lý Bài kiểm tra
Thí sinh Tham gia Đánh giá sẽ nhận được email chứa liên kết đến Đánh giá Mức độ
Phù hợp Công việc của WorkFORCE™ của ETS, cùng với ID Đăng ký, Mã Truy cập và
ngày hết hạn kiểm tra Thí sinh Tham gia Đánh giá sẽ truy cập hệ thống và di chuyển qua một chuỗi các màn h nh tie n đa nh gia Thí sinh Tham gia Đánh giá sau đó sẽ bắt
đầu Đánh giá Mức độ Phù hợp Công việc của WorkFORCE™ của ETS Thí sinh Tham
gia Đánh giá sẽ được trình bày hai câu phát biểu và sẽ được yêu cầu chọn câu phát biểu nào phù hợp với mình hơn Trong một số trường hợp, cả hai câu phát biểu có thể đều không liên quan đến Thí sinh Tham gia Đánh giá Tuy nhiên, Thí sinh Tham gia Đánh giá nên chọn câu phát biểu nào phù hợp với mình hơn so với câu phát biểu kia Thí sinh Tham gia Đánh giá sẽ tiếp tục di chuyển qua các câu phát biểu cho tới khi hoàn thành bài đánh giá Sau đánh giá này, Thí sinh Tham gia Đánh giá sẽ được
hỏi một câu hỏi sau đánh giá
Trang 103 KẾT QUẢ KIỂM TRA CỦA WorkFORCE™
3.1 Thông tin được Báo cáo trong Báo cáo Kiểm tra
Các báo cáo kiểm tra cung cấp Chỉ số Điểm về Mức độ Phù hợp Công việc Tổng thể theo thang điểm 0-100 và điểm số Năng lực Hành vi riêng rẽ trong khoảng từ thấp đến rất cao Điểm số về Mức độ Phù hợp Công việc Tổng thể và điểm Năng lực Hành
vi riêng rẽ nhằm cung cấp thông tin hữu ích để phỏng vấn Với thông tin đóng vai trò hướng dẫn này, nhà tuyển dụng hoặc người quản lý tuyển dụng có thể thăm dò những mặt quan trọng nhất dựa trên công việc cụ thể và tính phù hợp của ứng viên
với một đội ngũ cụ thể và công việc mà ứng viên đang được xem xét
3.2 Điểm Kiểm tra Tổng thể
Chỉ số Điểm về Mức độ Phù hợp Công việc Tổng thể được xây dựng là sự kết hợp lên đến 15 thuộc tính tính cách bên dưới được đánh giá bằng Đánh giá Mức độ Phù hợp
Công việc của WorkFORCE™ Do đó, để tối đa hóa khả năng dự đoán, Đánh giá Mức
độ Phù hợp Công việc của WorkFORCE™ cung cấp một chỉ số điểm tổng thể duy nhất
Chỉ số Điểm về Mức độ Phù hợp Công việc Tổng thể này được dẫn xuất từ cách tính trọng số dựa trên kinh nghiệm cho các thuộc tính tính cách thông qua hồi quy tuyến tính sử dụng các đánh giá xếp hạng hiệu suất của người giám sát
Điểm tổng thể cao hơn cho thấy mức độ hiệu suất kỳ vọng cao hơn Chẳng hạn, nếu điểm số này được sử dụng trong cách tiếp cận chọn lựa từ trên xuống, các nhà quản
lý tuyển dụng có thể được hướng dẫn “xem xét các ứng viên có điểm số trên 60” hoặc bất cứ giá trị nào được coi là phù hợp Phạm vi hoặc khung giá trị mà từ đó bạn muốn lấy ra các ứng viên cần được xác định với sự tham khảo chính xác đến công việc mà bạn đang tuyển dụng nhân sự, dựa vào phân tích công việc, một bài tập thiết lập tiêu chuẩn với các chuyên gia chuyên môn, và các nghiên cứu tính hợp lệ liên quan
3.3 Điểm số Năng lực Hành vi
Sáu Năng lực Hành vi dưới đây được hình thành với dự đi nh cho biết các điểm mạnh
và thách thức của Thí sinh Tham gia Đánh giá
Cách cấu thành chính xác của từng năng lực sẽ đáp ứng nhu cầu của tổ chức của bạn Tuy nhiên, dưới đây là các mô tả ví dụ về từng Năng lực Hành vi, với các thuộc tính tính cách mà từ đó mỗi năng lực được xây dựng được thể hiện trong ngoặc vuông và một mô tả ngắn gọn về các hành vi liên quan tới Năng lực
Sáng kiến và Tính kiên trì Phản ánh các hành vi được công nhận chính thức là một
phần của trách nhiệm công việc và đóng góp cho công việc được giao; hoàn thành các nhiệm vụ một cách hiệu quả và chính xác; hành động với vai trò là người tự bắt đầu; dẫn dắt đến sự hoàn thành của công việc
Trang 11Trách nhiệm Ứng xử với tính trách nhiệm, tính giải trình, và sự xuất sắc; tuân thủ
các chính sách của tổ chức; nhạy cảm và tuân thủ quy định an toàn và các quy trình
và quy tắc quy định khác; thể hiện cách ứng xử và hành vi phù hợp ở nơi làm việc
Làm việc h Tinh hần C ng n Làm việc với các nhóm đồng nghiệp khác
nhau; đóng góp cho nhóm; có thái độ tôn trọng các ý kiến, phong tục và sở thích khác nhau; tham gia vào quá trình đưa ra quyết định của nhóm
Đ nh hướng D ch vụ Khách hàng Ứng xử lịch sự, kiễn nhẫn va hơ p ta c với khách
hàng trong và ngoài công ty; hành động để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và giữ vai trò là phát ngôn viên khi làm việc với những người khác; theo sát khách hàng để công việc thành công tốt đẹp; làm việc được với những người khó tính và nhiệm vụ khó khăn; đặt khách hàng lên trước
Giải quyết Vấn đề và Sự khéo léo Sử dụng kiến thức, thực tế và dữ liệu để giải quyết
các vấn đề một cách hiệu quả; tư duy phê phán và sáng tạo; sử dụng khả năng xét đoán tốt khi đưa ra quyết định; là người tự học hỏi
Linh hoạt và Bền chí Điều chỉnh để thích ứng với môi trường làm việc không ngừng
thay đổi hoa c mơ hồ, xử lý căng thẳng, chấp nhận ý kiến phê phán và phản hồi từ những người khác, giữ thái độ tích cực kể cả khi phải đối mặt với thất bại
3.4 Cách Hiểu Điểm Kiểm tra
Đánh giá Mức độ Phù hợp Công việc của WorkFORCE™ góp phần tạo nên hiệu suất
công việc bằng cách giúp xác định các ứng viên có khả năng thành công nhất trong tổ chức của bạn Chỉ số Điểm về Mức độ Phù hợp Công việc Tổng thể được cung cấp và trong thang điểm 0-100 Các thuật toán tính điểm được xây dựng dựa trên điểm số
về mức độ phù hợp công việc và hiệu suất công việc của các cá nhân đã được tuyển dụng thành công trong những công việc tương tự như công việc mà bạn đang tuyển dụng Chỉ số Điểm về Mức độ Phù hợp Công việc có mục đích là điểm số chính cho các nhà quản lý tuyển dụng xem xét khi đưa ra quyết định chọn lựa hay tuyển dụng,
vì điểm này được thiết kế để cung cấp khả năng dự đoán tốt nhất cho hiệu suất công việc tổng thể
Ngoài ra còn có các điểm số của Thí sinh Tham gia Đánh giá cho các Năng lực Hành
vi, được tính điểm từ Thấp đến Rất cao, là các chỉ số cho các hành vi đặc trưng tại nơi
làm việc Mỗi Năng lực Hành vi được hình thành từ Đánh giá Mức độ Phù hợp Công việc của WorkFORCE™ với mục đích truyền tải thông tin về tính cách của từng Thí
sinh Tham gia Đánh giá, và thông tin này có thể được sử dụng để xác định các điểm mạnh và điểm yếu tiểm ẩn
Điểm số Năng lực Hành vi cung cấp thông tin về vị trí tương đối của Thí sinh Tham gia Đánh giá so với nhóm quy chuẩn Điểm số Năng lực Hành vi được thể hiện ở cả bốn mục, mỗi mục đại diện một phần tư phân bổ của nhóm quy chuẩn Những điểm
số này nằm trong khoảng từ “Thấp”, cho biết điểm của Thí sinh Tham gia Đánh giá