1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA

32 1,3K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đacuyn đã đưa ra học thuyết của mình dựa trên 3 vấn đề cơ bản:a Biến dị:+ Ông là người đầu tiên dùng khái nhiệm biến dị cá thể để chỉ sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản.+ Theo Ông tác động trực tiếp của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động của động vật chỉ gây ra những biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định tương ứng với điều kiện ngoại cảnh, ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá. Biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẽ và không có hướng xác định mới là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá.

Trang 1

CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA

II/ CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ:

A/ HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỔ ĐIỂN:

1/ Sự sáng tạo đặc biệt: do Thượng đế tạo ra

2/Học thuyết Lamac: Sự DT của các tính trạng tập nhiễm.

- Các cơ quan của cơ thể có thể được phát triển và cải tiến khi được sử dụngmột cách lặp đi lặp lại, còn là sẽ yếu dần nếu không được sử dụng

- Những biến đổi về cấu trúc thu được trong đời sống của sinh vật được truyềnlại cho con cái

VD: Loài cổ dài và chân trước của hươu cao cổ được hình thành do tập quán ăn

Tóm lại: học thuyết Lamac có những đặc điểm nổi bật sau:

- Tiến hoá không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự phát triển có tính kế thừalịch sử nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể từ đơn giản đến phức tạp là dấuhiệu chủ yếu của quá trình tiến hoá hữu cơ

+ Về tính đa dạng: Những biến đổi nhỏ được tích luỹ qua nhiều thời gian và

tạo nên những biến đổi sâu sắc trên cơ thể sinh vật Đối với động vật do ảnh

Trang 2

hưởng tập quán hoạt động, cơ quan nào hoạt động nhiều thì ngày càng pháttriển, cơ quan nào ít hoạt động thì ngày càng tiêu biến Những biến đổi do ảnhhưởng của tập quán hoạt động cũng được DT cho thế hệ sau.

+ Về tính hợp lí: Ông cho rằng ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có

khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải Điềunày không đúng với các tài liệu cổ sinh vật học Lamac cho rằng sinh vật vốn cókhả năng phản ứng phù hợp với sự thay đổi điều kiện môi trường và mọi cá thểtrong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoạicảnh mới

* Ưu và nhược điểm của học thuyết Lamac:

+ Chưa hiểu đúng về cơ chế tác dụng của ngoại cảnh

+ Ông tin rằng sự DT các tính trạng thu được trong đời sống cá thể dướiảnh hưởng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động là điều hiển nhiên Điều nàykhông phù hợp khoa học ngày nay

+ Chưa phân biêt được biến dị DT và không DT

+ Chưa thành công trong việc giải thích sự thích nghi và sự hình thànhloài mới

+ Chưa thành công trong việc giải thích các đặc điểm hợp lí trên cơ thểsinh vật

Ông cho rằng ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thíchnghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải Điều này khôngđúng với các tài liệu cổ sinh vật học Lamac cho rằng sinh vật vốn có khả năngphản ứng phù hợp với sự thay đổi điều kiện môi trường và mọi cá thể trong loàiđều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới.Điều này không phù hợp với quan niệm ngày nay về đặc điểm vô hướng củabiến dị, tính đa dạng của quần thể

+ Lamac chưa giải thích được chiều hướng tiến hoá từ đơn giản đến phứctạp Ông buộc phải giả thiết rằng sinh vật vốn có một khuynh hướng khôngngừng vươn lên tự hoàn thiện

3/ Học thuyết tiến hoá của Đacuyn:

Đacuyn đã đưa ra học thuyết của mình dựa trên 3 vấn đề cơ bản:

a/ Biến dị:

Trang 3

+ Ông là người đầu tiên dùng khái nhiệm biến dị cá thể để chỉ sự phát sinhnhững đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản.+ Theo Ông tác động trực tiếp của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động của độngvật chỉ gây ra những biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định tương ứng vớiđiều kiện ngoại cảnh, ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá Biến dị xuấthiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẽ và không có hướng xác địnhmới là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá.

b/ Chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên:

Tác động của con người

Nguyên liệu của chọn lọc là

những biến dị cá thể do con

người tạo ra, hoặc chọn lọc

trong tự nhiên

Tự phát trong tự nhiên

Nguyên liệu chọn lọc là biến dị

cá thể xuất hiện ngẫu nhiêntrong điều kiện tự nhiên Có thểtích luỹ những biến dị đó qua ditruyền và sinh sản

Thực

chất

Thực hiện dựa trên 2 đặc tính:

biến dị và di truyền

Tích luỹ những biến dị có lợi

và đào thải những biến dị có

hại cho bản thân con người

Thực hiện dựa trên 2 đặc tính:biến dị và di truyền

Tích luỹ những biến dị có lợi vàđào thải những biến dị có hạicho bản thân sinh vật

Động

lực

Do nhu cầu và thị hiếu khác

nhau của con người

Đấu tranh với điều kiện khí hậuthiên nhiên bất lợi, đấu tranhcùng loài hay đấu tranh khácloài.⇒ đấu tranh sinh tồn

Đặc

điểm

Sự chọn lọc tuy sâu sắc, nhưng

không toàn diện chỉ chú trọng

tới lợi ích con người, xem nhẹ

khía cạnh thích ứng của sinh

vật trong điều kiện tự nhiên

Tác động thông qua tính biến dị

TD đã là nhân tố chính trongquá trình hình thành các đặcđiểm thích nghi trên cơ thể sinhvật

Qui mô Xãy ra trên qui mô hẹp, thời

Kết quả Kết quả từ một dạng ban đầu

dần dần phát sinh nhiều dạng

khác nhau rõ rệt

Tạo ra các thứ, những nòi cây

trồng, vật nuôi mới trong phậm

vi của loài, đa dạng phong phú

Loài mới được hình thành dầndần qua nhiều dạng trung gian,dưới tác động của chọn lọc tựnhiên qua con đường phân litính trạng

Trang 4

hơn trong tự nhiên.

c/ Ưu và nhược điểm của học thuyết Đacuyn:

* Học thuyết Dacuyn đã giải thiïch được 4 điểm tồn tại trong học thuyết Lamác:

- VS ngày nay mỗi loài SV thích nghi hợp lí với điều kiện sống? Vì CLTNđào thải những dạng kém thích nghi Sự xuất hiện loài mới gắn lièn với sự xuấthiện những đặc điểm thích nghi mới

- VS các loài biến đổi liên tục nhưng ngày nay ranh giới giữa các loài đangtồn tại khá rõ rệt, gián đoạn? Vì CLTN đã đào thãi những hướng biến đổi trunggian

- VS các yếu tố ngoại cảnh thay đổi chậm mà sinh giới phát triển nhanhchóng, với tốc độ ngày càng nhanh? Vì chọn lọc đã diễn ra theo con đường phân

ly, một loài gốc có thể sinh ra nhiều loài mới Tốc độ biến dổi của các loài phụthuộc chủ yếu vào cường độ hoạt động của CLTN chứ không phải vào sự thayđổi các điều kiện khí hậu địa chất Các nhóm xuất hiện sau đã kế thừa các biếnđổi có lợi trên cơ thể của nhóm xuất hiện trước, thích nghi hơn và phát triểnnhanh hơn

- VS xu hướng chung cua sinh giới là tổ chức ngày càng cao mà ngày naybên cạnh các nhóm tổ chức cao vẫn song song tồn tại những nhóm có tổ chứcthấp? Vì trong những hoàn cảnh nhất định, sự duy trì trình độ tổ chức nguyênthuỷ hoặc đơn giản hoá tổ chức vẫn bảo đảm sự thích nghi

* Trong thuyết CLTN, Đacuyn có 2 thành công lớn:

- Giải thích được sự hình thành đạc điểm thích nghi và tính tương đối của đặcđiểm thích nghi của sinh vật

- Xây dựng luận điểm nguồn gốc thống nhất của các laòi chứng minh toàn bộsinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung

* Dacuyn đã phân biệt được biến dị và biến đổi, nghiên cứu các hình thức biến

dị Nhận xét đúng đắn về tính vô hướng của biến dị, coi biến dị không xác định

là nguồn nguyênliệu chủ yếu của tiến hoá

* Dacuyn đã phát hiện 2 đặc tính cơ bản của sinh vật là cơ sở cho quá trình tiếnhoá Nhờ có 2 đặc tính biến dị và DT mà sự biến đổi của sinh vật dưới ảnhhưởng của ngoại cảnh không giống sự biến đổi của vật thể vô cơ

* Cống hiến quan trọng của Dacuyn là phát hiện vai trò của CLTN, hướng sựchú ý của con người vào một khía cạnh mới trong tác dụng cảu ngoại cảnh

* Tồn tại:

- Chưa phân biệt được thích nghi kiểu hình với thích nghi kiểu gen

- Chưa đi sâu vào cơ chế hình thành các đặc điểm tích nghi, chỉ mới phát hoạchung về quá trình hình thành loài mới chứ chưa đi sâu vào cơ chế của quá trìnhđó

- Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế DT của biến dị

Trang 5

* CÂU HỎI ÔN TẬP CÁC THUYẾT TIẾN HÓA:

Câu 1 So sánh học thuyết tiến hoá của Dacuyn với học thuyết tiến hoá của

Lamac qua sơ đồ sau:

DT của sinh vật

2 Cơ chế tiến hoá - Sự DT các đặc tính thu

được trong đời cá thể dướitác động của ngoại cảnhhay tạp quán hoạt động

- Sự tích luỹ biến dị cólợi, sự đào thãi các biến

dị có hại dưới tác dụngcủa CLTN

3 Thích nghi Ngoại cảnh biến đổi chậm,

SV có khả năng phản ứngphù hợp nên không bị đàothải

Biến dị phát sinh vôhướng

Sự thích nghi hợp lí đạtđược thông qua sự đàothải những dạng kémthích nghi

4 Hình thành loài

mới

Loài mới được hình thành

từ từ qua nhiều dạng trunggian, tương ứng với sựthay đổi của ngoại cảnh

Laòi mới được hìnhthành từ từ, qua nhiềudạng treung gian dướitác dụng của CLTN,theo con đường phân litính trạng, từ một nguồngốc chung

5 Tồn tại - Chưa phân biệt biến dị DT và không DT Chưa hiểu

nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế DT của biếndị

- Chưa hiểu cơ chế tác dụng của ngoại cảnh và củaCLTN

Câu 2/ Quan niệm của Đacuyn về vai trò của CLNT, hình thành các giống vật nuôi cây trồng thích ứng với nhu cầu kinh tế, thị hiếu của con người?

- CLNT bao gồm 2 mặt song song vừa đào thải những biến dị bất lưọi, vừatích luỹ những biến dị có lợi phù hợ với mục tiêu SX của con người trong từngthời kì LS chọn giống

- Động lực của CLNT là các mục tiêu cần đạt tới trong SX của con người(nhu cầu kinh tế, thị hiếu)

- CLNT là nhân tố qui định chiều hướng tốc độ, qui mô biến đổi của cácgiống vật nuôi, cây trồng, VSV

Trang 6

- CLNT tiến hành theo nhiều hướng khác nhau, trong mỗi hướng con người

đi sâu khai thác những điểm có lợi cho họ bằng cách giữ lại những đặc điểm nổibật, loại bỏ các dạng trung gian không đáng lưu ý

- CLNT xãy ra trong thời gian ngắn, hướng chọn lọc thường xuyên thay đổi,chỉ chú ý tới những lợi ích con người, không quan tâm tới những đặc điểm DT

có lời cho SV, nên kết quả chọn lọc chỉ sáng tạo được nhiều giống cây trồng, vậtnuôi đa dạng phong phú hơn trong tự nhiên nhưng vẫn thuộc cùng một loài

Câu 3/ Thực chất của CLNT và CLTN là gì? So sánh 2 quá trình này.

* Thực chất của CLNT: là sự hình thành những nòi vật nuôi, những thứ câytrồng mới thoả mãn những nhu cầu phức tạp và đa dạng của con người

* Thực chất của CLTN: Là sự sống sót của những dạng sinh vật thích nghi nhấtvới điều kiện sống của chúng

* So sánh 2 quá trình này:

a/ Giống nhau:

- Điều có sự tác động của điều kiện sống

- Cả 2 quá trình điều dựa trên cơ sở của tính biến dị và tính DT của SV

Tính biến dị cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc Tính DT tạođiều kiện cho quá trình chọn lọc tích luỹ các biến dị qua nhiều thế hệ

- Chọn lọc giữ lại những biến dị có lợi và đào thãi những biến dị có hại

- Chọn lọc dẫn đến sự hình thành các dạng sinh vật mới

- Đều dẫn đến kết quả tạo ra các dạng sinh vật mới

- Đều có sự phân ly tính trạng dẫn đến sự phong phú, đa dạng của sinh vật.b/ Khác nhau:

Tác động của con người

Nguyên liệu của chọn lọc là

những biến dị cá thể do con

người tạo ra, hoặc chọn lọc

trong tự nhiên

Tự phát trong tự nhiên

Nguyên liệu chọn lọc là biến dị

cá thể xuất hiện ngẫu nhiêntrong điều kiện tự nhiên Có thểtích luỹ những biến dị đó qua ditruyền và sinh sản

Thực

chất

Thực hiện dựa trên 2 đặc tính:

biến dị và di truyền

Tích luỹ những biến dị có lợi

và đào thải những biến dị có

hại cho bản thân con người

Thực hiện dựa trên 2 đặc tính:biến dị và di truyền

Tích luỹ những biến dị có lợi vàđào thải những biến dị có hạicho bản thân sinh vật

Động

lực

Do nhu cầu và thị hiếu khác

nhau của con người

Đấu tranh với điều kiện khí hậuthiên nhiên bất lợi, đấu tranhcùng loài hay đấu tranh khácloài.⇒ đấu tranh sinh tồn

Đối

tượng

Vật nuôi và cây trồng Toàn bộ sinh vật trong tự nhiên

Trang 7

điểm

Sự chọn lọc tuy sâu sắc, nhưng

không toàn diện chỉ chú trọng

tới lợi ích con người, xem nhẹ

khía cạnh thích ứng của sinh

vật trong điều kiện tự nhiên

Tác động thông qua tính biến dị

TD đã là nhân tố chính trongquá trình hình thành các đặcđiểm thích nghi trên cơ thể sinhvật

Qui mô Xãy ra trên qui mô hẹp, thời

Kết quả Kết quả từ một dạng ban đầu

dần dần phát sinh nhiều dạng

khác nhau rõ rệt

Tạo ra các thứ, những nòi cây

trồng, vật nuôi mới trong phậm

vi của loài, đa dạng phong phú

hơn trong tự nhiên

Loài mới được hình thành dầndần qua nhiều dạng trung gian,dưới tác động của chọn lọc tựnhiên qua con đường phân litính trạng

Câu 4/ Biến dị theo quan niệm của Đacuyn? Sự khác nhau gữa biến dị và biến đổi theo quan niệm của Đacuyn và DT học hiện đại.

a/ Quan niệm của Đacuyn về biến dị:

- Ông là người đầu tiên dùng biến dị cá thể để chỉ những sai khác của các cáthể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản

- Biến dị xác định

- Biến dị không xác định

- Đacuyn lưu ý rằng tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay tập quán hoạt độngchỉ gây ra những biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định và ít có ý nghĩađối với tiến hoá và chọn giống

b/ Khác nhau giữa biến dị và biến đổi:

* Theo quan niệm của Đacuyn:

Khái niệm Những sai khác giữa

các cá thể cùng loàiphát sinh trong quátrình sinh sản

Sự thay đổi, các đặcđiểm của sinh vật dướiảnh hưởng trực tiếp củamôi trường hay do tậpquán hoạt động

Nguyên nhân Aính hưởng gián tiếp

của ngoại cảnh thôngqua quá trình sinh sản

Do quá trình tạp giao

Do bản chất cơ thể

Aính hưởng trực tiếpngoại cảnh và tập quánhoạt động

Tính chất Gắn liền với sinh sản

biểu hiện ở từng cá thểriêng lẽ, theo chiều

Gắn liền với biến đổingoại cảnh, mang tínhchất đồng loạt, diễn ra

Trang 8

hướng khác nhau,không tương ứng vớiđiều kiện sống.

theo một hướng xácđịnh

Ý nghĩa Nguyên liệu chủ yếu

của chọn giống và tiếnhoá

Ít có ý nghĩa đối vớichọn giống và tiến hoá

* Theo quan niệm của hiện đại:

Phân loại Còn gọi biến dị DT bao

ĐB hình thành sự hoạtđộng không bìnhthường của NST vàADN

Do sự tương tác giữakiểu gen với môitrường Mổi kiểu genqui định khả năng phảnứng của cơ thể trướcmôi trường Môi trườngqui định kiểu hình cụthể trong giới hạn phảnứng do kiểu gen quiđịnh

Nguyên nhân Tác động chủ yếu bên

ngoài hay bên trong cơthể thông qua quá trìnhsinh sản

Tác động trực tiếp củangoại cảnh

Tính chất Đồng loạt xác định có

lợi

Riêng lẽ không xácđịnh, phần lớn có hại,một ít có lợi hay trungtính

Ý nghĩa Nguyên liệu chủ yếu

của chọn giống và tiếnhoá Nhất là đột biến

Ít có ý nghĩa đối vớichọn giống và tiến hoá.Mang ý nghiã thíchnghi cá thể gián tiếp tácđộng lên sự tồn tại củaloài

Câu 5/ Vẽ sơ đồ tóm tắt quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật theo quan điểm của Đacuyn.

CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM DƯỚI ĐÂY CÓ NỘI DUNG TỪ BẰNG

CHỨNG TIẾN HOÁ ĐẾN CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ

Câu 1/ Sắp xếp các đặc điểm dưới đây sao cho phù hợp với cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự

Trang 9

1 Những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể.

2 Có kiểu cấu tạo giiống nhau

3 Những cơ quan có chức năng giống nhau

4 Có hình thái tương tự nhau

5 Những cơ quan có cùng chung một nguồn gốc

6 Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau

Cơ quan tương đồng là: ; Cơ quan tương tựlà:

Câu 2/ Những đặc điểm nào sau đây nói về cơ quan thoái hoá?

1 Cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành

2 Cơ quan phát triển không đầy đủ và không hoạt động ở cơ thể trưởngthành

3 Những cơ quan không phát triển ở cơ thể trưởng thành, nhưng phát triển

và hoạt động bình thường ở động vật tổ tiên

4 Những cơ quan không phát triển ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển

cá thể, nhưng lại phát triển sau khi trưởng thành

Câu 3/ Nghiên cứu cơ quan thoái hoá ở người, ta có thể rút ra kết luận gì?

A Người có nguồn gốc từ động vật

B Có sự tiến hoá từ động vật lên người

C Người có nguồn gốc từ động vật không xương sống

D Cả A và B

Câu 4/ Nghiên cứu sự phát triển phôi, có thể rút ra kết luận gì?

A Sự giống nhau trong phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khácnhau là một bằng chứng về nguồn gốc chung của chúng

B Trong quá trình phát triển phôi, mỗi loài đều diễn lại tất cả những giaiđoạn chính mà loài đó đã trãi qua trong lịch sử phát triển của nó

C Sự phát triển cá thể lặp lại một cách rút gọn sự phát triển của loài

D Sự phát triển của các laòi sau bao giờ cúng thích nghi hơn những loàitrước đó

Câu 5/ Điền vào chổ trống:

1 Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh của chúng; những sự sai khác chi tiết là do chúng thực hiệnnhững khác nhau

2 Cơ quan tương tự phản ánh sự siến hoá ngược lại với cơquan tương đồng phản ánh sự tiến hoá

3 Định luật phát sinh sinh vật phản ánh quan hệ giữa phát triển

và phát triển , có thể được vận dụng để xem xét quanhệ giữa các loài

4 Đặc điểm hệ động vật từng vùng không những phụ thuộc vào điềukiện của vùng đó mà còn phụ thuộc vùng đó đã các vùng địa lí khác nhau vào thời kì nào trong quá trình củasinh giới

5 Những tài liệu địa lí sinh vật học chứng tỏ mỗi loài động vật hay thực vật

đã phát sinh trong một thời kì lịch sử tại mộtvùng

Trang 10

Câu 6/ Trả lời ngắn gọn các câu sau:

1 Sự khác nhau căn bản nhất giữa cơ quan tương đồng với cơ quan tương tự làgì?

2 TS việc nghiên cứu cơ quan thoái hoá ở người lại chứng minh được sự tiếnhoá từ động vật lên người?

3 Nghiên cứu sự phát triển của phôi người có thể rút ra kết luận gì?

4 TS chỉ vùng lục địa Uïc mới có những laòi thú bậc thấp như thú Mỏ vịt,Nhím mỏ vịt, Thú có túi?

5 Hệ động vật Đảo đại dương có gì khác nhau căn bản nhất so với động vậtĐảo đại lục?

Câu 7/ Tiến hoá là gì?

A Là sự biến đổi của các loài dưới ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh

B Không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự phát triển có tính kế thừa lịch sửtheo hướng ngày càng hoàn thiện

C Là sự phát triển của sinh giới theo các qui luật khác quan

D Cả A, B, C

Câu 8/ Thực chất của quá trình tiến hoá là gì?

A Quá trình hình thành loài mới

B Quá trình biến đổi theo hướng phức tạp dần về tổ chức cơ thể, ngày cànghoàn thiện dần

C Quá trình hình thành các đơn vị trên loài như chi, họ, bộ, lớp, nghành

D Tất cả các câu trên đều sai

Câu 9/ Chiều hướng tiến hoá căn bản nhất của sinh giới là gì?

A Ngày càng đa dạng phong phú

B Tổ chức cơ thể ngày càng cao

C Do cây trồng, vật nuôi có tính biến dị

D Tất cả các câu trên đều sai

Câu 11/ Theo Đacuyn nguyên nhân nào làm cho sinh giới ngày càng đa dạng phong phú?

A Biến dị, di truyền

B Chọn lọc tự nhiên thông qua 2 đặc tính biến dị và di truyền

C CLTN theo con đường phân li tính trạng

D Tất cả các câu trên đều sai

Câu 12/ Tìm những câu tương ứng:

1 Những hiện tượng sau đây được gọi là gì?

A Hiện tượng sinh vật thay đổi dần dưới ảnh hưởng của ngoại cảnh và tập quánhoạt động

Trang 11

B Sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng laòi trong quátrình sinh sản.

C Một cơ quan bị biến đổi thì kéo theo sự biến đổi của nhiều cơ quan kháctrong cơ thể

D Biến đổi của bộ NST về mặt cấu trúc hoặc số lượng

E Biến đổi trong cấu trúc của gen

- ĐB NST

- Hiện tượng biến đổi

- ĐB gen

- Biến đổi cơ quan

- Hiện tượng biến dị

- Thường biến

2 Định nghĩa các khái niệm sau:

A Chọn lọc nhân tạo (Theo Đacuyn)

B Chọn lọc tự nhiên (Theo Đacuyn)

C Tiến hoá nhỏ

D Tiến hoá lớn

E Tiến hoá bằng các ĐB trung tính

- Quá trình tiến hoá ở cấp độ phân tử diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên các

ĐB trung tính

- Quá trình tích luỹ các biến dị có lợi, đào thãi các biến dị có hại cho mục tiêusản xuất của con người

- Quá trình hình thành laòi mới

- Quá trình hình thành các dơn vị nhỏ hơn loài

- Quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp,ngành

- Quá trình tích luỹ các biến dị có lợi, đào thãi các biến dị có hại cho bản thânsinh vật Két quả là sinh vật nào thích nghi với điều kiện sống mới, sống sót vàphát triển được

3 Giải thích các hiện tượng sau:

A Biến dị

B Hình thành các đặc điểm thích nghi của cây trồng đối với nhu cầu thị hiếucủa con người

C Hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường sống

D Hình thành các vật nuôi cây trồng từ một vài tổ tiên chung trong phạm vimột loài

E Hình thành các bộ các loài ngày nay từ một nguồn gốc chung

- CLTN thông qua 2 đặc tính biến dị và DT

- CLTN dựa trên cơ sở BD, DT theo con đường phân li tính trạng

- CLTN thông qua đột biến và biến dị

- CLNT dựa trên cơ sở BD, DT theo con đường phân li tính trạng

- Quá trình giao phối, ảnh hưởng của môi trường và bản chất của cơ thể

- Tác nhân lí hoá của môi trường

- CLNT dựa trên cơ sở biến dị và DT

4 Sự khác nhau căn bản nhất giữa các hiện tượng sau là gì?

Trang 12

A Biến dị và biến đổi.

B Thường biến và đột biến

C CLNT và CLTN

D Phân li tính trạng trong CLNT và CLTN

E Tiến hố nhỏ và tiến hố lớn

- Hình thành các giống vật nuơi cây trịng trong một lồi; hình thành các laịi

từ một nguồn gốc chung

- Tích luỹ các biến dị cĩ lợi, đào thãi các biến bị cĩ hại cho người

- Tích luỹ các biến dị cĩ lợi, đào thãi các biến bị cĩ hại cho bản thân chúng

- Riêng lẽ, khơng xác định, là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiếnhố; đồng loạt xác định, ít cĩ vai trị trong tiến hố và chọn giống

- Khơng DT được; DT được

- Hình thành các đơn vị dưới lồi

- Hình thành lồi, hình thành các đơn vị phân laọi trên lồi

Câu 13/ Điền vào chổ trống:

1 Theo Lamac, nguyên nhân chính làm cho sinh vật biến đổi là ảnh hưởngcủa

Các biến đổi do tác dụng ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vậtđều được

2 Theo Đacuyn, nhân tố chính qui định chiều hướng và nhịp độ biến đổi củagiống vật nuơi, cây trồng là Sự trong CLNT đã giải thích sựhình thành nhiều giống vật nuơi, cây trồng trong mỗilồi, xuất phát từ một tổtiên hoang dại

3 CLTN, thơng qua 2 đặc tính BD và DT là trong quá trìnhhình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật

4 Lồi mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác độngcủa theo con đường

Câu 14/ Trả lời ngắn gọn câu sau: Vai trị của phân li tính trạng trong CLNT và

trong CLTN là gì?

B HỌC THUYẾT TIẾN HĨA HIỆN ĐẠI:

CÁC NHÂN TỐ TIẾN HỐ CƠ BẢN I/ QUÁ TRÌNH ĐỘT BIẾN:

Đột biến là nguyên liệu tiến hố sơ cấp, cịn quá trình ĐB là nhân tố tiến

hố cơ bản, vì quá trình này đã gây ra một áp lực làm biến đổi cấu trúc DT củaquần thể

Aïp lực của quá trình đột biến biểu hiện ở tốc độ biến đổi tần số tương đốialen của quần thể Tần số ĐB với từng gen thường rất thấp từ 10-6 đến 10-4,nghĩa là cứ 1triệu đến 1vạn giao tử thì cĩ một giao tử mang ĐB về một gen nào

đĩ, nên áp lực của quá trình ĐB là khơng đáng kể, nhất là đối với quần thể lớn

Trang 13

Để xác định áp lực của quá trình ĐB làm thay đổi tần số alen là khôngđáng kể ta xét dưới dạng mô hình toán học sau:

Giả sử một locut có 2 alen A và a A ĐB thành a với tần số u tính trêngiao tử trong một thế hệ VD, ở thế hệ xuất phát tần số tương đối của alen A là

p0 Sang thế hệ thứ nhất có u alen A biến đổi thành alen a do ĐB Tần số alen Acủa thế hệ này là:

p1 = p0 - up0 = p0(1 - u) (1)Sang thế hệ thứ 2, A tiếp tục ĐB thành a với tần số u Lúc đó tần số A:

p2 = p1 - up1 = p1(1 - u) (2)Thay thế hệ p1 ở (2) bằng giá trị của nó như ở (1) ta có:

P2 = p0(1-u)(1-u) = p0(1-u)2

Sau n thế hệ tần số tương đối của alen A sẽ là: Pn = p0(1-u)n (3)Đại lượng u rất nhỏ so với 1 (trung bình từ 10-6 - 10-4), cho nên biểu thức(1-u)n có thể thay thế bằng đại lượng e-un, do đó từ (3) suy ra: pn= p0e-un (4)

lý sinh hoá, tập tính sinh học, gây ra những sai khác nhỏ hoặc những biến đổilớn của cơ thể

Tuy tần số ĐB của từng gen thấp nhưng một số gen dễ ĐB, tần số có thểlên tới 10-2 Mặt khác, vì thực vật, động vật có hàng vạn gen nên tỷ lệ giao tửmang ĐB về gen này hay gen khác là khá lớn

Phần lớn các ĐB tự nhiên là có hại cho cơ thể vì chúng phá vỡ mối quan

hệ hài hoà trong kiểu gen, trong nội bộ cơ thể, giữa cơ thể với môi trường, đãđược hình thành qua quá trình tiến hoá lâu dài Nếu trong điều kiện mới, nó cóthể tỏ ra thích nghi hơn, có sức sống cao hơn Vì vậy khi môi trường thay đổi thìthể ĐB có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó

Tuy ĐB thường có hại nhưng phần lớn alen ĐB là gen lặn Xuất hiện ởmột giao tử nào đó, alen lặn sẽ đi vào hợp tử và tồn tại bên cạnh alen trội tươngứng ở thể dị hợp, do đó nó không biểu hiện kiểu hình Qua giao phối, alen lặn cóthể đi vào thể đồng hợp và được biểu hiện Vì vậy giá trị thích nghi của một ĐB

có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen Một ĐB nằm trong tổ hợp này là có hại nhưngđặt trong sự tương tác với các gen trong tổ hợp khác nó có thể trở nên có lợi

Chú ý: ĐB tự nhiên được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá, trong đó đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu

Trang 14

Ở thực vật, nhu nhập gen được thực hiện thông qua sự phát tán các bào tử,hạt phấn, quả, hạt

Ở động vật, nhu nhập gen thông qua sự di cư của các cá thể, một số cá thể

ở quần thể 1 di chuyển sang quần thể 2, giao phối giữa các cá thể ở quần thể 2

và lan truyền gen trong quần thể đó Vì vậy nhân tố di nhập gen còn được gọi là

sự di cư

Các cá thể nhập cư có thể mang đến những alen mới làm phong phú vốngen của quần thể hoặc mang đến các loại alen đã có sẵn trong quần thể thì chúng

sẽ làm thay đổi tần số tương đối alen của quần thể

Tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể bị thay đổi nhanh hay chậmtuỳ thuộc vào sự chênh lệch giữa số cá thể vào và ra khỏi quần thể là lớn haynhỏ

Di nhập gen là nhân tố làm thay đổi vốn gen của quần thể

Chú ý: Di nhập gen là nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể nhưng không theo một hướng xác định Bản thân thuật ngữ di nhập gen là một từ kép chỉ cả 2 hướng đưa thêm vào quần thể hoặc đưa ra khỏi quần thể Mức độ ảnh hưởng của nhân tố này đến tần số alen phụ thuộc vào số lượng cá thể ra hoặc vào quần thể.

III/ CÁC YẾU TỐ NGẪU NHIÊN (BIẾN ĐỘNG DI TRUYỀN):

Hiện tượng tần số tương đối alen trong một quần thể có thể ngẫu nhiênthay đổi đột ngột do một nguyên nhân nào đó được gọi là biến động di truyền.Nguyên nhân do sự xuất hiện vật cản địa lý chia cắt khu phân bố thành nhữngphần nhỏ, hoặc do sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể mới đã tạo ratần số alen khác ở quần thể gốc

Các yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố tiến hoá vì chúng có thể làm thay đổi tần

số alen của quần thể Tần số alen của quần thể bị thay đổi do kích thước quầnthể giảm ( do thiên tai hoặc bất kì lý do ngẫu nhiên nào) được gọi là hiệu ứngthắt cổ chai của quần thể Một alen nào đó trước kia rất hiếm gặp trong quần thểlớn thì nay có thể trở lại phổ biến trong quần thể nhỏ, bất kể là alen này có lợihay có hại Nói một cách khác, khi kích thước quần thể giảm mạnh thì các yếu

tố ngẫu nhiên có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể

IV/ QUÁ TRÌNH GIAO PHỐI:

1/ Giao phối không ngẫu nhiên:

Giao phối không ngẫu nhiên bao gồm các kiểu như: tự thụ phấn, giao phốigiữa các cá thể có cùng huyết thống và giao phối có lựa chọn Giao phối có lựachọn là kiểu giao phối với nhau hơn là giao phối với các nhóm cá thể có kiểuhình khác

Chú ý: Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể nhưng lại thay đổi tần số kiểu gen theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử, tạo điều kiện cho các alen lặn được biểu hiện thành kiểu hình Vì vậy, giao phối không ngẫu nhiên cũng được xem là một nhân tố tiến hoá.

2/ Giao phối ngẫu nhiên (ngẫu phối):

Trang 15

Ngẫu phối làm cho ĐB phát tán trong quần thể và tạo ra sự đa hình vềkiểu gen và kiểu hình Hình thành nên vô số biến dị tổ hợp Hai quá trình ĐB vàngẫu phối đã tạo cho quần thể trở thành một kho biến dị di truyền vô cùngphong phú Có thể nói đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp, biến dị tổ hợp lànguồn nguyên liệu thứ cấp của chọn lọc tự nhiên Ngoài ra ngẫu phối còn làmtrung hoà tính có hại của ĐB và góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.

Có những alen ĐB đứng riêng thì có hại nhưng khi tổ hợp với các ĐB khác lại

tở thành có lợi

Xác xuất để xuất hiện đồng thời các ĐB gen có lợi trên cùng một kiểu gen

là rất thấp Nhưng nếu các cá thể mang các ĐB riêng lẽ giao phối với nhau thì cóthể nhanh chóng tạo ra tổ hợp chứa các ĐB hay tổ hợp gen thích nghi

Ví dụ: Sự giao phối giữa các cá thể mang các kiểu gen a1a2b1b1 và a1a1b1b2

sẽ tạo ra tổ hợp gen thích nghi a2a2b2b2 chỉ sau 2 thế hệ

Ngẫu phối làm phát tán đột biến trong quần thể (thông qua sự phát tán cácgiao tử và các hợp tử)

Sự tiến hoá không chỉ sử dụng các đột biến mới xuất hiện mà còn huyđộng kho dự trữ các gen dột biến đã phát sinh từ lâu nhưng tiềm ẩn ở trạng thái

dị hợp

Chú ý: Ngẫu phối giữa các cá thể trong quần thể tạo nên trạng thái cân bằng di truyền của quần thể Vì vậy, ngẫu phối là nhân tố tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá chứ không làm biến đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

V/ CHỌN LỌC TỰ NHIÊN:

1/ Sự sinh sản phân hoá:

Có thể định nghĩa chọn lọc là quá trình làm tăng xác suất để lại nhiều hậuthế của dạng sinh vật này hơn dạng sinh vật khác Đối với sinh vật sinh sản hữutính, thì còn đòi hỏi phải đạt tuổi sinh sản Nên có thể định nghĩa chung là quátrình xác định xác suất đạt đến tuổi sinh sản của một số cá thể nhất định

CLTN tác động bằng một nhân tố bất kì nào đó có ảnh hưởng lên sự khácnhau trong việc sinh sản, nhân tố này bao gồm tất cả những nhân tố quyết định

sự tử vong trước khi sinh sản và những nhân tố quyết định sự khác nhau trongsinh sản, nhưng không liên quan đến sự tử vong

CLTN tạo thuận lợi cho các gen hay các kiểu gen chỉ bằng cách gián tiếpthông qua kiểu hình mà các kiểu gen sản sinh ra Khi những khác biệt về kiểugen không thể hiện ra kiểu hình (VD, trong trường hợp gen lặn tiềm ẩn) thìnhững khác biệt không bị chọn lọc với tới và do đó không bị rơi vào chọn lọc.Phần lớn biến dị kiểu hình mà chọn lọc tự nhiên tác động vào (ở các loài sinhsản hữu tính) là kết quả của tái tổ hợp chứ không phải do ĐB biến mới Thực tế

là sự thích nghi được quyết định theo kiểu hình là nguyên nhân về tầm quantrọng có tính tiến hoá phi thường của các quá trình phát triển tạo ra kiểu hình

CLTN chỉ quyết định khả năng sống sót và thành quả tương đối của sinhsản ra các thành viên thuộc quần thể này hay quần thể khác, tất cả những gì làmgia tăng cho khả năng này thì sẽ được CLTN tạo thuận lợi không kể những nhân

tố còn lại quyết định sự tử vong

Trang 16

2/ Áp lực chọn lọc:

Chọn lọc tác dụng trước hết trong giới hạn quần thể, chọn kiểu gen nàyhay nọ Đối tượng chọn lọc là các cá thể hay nhóm cá thể mang những dấu hiệuhay những tính trạng nhất định Quá trình chọn lọc có thể xãy ra giữa các quầnthể

Chọn lọc làm thay đổi nhanh tần số các gen ở sinh vật đơn bội vô tính,nhưng làm thay đổi tần số các gen ở sinh vật hữu tính chậm hơn Ở các loài sinhsản hữu tính, alen trội bị loại bỏ nhanh hơn nhiều so với các alen lặn

CLTN thực chất là quá trình phân hoá khả năng sinh sản của các kiểu genkhác nhau trong quần thể CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen và qua đó duytrì những kiểu gen qui định những kiểu hình thích nghi và đào thải các kiểu genqui định các kiểu hình không thích nghi với môi trường Nếu môi trường thayđổi theo hướng xác định thì CLTN sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể theomột hướng xác định Vì vậy, người ta nói: CLTN qui định chiều hướng tiến hoáhay CLTN là nhân tố tiến hoá có hướng CLTN làm thay đổi tần số elen nhanhchậm thuỳ thuộc vào nhiều yếu tố

+ Chọn lọc chống lại alen trội: trường hợp này CLTN có thể nhanh chónglàm thay đổi tần số alen của quần thể vì gen trội biểu hiện ra kiểu hình ngay cả ởtrạng thái dị hợp

+ Chọn lọc chống lại alen lặn: chọn lọc đào thải alen lặn làm thay đổi tần

số alen chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống alen trội Vì gen lặn chỉ bịđào thải khi ở trạng thái đồng hợp tử Chọn lọc không bao giờ loại hết alen lặn

ra khỏi quần thể, vì alen lặn luôn còn tồn tại với một tần số thấp ở trong các cáthể có kiểu gen dị hợp

+ CLTN thường hướng tới sự bảo tồn quần thể hơn là cá thể mà mâuthuẫn nảy sinh giữa lợi ích cá thể và quần thể thông qua sự xuất hiện các biến dị

do tái tổ hợp sẽ xuất hiện khi mỗi thế hệ sinh sản tiếp Phần lớn các nhóm mới

đó sẽ kém thích nghi hơn các nhóm ban đầu (mặc dù mọt số ít cá thể thích nghitốt hơn) Ngoài ra các biến dị di truyền có xu hướng phá vỡ hơn là tăng cườngmối quan hệ hài hoà đã được thiết lập giữa các gen Nếu các sai lệch kiểu tái tổhợp và đột biến ngẫu nhiên sẽ có xu hướng phá vỡ các nhóm DT thích hợp, thìchọn lọc sẽ thường xuyên tác động ngược lại nhằm laọi bỏ các tác động làm mất

Ngày đăng: 20/01/2015, 23:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 13: Sơ đồ dưới đây thể hiện các hình thức chọn lọc: - CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA
u 13: Sơ đồ dưới đây thể hiện các hình thức chọn lọc: (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w