VD: Loài cổ dài và chân trước của hươu cao cổ được hình thành do tập quán ăn Tóm lại: học thuyết Lamac có những đặc điểm nổi bật sau: - Tiến hoá không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự p
Trang 1CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA
II/ CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ:
A/ HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỔ ĐIỂN:
1/ Sự sáng tạo đặc biệt: do Thượng đế tạo ra
2/Học thuyết Lamac: Sự DT của các tính trạng tập nhiễm.
- Các cơ quan của cơ thể có thể được phát triển và cải tiến khi được sử dụng một cách lặp đi lặp lại, còn là sẽ yếu dần nếu không được sử dụng
- Những biến đổi về cấu trúc thu được trong đời sống của sinh vật được truyền lại cho con cái
VD: Loài cổ dài và chân trước của hươu cao cổ được hình thành do tập quán ăn
Tóm lại: học thuyết Lamac có những đặc điểm nổi bật sau:
- Tiến hoá không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự phát triển có tính kế thừa lịch sử nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể từ đơn giản đến phức tạp là dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hoá hữu cơ
Trang 2+ Về tính đa dạng: Những biến đổi nhỏ được tích luỹ qua nhiều thời gian và
tạo nên những biến đổi sâu sắc trên cơ thể sinh vật Đối với động vật do ảnh hưởng tập quán hoạt động, cơ quan nào hoạt động nhiều thì ngày càng phát triển, cơ quan nào ít hoạt động thì ngày càng tiêu biến Những biến đổi do ảnh hưởng của tập quán hoạt động cũng được DT cho thế hệ sau
+ Về tính hợp lí: Ông cho rằng ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có
khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải Điều này không đúng với các tài liệu cổ sinh vật học Lamac cho rằng sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với sự thay đổi điều kiện môi trường và mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới
* Ưu và nhược điểm của học thuyết Lamac:
+ Chưa hiểu đúng về cơ chế tác dụng của ngoại cảnh
+ Ông tin rằng sự DT các tính trạng thu được trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động là điều hiển nhiên Điều này không phù hợp khoa học ngày nay
+ Chưa phân biêt được biến dị DT và không DT
+ Chưa thành công trong việc giải thích sự thích nghi và sự hình thành loài mới
+ Chưa thành công trong việc giải thích các đặc điểm hợp lí trên cơ thể sinh vật
Ông cho rằng ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải Điều này không đúng với các tài liệu cổ sinh vật học Lamac cho rằng sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với sự thay đổi điều kiện môi trường và mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới Điều này không phù hợp với quan niệm ngày nay về đặc điểm vô hướng của biến dị, tính đa dạng của quần thể
+ Lamac chưa giải thích được chiều hướng tiến hoá từ đơn giản đến phức tạp Ông buộc phải giả thiết rằng sinh vật vốn có một khuynh hướng không ngừng vươn lên tự hoàn thiện
3/ Học thuyết tiến hoá của Đacuyn:
Đacuyn đã đưa ra học thuyết của mình dựa trên 3 vấn đề cơ bản:
Trang 3b/ Chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên:
Tác động của con người
Nguyên liệu của chọn lọc là
những biến dị cá thể do con
người tạo ra, hoặc chọn lọc
trong tự nhiên
Tự phát trong tự nhiên
Nguyên liệu chọn lọc là biến dị
cá thể xuất hiện ngẫu nhiên trong điều kiện tự nhiên Có thể tích luỹ những biến dị đó qua di truyền và sinh sản
Thực
chất
Thực hiện dựa trên 2 đặc tính:
biến dị và di truyền
Tích luỹ những biến dị có lợi
và đào thải những biến dị có
hại cho bản thân con người
Thực hiện dựa trên 2 đặc tính: biến dị và di truyền
Tích luỹ những biến dị có lợi và đào thải những biến dị có hại cho bản thân sinh vật
Động
lực
Do nhu cầu và thị hiếu khác
nhau của con người
Đấu tranh với điều kiện khí hậu thiên nhiên bất lợi, đấu tranh cùng loài hay đấu tranh khác
Đặc
điểm
Sự chọn lọc tuy sâu sắc, nhưng
không toàn diện chỉ chú trọng
tới lợi ích con người, xem nhẹ
khía cạnh thích ứng của sinh
vật trong điều kiện tự nhiên
Tác động thông qua tính biến dị
TD đã là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
dần dần phát sinh nhiều dạng
khác nhau rõ rệt
Tạo ra các thứ, những nòi cây
trồng, vật nuôi mới trong phậm
Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên qua con đường phân li tính trạng
Trang 4vi của loài, đa dạng phong phú
hơn trong tự nhiên
c/ Ưu và nhược điểm của học thuyết Đacuyn:
* Học thuyết Dacuyn đã giải thiïch được 4 điểm tồn tại trong học thuyết Lamác:
- VS ngày nay mỗi loài SV thích nghi hợp lí với điều kiện sống? Vì CLTN đào thải những dạng kém thích nghi Sự xuất hiện loài mới gắn lièn với sự xuất hiện những đặc điểm thích nghi mới
- VS các loài biến đổi liên tục nhưng ngày nay ranh giới giữa các loài đang tồn tại khá rõ rệt, gián đoạn? Vì CLTN đã đào thãi những hướng biến đổi trung gian
- VS các yếu tố ngoại cảnh thay đổi chậm mà sinh giới phát triển nhanh chóng, với tốc độ ngày càng nhanh? Vì chọn lọc đã diễn ra theo con đường phân
ly, một loài gốc có thể sinh ra nhiều loài mới Tốc độ biến dổi của các loài phụ thuộc chủ yếu vào cường độ hoạt động của CLTN chứ không phải vào sự thay đổi các điều kiện khí hậu địa chất Các nhóm xuất hiện sau đã kế thừa các biến đổi có lợi trên cơ thể của nhóm xuất hiện trước, thích nghi hơn và phát triển nhanh hơn
- VS xu hướng chung cua sinh giới là tổ chức ngày càng cao mà ngày nay bên cạnh các nhóm tổ chức cao vẫn song song tồn tại những nhóm có tổ chức thấp? Vì trong những hoàn cảnh nhất định, sự duy trì trình độ tổ chức nguyên thuỷ hoặc đơn giản hoá tổ chức vẫn bảo đảm sự thích nghi
* Trong thuyết CLTN, Đacuyn có 2 thành công lớn:
- Giải thích được sự hình thành đạc điểm thích nghi và tính tương đối của đặc điểm thích nghi của sinh vật
- Xây dựng luận điểm nguồn gốc thống nhất của các laòi chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung
* Dacuyn đã phân biệt được biến dị và biến đổi, nghiên cứu các hình thức biến
dị Nhận xét đúng đắn về tính vô hướng của biến dị, coi biến dị không xác định
là nguồn nguyênliệu chủ yếu của tiến hoá
* Dacuyn đã phát hiện 2 đặc tính cơ bản của sinh vật là cơ sở cho quá trình tiến hoá Nhờ có 2 đặc tính biến dị và DT mà sự biến đổi của sinh vật dưới ảnh hưởng của ngoại cảnh không giống sự biến đổi của vật thể vô cơ
* Cống hiến quan trọng của Dacuyn là phát hiện vai trò của CLTN, hướng sự chú ý của con người vào một khía cạnh mới trong tác dụng cảu ngoại cảnh
* Tồn tại:
- Chưa phân biệt được thích nghi kiểu hình với thích nghi kiểu gen
- Chưa đi sâu vào cơ chế hình thành các đặc điểm tích nghi, chỉ mới phát hoạ chung về quá trình hình thành loài mới chứ chưa đi sâu vào cơ chế của quá trình đó
Trang 5- Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế DT của biến dị.
* CÂU HỎI ÔN TẬP CÁC THUYẾT TIẾN HÓA:
Câu 1 So sánh học thuyết tiến hoá của Dacuyn với học thuyết tiến hoá của
Lamac qua sơ đồ sau:
DT của sinh vật
được trong đời cá thể dưới tác động của ngoại cảnh hay tạp quán hoạt động
- Sự tích luỹ biến dị có lợi, sự đào thãi các biến
dị có hại dưới tác dụng của CLTN
SV có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải
Biến dị phát sinh vô hướng
Sự thích nghi hợp lí đạt được thông qua sự đào thải những dạng kém thích nghi
4 Hình thành loài
mới
Loài mới được hình thành
từ từ qua nhiều dạng trung gian, tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh
Laòi mới được hình thành từ từ, qua nhiều dạng treung gian dưới tác dụng của CLTN, theo con đường phân li tính trạng, từ một nguồn gốc chung
nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế DT của biến dị
- Chưa hiểu cơ chế tác dụng của ngoại cảnh và của CLTN
Câu 2/ Quan niệm của Đacuyn về vai trò của CLNT, hình thành các giống vật nuôi cây trồng thích ứng với nhu cầu kinh tế, thị hiếu của con người?
- CLNT bao gồm 2 mặt song song vừa đào thải những biến dị bất lưọi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi phù hợ với mục tiêu SX của con người trong từng thời kì LS chọn giống
- Động lực của CLNT là các mục tiêu cần đạt tới trong SX của con người (nhu cầu kinh tế, thị hiếu)
- CLNT là nhân tố qui định chiều hướng tốc độ, qui mô biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng, VSV
Trang 6- CLNT tiến hành theo nhiều hướng khác nhau, trong mỗi hướng con người
đi sâu khai thác những điểm có lợi cho họ bằng cách giữ lại những đặc điểm nổi bật, loại bỏ các dạng trung gian không đáng lưu ý
- CLNT xãy ra trong thời gian ngắn, hướng chọn lọc thường xuyên thay đổi, chỉ chú ý tới những lợi ích con người, không quan tâm tới những đặc điểm DT
có lời cho SV, nên kết quả chọn lọc chỉ sáng tạo được nhiều giống cây trồng, vật nuôi đa dạng phong phú hơn trong tự nhiên nhưng vẫn thuộc cùng một loài
Câu 3/ Thực chất của CLNT và CLTN là gì? So sánh 2 quá trình này.
* Thực chất của CLNT: là sự hình thành những nòi vật nuôi, những thứ cây trồng mới thoả mãn những nhu cầu phức tạp và đa dạng của con người
* Thực chất của CLTN: Là sự sống sót của những dạng sinh vật thích nghi nhất với điều kiện sống của chúng
* So sánh 2 quá trình này:
a/ Giống nhau:
- Điều có sự tác động của điều kiện sống
- Cả 2 quá trình điều dựa trên cơ sở của tính biến dị và tính DT của SV
Tính biến dị cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc Tính DT tạo điều kiện cho quá trình chọn lọc tích luỹ các biến dị qua nhiều thế hệ
- Chọn lọc giữ lại những biến dị có lợi và đào thãi những biến dị có hại
- Chọn lọc dẫn đến sự hình thành các dạng sinh vật mới
- Đều dẫn đến kết quả tạo ra các dạng sinh vật mới
- Đều có sự phân ly tính trạng dẫn đến sự phong phú, đa dạng của sinh vật.b/ Khác nhau:
Tác động của con người
Nguyên liệu của chọn lọc là
những biến dị cá thể do con
người tạo ra, hoặc chọn lọc
trong tự nhiên
Tự phát trong tự nhiên
Nguyên liệu chọn lọc là biến dị
cá thể xuất hiện ngẫu nhiên trong điều kiện tự nhiên Có thể tích luỹ những biến dị đó qua di truyền và sinh sản
Thực
chất
Thực hiện dựa trên 2 đặc tính:
biến dị và di truyền
Tích luỹ những biến dị có lợi
và đào thải những biến dị có
hại cho bản thân con người
Thực hiện dựa trên 2 đặc tính: biến dị và di truyền
Tích luỹ những biến dị có lợi và đào thải những biến dị có hại cho bản thân sinh vật
Động
lực
Do nhu cầu và thị hiếu khác
nhau của con người
Đấu tranh với điều kiện khí hậu thiên nhiên bất lợi, đấu tranh cùng loài hay đấu tranh khác
Đối
tượng
Trang 7Đặc
điểm
Sự chọn lọc tuy sâu sắc, nhưng
không toàn diện chỉ chú trọng
tới lợi ích con người, xem nhẹ
khía cạnh thích ứng của sinh
vật trong điều kiện tự nhiên
Tác động thông qua tính biến dị
TD đã là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
dần dần phát sinh nhiều dạng
khác nhau rõ rệt
Tạo ra các thứ, những nòi cây
trồng, vật nuôi mới trong phậm
vi của loài, đa dạng phong phú
hơn trong tự nhiên
Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên qua con đường phân li tính trạng
Câu 4/ Biến dị theo quan niệm của Đacuyn? Sự khác nhau gữa biến dị và biến đổi theo quan niệm của Đacuyn và DT học hiện đại.
a/ Quan niệm của Đacuyn về biến dị:
- Ông là người đầu tiên dùng biến dị cá thể để chỉ những sai khác của các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản
- Biến dị xác định
- Biến dị không xác định
- Đacuyn lưu ý rằng tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động chỉ gây ra những biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định và ít có ý nghĩa đối với tiến hoá và chọn giống
b/ Khác nhau giữa biến dị và biến đổi:
* Theo quan niệm của Đacuyn:
các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản
Sự thay đổi, các đặc điểm của sinh vật dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường hay do tập quán hoạt động
của ngoại cảnh thông qua quá trình sinh sản
Do quá trình tạp giao
Do bản chất cơ thể
Aính hưởng trực tiếp ngoại cảnh và tập quán hoạt động
biểu hiện ở từng cá thể riêng lẽ, theo chiều
Gắn liền với biến đổi ngoại cảnh, mang tính chất đồng loạt, diễn ra
Trang 8hướng khác nhau, không tương ứng với điều kiện sống.
theo một hướng xác định
của chọn giống và tiến hoá
Ít có ý nghĩa đối với chọn giống và tiến hoá
* Theo quan niệm của hiện đại:
ĐB hình thành sự hoạt động không bình thường của NST và ADN
Do sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường Mổi kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường Môi trường qui định kiểu hình cụ thể trong giới hạn phản ứng do kiểu gen qui định
ngoài hay bên trong cơ thể thông qua quá trình sinh sản
Tác động trực tiếp của ngoại cảnh
lợi
Riêng lẽ không xác định, phần lớn có hại, một ít có lợi hay trung tính
của chọn giống và tiến hoá Nhất là đột biến
Ít có ý nghĩa đối với chọn giống và tiến hoá Mang ý nghiã thích nghi cá thể gián tiếp tác động lên sự tồn tại của loài
Câu 5/ Vẽ sơ đồ tóm tắt quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật theo quan điểm của Đacuyn.
CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM DƯỚI ĐÂY CÓ NỘI DUNG TỪ BẰNG
CHỨNG TIẾN HOÁ ĐẾN CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ
Câu 1/ Sắp xếp các đặc điểm dưới đây sao cho phù hợp với cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự
Trang 91 Những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể.
2 Có kiểu cấu tạo giiống nhau
3 Những cơ quan có chức năng giống nhau
4 Có hình thái tương tự nhau
5 Những cơ quan có cùng chung một nguồn gốc
6 Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau
Cơ quan tương đồng là: ; Cơ quan tương tự là:
Câu 2/ Những đặc điểm nào sau đây nói về cơ quan thoái hoá?
1 Cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
2 Cơ quan phát triển không đầy đủ và không hoạt động ở cơ thể trưởng thành
3 Những cơ quan không phát triển ở cơ thể trưởng thành, nhưng phát triển
và hoạt động bình thường ở động vật tổ tiên
4 Những cơ quan không phát triển ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển
cá thể, nhưng lại phát triển sau khi trưởng thành
Câu 3/ Nghiên cứu cơ quan thoái hoá ở người, ta có thể rút ra kết luận gì?
Câu 4/ Nghiên cứu sự phát triển phôi, có thể rút ra kết luận gì?
nhau là một bằng chứng về nguồn gốc chung của chúng
đoạn chính mà loài đó đã trãi qua trong lịch sử phát triển của nó
trước đó
Câu 5/ Điền vào chổ trống:
1 Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh của chúng; những sự sai khác chi tiết là do chúng thực hiện những khác nhau
2 Cơ quan tương tự phản ánh sự siến hoá ngược lại với cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá
3 Định luật phát sinh sinh vật phản ánh quan hệ giữa phát triển
và phát triển , có thể được vận dụng để xem xét quan hệ giữa các loài
4 Đặc điểm hệ động vật từng vùng không những phụ thuộc vào điều kiện của vùng đó mà còn phụ thuộc vùng đó đã các vùng địa lí khác nhau vào thời kì nào trong quá trình của sinh giới
5 Những tài liệu địa lí sinh vật học chứng tỏ mỗi loài động vật hay thực vật
đã phát sinh trong một thời kì lịch sử tại một vùng
Trang 10Câu 6/ Trả lời ngắn gọn các câu sau:
1 Sự khác nhau căn bản nhất giữa cơ quan tương đồng với cơ quan tương tự là gì?
2 TS việc nghiên cứu cơ quan thoái hoá ở người lại chứng minh được sự tiến hoá từ động vật lên người?
3 Nghiên cứu sự phát triển của phôi người có thể rút ra kết luận gì?
4 TS chỉ vùng lục địa Uïc mới có những laòi thú bậc thấp như thú Mỏ vịt, Nhím mỏ vịt, Thú có túi?
5 Hệ động vật Đảo đại dương có gì khác nhau căn bản nhất so với động vật Đảo đại lục?
Câu 7/ Tiến hoá là gì?
A Là sự biến đổi của các loài dưới ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh
B Không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự phát triển có tính kế thừa lịch sử theo hướng ngày càng hoàn thiện
C Là sự phát triển của sinh giới theo các qui luật khác quan
D Cả A, B, C
Câu 8/ Thực chất của quá trình tiến hoá là gì?
A Quá trình hình thành loài mới
B Quá trình biến đổi theo hướng phức tạp dần về tổ chức cơ thể, ngày càng hoàn thiện dần
C Quá trình hình thành các đơn vị trên loài như chi, họ, bộ, lớp, nghành
D Tất cả các câu trên đều sai
Câu 9/ Chiều hướng tiến hoá căn bản nhất của sinh giới là gì?
A Ngày càng đa dạng phong phú
B Tổ chức cơ thể ngày càng cao
C Do cây trồng, vật nuôi có tính biến dị
D Tất cả các câu trên đều sai
Câu 11/ Theo Đacuyn nguyên nhân nào làm cho sinh giới ngày càng đa dạng phong phú?
A Biến dị, di truyền
B Chọn lọc tự nhiên thông qua 2 đặc tính biến dị và di truyền
C CLTN theo con đường phân li tính trạng
D Tất cả các câu trên đều sai
Câu 12/ Tìm những câu tương ứng:
1 Những hiện tượng sau đây được gọi là gì?
A Hiện tượng sinh vật thay đổi dần dưới ảnh hưởng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động
Trang 11B Sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng laòi trong quá trình sinh sản.
C Một cơ quan bị biến đổi thì kéo theo sự biến đổi của nhiều cơ quan khác trong cơ thể
D Biến đổi của bộ NST về mặt cấu trúc hoặc số lượng
E Biến đổi trong cấu trúc của gen
- ĐB NST
- Hiện tượng biến đổi
- ĐB gen
- Biến đổi cơ quan
- Hiện tượng biến dị
- Thường biến
2 Định nghĩa các khái niệm sau:
A Chọn lọc nhân tạo (Theo Đacuyn)
B Chọn lọc tự nhiên (Theo Đacuyn)
C Tiến hoá nhỏ
D Tiến hoá lớn
E Tiến hoá bằng các ĐB trung tính
- Quá trình tiến hoá ở cấp độ phân tử diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên các
ĐB trung tính
- Quá trình tích luỹ các biến dị có lợi, đào thãi các biến dị có hại cho mục tiêu sản xuất của con người
- Quá trình hình thành laòi mới
- Quá trình hình thành các dơn vị nhỏ hơn loài
- Quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành
- Quá trình tích luỹ các biến dị có lợi, đào thãi các biến dị có hại cho bản thân sinh vật Két quả là sinh vật nào thích nghi với điều kiện sống mới, sống sót và phát triển được
3 Giải thích các hiện tượng sau:
của con người
một loài
- CLTN thông qua 2 đặc tính biến dị và DT
- CLTN dựa trên cơ sở BD, DT theo con đường phân li tính trạng
- CLTN thông qua đột biến và biến dị
- CLNT dựa trên cơ sở BD, DT theo con đường phân li tính trạng
- Quá trình giao phối, ảnh hưởng của môi trường và bản chất của cơ thể
- Tác nhân lí hoá của môi trường
- CLNT dựa trên cơ sở biến dị và DT
4 Sự khác nhau căn bản nhất giữa các hiện tượng sau là gì?
Trang 12A Biến dị và biến đổi.
- Hình thành các giống vật nuơi cây trịng trong một lồi; hình thành các laịi
từ một nguồn gốc chung
- Tích luỹ các biến dị cĩ lợi, đào thãi các biến bị cĩ hại cho người
- Tích luỹ các biến dị cĩ lợi, đào thãi các biến bị cĩ hại cho bản thân chúng
- Riêng lẽ, khơng xác định, là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hố; đồng loạt xác định, ít cĩ vai trị trong tiến hố và chọn giống
- Khơng DT được; DT được
- Hình thành các đơn vị dưới lồi
- Hình thành lồi, hình thành các đơn vị phân laọi trên lồi
Câu 13/ Điền vào chổ trống:
1 Theo Lamac, nguyên nhân chính làm cho sinh vật biến đổi là ảnh hưởng của
Các biến đổi do tác dụng ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được
2 Theo Đacuyn, nhân tố chính qui định chiều hướng và nhịp độ biến đổi của giống vật nuơi, cây trồng là Sự trong CLNT đã giải thích sự hình thành nhiều giống vật nuơi, cây trồng trong mỗilồi, xuất phát từ một tổ tiên hoang dại
3 CLTN, thơng qua 2 đặc tính BD và DT là trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
4 Lồi mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác động của theo con đường
Câu 14/ Trả lời ngắn gọn câu sau: Vai trị của phân li tính trạng trong CLNT và
trong CLTN là gì?
B HỌC THUYẾT TIẾN HĨA HIỆN ĐẠI:
CÁC NHÂN TỐ TIẾN HỐ CƠ BẢN
I/ QUÁ TRÌNH ĐỘT BIẾN:
Đột biến là nguyên liệu tiến hố sơ cấp, cịn quá trình ĐB là nhân tố tiến
hố cơ bản, vì quá trình này đã gây ra một áp lực làm biến đổi cấu trúc DT của quần thể
Aïp lực của quá trình đột biến biểu hiện ở tốc độ biến đổi tần số tương đối
nghĩa là cứ 1triệu đến 1vạn giao tử thì cĩ một giao tử mang ĐB về một gen nào
đĩ, nên áp lực của quá trình ĐB là khơng đáng kể, nhất là đối với quần thể lớn
Trang 13Để xác định áp lực của quá trình ĐB làm thay đổi tần số alen là không đáng kể ta xét dưới dạng mô hình toán học sau:
Giả sử một locut có 2 alen A và a A ĐB thành a với tần số u tính trên giao tử trong một thế hệ VD, ở thế hệ xuất phát tần số tương đối của alen A là p0 Sang thế hệ thứ nhất có u alen A biến đổi thành alen a do ĐB Tần số alen A của thế hệ này là:
p1 = p0 - up0 = p0(1 - u) (1)Sang thế hệ thứ 2, A tiếp tục ĐB thành a với tần số u Lúc đó tần số A:
p2 = p1 - up1 = p1(1 - u) (2)Thay thế hệ p1 ở (2) bằng giá trị của nó như ở (1) ta có:
Vai trò chính của quá trình đột biến là tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá, làm cho mỗi loại tính trạng của loài có phổ biến dị phong phú Quá trình ĐB gây ra những biến dị di truyền ở các đặc tính hình thái, sinh
lý sinh hoá, tập tính sinh học, gây ra những sai khác nhỏ hoặc những biến đổi lớn của cơ thể
Tuy tần số ĐB của từng gen thấp nhưng một số gen dễ ĐB, tần số có thể
mang ĐB về gen này hay gen khác là khá lớn
Phần lớn các ĐB tự nhiên là có hại cho cơ thể vì chúng phá vỡ mối quan
hệ hài hoà trong kiểu gen, trong nội bộ cơ thể, giữa cơ thể với môi trường, đã được hình thành qua quá trình tiến hoá lâu dài Nếu trong điều kiện mới, nó có thể tỏ ra thích nghi hơn, có sức sống cao hơn Vì vậy khi môi trường thay đổi thì thể ĐB có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó
Tuy ĐB thường có hại nhưng phần lớn alen ĐB là gen lặn Xuất hiện ở một giao tử nào đó, alen lặn sẽ đi vào hợp tử và tồn tại bên cạnh alen trội tương ứng ở thể dị hợp, do đó nó không biểu hiện kiểu hình Qua giao phối, alen lặn có thể đi vào thể đồng hợp và được biểu hiện Vì vậy giá trị thích nghi của một ĐB
có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen Một ĐB nằm trong tổ hợp này là có hại nhưng đặt trong sự tương tác với các gen trong tổ hợp khác nó có thể trở nên có lợi
Chú ý: ĐB tự nhiên được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá, trong đó đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu
Trang 14Ở thực vật, nhu nhập gen được thực hiện thông qua sự phát tán các bào tử, hạt phấn, quả, hạt
Ở động vật, nhu nhập gen thông qua sự di cư của các cá thể, một số cá thể
ở quần thể 1 di chuyển sang quần thể 2, giao phối giữa các cá thể ở quần thể 2
và lan truyền gen trong quần thể đó Vì vậy nhân tố di nhập gen còn được gọi là
sự di cư
Các cá thể nhập cư có thể mang đến những alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể hoặc mang đến các loại alen đã có sẵn trong quần thể thì chúng
sẽ làm thay đổi tần số tương đối alen của quần thể
Tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể bị thay đổi nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào sự chênh lệch giữa số cá thể vào và ra khỏi quần thể là lớn hay nhỏ
Di nhập gen là nhân tố làm thay đổi vốn gen của quần thể
Chú ý: Di nhập gen là nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể nhưng không theo một hướng xác định Bản thân thuật ngữ di nhập gen là một từ kép chỉ cả 2 hướng đưa thêm vào quần thể hoặc đưa ra khỏi quần thể Mức độ ảnh hưởng của nhân tố này đến tần số alen phụ thuộc vào số lượng cá thể ra hoặc vào quần thể.
III/ CÁC YẾU TỐ NGẪU NHIÊN (BIẾN ĐỘNG DI TRUYỀN):
Hiện tượng tần số tương đối alen trong một quần thể có thể ngẫu nhiên thay đổi đột ngột do một nguyên nhân nào đó được gọi là biến động di truyền Nguyên nhân do sự xuất hiện vật cản địa lý chia cắt khu phân bố thành những phần nhỏ, hoặc do sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể mới đã tạo ra tần số alen khác ở quần thể gốc
Các yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố tiến hoá vì chúng có thể làm thay đổi tần
số alen của quần thể Tần số alen của quần thể bị thay đổi do kích thước quần thể giảm ( do thiên tai hoặc bất kì lý do ngẫu nhiên nào) được gọi là hiệu ứng thắt cổ chai của quần thể Một alen nào đó trước kia rất hiếm gặp trong quần thể lớn thì nay có thể trở lại phổ biến trong quần thể nhỏ, bất kể là alen này có lợi hay có hại Nói một cách khác, khi kích thước quần thể giảm mạnh thì các yếu
tố ngẫu nhiên có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể
IV/ QUÁ TRÌNH GIAO PHỐI:
1/ Giao phối không ngẫu nhiên:
Giao phối không ngẫu nhiên bao gồm các kiểu như: tự thụ phấn, giao phối giữa các cá thể có cùng huyết thống và giao phối có lựa chọn Giao phối có lựa chọn là kiểu giao phối với nhau hơn là giao phối với các nhóm cá thể có kiểu hình khác
Chú ý: Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể nhưng lại thay đổi tần số kiểu gen theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử, tạo điều kiện cho các alen lặn được biểu hiện thành kiểu hình Vì vậy, giao phối không ngẫu nhiên cũng được xem là một nhân tố tiến hoá.
2/ Giao phối ngẫu nhiên (ngẫu phối):
Trang 15Ngẫu phối làm cho ĐB phát tán trong quần thể và tạo ra sự đa hình về kiểu gen và kiểu hình Hình thành nên vô số biến dị tổ hợp Hai quá trình ĐB và ngẫu phối đã tạo cho quần thể trở thành một kho biến dị di truyền vô cùng phong phú Có thể nói đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp, biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp của chọn lọc tự nhiên Ngoài ra ngẫu phối còn làm trung hoà tính có hại của ĐB và góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi
Có những alen ĐB đứng riêng thì có hại nhưng khi tổ hợp với các ĐB khác lại
tở thành có lợi
Xác xuất để xuất hiện đồng thời các ĐB gen có lợi trên cùng một kiểu gen
là rất thấp Nhưng nếu các cá thể mang các ĐB riêng lẽ giao phối với nhau thì có thể nhanh chóng tạo ra tổ hợp chứa các ĐB hay tổ hợp gen thích nghi
Ví dụ: Sự giao phối giữa các cá thể mang các kiểu gen a1a2b1b1 và a1a1b1b2
sẽ tạo ra tổ hợp gen thích nghi a2a2b2b2 chỉ sau 2 thế hệ
Ngẫu phối làm phát tán đột biến trong quần thể (thông qua sự phát tán các giao tử và các hợp tử)
Sự tiến hoá không chỉ sử dụng các đột biến mới xuất hiện mà còn huy động kho dự trữ các gen dột biến đã phát sinh từ lâu nhưng tiềm ẩn ở trạng thái
dị hợp
Chú ý: Ngẫu phối giữa các cá thể trong quần thể tạo nên trạng thái cân bằng di truyền của quần thể Vì vậy, ngẫu phối là nhân tố tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá chứ không làm biến đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
V/ CHỌN LỌC TỰ NHIÊN:
1/ Sự sinh sản phân hoá:
Có thể định nghĩa chọn lọc là quá trình làm tăng xác suất để lại nhiều hậu thế của dạng sinh vật này hơn dạng sinh vật khác Đối với sinh vật sinh sản hữu tính, thì còn đòi hỏi phải đạt tuổi sinh sản Nên có thể định nghĩa chung là quá trình xác định xác suất đạt đến tuổi sinh sản của một số cá thể nhất định
CLTN tác động bằng một nhân tố bất kì nào đó có ảnh hưởng lên sự khác nhau trong việc sinh sản, nhân tố này bao gồm tất cả những nhân tố quyết định
sự tử vong trước khi sinh sản và những nhân tố quyết định sự khác nhau trong sinh sản, nhưng không liên quan đến sự tử vong
CLTN tạo thuận lợi cho các gen hay các kiểu gen chỉ bằng cách gián tiếp thông qua kiểu hình mà các kiểu gen sản sinh ra Khi những khác biệt về kiểu gen không thể hiện ra kiểu hình (VD, trong trường hợp gen lặn tiềm ẩn) thì những khác biệt không bị chọn lọc với tới và do đó không bị rơi vào chọn lọc Phần lớn biến dị kiểu hình mà chọn lọc tự nhiên tác động vào (ở các loài sinh sản hữu tính) là kết quả của tái tổ hợp chứ không phải do ĐB biến mới Thực tế
là sự thích nghi được quyết định theo kiểu hình là nguyên nhân về tầm quan trọng có tính tiến hoá phi thường của các quá trình phát triển tạo ra kiểu hình
CLTN chỉ quyết định khả năng sống sót và thành quả tương đối của sinh sản ra các thành viên thuộc quần thể này hay quần thể khác, tất cả những gì làm gia tăng cho khả năng này thì sẽ được CLTN tạo thuận lợi không kể những nhân
tố còn lại quyết định sự tử vong
Trang 162/ Áp lực chọn lọc:
Chọn lọc tác dụng trước hết trong giới hạn quần thể, chọn kiểu gen này hay nọ Đối tượng chọn lọc là các cá thể hay nhóm cá thể mang những dấu hiệu hay những tính trạng nhất định Quá trình chọn lọc có thể xãy ra giữa các quần thể
Chọn lọc làm thay đổi nhanh tần số các gen ở sinh vật đơn bội vô tính, nhưng làm thay đổi tần số các gen ở sinh vật hữu tính chậm hơn Ở các loài sinh sản hữu tính, alen trội bị loại bỏ nhanh hơn nhiều so với các alen lặn
CLTN thực chất là quá trình phân hoá khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen và qua đó duy trì những kiểu gen qui định những kiểu hình thích nghi và đào thải các kiểu gen qui định các kiểu hình không thích nghi với môi trường Nếu môi trường thay đổi theo hướng xác định thì CLTN sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định Vì vậy, người ta nói: CLTN qui định chiều hướng tiến hoá hay CLTN là nhân tố tiến hoá có hướng CLTN làm thay đổi tần số elen nhanh chậm thuỳ thuộc vào nhiều yếu tố
+ Chọn lọc chống lại alen trội: trường hợp này CLTN có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể vì gen trội biểu hiện ra kiểu hình ngay cả ở trạng thái dị hợp
+ Chọn lọc chống lại alen lặn: chọn lọc đào thải alen lặn làm thay đổi tần
số alen chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống alen trội Vì gen lặn chỉ bị đào thải khi ở trạng thái đồng hợp tử Chọn lọc không bao giờ loại hết alen lặn
ra khỏi quần thể, vì alen lặn luôn còn tồn tại với một tần số thấp ở trong các cá thể có kiểu gen dị hợp
+ CLTN thường hướng tới sự bảo tồn quần thể hơn là cá thể mà mâu thuẫn nảy sinh giữa lợi ích cá thể và quần thể thông qua sự xuất hiện các biến dị
do tái tổ hợp sẽ xuất hiện khi mỗi thế hệ sinh sản tiếp Phần lớn các nhóm mới
đó sẽ kém thích nghi hơn các nhóm ban đầu (mặc dù mọt số ít cá thể thích nghi tốt hơn) Ngoài ra các biến dị di truyền có xu hướng phá vỡ hơn là tăng cường mối quan hệ hài hoà đã được thiết lập giữa các gen Nếu các sai lệch kiểu tái tổ hợp và đột biến ngẫu nhiên sẽ có xu hướng phá vỡ các nhóm DT thích hợp, thì chọn lọc sẽ thường xuyên tác động ngược lại nhằm laọi bỏ các tác động làm mất