Hội nghị Princeton về phát triển tuyết tiến hóa tổng hợp 1/1947 Nội dung: Đột biến gene Tạo đột biến nhỏ Chọn lọc tự nhiên Hình thành loài mới Thuyết tiến hóa bằng các đột biến t
Trang 1Tiểu luận
Trình bày cơ sở khoa học và nội dung của
các học thuyết tiến hóa
Thuyết cố định luận:
Cơ sở: Theo Kinh thánh
Trang 2Nội dung:
Các sinh vật do đáng sáng tạo tạo ra cách đây khoảng 6000 năm và là bất biến
Mỗi loài là một đơn vị cơ bản để phân loại do một cặp sáng lập
Thuyết biến đổi luận:
Cơ sở:
Những tiến bộ trong xác định tuổi quả đất
Quan sát thấy động vật, thực vật trên trái đất thay đổi đáng kể theo thời gian Nội dung:
Mỗi loài có một niên đại sáng tạo và niên đại diệt vong
Thế giới sống gồm những dòng biến đổi chậm chạp và có thể phân ly
Mức độ giống nhau của sinh vật thể hiện quan hệ họ hàng
Thuyết tiến hóa Lamarck:
Cơ sở: 3 quan sát đúng đắn
Từng loài thích nghi tốt với môi trường sống của nó
Trong quá trình sống, sinh vật thích ứng về tập tính, sinh lý, cấu tạo, giải phẫu đối với môi trường cụ thể (ví dụ: Loài ngựa vằn)
Con cái giống bố mẹ hơn là giống các cá thể cùng loài nói chung
Nội dung:
Các bộ phận, cơ quan của một cơ thể được sử dụng thường xuyên, liên tục thì phát triển lớn lên và hoàn thiện, ngược lại, các bộ phận, cơ quan nào không được sử dụng thường xuyên thì chúng sẽ yếu dần, hư hỏng, giảm dần khả năng hoạt động dẫn đến thoái hóa và mất đi
Sự biến đổi về cấu tạo cơ thể cũng như một tính trạng nào đó tiếp thu được trong quá trình sống của sinh vật có thể được truyền lại cho thế hệ sau
Thuyết tiến hóa Darwin - Wallace:
Cơ sở:
Darwin nghiên cứu 5 năm tại Patagonia, Tieradel Fuego, Chile, Peru… đặc biệt
là ở đảo Galapagos (Ecuador)
Trang 3 Wallace nghiên cứu đa dạng sinh vật nhiều khu vực trên thế giới
Nội dung:
1 Biến dị là đặc tính của bất kì nhóm động vật, thực vật nào
2 Số lượng của mỗi loài được sinh ra lớn hơn số lượng cá thể kiếm đủ thức ăn để sống
3 Vì số lượng cá thể sinh ra lớn hơn số sống sót nên xáy ra hiện tượng đấu tranh sinh tồn, tranh giành thức ăn, nơi sống
4 Sinh vật nào có những biến dị sống dễ dàng hơn trong một môi trường nhất định
sẽ có ưu thế hơn so với các cá thể kém thích nghi
5 Những cá thể sống sót sẽ sinh sản tốt hơn và cứ thế truyền lại các biến dị tốt cho các thế hệ sau (chọn lọc tự nhiên)
TIẾN HÓA = BIẾN DỊ + CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
Bổ sung cho thuyết tiến hóa Darwin – Wallace bởi Weismann (Thuyết tiến hóa tân Darwin): tính không di truyền của các đặc tính tập nhiễm
Biến dị không di truyền chỉ xuất hiện ở một đời cá thể
Chỉ có biến dị di truyền (không xác định) mới giúp cho sự tiến hóa
Thuyết tiến hóa đột biến:
Cơ sở: Các nghiên cứu của De Vries trên cây hoa anh thảo chiều cho thấy hầu hết các hạt khi gieo đều cho ra những cây giống bố mẹ nhưng cũng có một số hạt cho cây khác hẳn bố mẹ tới mức người ta coi đó là giống cỏ khác
Nội dung: Đột biến là động cơ duy nhất của tiến hóa Sự tiến hóa được tiến hành bằng các bước nhảy và một loài mới có thể xuất hiện trực tiếp từ những đột biến của loài có trước
Thuyết tiến hóa tổng hợp:
Cơ sở: Dựa trên 1 quan niệm, 3 cuốn sách, một hội nghị
Quan niệm tiến hóa bắt đầu từ hai động cơ: đột biến và chọn lọc tự nhiên
Cuốn sách “Di truyền học và nguồn gốc các loài” (1937) của Theodosius
Dobzhansky với nội dung:
+ Biến đổi tiến hóa là biến dị nhỏ, trong 1 gene hình thành các allele
+ Allele quy định tính trạng thích nghi sẽ tồn tại, phát tán giúp cho tiến
Trang 4 Cuốn sách “Hệ thống học và nguồn gốc các loài” (1942) của Ernst Mayr với nội dung:
+ Định nghĩa loài: Là tập hợp quần thể , sinh sản được, cách ly với tập hợp quần thể khác
+ Loài được phân bố ở lãnh thố khá xa, môi trường khác nhau
+ Quần thể cách ly địa lý phân ly tính trạng khá xa cũ không thể giao phối hình thành loài mới
Cuốn sách “Nhịp độ và phương thức tiến hóa” (1944) của George Simpson với nội dung:
+ Tiến hóa là tích lũy đột biến gene trong quần thể
+ Các đột biến bị phân ly hình thành 2 loài mới
Hội nghị Princeton về phát triển tuyết tiến hóa tổng hợp (1/1947)
Nội dung:
Đột biến gene Tạo đột biến nhỏ Chọn lọc tự nhiên Hình thành loài mới
Thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính của Kimura:
Cơ sở:
Nghiên cứu những biến đổi trong cấu trúc phân tử của protein (Hemoglobin)
Xem xét ảnh hưởng của những biến đổi này tới tính trạng cơ thể
Nội dung: Sự tiến hóa diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính không liên quan tới tác động của chọn lọc tự nhiên
Câu 2: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa các thuyết tiến hóa Lamac, Dacuyn – Wallace và thuyết tiến hóa tổng hợp
a Những điểm giống nhau:
- Chứng minh được sinh vật và loài người là sản phẩm của 1 quá trình phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp
Trang 5Cơ chế tiến hóa Tất cả những biến
đổi trên cơ thể sinh vật đếu đc dt tích lũy cho đời sau qua sinh sản hữu tính
Những biến đổi nhỏ nhặt trên cơ thể sinh vật đc tích lũy qua thời gian dài, tạo nên những biến đổi sâu sắc
Biến dị cá thể phát sinh 1 cách vô hướng trong quá trình sinh sản
Biến dị xác định phát sinh 1 cách có hướng trong quá trình sinh sản
CLTN duy trì, tích lũy những biến dị
có lợi, đào thải những biến dị bất lợi của sinh vật với môi trg sống
Là sự cả biến thành phần kiểu gen của
QT ban đầu theo hướng thích nghi dưới tác dụng của CLTN đc các cơ chế thích nghi thúc đẩy dẫn đến hình thành 1 hệ gen mới cách li sinh sản với
hệ gen của QT ban đầu
Nguyên nhân TH Do hoàn cảnh ko
đồng nhất và thg xuyên thay đổi
Do quá trình CLTN tác động qua 2 đặc tính biến dị và di truyền
Quá trình hình
thành đặc điểm
thích nghi
Vì ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật kịp thời thích nghi và có khả năng phản ứng phù hợp với điều kiện sống nên ko bị đào thải
Mọi sinh vật đều phản ứng giống nhau trc điều kiện sống của môi trg
CLTN tác động qua
2 đặc tính biến bị
và di truyền là nhân
tố chính hình thành mọi đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
Mỗi đặc điểm thích nghi đc hình thành trên cơ sở đào thải những loại trung gian kém thích nghi
Quá trình hình
thành loài mới
Loài mới đc hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian nhưng vì mọi sinh vật đều thích nghi nên trong lịch
sử TH ko 1 loài nào
bị đào thải
Loài mới đc hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN theo con
đg phân li tính trạng Trong lịch sử
TH có rất nhiều dạng trung gian
Trang 6kém thích nghi bị đào thải
tự nhiên
Quá trình đb tạo nguồn nguyên liệu
sơ cấp Quá trình giao phối tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp Quá trình CLTN chọn lọc các đb và biến dị có lợi, đào thải các đb và biến
dị tổ hợp bất lợi Các cơ chế phân li tăng cường phân hóa kiểu gen trong quần thể gốc
Vai trò Nêu cao vai trò của
ngoại cảnh, bước đầu tìm hiểu cơ chế tác dụng của ngoại cảnh thông qua việc phát biểu 2 định luật về tác động của ngọai cảnh đối với động vật và thực vật
Gỉai thích thành công sự hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật
Gỉai thích được vấn
đề đa dạng và nguồn gốc của sinh giới
Giải thích sâu sắc
sự hình thành loài mới, bắt đầu làm sáng tỏ sự hình thành các nhóm phân loại trên loài
CÂU 3: Nêu hiện tượng và các bằng chứng tiến hóa của gen nhân đôi (lặp gen)
Hiện tượng
Trang 7- Đột biến gen Đột biến thường biểu hiện sai sót (kém thích nghi hơn) Đột biến làm xuất hiện nhân tố mới di truyền khi cơ thể đột biến sống sót qua CLTN
- Cơ thể lưỡng bội có 2 NST tương đồng 1 gen có 1 cặp alen Nếu đột biến lặn xảy ra ở 1 alen trên NST này thì alen trội trên NST tương đồng kia sẽ đỡ cho alen lặn có hại, cơ thể không bị CLTN đào thải
- Sự nhân đôi gen hoặc đa bội hoá giúp cho các sinh vật tiến hoá được
Bằng chứng
1 Chức năng vận chuyển bắt nguồn từ chức năng dự trữ (Hb, Mb)
- Gen α, β của Hemoglobin (Hb) bắt nguồn từ 1 gen gốc của Myoglobin (Mb)
- Mb: dự trữ O2 ở cơ bắp Hb hồng cầu vận chuyển O2 từ phổi đến mô Chức năng sinh học của Hb là mới so với Mb
- Phân tích amino acid:
o Mb có 1 gen gốc điều khiển cho 1 chuỗi polypeptide, Hb được cấu thành từ 1 chuỗi độc nhất tương tự Mb ở cá voi
o Gen Mb x2 gen α gen β x2 gen γ gen δ (Mb nhân đôi lần nữa tạo gen α và β, gen β nhân đôi 2 lần liên tiếp tạo gen γ và δ)
o Các chuỗi kết hợp thành nhóm 4 tạo các kiểu Hb:
+ Cần phải giả định rằng chỉ có 1 giai đoạn nhân đôi bản thân gen đã có khả năng mang lại một lợi ích trực tiếp cho cơ thể sống, mặc dù về cơ bản không làm thay đổi chức năng gen
3 dạng này kết dính và giải phóng O 2 hiệu quả ở phổi và mô
Trang 8+ VD chứng minh: sự tồn tại các izozym
Izozym là enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hoá như nhau (cùng cơ chất, nhân tố; tốc độ tác dụng khác nhau, nhạy cảm với các điều kiện như lực ion, to… khác nhau) Thực chất izozym là các loại phân tử thuộc cùng enzyme
Đa số ĐVCXS, bộ NST đơn đã có nhiều locus mã hoá cho 1 loại izozym Những locus này thể hiện các gen được nhân đôi Mỗi mô có thể có loại izozym phù hợp Ở ĐV có
vú có 3 locus khác nhau mã hoá cho 3 chuỗi polypeptide A, B, C của enzyme LDH
(lactatdehydrogenase) Enzyme này tạo bởi 4 chuỗi polypeptide, xúc tác phản ứng chuyển hoá Lactat thành Pyruvat Từ 1 gen ban đầu qua nhân đôi tạo nhiều gen mang chức năng mới:
chuyển hoá khi phát sinh tinh trùng
Câu 4: Trình bày về sự tiến hóa kích thước hệ gen (genome), độ lặp lại của các đoạn trình tự nucleotide và cấu trúc của gen
1 Tiến hóa về kích thước hệ gen
- Mỗi loài đều có hệ gen trong tế bào
- Vì tế bào soma của cùng một cơ thể có thể khác xa nhau về mức bội thể (gen tế bào 3n nhiều mô khác tế bào 2n) Do vậy người ta quy định nghiên cứu kích thước
hệ gen là hàm lượng ADN tính theo bp của 1n (hệ gen đơn bội) Chỉ số này được tính theo giá trị C
Giá trị C của một số sinh vật như sau:
Các loài sinh vật Giá trị C (bp)
Vi khuẩn 106 - 107 Nấm, tảo 5.107 - 108 Côn trùng 108 - 109
Cá xương 5.108 - 1010 Lưỡng cư 109 - 1011
Động vật có vú 2.109 – 4.109
Trang 9Thực vật có hoa 108 - 1011Nhận xét:
- Kích thước genome của các loài sinh vật khác nhau trên bậc thang tiến hóa khác nhau, không phản ánh vị trí của loài trong bậc thang tiến hóa VD: về mức độ tổ chức ở người cao hơn nhiều so với thực vật có hoa nhưng giá trị C ở thực vật có hoa lại lớn hơn nhiều lần so với người
- Ở động vật có vú, giá trị C lớn nhất chỉ gấp 2 lần giá trị C nhỏ nhất Nhưng ở 1 số loài côn trùng và thực vật có hoa thì giá trị C lớn nhất gấp 10 – 100 lần so với giá trị C nhỏ nhất Sự biến động về kích thước hệ gen ở các ngành khác nhau cũng rất khác nhau Có cần thiết phải có số lượng gen khác nhau đến hàng chục lần để phân hóa các loài trong 1 ngành hay không?
Kết luận: giá trị C (nói cách khác là kích thước hệ gen) không phản ánh mức độ tiến hóa của các loài trong bậc thang tiến hóa
2 Sự tiến hóa về mức độ lặp lại của các đoạn trình tự nucleotide
- Trong hệ gen của các sinh vật có hiện tượng lặp lại của 1 số cặp nucleotide, có thể
là 2,3… hoặc hàng chục nucleotide Phương thức lặp lại có thể là 1 vài bản sao đến hàng trăm nghìn bản sao, lặp lại có thể liên tiếp hoặc rải rác Mức độ lặp lại được xác định nhờ phương pháp xác định trình tự các nucleotide trên mạch đơn của phân tử ADN
- Xét về mức độ lặp lại dựa trên số bản sao,người ta chia ADN nhân chuẩn thành 3 loại
- Loại đơn nhất: loại trình tự chỉ có 1 hoặc 1 vài bản sao duy nhất trong hệ đơn bội
- Loại trình tự lặp lại trung bình: loại có mức độ lặp lại khoảng 500 lần
- Loại trình tự lặp lại cao có số lần lặp lại khoảng từ 50.000 đến 500.000
Ở hệ gen của người (Homo sapiens) loại đơn nhất chiếm >50%, loại trung bình
là 20 – 30%, loại lặp lại cao khoảng 10%
- Xét về hình thức lặp lại, người ta chia thành 2 loại:
- Lặp lại liên tiếp ( đoạn nọ tiếp đoạn kia)
- Lặp lại rải rác trong hệ gen
- Nhận xét:
- Những loài có giá trị C cao thường có độ lặp lại cao, chiếm tỷ lệ lớn, lặp lại
ở các phần không mã hóa ( intron)
- Các loài có tỷ lệ loại lặp lại đơn nhất lớn thường là có liên quan đến phần
mã hóa Protein (exon) của gen
- Mức độ phức tạp về mặt di truyền ở sinh vật tỷ lệ thuận với hàm lượng ADN đơn nhất chứ không phụ thuộc vào kích thước hệ gen (giá trị C)
Trang 10lượng Adn lặp lại đơn nhất gia tăng theo thứ bậc của loài trên thang tiến hóa
3 Tiến hóa về cấu trúc hệ gen
Năm 1977, các nhà khoa học phát hiện rằng các gen ở gà, thỏ đều có các đoạn ADN không mã hóa cho aa (intron) nằm xen với các đoạn ADN mã hóa cho aa (exon) Cấu trúc các gen như trên gọi là cấu trúc phân mảnh Cấu trúc này không chỉ ở gen mã hóa cho tổng hợp protein mà còn ở gen quy định tổng hợp rARN
Xét về mặt tiến hóa:
- Virus, vi khuẩn cổ: gen không phân mảnh
- Phage ( thể thực khuẩn): gen không phân mảnh
- Vi sinh vật nhân chuẩn bậc thấp: gen không phân mảnh
- Sinh vật nhân chuẩn bậc cao: gen có cấu trúc phân mảnh
Các sinh vật bậc càng cao hơn thì số lượng và kích thước của các intron của gen nhiều hơn
Số lượng các gen phân mảnh và số lượng intron cũng như kích thước intron trong
1 gen có xu hướng gia tăng theo mức độ tiến hóa của sinh vật
Càng tiến hóa thì kích thước exon càng nhỏ đi và intron càng lớn lên
Khi tiến hành giải trình tự nucleotide, các loài có quan hệ gần gũi về họ hàng thì mức độ giống nhau về trình tự nucleotide của các exon của các gen tương ứng càng cao
Câu 5: Trình bày hiện tượng đa hình về số lượng, hình thái cấu trúc nhiễm sắc thể
và nêu những bằng chứng tiến hóa của NST
I Hiện tượng đa hình về số lượng, hình thái cấu trúc NST
Tính số lượng NST, mỗi loài có bộ NST 2n đặc trưng về số lượng, hình thái, kích thước VD:…
Đo chiều dài và tính chỉ số tâm động rc = q/p (q: chiều dài vài dài, p: chiều dài vai ngắn) và phân loại NST cho thấy sự đa dạng về cấu trúc và hình thái
Trang 112.1 Bằng chứng tiến hóa của nhóm linh trưởng
_ Khi so sánh kiểu nhân của các loài khỉ lớn và của người bằng kỹ thuật nhộm màu thông thường: Khỉ lớn 2n=48, người 2n=46 và những điểm giống nhau
_ Bằng kỹ thuật mới nhuộm băng cho thấy giống nhau ‘’kỳ lạ’’: giống toàn bộ 1 NST
hay đoạn dài hoặc chỉ sai khác chút ít => có thể cho phép chuyển từ kiểu nhân này sang kiểu nhân khác
VD: Người và tinh tinh
13 đôi NST giống hệt nhau, đôi còn lại khác nhau một số đoạn
NST 4 của người đảo đoạn quanh tâm giống tinh tinh: vai ngắn ở người có 1 băng, vài dài có 2 băng vùng gần tâm động, tinh tinh ngược lại có 9 đảo đoạn có tâm động khác nhau
NST số 2 ở người là kết quả dung hợp 2 NST tương đương ở tinh tinh: NST tâm mút bé và NST tâm mút lớn của tinh tinh giống vai ngắn và vai dài NST số 2 của người
VD khác:
Người và đười ươi: kết quả tương tự người với tinh tinh + ít sửa đổi nhỏ khác
Tinh tinh và khỉ đột: khác nhau bởi 2 đảo đoạn có tâm
2.2 Bằng chứng tiến hóa NST ở họ mèo
Mèo nhà, mèo rừng, hổ, sư tử, báo: 38 NST, các băng cơ bản giống nhau, hình thái NST giống nhau
Báo gấm châu Mỹ; 36 NST do 2 NST tâm mút nhóm D dung hợp thành NST tâm giữa lớn ở báo gấm
2.3 Động cơ tiến hóa
Chuyển đoạn có tâm động và sửa đổi cấu trúc nhỏ
Dung hợp (chuyển đoạn Robertson) => làm giảm số lượng NST
Câu 6 Nêu khái niệm, định nghĩa chung, và phân loại quần thể Cho ví dụ
Trang 12Trả lời :
Khái niệm quần thể
Quần thể là một bộ phận của một loài, cư trú trong một khu vực nhất định, các cá
thể có quan hệ sinh sản, có nguồn gốc họ hàng thân thuộc gần hơn so với bộ phận
của loài ở khu vực khác
W.Johannsen (1857-1927)
Định nghĩa chung về quần thể
Quần thể là một bộ phận của loài, cư trú trong một địa vực nhất định được gọi là
quần thể địa phương, trong đó các cá thể có quan hệ chặt chẽ về mặt nguồn gốc họ
hàng thân thuộc so với nhóm loài ở địa vực khác
Phân loại quần thể và ví dụ
Vi quần thể : quần thể có mức họ hàng gần, sống trong một khu vực hẹp, cùng
hệ sinh thái, tồn tại hàng chục năm
o Ví dụ : một đàn ong, một bầy quạ, một đàn gà rừng
Quần thể sinh thái : một nhóm cá thể cùng loài chỉ liên quan(tập hợp ) với
nhau theo nhịp sống
o Ví dụ : đàn sếu di cư tránh rét, bầy côn trùng trong thời kì sinh sản
Quần thể Dem : một nhóm cá thể trong đó chúng giao phối tự do, ngẫu nhiên,
xác suất gặp nhau trong giao phối của các cá thể như nhau Dem ổn định trong
hệ sinh thái qua nhiều thế hệ Đây là dạng lý tưởng
o Ví dụ : đây là tổ chức xã hội điển hình của chuột hoang Nauy, là một đàn gồm 1 số con cái, một ít con đực, và nhiều con cái của chúng O_O
Quần thể địa phương(đơn vị tiến hóa) một nhóm cá thể cùng loài, sống trong
một khu vực nhất định, ổn định qua hàng loạt thế hệ, không đổi tần số allen và tần số kiểu gen
o Ví dụ : quần thể rong hồ tây, quần thể tôm hồ tây ^^
o Điều kiện để 1 quần thể được xem là đơn vị của tiến hóa là 1) có số lượng cá thể đủ lớn 2)có mật độ tương đối đủ để giữ được tính thống nhất của vốn gen 3) có sự biệt lập nhất định với các cá thể khác bên cạnh
Trang 13Câu 7: Trình bày trạng thái cân bằng di truyền của quần thể ngẫu phối định luật Hardy – Weinberg và điều kiện nghiệm đúng của định luật
- Trạng thái cân bằng trong quần thể ngẫu phối: nếu gọi tần số alen A là p, alen a là q thì quần thể ở trạng thái cân bằng và phân bố tần số kiểu gen là:
p2AA+2pqAa+ q2aa=1
Các khái niệm có liên quan ( phần này thầy hỏi thì hãy nói)
- Alen là trạng thái biểu hiện của gen một locus gen qui định tính trạng có thể bị thay đổi ( đột biến) để tạo thành các alen khác nhau Có các loại alen như sau
+alen biểu hiện tính trạng: màu lông, màu mắt …
+ alen qui định nhóm máu ABO
+ alen biểu hiện các allozym thể hiện các băng điện di khác nhau khi điện di izozym
+ alen thể hiện các đoạn ADN khác nhau khi phân tích gen, thể hiện ở các băng điện di có độ lớn khác nhau
Ví dụ: locus D7S820 lặp lại 4nu AGTA ở người
- Tần số alen: là tỷ lệ mỗi alen trên tổng thể các alen của 1 locus trong quần thể, tần số alen
có thể tính theo % hay số thập phân
Ví dụ: trong quần thể 1 locus gen có 2 alen có tần số alen A=0.8 và a= 0.2
- Kiểu gen: là toàn bộ các gen trong 1 cơ thể, thông thường khi nói đến kiểu gen người ta thường chỉ xét đến 1 vài cặp alen liên quan đến các tính trạng mà người ta quan tâm
- Vốn gen: là toàn bộ các kiểu gen có trong quần thể, thông thường người ta chỉ xét vốn gen của quần thể bao gồm những tổ hợp gen đặc biệt có giá trị của 1 quần thể hay 1 giống nào đó
Điều kiện nghiệm đúng của định luật
Trạng thái cân bằng của quần thể bị biến đổi do biến đổi tần số alen trong quần thể, nếu các nhân tố này tác động liên tục lên quần thể qua 1 hay 1 số thế hệ sẽ làm định luật Hardy- Weinberg không còn nghiệm đúng nữa
Các điều kiện nghiệm đúng
1 Không xảy ra đột biến
Trang 14Đột biến là nguồn biến dị đầu tiên trong quá trình tiến hóa, mặc dù đột biến ở mỗi gen là rất nhỏ nhưng số lượng gen là rất lớn nên tổng số đột biến là khá lớn nếu 1 hay nhiều đột biến xuất hiện dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tần số alen của gen -> thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể Ở mỗi thế hệ vốn gen của quần thể được bổ sung 1 lượng lớn các đột biến, quá trình này gọi là áp lực đột biến tần số alen của mỗi gen sẽ thay đổi tùy vào áp lực đột biến nghĩa là phụ thuộc vào tỷ số giữa đột biến thuận và đột biến nghịch Sự lan truyền của đột biến trong quần thể không chỉ phụ thuộc vào khả năng đột biến của gen
mà còn phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của đột biến với khả năng sống sót, sinh sản của các cá thể mang đột biến
Áp lực đột biến = tần số đột biến thuận/ tần số đột biến nghịch
2 Không có sự di nhập gen
Các quần thể của 1 loài thường ít khi có sự cô lập hoàn toàn vì thường có sự chuyển dịch của
1 số cá thể từ quần thể này sang quần thể khác một cách chủ động hay bị động và làm biến đổi cấu trúc quần thể Hiện tượng này gọi là di nhập gen, sự thay đổi tần số các alen sẽ càng lớn khi số lượng cá thể di nhập càng lớn, có sự sai khác vốn gen lớn giữa quần thể gốc và quần thể có các cá thể di cư đến
3 Không có biến động di truyền: biến động có thể làm thay đổi số lượng cá thể quần thể 1 cách nhanh chóng thông qua đó làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể
4 Không có sự phiêu bạt gen, số lượng cá thể trong quần thể là đủ lớn
Sự phiêu bạt gen là sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể hoàn toàn mang tính chất thống kê và ngẫu nhiên do quần thể nhỏ Trong thực tế mỗi quần thể các cá thể bố mẹ sinh ra con cái không phải là vô hạn mà có giới hạn nên sự phân bố kiểu gen mang tính chất ngẫu nhiên và gây ra khác biệt so với toàn quần thể nói chung Sự thay đổi này sẽ có ý nghĩa lớn khi mà tần số cá thể của quần thể càng nhỏ nghĩa là số cá thể tham gia sinh sản nhỏ Nếu quần thể nhỏ khả năng giao phối gần với dạng tự phối
k= k: tỷ lệ giảm dị hợp tử
n: số hiệu ứng giảm
Ví dụ:slide thầy trang 59 nhé
5 Không xảy ra sự sinh sản phân hóa (sự giao phối không tự do)
Sự hạn chế hay mất đi sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể ảnh hưởng rất mạnh đến cấu trúc quần thể Sự tự thụ phấn, giao phối cận huyết thường làm tăng tỷ lệ dị hợp tử, tăng tỷ lệ
Trang 15đồng hợp tử Trong thực tế còn có sự lựa chọn đối tượng trong giao phối cũng làm cho thành phần kiểu gen không tuân theo định luật Hardy- Weinberg
Ví dụ: Nếu kí hiệu n là số thế hệ thì tỷ lệ genotype ở thế hệ thứ n khi có sự tự thụ phấn được biểu diễn bằng công thức tổng quát: (2n -1)AA + 2Aa+ (2n -1)aa
Như vậy sự cân bằng của các genotype trong quần thể không được duy trì theo công thức Hardy- Weinberg nữa mà có sự tăng lên không ngừng của các dạng đồng hợp AA và aa
6 Không xảy ra sự thay đổi hướng của chọn lọc tự nhiên
CLTN là nhân tố chính làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo 1 hướng xác định CLTN chỉ tác động lên kiểu hình phenotype mà genotype biểu hiện thông qua đó làm thay đổi tần số kiểu gen và tần số alen của quần thể đó Áp lực chọn lọc tự nhiên
có thể mạnh làm thay đổi tần số alen qua 1 vài thế hệ hoặc thay đổi qua nhiều thế hệ
(Các ví dụ cụ thể cho từng cái mọi người xem ở slide bài giảng nhé, dài quá nên tớ ko đánh hết ra được)
Câu 8: Trình bày khái niệm về đấu tranh sinh tồn của Đacuyn Phân tích các sai lầm trong quan điểm đấu tranh sinh tồn của Đacuyn
VD: Cừu đực cạnh tranh giành con cái trong mùa sinh sản
Phân tích các sai lầm trong quan điểm đấu tranh sinh tồn của Đacuyn
Đấu tranh cùng loài không phải gay gắt nhất Có đấu tranh cùng loài nhưng trong thực
tế các cá thể trong loài còn có các hiện tượng như:
- Tự thiết lập trạng thái cân bằng
VD: Cá hấp đá biển (bên trái) thường bám và hút máu cá Hồi
- Trong loài còn hỗ trợ nhau tồn tại
Trang 16Côn trùng tụ lại khi giá lạnh Rất nhiều bọ dừa tập trung lại với nhau khi bắt đầu có tuyết ở các nước hàn đới
Đấu tranh sinh tồn không hoàn toàn do sinh sản quá tải vì:
- Một số loài sinh sản lớn như cây địa mễ: 38.000 hạt/năm; ruồi 10 ngày đẻ 1 vạn
trứng…
- Nhưng số cây mọc, số ruồi nở ra rất thấp
VD: Nhiều loài như ruồi đẻ rất nhiều trứng trong một lứa nhưng chỉ rất ít con
được nở ra
Đấu tranh sinh tồn liên quan với các chỉ số tiềm năng sinh học:
- Mức sinh sản: Sinh sản nhiều cho nhiều cá thể con cái nhưng giai đoạn khác nhau có thể lại sống ở các điều kiện sinh thái khác nhau (ở Lưỡng cư: nòng nọc sống dưới nước,
trưởng thành lên cạn)
- Mức tử vong: mức tử vong khi còn non > trưởng thành
- Tỷ lệ phụ thuộc = Mức tử vong / Mức sinh sản
_Chọn lọc những cá thể mang tính trạng không có sự sai lệch quá mức với biểu hiện thuộc
tính chung của quần thể
_ Tính trạng được biểu hiện bằng đường cong phân bố chuẩn:
Trang 17Ví dụ : Loài hoa thích nghi với thụ phấn nhờ côn trùng có kích thường tràng phù hợp với
chiều dài vòi của sâu bọ nhất định Hoa ko có tràng phù hợp bị đào thải, sâu bọ không có
kích thước bộ phận lấy mật phù hợp bị đào thải
2 Chọn lọc vận động( định hướng)
_ Chọn lọc dẫn đến xuất hiện tính trạng thích nghi mới
_ Điều kiện môi trường thay đổi có định hướng Cá thể có tính trạng phù hợp sống sót
_ Cá thể có thay đổi ngược chiều bị đào thải
_ Vùng đào thải có điều kiện bị đào thải khi điều kiện quá bất lợi, giữ lại một phần nếu
điều kiện tương đối thuận lợi
Đường biến thiên các cá thể được bảo tổn
và để lại con cháu
Đường biến thiên của cá thể hoặc tính trạng có sai lệch thích hợp hoặc một phần thích hợp
Đường biến thiên toàn bộ cá thể
f
X
Trang 18
Ví dụ: Sự tiêu giảm cánh của sâu bọ trên hải đảo
Quần đảo Kerguelen trong 8 loài ruồi 7 loài không có cánh
Đảo Madere trong số 550 loài cánh cứng 200 loài không bay được Các loài thân thuộc với chúng trên đất liền đều bay được
3 Chọn lọc phân cắt (tách li):
_ Loại bỏ dạng trung gian, giữ lại hai kiểu ở biên
_ Điều kiện môi trường thay đổi trở nên không đồng nhất cá thể mang đặc điểm trung gian đào thải, cá thể thích ứng theo từng vùng bị phân cắt thì tồn tại
Vùng đào thải
vô điều kiện
Vùng bị đào thải
Trang 19Ví dụ: Cá hồi sống ở biển vào mùa sinh sản bơi ngược dòng sông để đẻ trứng Con đực to lớn khỏe mạnh được chọn lọc dể thụ tinh Ngoài ra còn có con đực kích thước rất nhỏ cũng bơi ngược dòng theo con cái do dễ luồn lách và ẩn nấp giữa các tảng đá trên đầu nguồn Con đực trung bình ít có khả năng thụ tinh so với hai loại trên
CÂU 10: Nêu các tiêu chuẩn về hình thái, sinh lí, sinh hóa, tiêu chuẩn sinh thái và tiêu chuẩn di truyền để phân biệt loài.
TRẢ NHỜI NÀY:
Loài là một nhóm quần thể có những tính trạng chung về hình thái, sinh lý, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể có khả năng giao phối với nhau và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể khác
Các nhà khoa học đưa ra một số tiêu chuẩn để phân biệt loài này với loài khác, trong đó có
4 tiêu chuẩn chính là:
- Tiêu chu ẩn h ình thái
Giữa 2 loài khác nhau có sự khác biệt về hình thái, tức là có sự gián đoạn hình thái, loại tính trạng quy định một đặc điểm hình thái ở loài này không có ở loài khác, điều này nghĩa
là có sự đứt quãng về một tính trạng nào đó – sự đứt quãng đó phải đủ lớn (đủ đáng kể)
để trở thành tiêu chuẩn phân chia loài
- Tiêu chu ẩn địa lý – sinh thái
Trường hợp đơn giản là 2 loài thân thuộc chiếm 2 khu phân bố riêng biệt Trường hợp phức tạp hơn là 2 loài thân thuộc có khu phân bố trùng nhau một phần hoặc trùng nhau hoàn toàn, trong đó mỗi loài thích nghi với những điều kiện sinh thái (hay ổ sinh thái) nhất định Sự ngăn cách địa lý và sự ngăn cách ổ sinh thái trở thành tiêu chuẩn để phân chia các loài với nhau
- Tiêu chu ẩn sinh lý – hoá sinh
Dựa vào các đặc điểm sinh lý – hóa sinh bên trong cơ thể khác biệt nhau mà người ta phân biệt loài này với loài khác Có thể coi đây là một tiêu chuẩn hình thái bên trong cơ thể Ví
dụ như dựa vào khả năng chịu nhiệt của protein của các loài, trình tự phân bố các axit amin trong prôtêin, mức độ giống và khác nhau giữa các chuỗi axit amin có đủ lớn hay không để phân chia loài này với loài khác
- Tiêu chu ẩn di truyền
Giữa 2 loài có sự cách li sinh sản với nhau, do đó dẫn đến cách li di truyền, biểu hiện ở nhiều mức độ là: cách li trước thụ tinh (tập tính khác nhau, thời gian thành thục sinh dục
Mở
bài
Thân
bài