1.2 Các quan điểm duy vật- Heraclite 530 – 470 TCN cho rằng tất cả thế giới sinh vật đều là sản phẩm của lửa - Democrite 460 – 370 TCN cho rằng toàn bộ thiên nhiên đều biến đổi liên tục
Trang 1HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ
CỦA DARWIN
Trang 21 CÁC QUAN NiỆM CHỦ YẾU TRƯỚC DARWIN
1.1 Các quan niệm duy tâm
Các hiện tượng thiên nhiên được giải thích bởi các nhân tố siêu hình như trời, thượng
đế, các vị thần…
Thần Phục Hy (Fukky) là
chồng và là anh của Nữ Oa
Khnum (Khnemu, Khenmu, Khenmew, Chnum) là vị thần cai quản về nguồn nước
Nữ Oa – vị thần tạo ra con người
Trang 3Nhiều nhà khoa học cũng đưa ra một số quan điểm duy tâm về nguồn gốc thế giới sinh vật như:
1 Thần tạo luận (creationism)
2 Mục đích luận (theleology)
3 Tiên hình luận (performism)
4 Thuyết tai biến (tatastrophe theory)
5 Sinh lực luận (vitalism)
Tóm lại, các quan điểm duy tâm cho rằng thế giới sinh vật có được do
những nhân tố siêu nhiên như tạo hoá, thượng đế, trời…
Trang 41.2 Các quan điểm duy vật
- Heraclite (530 – 470 TCN) cho rằng tất cả thế giới sinh vật đều là sản phẩm của lửa
- Democrite (460 – 370 TCN) cho rằng toàn bộ thiên nhiên đều biến đổi liên tục không ngừng
- Anaximandre de Miledt (thế kỷ thứ VI TCN): con người có nguồn gốc từ động vật
- Empédocle d’Agrigente (490 – 430 TCN): xuất hiện quan niệm chọn lọc sơ khai
- Lucrèce (thế kỷ thứ I TCN) đề cập đến “đấu tranh sinh tồn” ở thế giới sinh vật
- Thuyết âm dương: Ngũ hành tương tác sinh ra vạn vật
Trang 5
1.3 Biến hình luận (transformism)
- Denis Diderot (1713 - 1984) là người đặt cơ sở cho biến hình luận ở Pháp
vật chất không đồng nhất khoáng vật thực vật động vật
- Buffon (1707-1788) một nhà tự nhiên học người Pháp đã lưu ý rằng các hóa thạch
cổ ít giống với các dạng hiện nay hơn các hóa thạch mới Ông đề xuất hai nguyên lý Một là những thay đổi của môi trường đã tạo ra những thay đổi của sinh vật Hai là những nhóm loài giống nhau phải có cùng một tổ tiên Buffon cũng cho rằng mỗi loài không bất biến mà có thể thay đổi
- Giữa thế kỷ 18, nhà khoa học Pháp, Pierre de Maupertuis “đã có mối quan niệm rõ ràng về các quá trình đột biến và chọn lọc”
- Erasme Darwin dựa vào các quan sát khác nhau đã nêu ra lý thuyết tiến hoá
Trang 61.4 Học thuyết tiến hoá của Lamarck
1 Một tính trạng có thể thu nhận được thông qua việc sử dụng thường xuyên, và có thể mất đi khi không được sử dụng
2 Một tính trạng tập nhiễm (tính trạng thu được do thường xuyên sử dụng) có thể di truyền từ thế hệ nầy sang thế hệ khác Sự mất đi một tính trạng cũng vậy
3 Trong quá trình tiến hóa, các dạng sinh vật phát triển theo hướng ngày càng
phức tạp
4 Một lực siêu hình trong tự nhiên luôn luôn thúc đẩy quá trình tiến hóa hướng tới
sự hoàn thiện
Những quan niệm của Lamarck về nguyên nhân tiến hóa có thể tóm tắt như sau:
- Ưu điểm: Quan niệm tiến hóa đúng
- Nhược điểm: sự kiện tiến hóa không được chứng minh,tính trạng tập nhiễm không thể di truyền được
Lamarck giải thích sự thích nghi:
+cơ quan hoạt động nhiều thì mạnh và lớn hơn, cơ quan không sử dụng sẽ bị thoái hóa +sự di truyền các tính trạng tập nhiễm (inheritance of acquired characteristics): những biến đổi mà sinh vật thu nhận được trong suốt đời sống của chúng có thể di truyền được cho thế hệ sau VD: sự tiến hóa chiều dài cổ của hươu cao cổ
Trang 72 HỌC THUYẾT TiẾN HOÁ CỦA DARWIN
Cuốn sách Nguồn Gốc Muôn Loài (On the Origin of Species by Natural Selection, 1859) của ông nói rằng tiến hóa qua các thế hệ là do biến dị và điều này cung cấp lời giải
thích khoa học cho sự đa dạng trong tự nhiên
Sau khi đọc tác phẩm của Malthus (1938) về dân số, Darwin đã có ý niệm về đấu tranh sinh tồn và chọn lọc tự nhiên trong thế giới sinh vật
Để ghi nhận công lao to lớn của Darwin, ông là một trong năm người không thuộc
Hoàng gia Anh của thế kỷ 19 được cử hành quốc tang và được chôn ở Westminster Abbey, cạnh mộ của John Herschel và Isaac Newton
2.1 Cuộc đời và những sáng tạo khoa học của Darwin
Charles Robert Darwin (12/02/1809 – 19/04/1882) là một nhà
nghiên cứu nổi tiếng trong lĩnh vực tự nhiên học người Anh
Ông là người đã phát hiện và chứng minh rằng mọi loài đều
tiến hóa theo thời gian từ những tổ tiên chung qua quá trình
chọn lọc tự nhiên
Sau 5 năm hành trình trên tàu Beagle, Darwin hoàn thành
cuốn Nhật ký Hải trình ngày 20/7/1837 (ngày Nữ hoàng
Victoria lên ngôi), sau đó các bằng chứng trong cuốn sách còn
phải được sửa chửa lại
Trang 82.2 Nội dung học thuyết tiến hoá
-Sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản
-Tác động trực tiếp của ngoại cảng hay của tập quán hoạt động ở động vật chỉ gây ra những biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định tương ứng điều kiện ngoại cảnh, ít
có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá
-Biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xác định mới là
nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa
-
- Đối tượng Darwin nghiên cứu kỹ cho thuyết tiến hoá của mình: động vật nuôi, cây trồng, với các đặc điểm:
+Rất đa dạng
+Có nguồn gốc chung
+Các đặc điểm biến dị phục vụ lợi ích con người
* Do sự hạn chế của khoa học đương thời, Darwin chưa hiểu rõ về nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
Trang 92 Đấu tranh sinh tồn
Darwin là người đầu tiên nhìn thấy mối quan hệ phức tạp trong thế giới sinh vật
Darwin dùng thuật ngữ “đấu tranh sinh tồn” theo nghĩa rộng bao gồm sự phụ thuộc một sinh vật đối với một sinh vật khác và không chỉ đời sống của cá thể mà còn thành công trong việc tạo ra nhiều hậu thế
Trang 10Cuộc đấu tranh sinh tồn tất yếu bắt nguồn từ sự sinh sản với tốc độ nhanh của các sinh vật Thậm chí con người sinh sản chậm cũng tăng dân số gấp đôi trong vòng 25 năm, và với tốc
độ đó, chưa đầy một ngàn năm thực sự sẽ không còn chỗ đứng cho con cháu họ
Có nhiều nguyên nhân kìm hãm sự gia tăng số lượng của mỗi loài sinh vật như sự có hạn
về thực phẩm, làm mồi cho các sinh vật khác, các bệnh dịch và môi trường sống, khí hậu
Trang 113 Chọn lọc tự nhiên
Giữa các cá thể cùng loài sinh ra cùng một lứa, sống trong cùng một hoàn cảnh luôn xuất hiện những biến dị cá thể rất phong phú
Nhưng sự tồn tại của một sinh vật lại phụ thuộc vô số yếu tố phức tạp trong ngoại cảnh, vì vậy nó chịu sự chọn lọc
Tác nhân gây ra sự chọn lọc là những điều kiện khí hậu, đất đai, nguồn thức ăn, kẻ thù tiêu diệt, đối thủ cạnh tranh về thức ăn, chỗ ở
Trang 12Những cá thể nào mang những biến dị có lợi cho bản thân chúng sẽ được sống sót nhiều hơn, phát triển ưu thế Trái lại, những cá thể nào mang ít biến dị có lợi hoặc có hại cho bản thân chúng thì ít có khả năng tồn tại, phát triển, con cháu ít dần
Chỉ những sinh vật nào thích nghi với điều kiện sống thì mới có khả năng sống sót và phát triển được
Darwin đã nêu một ví dụ điển hình về tác dụng của chọn lọc tự nhiên đối với sâu bọ ở quần đảo Manderer Ớ đó điều kiện sống thường xuyên có gió thổi nhiều và rất mạnh Tất cả các sâu bọ không có cánh to khoẻ đủ chống chọi với gió mạnh đều bị tiêu diệt và bị cuốn xuống biển Trong điều kiện như vậy, không có cánh hoặc cánh bị tiêu giảm, bắt buộc sâu bọ phải thích nghi với cuộc sống bò hoặc bay sát mặt đất nên xuất hiện các biến dị có lợi
=> Chọn lọc tự nhiên hay sự sống còn của của các dạng thích nghi nhất là: sự duy trì các sai khác cá thể hay biến dị có ích và tiêu diệt các dạng có hại Darwin giải thích sự thích nghi và
đa dạng của sinh giới bằng chọn lọc tự nhiên
Trang 133 SỰ PHÁT TRIỂN HỌC THUYẾT TiẾN HOÁ CỦA DARWIN
- Sự chọn lọc bởi những quá trình tự nhiên thích hợp khác nhau giảu thích nhiều hiện
tượng về mặt địa lý của các loài khác nhau
- Khoa học và sáng tạo:
+ Mẫu hóa thạch tìm thấy trong đá có độ tuổi tăng dần chứng thực mối liên hệ nội tại về tuổi của những sinh vật, từ đơn bào đến loài người Homosapiens
+ Mặc dù bình thường nhìn thấy các sinh vật khác nhau cho thấy những điểm giống nhau nổi bật giữa các loài và những nhà giải phẫu học khám phá những điểm tương đồng nhiều hơn sâu dưới lớp bên ngoài
- Trong quá khứ, những mối liên hệ về tiến hóa có thể chỉ được nghiên cứu bằng kết quả thử nghiệm về thông tin di truyền, như là giải phẫu học, sinh lý học… nhưng sự phát triển của sinh học phân tử làm nó dễ dàng biết lịch sử tiến hóa mà được ghi trong DNA sinh vật
Trang 14- Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
- Tiến hóa lớn là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài: chi, họ, bộ, lớp, ngành Quá trình này diễn ra trên quy mô rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài
- Cùng với sự phát triển của di truyền học quần thể và sinh học phân tử, các vấn đề tiến hóa nhỏ đã phát triển rất nhanh trong những thập kỉ gần đây và đang chiếm vị trí trung tâm trong thuyết tiến hóa hiện đại Giờ đây các nhà khoa học tập trung vào tiến hóa lớn, làm sáng tỏ những nét riêng của nó
THANK FOR YOU ATTENTION!