Tìm hiểu nguyên nhân gây nên những hạn chế đó chủ yếu là do chachọn đợc những học sinh có năng khiếu và yêu thích môn Hoá học ngoài ramột nguyên nhân hết sức quan trọng là học sinh cha n
Trang 1Phần I: Đặt vấn đề
I Lý do chọn đề tài.
Đối với trờng THCS môn Hóa học có vai trò quan trọng trong việc thựchiện mục tiêu đào tạo của của nhà trờng Môn học này cung cấp cho học sinhmột hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hóa học,hình thành ở các em một số kĩ năng phổ thông cơ bản và thói quen làm việckhoa học góp phần phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Để có
đợc những học sinh giỏi cấp THPT, quốc gia và quốc tế sau này trở thànhnhững ngời gắn bó với Hoá học và cống hiến cả đời mình cho hoá học thì việcphát hiện và bồi dỡng học sinh giỏi bậc THCS là một việc làm hết sức quantrọng đối với những ngời giáo viên dạy hoá học
Từ thực tế giảng dạy môn Hoá học ở trờng THCS, qua nhiều năm, tôinhận thấy chất lợng học tập bộ môn Hoá học còn thấp, chất lợng đại trà củacác trờng bạn không cao Đặc biệt, chất lợng học sinh giỏi qua các năm thicụm, thi huyện rất thấp
Tìm hiểu nguyên nhân gây nên những hạn chế đó chủ yếu là do chachọn đợc những học sinh có năng khiếu và yêu thích môn Hoá học ngoài ramột nguyên nhân hết sức quan trọng là học sinh cha nắm vững và hiểu sâu sắcngôn ngữ Hoá học, cha vận dụng đợc những kiến thức đã học mà thầy cungcấp để giải thích những hiện tợng xảy ra trong tự nhiên, giải các loại bài tậpHoá học và nâng cao Để giúp học sinh khắc phục những khó khăn trên, cùngvới các đồng nghiệp , tôi muốn nói lên suy nghĩ của mình trong việc: “Pháthiện và bồi dỡng học giỏi môn Hoá Học
II Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
1 Mục đích:
- Phát hiện đợc những học sinh có năng khiếu và yêu thích môn hoá học
- Góp phần nâng cao hơn nữa chất lợng, hiệu quả dạy học môn Hóa họcmặt khác đổi mới hoạt động và phơng pháp giảng dạy của giáo viên
- Giúp cho việc đánh giá chất lợng, tiếp thu kiến thức Hóa học của họcsinh trong thời gian ngắn
- Phát huy đợc quá trình học sinh tự nhận thức, tự khám phá tìm tòi cáctri thức Hóa học một cách chủ động, tích cực là quá trình tự phát hiện và giảiquyết vấn đề
2 Nhiệm vụ:
- Kiểm tra năng lực của các học sinh trong các khối học để chọn họcsinh có tố chất về môn hoá học
Trang 2- Nghiên cứu, tìm tòi, sử dụng bài tập trong bồi dỡng học sinh giỏi Hoáhọc sao cho có kết quả tốt nhất.
- Sử dụng bài tập trong bồi dỡng học sinh giỏi nhằm bớc đầu su tầm, hệthống hoá một số kinh nghiệm lý luận cơ bản về sử dụng bài tập trong bồi d-ỡng học sinh giỏi ở THCS
- Su tầm một số dạng bài tập cơ bản và các bài tập nâng cao bớc đầu lựachọn; đề xuất một số bài tập phục vụ cho việc phát hiện, bồi dỡng học sinhgiỏi ở THCS
III Phạm vi nghiên cứu
Tôi đã điều tra ở một số lợng học sinh các khối 8, 9 trong những nămhọc gần đây ( Từ năm 2009 đến 2011 )
Một số đặc điểm chung nhất là tất cả các em đều muốn tự mình giải đợccác loại bài tập mà thầy cô giao cho Nhng ở các em lại cha có hớng giải cụthể để thực hiện Các em rất lúng túng khi sử dụng các ngôn ngữ hoá học, đơn
vị trong tính toán theo CTHH và PTHH, nhiều em thờ ơ không muốn học Tôithấy trong quá trình dạy học, bên cạnh việc truyền thụ lí thuyết và hớng dẫnhọc sinh vận dụng những kiến thức lí thuyết vào giải bài tập, nhất là các loạibài tập dạng định lợng có ý nghĩa vô cùng quan trọng Khi giải đợc các bài tậpdạng định lợng sẽ giúp các em củng cố, khắc sâu đợc những kiến thức liênquan, ngợc lại nắm đợc kiến thức đã học giúp các em dễ dàng khi vận dụng.Làm đợc các bài tập dạng định lợng còn giúp các em phát triển óc t duy sángtạo, rèn kỹ năng, kỹ xảo, hứng thú với môn học Từ đó giúp các em mở rộng,nâng cao kiến thức đó bằng cách tìm nhiều cách giải, tìm ra cách giải ngắn,hay nhất cho mỗi bài tập
Qua số liệu điều tra ở 200 em học sinh ở các khối lớp 8, 9 ở các trờng:THCS Khánh Mậu về 3 vấn đề chính
1 Lòng say mê nghiên cứu khoa học, yêu thích bộ môn hoá học
2 Khả năng tiếp thu kiến thức hoá học
3 Kĩ năng làm bài tập Hoá học và nâng cao
IV Phơng pháp nghiên cứu
- Kiểm tra để biết đợc khả năng tiếp thu kiến thức hoá học của học sinh
IV - Nghiên cứu cơ sở lý luận dạy học môn Hoá học, cơ sở lý luận về bài tậpHoá học
V - Tham khảo các tài liệu để phân loại các bài tập hoá học
VI - Trao đổi với các giáo viên có kinh nghiệm về việc sử dụng bài tập trongviệc phát hiện và bồi dữơng học sinh giỏi
Trang 3Phần II: giảI quyết vấn đề
Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn
I Đặc điểm tâm sinh lý học sinh bậc THCS.
Phải nói rằng lứa tuổi học sinh THCS đặc điểm tâm sinh lý hết sức điểnhình đây là “ Thời kỳ quá độ của việc chuyển từ trẻ con sang ngời lớn” do đótạo cho các em một nhân cách đa dạng, phong phú thể hiện ở một số đặc điểmcơ bản:
- Hứng thú của các em đã phát triển ở mức độ cao, hứng thú về học tập
đã xuất hiện và ngày càng đậm nét Đây là đặc điểm hết sức thuận lợi đối vớiviệc giảng dạy bộ môn hoá học Từ việc tò mò, thích thú, say mê không phải
là một khoảng cách xa đối với các em
- Bên cạnh đó ý thức tự lập và khả năng đi sâu và khám phá khoa học làmột u điểm điển hình của học sinh THCS Tuy nhiên việc đi sâu vào bản chấtkhái niệm, khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh của các em không phải lúcnào cũng bộc lộ rõ nét
Bên cạnh những u điểm trên cũng bộc lộ những nhợc điểm của các em:
Có hứng thú, say mê, có niềm khao khát khám phá chân lý, có lòng yêu khoahọc song các em còn rụt rè, e ngại, đôi khi hay nản trí lòng tin khi gặp phảimột công việc quá khó khăn Làm thế nào để khắc phục những khó khăn đó?
Điều quan trọng nhất: Mỗi giáo viên nên quán triệt nguyên tắc “ Tôn trọngnhân cách của học sinh” để các em ngày càng thêm vững vàng khôn lớn
II Thực trạng của việc giảng dạy bộ môn Hoá ở trờng THCS
Trang 4Căn cứ vào phân phối chơng trình của bộ môn Hoá ở trờng THCS cùngvới đặc thù của bộ môn này có thể nhận thấy những thuận lợi và khó khăntrong giảng dạy cũng nh việc phát hiện và bồi dỡng học sinh giỏi bộ môn.
1 Thuận lợi
- Hóa học là khoa học thực tiễn, là khoa học nghiên cứu các chất và sựbiến đổi chất Mặc dù những kiến thức khoa học trong SGK viết cô đọng nhnglại gây hứng thú với học sinh đặc biệt là hệ thống các thí nghiệm làm tăng tính
tò mò, ham hiểu biết của các em Những hiện tợng hoá học xảy ra trong cuộcsống các em đều có thể vận dụng kiến thức đã học hoặc sẽ học để giải thích,làm rõ đây chính là một thuận lợi hết sức to lớn
- Điều thuận lợi cơ bản cũng chính là xuất phát từ khả năng tìm tòi,khám phá khoa học, một đặc điểm nhân cách điểm hình của các em Với bộmôn Hoá học là một môn khoa học tự nhiên với tính chính xác cao của trithức; tính hợp lý của kiến thức; tính suy luận và logic chặt chẽ càng gây tính
tò mò, hứng thú học tập của các em
- Điều thuận lợi cơ bản thứ ba là ứng dụng khoa học hoá học trong đờisống ngày càng rộng rãi Từ việc phục vụ cho đời sống sản xuất đến việc xâydựng và bảo vệ Tổ quốc Vị trí của bộ môn Hoá học ngày càng đợc đề cao
Đây là một trong những điều kiện hết sức thuận lợi để cho các em thêm yêuthích bộ môn
2 Khó khăn
Do phân phối chơng trình bộ môn Hoá học ở THCS đã làm hạn chế vềmặt thời gian giảng dạy trên lớp của giáo viên, thời gian tìm tòi nghiên cứucủa học sinh Trong khi đó yêu cầu nắm bắt về mặt kiến thức lại ở mức độcao Đây cũng chính là một khó khăn rất lớn đòi hỏi phải có sự quyết tâm vợtkhó, sự say mê tìm tòi không quản thời gian của thầy và trò
Hoá học là khoa học thực nghiệm gắn liền với thực hành do đó việc truyền thụ kiến thức hoá học thôi thì cha đủ mà quan trọng hơn là phải giúp học sinh nắm bắt những kỹ năng, kỹ xảo thực hành Dựa thêm những hiểu biết
về kiến thức vận dụng chúng vào cuộc sống muôn hình, muôn vẻ, trong khi thiết bị thí nghiệm ở các trờng còn nghèo nàn, thiếu thốn, lạc hậu cha đáp ứng
đủ yêu cầu của bài giảng Mặt khác việc kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh còn nặng nhiều về tính toán cha thực sự gắn liền với kỹ năng thực hành thí nghiệm, làm cho mảng kiến thức này ở các trờng THCS còn nhiều lỗ hổng lớn
Trang 5Bên cạnh những yếu tố khách quan đã nêu trên thì việc giảng dạy bộ môn hoá còn cha đợc coi trọng, còn bị coi là bộ môn phụ Giáo viên giảng dạycha thực sự tin tởng vào học sinh, cha đủ thời gian để sức lực, tâm trí vào việc nâng cao kiến thức, đổi mới phơng pháp dạy học bộ môn.
chơng II: Một số giải pháp thực hiện
I Sử dụng bài tập trong việc phát hiện học sinh giỏi hoá.
1 Tổ chức tốt các giờ lên lớp, chính khoá.
Do đặc thù của bộ môn hoá học: Là khoa học thực nghiệm đòi hỏi họcsinh nói chung cũng nh các em học sinh giỏi hoá nói riêng muốn học giỏi bộmôn hoá cần phải có một năng lực tiếp thu tốt, có năng lực sáng tạo, khả năng
suy luận tốt, khả năng t duy độc lập trong tình huống khó khăn Ngoài ra đòi
hỏi các em phải có niềm say mê bộ môn, ham học, ham hiểu biết, có sứckhoẻ Nhng không phải lúc nào các em học sinh cũng có thể hội đủ các phẩmchất năng lực đó và nếu có thì làm thế nào có thể phát hiện đợc Để tìm đợchọc sinh giỏi hoá thì cần phải đa các em vào hoạt động vào tình huống có vấn
đề Chỉ nhờ có tình huống có vấn đề ngời giáo viên đa ra là làm nảy sinh nhucầu cần thiết phải học hỏi, phải suy nghĩ để giải quyết tình huống một cáchhợp lí, khoa học Trên cơ sở đó giúp ngời giáo viên phát hiện ra các em cónăng khiếu bộ môn
Ví dụ: Khi dạy bài “ Tính chất hoá học của kim loại” phần kim loại
tác dụng với muối giáo viên đa ra bài tập: “Nhúng một lá sắt vào dung dịch
đồng sunfat Sau một thời gian, nhấc lá sắt ra, rửa nhẹ, làm khô và cân thấykhối lợng lá sắt tăng lên 1g Tính khối lợng sắt đã phản ứng”
+ Bài tập này đã đa ra tình huống: Sắt có phản ứng với dung dịch CuSO4
nhng tại sao sau khi phản ứng khối lợng lá sắt lại tăng?
+ Học sinh dựa vào việc làm thí nghiệm để giải thích: Khi phản ứng Fe
đã tan ra và tạo thành dung dịch muối sắt, còn Cu sinh ra sau phản ứng lạibám vào lá sắt-> khối lợng lá sắt sau phản ứng tăng lên do lợng đồng sinh ranhiều hơn lợng sắt phản ứng
Giải
Phơng trình hoá học: Fe + CuSO 4 -> FeSO 4 + Cu
x mol x mol
Khối lựơng lá sắt tăng = m Cu - m Fe
Trang 6Để dạy tốt mảng kiến thức quan trọng đó là: Các định luật hoá học cơbản, các thuyết hoá học Các sự kiện hoá học cần giúp học sinh thấy đợc bảnchất của từng định luật biết giải thích, vận dụng chúng một cách linh hoạtsáng tạo, thấy cần thiết phải học, phải đọc để hiểu biết thêm.
Ví dụ: Khi dạy định luật bảo toàn khối lợng có thể đa ra những phản ví
dụ hoặc những tình huống có vấn đề để các em giải quyết và rút kinh nghiệm
Bài 1: Đốt cháy 12g cacbon bằng 34g oxi Tính lợng khí cacbonic thu
đợc (trích trong 108 bài hoá học lớp 8,9)
Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 3,06g hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loạihoá trị I và II bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 6,72 ml khí cacbonic ở đktc.Nếu đem cô cạn dung dịch thì sẽ thu đợc bao nhiêu gam muối khan ( tríchtrong chuyên đề hoá học 8,9)
Song song với hai mảng kiến thức trên thì việc giảng dạy về kĩ năng, kĩxảo thực hành thí nghiệm, khả năng vận dụng kiến thức của học sinh vào việcgiải thích các hiện tợng hoá học trong cuộc sống là một phần không thể thiếu
đợc Để dạy tốt đợc mảng này đòi hỏi ngời giáo viên trong quá trình giảng dạycần phải giúp các em nắm đợc các thao tác thí nghiệm, cách lắp ráp, sơ đồ
điều chế, các dụng cụ và hoá chất cụ thể sau đó có thể nâng dần mức độ kiếnthức bằng cách đa ra hệ thống các câu hỏi gợi mở đòi hỏi các em phải có suynghĩ động não
Ví dụ: Có thể đặt ra các câu hỏi sau:
+ Dụng cụ hoặc sơ đồ này dùng để điều chế chất gì? Tại sao phải lắp
đặt nh vậy?
` + Ngoài dùng để điều chế khí A còn dùng sơ đồ trên để điều chế khínào? Trong những trờng hợp đó hãy lắp đặt lại sơ đồ thí nghiệm dụng cụ điềuchế và giải thích…đòi hỏi phải theo một
Trang 7+ Hãy rút ra những kết luận quan trọng của thí nghiệm nói trên
Nếu có thể cho các em trực tiếp thực hành, qua các tiết thực hành đógiúp các em nắm vững vàng hơn kiến thức, rèn luyện đợc tính cẩn thận, tínhkhoa học giúp các em tin tởng thêm vào khả năng, vào kiến thức đã học
2 Tổ chức phát hiện tuyển chọn học sinh giỏi
Trên cơ sở học sinh có một nền tảng kiến thức khoa học cơ bản chắcchắn tôi tổ chức tuyển chọn học sinh vào đội tuyển
Hình thức chọn: Ra hai đề thi (1 đề trắc nghiệm, 1 bài kiểm tra tự luận)
- Bài trắc nghiệm: Gồm 20 câu hỏi (làm trong 60 phút) Các cây hỏi nàychia làm hai phần:
+ 10 câu hỏi để kiểm tra độ bền và độ sâu kiến thức của học sinh đã đợchọc
+ 10 câu hỏi để phát hiện mầm mống tài năng của học sinh, bằng cáccâu hỏi có sẵn thông tin ( các thông tin này các em không đợc học) Sau đóhọc sinh tự xử lí thông tin, kết hợp với sự hiểu biết, độ nhanh nhạy, khả năng
t duy sáng tạo để học sinh tự đa ra giải pháp và kết luận theo yêu cầu của câuhỏi
Ví dụ: Một số câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra, phát hiện học sinh giỏi:
Câu 1: Các câu sau đúng hay sai?
g) Các bazơ luôn làm quỳ tím hoá xanh
h) Các oxit axit đều phản ứng đợc với tất cả các oxit bazơ
i) Tất cả các oxit đều không phản ứng với dung dịch axit
Câu 2: Cho một lợng hỗn hợp CuO vào Fe2O3 tác dụng hết với dungdịch HCl thu đợc hai muối có tỉ lệ mol là 1: 1 Phần trăm khối lợng của CuO
Trang 8A CuO B CuO C CuSO4 D.
A Nớc B Dung dịch H2SO4 loãng
C Dung dịch CuSO4 D Dung dịch Ca(OH)2
Câu 6: Một bình hở miệng đựng dung dịch Ca(OH)2 để lâu ngày trongkhông khí (lợng nớc bay hơi có thể bỏ qua) thì khối lợng bình thay đổi thếnào?
A Không thay đổi B Giảm đi
C Tăng lên D Tăng lên rồi lại giảm điCâu 7: Có 3 dung dịch: NaOH HCL, H2SO4 có cùng nồng độ mol Chỉdùng thêm một chất nào dới đây để nhận biết?
A Quỳ tím B Phenol ftalein
C Dung dịch AgNO3 D Dung dịch BaCl2
Câu 8: Một trong những thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệtdung dịch Na2SO4 và dung dịch Na2CO3?
A Dung dịch BaCl2 B Dung dịch HCl
Câu 9: Cho 0.21 mol hỗn hợp NaHCO3 và MgCO3 tác dụng hết vớidung dịch HCl Khí thoát ra đợc dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 d thu đợc a g kếttủa Giá trị của a là:
Trang 9A NaOH và HBr C KCl và NaNO3
B H2SO4 và BaCl2 D NaCl và AgNO3
Câu 12: Cho các chất Ca, Ca(OH)2, CaCO3, CaO dãy biến đổi nào sau đây cóthể thực hiện đợc
A Ca->CaCO3->Ca(OH)2->CaO C CaCO3->Ca-> CaO-> Ca(OH)2
B Ca->CaO-> Ca(OH)2-> CaCO3 D CaCO3-> Ca(OH)2->Ca->CaOCâu13: hai thanh sắt có khối lợng bằng nhau nhúng vào hai dung dịch có sốmol bằng nhau Thanh số một nhúng vào dung dịch AgNO3 thanh số 2 nhúngvào dung dịch Cu(NO3)2 khi phản ứng kết thúc lấy thanh sắt ra, sấy khô và cân
sẽ cho kết quả nào sau đây?
A Khối lợng 2 thanh vẫn nh ban đầu C Khối lợng thanh 2 lớn hơn
B Khối lợng thanh 1 lớn hơn D Khối lợng 2 thanh bằng nhau nhng khácban đầu
Câu 14: Dung dịch FeSO4 có lẫn CuSO4 để loại bỏ CuSO4 có thể ngâm vàodung dịch trên kim loại nào dới đây
A Fe C.Zn
B Al D Pb
Câu 15: Chọn dãy chất trong đó tất cả các chất đều tác dụng với oxit
A P, Fe, CH4, CaO C CH4, SO2, Fe, FeO
B P, KCl, Fe, CH4 D Tất cả các dãy trên
đề kiểm tra tự luận
(Thời gian làm bài 120phút)
Câu1: Viết PTHH thực hiện biến dổi sau:
2 Một hợp chất đợc tạo bởi hai nguyên tố A và B có hoá trị tơng ứng là m
và n Lập công thức của hợp chất Nêu hai ví dụ minh hoạ
3 Hai nguyên tố A và B tạo đợc hợp chất AaBb và AbBa ( a khác b) Hoá trịcủa B trong hai hợp chất bằng nhau Xác định hai công thức trên
4 Khử hoàn toàn 24g, một mẫu oxit sắt chứa 3,33% tạp chất không bị khửcần 8,96l H2 ( ở đktc) lập công thức oxit đó
Trang 10Đun sôi Ngng tụ
5 11,2l hỗn hợp CH4 , CO2, NO có khối lợng 16,4g Số mol NO bằng sốmol CO2 Hỏi trong hỗn hợp
A Số mol mỗi chất C Số mol nguyên tử mỗi nguyêntố
B Số phân tử mỗi chất D Số nguyên tử mỗi nguyên ttooCâu 3:
1 Phân biệt các dung dịch sau: nớc vôi trong, dung dịch muối ăn, dung dịchaxit sunfuric, nớc cất
2 Làm thế nào để
a Loại CO2 ra khỏi hỗn hợp CO2, N2, O2
b Loại Fe ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu
c Loại rợu ra khỏi dung dịch rợu trong nớc
Câu 4: Có 1 hỗn hợp kẽm đợc chia làm 2 phần bằng nhau:
- phần 1: đốt cháy trong oxy đợc tạo ra do nhiệt phân hoàn toàn 94,8gKMnO4 Sau phản ứng thu đợc 48,6g kẽm oxit Oxi có tham gia phản ứng hếtkhông?
- Phần 2: cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HCl Toàn bộ khí sinh ra
đợc cho vào bình thép dung tích 13,44lit ở 0oC áp suất trong bình so với ápsuất khí quyển nh thế nào
II Sử dụng bài tập hóa học trong bồi dỡng học sinh giỏi
ở trờng THCS
Trớc khi thực hiện nhiệm vụ năm học, tôi đã nắm lại các đối tợngnghiên cứu ở các đơn vị, hàng tháng nắm tin tức từ các đồng nghiệp và trựctiếp tiếp cận với học sinh
1 Cải thiện gây hứng thú với môn học:
Để cải thiện gây hứng thú với môn học, tôi đã đa các thí nghiệm thựchành, thí nghiệm biểu diễn vào từng tiết học, sau phần hớng dẫn thí nghiệmbiểu diễn cho học sinh độc lập nghiên cứu và thực hiện các thí nghiệm khác
để các em tự tìm ra tri thức mới Thực hiện đúng theo phơng pháp dạy theo
định hớng mới: “Thày tổ chức, chỉ đạo các hoạt động nhận thức của trò, tròchủ động chiếm lĩnh tri thức” Sau đó từng tổ, nhóm báo cáo kết quả nghiêncứu trớc lớp
Ví dụ 1 : Để hình thành khái niệm hiện tợng Vật lí, hiện tợng Hoá học, học
sinh làm 2 thí nghiệm sau:
a) Nớc Hơi nớc Nớc
Trang 11Hay : Xem băng xong, học sinh tự rút ra kết luận
Ví dụ 2 : Khi hình thành khái niệm nguyên tử, nguyên tố Hoá học
+ Phơng án 1: Cho học sinh xem băng về cấu tạo nguyên tử
Học sinh thấy đợc :
p = e ( khác dấu )
Nguyên tử : Hạt nhân ( p, n ) n không điện
Lớp vỏ (e) mang điện âm
+ Phơng án nâng cao: Học sinh nghiên cứu để trả lời câu hỏi? Cấu tạohạt nhân nh thế nào? ( Gây sự tò mò, muốn khám phá kiến thức mới )
- Nguyên tử trung hoà về điện số p = số e
- Khối lợng hạt nhân chính bằng khối lợng nguyên tử
Ta tởng tợng: Nếu phóng lên hàng tỉ lần thì coi nguyên tử là quả bóng, hạtnhân nguyên tử là một hạt cát trên quả bóng đó
2 Nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức bộ môn Hoá học :
Song song với việc truyền thụ kiến thức mới theo chơng trình sách giáo khoahiện hành, tôi tổ chức cho học sinh lớp 8 ôn lại các khái niệm cơ bản đã biết ởcác môn khoa học lớp dới, các em lớp 9 nắm chắc các khái niệm, định nghĩaquan trọng nh: Chất, nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất, nồng độ %, nồng
độ mol, khối lợng mol, Yêu cầu các em phải nhớ hoá trị của các nguyên tốquen thuộc, dãy hoạt động Hoá học của kim loại, phi kim, tính tan của một sốhợp chất axít, bazơ, muối
Học sinh có thể suy luận ra: do nguyên tử trung hoà về điện nên số p = sốe
3) Trong nguyên tử, các e chuyển động rất nhanh quanh hạtnhân(900km/s) và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có số e nhất định:
Trang 12+ lớp thứ nhất(gần hạt nhân nhất) có 2 e
+ lớp thứ 2 có 8 e
Từ đó có thể vận dụng vào giải các bài tập về nguyên tử, dễ dàng nâng caodần
Ví dụ 2: Nguyên tử X có tổng các loại hạt là 52 trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt
a) Xác định số proton, số nơtron, số electron trong nguyên tử
b) Cho biết số e ở mỗi lớp electron trong nguyên tử
2) + Cho dung dịch HCl tác dụng với Cu(OH)2 xanh.
+ Thay dung dịch HCl bằng dung dịch H2SO4, thay Cu(OH)2 bằngCa(OH)2
3) Dung dịch HCl tác dụng với CuO
4) Cho dung dịch HCl tác dụng với Zn
+ Thay Zn bằng Cu
5) Cho dung dịch HCl tác dụng với CaCO3
Hớng dẫn các em quan sát và nhận xét hiện tợng xảy ra ở từng thí nghiệm + Thí nghiệm1: Dung dịch HCl làm quỳ tím ngả đỏ
+ Thí nghiệm 2: Cu(OH)2 tan dần tạo dung dịch xanh lam do phản ứng: 2HCl + Cu(OH)2 CuCl2 + 2 H2O
Trang 13em phải rút ra đợc sự giống và khác nhau đó, rồi từ đó có nhận xét khái quát
Tuỳ tỉ lệ số mol, điều kiện ,tạo ra 3 oxít Fe2O3
Fe +O2 FeO
Fe3O4
Với kiềm
Al Phản ứng với dung dịchkiềm :
Fe không phản ứng với kiềm
Fe + NaOH
Trang 14ánh sáng
Al + H2O + NaOH
NaAlO2 +3/2H2
Từ sự giống và khác nhau về tính chất của Al và Fe, giáo viên định hớng
để học sinh biết suy diễn: bảo quản, ứng dụng của các kim loại và các đồ dùnglàm bằng kim loại hay hợp kim của chúng
* Với các loại hợp chất hữu cơ, để nắm đợc đặc điểm cấu tạo phân tử, tínhchất của chúng, đối với học sinh lớp 9, đây là loại hợp chất khó nhớ, cần khảnăng t duy cao Vì vậy tôi đã sử dụng nhiều phơng tiện dạy học để giúp các
em tiếp thu kiến thức thoải mái, không gò ép nh: Từ mô hình trực quan cấutạo phân tử, hình thành khái niệm liên kết hoá học, liên kết đơn (C - C), liênkết đôi (C=C) hay liên kết ba (C C)
Giúp các em hiểu rõ đặc điểm của các liên kết này :
- Với Mê tan ( CH4 ) Phân tử chứa toàn liên kết đơn
H
H - C - H
H
Từ đó suy ra tính chất chung của nhóm Ankan (CnH2n + 2)
- Với Etylen ( C2H4 ) Phân tử có 1 liên kết đôi :
H H
C = C
H H
Từ đó suy ra tính chất chung của nhóm An ken (CnH2n)
- Với Axêtylen ( C2H2 ) : Phân tử có 1 liên kết ba
Trang 15+ ) C2H4 phân tử có 1 liên kết đôi, C2H2 phân tử có 1 liên kết ba( đều
là các liên kết linh động, đễ đứt ra trong phản ứng Hoá học )
- Đồng đẳng của etylen ( anken - CnH2n )
Với n 2 có tính chất giống nh axêtilen
Ví dụ : C2H6 + Cl2 C2H5Cl + HCl
C4H8 + Br2 C4H8Br2
Để hiểu đợc sâu sắc sự khác nhau giữa các liên kết đôi, liên kết ba đã sử dụng ba loại phơng tiện dạy học là mô hình, cấu tạo phân tử dạng que, sử dụng máy chiếu và thí nghiệm thực hành, giúp học sinh nắm đợc :
- Etylen (Đại diện của anken) có 1 liên kết đôi nên thể hiện các tính chất của Hiđro các bon không no giống axêtilen (Đại diện của ankin) có 1 liên kết
ở ben zen ( C6H6 ) có cấu tạo đặc biệt, gồm 1 vòng 6 cạnh đều chứa 3 liên kết
đôi xen kẽ 3 liên kết đơn Do vậy benzen vừa có tính chất của Hiđro các bon
Trang 163/ Rèn kỹ năng làm bài tập Hoá học và nâng cao : Trên cơ sở những
kiến thức cơ bản mà thầy đã trang bị, trò đã khám phá ra qua nghiên cứu tìmtòi, tôi cho các em thực hành giải các loại bài tập Hoá học sau khi đã gợi ýphân loại các dạng bài tập định tính và bài tập định lợng theo từng chuyên đềvới mỗi chuyên đề gồm 2 phần chính :
* Kiến thức cơ bản cần nhớ
* Phân loại bài tập theo chủ đề, hớng giải của mỗi chủ đề, mà chủ đích làgợi ra những suy nghĩ, tìm tòi theo nhiều hớng khác nhau của việc lĩnh hội vàvận dụng kiến thức, đồng thời do đó học sinh phát hiện ra những vấn đề mới,cách giải thông minh, ngắn gọn cho các kiểu bài tập nh kiểu bài tập trắcnghiệm, cần phân loại các kiểu trắc nghiệm:
a/ Câu điền khuyết :
Ví dụ : Nguyên tử Na có proton và có nởton và có electrôn
d/ NaOH + H2
e/ H2 + CaCl2
1- e2- a
c/ Câu đúng sai :
Ví dụ : 1) Tất cả các o xít kim loại đều là các o xít bazơ : Đ S
2) Tất cả các bazơ đều làm quì tím ngả màu xanh: Đ S
d/ Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn :
Ví dụ: Hãy sắp xếp các loại phân đạm sau đây theo chiều hàm lợng đạm tăng dần:
(NH4)2SO4; NH4NO3 ; (NH2)2CO ; Ca(NO3)2 ; CaCN2
+ Cho học sinh tính thông thờng