Định nghĩa. Số phức là một biểu thức có dạng , trong đó và là những số thực, và kí hiệu gọi là đơn vị ảo. Ta gọi là phần thức và là phần ảo của số phức . Ta thường kí hiệu: Ta kí hiệu tập số phức là .Vậy , trong đó là tập hợp tất cả các số thực.Nếu thì , khi đó là số thực.Nếu thì , khi đó được gọi là số thuần ảo.Chú ý. .Ví dụ. Cho số phức . Khi đó .Định nghĩa. Số phức được gọi là số phức liên hợp của số phức và được kí hiệu là .
Trang 1
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA
KHOA GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
-BÀI GIẢNG
HỌC PHẦN: TOÁN CHUYÊN NGÀNH
(DÀNH CHO HỆ TÍN CHỈ)
Trang 2
Chương I
SỐ PHỨC
1.1 Định nghĩa
và kí hiệu i gọi là đơn vị ảo Ta gọi x là phần thức và ylà phần ảo của số phức x iy Tathường kí hiệu:
phần thực bằng nhau và phần ảo bằng nhau, nghĩa là x1 x y2; 1y2, khi đó ta viết z1z2
Trang 3
1.2.3 Phép nhân
a Định nghĩa Cho hai số phức z1x1iy1 và z2 x2iy2
Ta gọi số phức zx x1 2 y y1 2i x y 1 2x y2 1 là tích của số phức z1 với số phức z2 Khi đó ta viết z z z 1 2
thương của hai số phức z1 và z2 nếu z1z z 2 và kí hiệu là 1
Trang 4
0x: trục thực
0y: trục ảo
Vậy x iy x y, 2
1.4 Môđun và argument của số phức
1.4.1 Mô đun của số phức z
Giả sử z x iy Ta gọi x2y2 là môđun của số phức z x iy Kí hiệu: z
Trong số các trị của Argz với z 0 luôn luôn có một trị thuộc , mà ta kí hiệu là
arg z Vậy arg z và Argzargz k 2 , k
Để tìm arg z, ta dựa vào công thức sau:
x y
2
y z
dạng lượng giác của số phức z
* Vậy để tìm dạng lượng giác của
Trang 51.6.1 Phép lũy thừa của số phức
Trang 6
b Nếu z 0 thì n z có n giá trị
* Cho z r cosisin Tìm n z
Giả sử n z w, tức là w n z với wcos +isin Khi đó
1.7.Tập con và miền trong mặt phẳng phức
1.7.1 Đường cong trong .
Trang 7
Đường cong không Jordan Đường cong Jordan
Ví dụ: đường tròn là đường cong kín.
1.7.2 Tập liên thông và miền trong
trọn trong D
nối z z1, 2
Trang 8
5 Giải các phương trình sau trên :
Trang 9
Chương II.
HÀM SỐ BIẾN SỐ PHỨC
2.1 Hàm biến phức
2.1.1 Khái niệm hàm biến phức
số phức Khi đó, tập được gọi là tập số phức mở rộng
Một ánh xạ
:w
f D z
được gọi là một hàm số phức xác định trên D
D: miền xác định của f , f D : miền giá trị của f
Vì w và zlà những số phức nên ta có thể biểu diễn như sau:
,
z x iy w u iv Khi đó hàm số wf z trở thành
Trang 10Định nghĩa f được gọi là liên tục trên D nếu f liên tục tại mọi z D
Vậy f liên tục trên
2.3 Hàm khả vi và điều kiện Cauchy-Riemann
2.3.1 Đạo hàm
được gọi là -khả vi (hay khả vi theo nghĩa phức) tại z0 nếu tồn tại giới hạn
Trang 112.3.3 Điều kiện Cauchy – Rieman
Giả sử f D: ,f z u x y , iv x y , và z0 x0iy0D
-khả vi (hay khả vi theo nghĩa thực) tại z0 nếu cáchàm số u x y v x y , , , khả vi tại x y0, 0
Định lí (Điều kiện Cauchy – Rieman)
f là -khả vi tại z0 x0iy0 khi và chỉ khi f là 2
-khả vi tại z0 và f thỏa mãn điềukiện Cauchy – Rieman
Trang 12
osyosy
Suy ra f thỏa mãn điều kiện Cauchy – Rieman tại mọi z 0
Vậy f z e z khả vi tại mọi z 0 ( f khả vi trên )
sao cho f là -khả vi tại mọi z B z r 0,
f được gọi là chỉnh hình trên D nếu f chỉnh hình tại mọi z D
z và không khả vi trong bất kì lân cận nào của z 0 Suy ra f không chỉnh hình tại0
Trang 132 1 3 5 0
2 2 4 0
k k k
Trang 15Nếu tồn tại lim0S n
hữu hạn mà không phụ thuộc vào cách chia đoạn a b, và cách chọnđiểm k thì giới hạn trên được gọi là tích phân của hàm f z trên
Trang 16it it
Cho là đường cong, kí hiệu
là đường cong với hướng dương cho trước (thườngngười ta cho theo chiều tăng của tham số),
là đường cong với hướng ngược lại
Trang 173.2 Công thức Newton - Leibnitz
F z f z z D
Nếu F z là nguyên hàm của f z thì F z C C, cũng là nguyên hàm của f z
Định lý Nếu F z là nguyên hàm của f z trên D và t x t iy t t ; a b, làđường cong trơn trongD và a z1, b z2 thì
3.3.1 Định lý Cauchy cho miền đơn liên
3.3.2 Định lý Cauchy cho miền đa liên
3.4 Công thức tích phân Cauchy
Trang 19
Chương IV
PHÉP BIẾN ĐỔI LAPLACE
4.1 Khái niệm phép biến đổi Laplace
4.1.1 Các định nghĩa
kiện sau:
Trang 20s được gọi là số mũ tăng của f t Với hàm bị chặn, rõ ràng s 0 0.
c f t 0 khi t 0 Điều kiện này được đặt ra vì trong các ứng dụng thực tế biến t
thường là thời gian
Ví dụ Hàm
t t
+ khi t0, f t 1 là hàm liên tục điều kiện (a) được thoả mãn;
+ vì t 1 nên điều kiện (b) được thoả mãn nếu chọn M 1, s0 0;
+ Rõ ràng điều kiện (c) là thoả mãn
+ khi t0, f t sint là hàm liên tục điều kiện (a) được thoả mãn;
+ vì t sint 1 nên điều kiện (b) được thoả mãn nếu chọn M 1, s0 0;
+ Rõ ràng điều kiện (c) là thoả mãn
Tổng quát, nếu hàm g t thoả mãn tính chất (a) và (b) thì hàm f t t g t là hàmgốc
cả các hàm đang xét đều triệt tiêu khi t 0 Chẳng hạn, đáng lẽ viết
t , t sin ,at t t n
ta chỉ viết 1, sin , n
at t (ta viết g t thay cho t g t )
Trang 21Định lý (Điều kiện để tồn tại ảnh)
Nếu f t là hàm gốc với số mũ tăng s0 thì F p hội tụ trong miền Re p s 0 (nửa mặtphẳng phức bên phải đường thẳng s s 0)
F p p không thể là ảnh của một hàm gốc nào vì plim F p Điều này mâu thuẫnvới định lí trên
4.1.2 Biến đổi Laplace của một số hàm quan trọng
Trang 22Chú ý Sau này ta chỉ quan tâm tới sự tồn tại ảnh trong một miền nào đó, mà không để ý
tới bản thân miền đó, nên bên cạnh công thức ảnh của một hàm gốc, ta sẽ không viết miền
có nghĩa của công thức ảnh
4 2 Các tính chất của phép biến đổi Laplace
Trang 24L p
Trang 251cos
Trang 26
2 2
(tức là hàm gốc hoãn lại tương ứng với hàm ảnh nhân với ep)
Định lí hoãn được dùng để tính ảnh khi gốc cho bởi nhiều công thức trên những khoảngkhác nhau
Trang 27được xác định và kí hiệu như sau:
0
t
f g f u g t u du Tích chập có tính giao hoán: f g g f
Định lí Nếu F p L f t và G p L g t thì L f g F p G p
Từ đó suy ra L 1F p G p f g
Trang 28L p
* Phương pháp tìm gốc của một phân thức hữu tỉ
Để tìm gốc của một hàm hữu tỉ thực sự với hệ số thực ta phân tích nó thành các phân thứctối giản loại I và loại II
Các phân thức tối giản loại I có dạng p a1
Đối với các phân thức tối giản loại II, ta làm như sau:
Ta đưa tam thức ở mẫu về dạng chính tắc
Trang 31
4 3 Ứng dụng của phép biến đổi Laplace
Trang 32
Trong phần này, ta chỉ xét ứng dụng của phép biến đổi Laplace để giải các phương trình
vi phân tuyến tính không thuần nhất với hệ số hằng số
Giả sử cần tìm nghiệm riêng của phương trình vi phân tuyến tính hệ số hằng số:
* So với phương pháp cổ điển giải PTVP tuyến tính hệ số hằng ta thấy phương pháp toán
tử có những ưu điểm sau:
- Dù n lớn bao nhiêu ta chỉ cần giải một phương trình đại số bậc nhất đối với Y p
- Khối lượng tính toán nói chung ít hơn so với phương pháp biến thiên hằng số Lagrange
- Cho ngay nghiệm riêng không cần thông qua nghiệm tổng quát Trong trường hợp muốn
Trang 362.2 Giới hạn và tính liên tục của hàm biến phức 8
4.3 Ứng dụng phép biến đổi Laplace để giải phương trình vi phân 31