- Vận dụng các phép toán cơ bản trên đa thức trong thực hành tính toán... Các phần tử của K X [ ]cũng được gọi là đa thức hình thức... Trong thực hành tính toán P x khi biết P và x, ta
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
HỌC PHẦN ĐA THỨC VÀ PHÂN THỨC HỮU TỶ
(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM TOÁN)
Mã số môn học: TN2216
Số tín chỉ: 02
Lý thuyết: 24 tiết Bài tập, thảo luận: 12 tiết
Trang 2CHƯƠNG 1 Đại số K x [ ] và số học trong K x [ ]
Số tiết: 08 (Lý thuyết: 06 tiết; bài tập, thảo luận: 02 tiết)
A) MỤC TIÊU:
- Biết về một số khái niệm về đại số K x [ ](Phép cộng, phép nhân, luật ngoài, phép hợp đa thức; phép đạo hàm, hàm đa thức và hàm đa thức nhiều ẩn) và số học trong K x [ ](Phép chia hết; ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất, đa thức nguyên tố cùng nhau, đa thức bất khả quy và phép
chia theo lũy thừa tăng)
- Hiểu được mối quan hệ giữa các khái niệm về đại số K x [ ]và số học trong K x [ ]
- Vận dụng các phép toán cơ bản trên đa thức trong thực hành tính toán
Trong thực tế thì thông thường là K = ℝ hoặc K = ℂ
1.1 Đại số K X [ ]
1.1.1 Phép cộng, phép nhân
a) Một số khái niệm cơ bản
Định nghĩa 1.1.1
1) Với mọi dãy( ) an n∈ℕ thuộc Kℕ,
ta gọi tập hợp các n thuộc ℕsao cho a ≠n 0 là giá
của ( ) an n∈ℕ
2) Đa thức (một ẩn và lấy hệ tử trong K) là dãy( ) an n∈ℕ bất kì thuộc Kℕ
có giá hữu hạn
Trang 3Tập hợp các đa thức một ẩn và lấy hệ tử trong K được kí hiệu là K X [ ](hoặc K( )ℕ
)
Như thế, K X ⊂ [ ] Kℕ
và với mọi dãy ( ) an n∈ℕthuộc Kℕ
: ( ) an n∈ℕ∈ K X [ ] ⇔ ( ∃ ∈ N ℕ , ∀ ∈ n ℕ , ( n N > ⇒ an = 0 ) )
Các phần tử của K X [ ]cũng được gọi là đa thức hình thức
Ta kí hiệu 0 là dãy hằng không thuộc Kℕ
(xác định bởi: ∀ ∈ ℕ n , a =n 0), được gọi là đa thức không
Đa thức hằng là các đa thức( ) an n∈ℕthuộc K X [ ]sao cho: ∀ ≥ n 1, a =n 0
Đơn thức là các đa thức ( ) an n∈ℕthuộc K X [ ]bất kì sao cho tồn tại n ∈ ℕ0 thỏa mãn:
không thuộc K X [ ]
Trang 4Định nghĩa 1.1.3 Cho P = ( ) an n∈ℕ∈ K X [ ]
1) Ta nói rằng P là chẵn khi và chỉ khi: ∀ ∈ ℕ p , a2p+1 = 0
2) Ta nói rằng P lẻ khi và chỉ khi: ∀ ∈ ℕ p , a =2p 0
deg P ≠ deg Q ⇒ deg P Q + = M ax deg P ,deg Q
2) val P Q ( + ) ≥ Min val P val Q ( ( ) , ( ) );
val P ≠ val Q ⇒ val P Q + = Min val P val Q .
Nhận xét: Theo Mệnh đề 1.1.2, nếu deg ( ) P < deg ( ) Q , thì hạng tử có bậc cao nhất của
Trang 5Các mệnh đề sau đây có thể chứng minh dễ dàng
Mệnh đề 1.1.8 Cho λ ∈ K , P = ( ) an n∈ℕ∈ K X [ ].Ta kí hiệu, λ P = ( λ an n) ∈ℕvà ta có: λ ∈ P K X [ ]
Mệnh đề 1.1.9.∀ ∈ λ K − { } 0 , ∀ P ∈ K X [ ], ( ) ( )
deg P deg P val P val P
λ λ
∀ n ∈ ℕ∗, X =n ( 0, ,0,1,0, ,0, )trong đó 1 ở vị trí thứ n (số 0 đầu tiên ở vị trí thứ 0)
Cho P = ( ) an n∈ℕ∈ K X [ ], N ∈ ℕ sao cho N ≥ deg ( ) P ; ta có:
( 0, , , ,0, ,0, 1 n )
P = a a a
= a0( 1,0, ,0, ) + a1( 0,1,0, ,0, ) + + aN ( 0, ,0,1,0, ,0, )
Trang 6a X
∈
∑ℕ
hoặc
0
n n n
a X
∈
∑ℕ
∈ K X [ ]và n ∈ ℕ, phần tử ancủa Kđược gọi là hệ tử của
K- kgv K X [ ], gọi là cơ sở chính tắc của K X [ ].
Với n∈ℕ, cố định, tập hợp { P K X ∈ [ ] ;deg ( ) P ≤ n } rõ ràng là một K- không gian véc tơ con của K X [ ], thường được kí hiệu K Xn[ ] Họ hữu hạn ( 1, , X X2, , Xn) là một cơ sở của K Xn[ ], gọi là cơ sở chính tắc của K Xn[ ] Vậy ta có:
Trong trường hợp này, ( ) Pi i∈ℕlà một cơ sở của K X [ ] và , với mọi n thuộc ℕ, ( ) Pi 0≤ ≤i nlà một cơ sở của K Xn[ ]
Trang 7Với mọi n thuộc ℕ, ma trận chuyển cơ sở chính tắc ( 1, , X X2, , X n) của K Xn[ ] sang
cơ sở ( ) Pi 0≤ ≤i n là ma trận tam giác trên có tất cả các hạng tử chéo khác không Như vậy có thể tính nghịch đảo của nó theo “bậc thang”
∀ ∈ − deg ( P Q ) = deg ( ) P deg ( ) Q
Mệnh đề 1.1.15 Với mọi α thuộc K và P, Q, R thuộc K X [ ]:
Trang 8=
Trang 9Trong thực hành tính toán P x ( ) khi biết P và x, ta có thể sử dụng thuật toán sau đây, được
gọi là lược đồ Horner
=
= ∑ (cũng kí hiệu là P f ( )), được gọi là đa thức tự đồng cấu
Trang 10• Tương tự, với mọi
0
N
n n n
=
= ∑ (cũng kí hiệu P A ( )), được gọi là đa thức ma trận
• Phép hợp đa thức cũng là một dạng tổng quát hóa:
Nhận xét : Với mọi Pthuộc ℝ [ ] X ta có: ' P = P ', trong đó:
• P ' là hàm đa thức liên kết với P'
• P ' là đạo hàm của hàm đa thức liên kết với P
Theo 1) và 2) của Mệnh đề trên (và φ ( ) 1 = 1), φ là một đồng cấu những K- đại số có đơn vị
Ta sẽ nghiên cứu tính đơn ánh của φ
1) Giả sử K hữu hạn; kí hiệu ( x1, , xN ) = K và xét ( )
1
N
k k
Điều này chứng tỏ φ không phải là đơn ánh
2) Giả sử K vô hạn và giả sử P ∈ K X [ ]sao cho P = 0 Giả sử P ≠ 0 , và kí hiệu
( )
deg
N = P Vì K vô hạn, nên tồn tại x1, , xN+1∈ K từng đôi khác nhau Vậy ta có:
Trang 11là đơn ánh khi và chỉ khi K vô hạn
Nhận xét: Vậy khi K vô hạn, ta có thể đồng nhất P và P, tức là kí hiệu P thay cho P Trong thực hành, thường thường K = ℝ hoặc ℂ, điều đó cho phép ta đồng nhất P và P; trong trường hợp này, ta sẽ kí hiệu P hoặc Pcho thuận tiện
Định lí 1.1.1 ( Định lí Taylor đối với đa thức)
Cho P ∈ ℂ [ ] X , N ∈ ℕ thỏa mãn deg P ( ) ≤ N, a ∈ ℂ Ta có:
( )( )
n N
n n
3) Trong đại số ℂ [ X Y , ] các đa thức của hai ẩn trên ℂ, ta sẽ chứng minh một cách tổng quát hơn, rằng với mọi P thuộc ℂ [ ] X và N ∈ ℕ sao cho deg P ( ) ≤ N, thì :
( )( )
n N
n n
n n
Trang 12n n
Ta chứng minh dễ dàng với kí hiệu 1 0 1 1 n 1
1.1.5 Khái niệm về đa thức nhiều ẩn
Lý thuyết trên ( từ 1.1.1 đến 1.1.4) có thể lặp lại một cách tổng quát hơn, với một vài sửa đổi, bằng cách thay thế Kbởi một vành giao hoán A Như vậy ta sẽ xây dựng vành A X [ ] các
đa thức của một ẩn và lấy hệ tử trong A
Trang 13Đặc biệt, lấy A = K Y [ ], ta sẽ xây dựng đại số K X Y [ , ] = ( K Y [ ] ) [ ] X các đa thức của hai ẩn và lấy hệ tử trong K. Bằng cách lặp lại, với n ∗
∈ ℕ ,ta sẽ xây dựng đại số
( K X2, , Xn ) [ ] X1 các đa thức nẩn và lấy hệ tử trong K
Ta có thể chứng minh rằng K- không gian véc tơ K X [ 2, , Xn] nhận
K X ) và kí hiệu A P khi và chỉ khi tồn tại \ , Q K∈ [ ] sao cho P AQ=
Thay cho A chia hết P, ta cũng nói:A là một ước của P, hoặc: P là một bội của A
Trang 140, , deg 1, 0, deg 0
A + a X
=
=∑ , và xét:
Trang 15n n p
Q a b− + = + và R n+1 =A BQ− n+1
Do cách chọn Q n+1 , các hạng tử bậc n +1 của A và BQ n+1 , là như nhau, và deg(R n+1)≤n Theo P n tồn tại (Q R n, n)∈(K X[ ] )2 sao cho R n+1=BQ n +R n và deg( )R n ≤deg( )B
Q −Q ≠ và deg(R1−R2)=deg( )B +deg(Q2−Q1)≥deg( )B điều này mâu thuẫn vớ
deg(R1−R2)≤Max(deg( )R1 ,deg( )R2 )≤deg( )B
Do đó Q1=Q2 và R1 =R2
Nhận xét: Rõ ràng rằng với mọi (A B, ) thuộc K X[ ]×(K X[ ] { }− 0 ), B chia hết cho A khi và
chỉ khi dư của phép chia Euclide A cho B là đa thức không
Cho P K X a K∈ [ ], ∈ Do phép chia Eclide P cho X a− , tồn tại (Q R, )∈(K X[ ] )2 sao cho
Chú ý. Cho L là một thể, K một thể con của L (trong thực hành K =ℝ,L=ℂ),
(A B, )∈(K X[ ] )2, ,Q R là thương và dư của phép chia Euclide A cho B trong K X[ ] Vì Q R,
cũng thuộc L X[ ], nên rõ ràng rằng Q R, cũng là thương và dư của phép chia Euclide A cho B
trong L X[ ] Đặc biệt B chia hết A trong K X[ ] khi và chỉ khi B chia hết A trong L X[ ]
1.2.3 UCLN, BCNN, đa thức nguyên tố cùng nhau
a) Iđêan của K X [ ]
Trang 16Tổng quát hơn người ta đã định nghĩa khái niệm i đ êan c ủ a m ộ t vành giao hoán hoặc thậm chí cả
i đ êan trái, i đ êan ph ả i c ủ a m ộ t vành
Trang 17Vậy tồn tại một đa thức chuẩn tắc ∆ , khác không, là ước chung của P1, , Pn, và có bậc cao nhất trong các ước chung của P1, , Pn Tương tự, tồn tại một đa thức chuẩn tắc M khác
không, là bội chung của P1, , Pn và có bậc thấp nhất trong các bội chung của P1, , Pn
Ta sẽ chứng minh rằng: [ ] [ ]
1
n i i
1) T ồ n t ạ i m ộ t và ch ỉ m ộ t đ a th ứ c∆, chu ẩ n t ắ c, khác không, là ướ c chung c ủ a P1, , Pn và
có b ậ c cao nh ấ t trong các ướ c chung c ủ a P1, , Pn ; ∆đượ c g ọ i là ướ c chung l ớ n nh ấ t (vi ế t t ắ t : UCLN ) c ủ a P1, , Pn và đượ c kí hi ệ u UCLN ( P1, , Pn) (ho ặ c : UCLN( ( ) Pi 1≤ ≤i n)) 2) T ồ n t ạ i m ộ t và ch ỉ m ộ t đ a th ứ c M , chu ẩ n t ắ c, khác không, là b ộ i chung c ủ a P1, , Pn
và có b ậ c th ấ p nh ấ t trong các b ộ i chung c ủ a P1, , Pn ; M đượ c g ọ i là b ộ i chung nh ỏ nh ấ t (vi ế t t ắ t: BCNN) c ủ a P1, , Pn và kí hi ệ u BCNN ( P1, , Pn) (ho ặ c: BCNN ( ( ) Pi 1≤ ≤i n))
Trang 18Mệnh đề 1.2.7 Cho n ∗
∈ ℕ ,( P1, , Pn) ∈ ( K X [ ] − { } 0 )n, ∆= ƯCLN ( P1, , Pn), M =BCNN ( P1, , Pn), ( A B , ) ∈ ( K X [ ] − { } 0 )2 Ta có :
Mệnh đề trên chứng tỏ rằng ta có thể biểu thị UCLN (tương ứng: BCNN) của nhiều đa thức
mà chỉ dùng đến các UCLN (tương ứng: BCNN) của hai đa thức
Kí hiệu:
Vớ ( P Q , ) ∈ ( K X [ ] − { } 0 )2, ta kí hiệu: ( )
, ,
3) Thuật toán Euclid
Lập luận như trong khi khảo sát thuật toán Euclid trong ℤ, ta thấy rằng, với mọi ( P Q , ) thuộc [ ] { }
( K X − 0 )2, UCLN của Pvà Q là dư cuối cùng khác không chuẩn tắc hóa trong dãy các phép chia Euclid liên tiếp
Trang 192) Khẳng định đảo là sai : Nếu n ≥ 3, P1, , Pn có thể nguyên tố cùng nhau trong toàn thể
nhưng không nguyên tố cùng nhau từng đôi
Trang 20Cho n ∈ ℕ∗,( P1, , Pn) ∈ ( K X [ ] − { } 0 )n Để ( P1, , Pn) nguyên t ố cùng nhau trong
toàn th ể , c ầ n và đủ là t ồ n t ạ i ( U1, , Un) ∈ ( K X [ ] )a sao cho
1
1
n
i i i
Mệnh đề 1.2.9 Cho A B K X , ∈ [ ] − { } 0 nguyên t ố cùng nhau và không đề u là h ằ ng T ồ n
t ạ i ( U V , ) ∈ ( K X [ ] )2 duy nh ấ t sao cho :AU + BV = 1, deg ( ) U < deg ( ) B ,
( ) ( )
deg V < deg A
Ví dụ: Chứng minh rằng (trong ℝ [ ] X ) các đa thức A X = 4 + 1và đa thức B X = 3 − 1
nguyên tố cùng nhau và tính một cặp ( U V , ) thuộc ( K X [ ] )2thỏa mãn AU + BV = 1
Ta thực hiện các phép chia Euclid liên tiếp ta được :
U = X − X + , 1 ( 3 2 )
1 2
Trang 21Một đa thức P thuộc K X [ ] được gọi là đ a th ứ c b ấ t kh ả quy ( hoặc: đ a th ứ c nguyên t ố ) khi
và chỉ khi deg ( ) P ≥ 1 và Pchỉ có ước ( trong K X [ ]) là các α( α ∈ K − { } 0 ) và các β P
(β ∈ K − { } 0 )
Nhận xét: Cho L là một thể, K là một thể con của L(trong thực hành : K = ℝ và L=ℂ),
[ ]
P K X ∈
• Nếu P bất khả quy trong L X [ ], thì P bất khả quy trong K X [ ]
• Khẳng định đảo là sai : P có thể bất khả quy trong K X [ ], nhưng không bất khả quy trong L X [ ]
Ví dụ: X2 + 1 bất khả quy trong ℝ [ ] X , nhưng không bất khả quy trong ℂ [ ] X :
( )( )
2 1
Mệnh đề 1.2.14. Cho P K X∈ [ ] b ấ t kh ả quy Ta có: A K X∈ [ ]−{ }0 P \ A ho ặ c P A∧ = 1
Trang 22Mệnh đề 1.2.15 Cho b ấ t kh ả quy, khi đ ó: { }
ChoA K X∈ [ ] sao cho deg ( ) 1.A ≥ Theo định lý trên, tồn tại *
=
=∏ là các PTNT của A và B (trong đó *
( , ) 1
n Min r s i i i i n Max r s i i i i
Trang 23Hệ quả 1.2.4.Trong A K X∈ [ ]−{ }0 , các luật ∧ và ∨ có tính phân phối luật này đối với luật kia
1.2.5 Phép chia theo lũy thừa tăng
Mệnh đề 1.2.17 Cho n ∈ ℕ, A K X∈ [ ], B K X∈ [ ] sao cho val ( )B = 0 (t ứ c là: B(0) 0)≠
Ch ứ ng minh: 1) Tồn tại Ta chứng minh bằng quy nạp theo n
Trường hợp n = Ta ký hi0 ệu a b0, 0 là các hạng tử hằng tương ứng của ( , )A B (tức là:
sao cho A BQ XR− = Vậy: A BQ XR= + và deg ( ) 0Q ≤
Giả sử n ∈ ℕ và giả sử tồn tại ( , ) (Q R ∈ K X[ ])2 sao cho: A BQ X= + n i+R và deg ( )Q ≤ n
Theo sự khảo sát trường hợp n = , áp d0 ụng cho R thay vì A , tồn tại [ ] 2
1
( , ) (q R ∈ K X ) sao cho: R Bq XR= + 1 và deg ( ) 0q ≤ Đặt Q Q X n i+q
Nếu (Q1−Q2) 0≠ , thì: n+ ≥ deg(Q1−Q2)≥ + , mâu thun 1 ẫn.Vậy Q1=Q2, nên R1=R2
Ví dụ: Thực hiện phép chia A = 2 + X - 3X2 + X3 cho B = 1 + 4X - X2 + X3 (trong ℝ[ ]X ) theo
lũy thừa tăng đến cấp 2 Suy ra thương Q = 2 - 7X + 27X2 và dư R = - 116 + 34X - 27X2
Trang 24C) TÀI LIỆU HỌC TẬP
1 Jean – Marie Monier (2009), Đại số 1 (Giáo trình Toán – T ậ p 5), NXB Giáo dục
D) CÂU HỎI, BÀI TẬP, NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CỦA CHƯƠNG
Trang 2616 Cho , *, 2 2 cos 1, nsin sin sin( 1 )
17 Tìm các a ∈ ℝ sao cho X2−aX +1X4−X a+ trong ℝ[ ]X
18 Vớ (n,θ )∈ℕ*×ℝ cốđịnh, tìm dư của phép chia Euclide (Xsinθ +cosθ)n cho X + 2 1trong ℂ[ ]X
19 Cho (k n, )∈ ℕ( )* 2,r là dư của phép chia Euclide k cho n.Chứng minh rằng dư của phép chia Euclide k
21 Cho P K X∈ [ ] sao cho deg( )P ≥1
a) Cho Q và R là thương và dư của phép chia Euclid A cho B Chứng minh rằng
thương và dư của phép chia Euclid A P cho B P là Q P và R P
24 Cho A B C K X, , ∈ [ ] Chứng minh rằng, nếu , ,A B Cnguyên tố cùng nhau từng đôi thì
AB BC CA+ + và ABC nguyên tố cùng nhau
25 Cho (A B, )∈(K X[ ]−{ }0 )2 Chứng minh rằng hai tính chất sau tương đương:
a) A và B không nguyên tố cùng nhau
Trang 27b) ( ) ( [ ] { } )
( ) ( ) ( ) ( )
Trang 28CHƯƠNG 2 Không điểm của đa thức
Số tiết: 14 (Lý thuyết: 12 tiết; bài tập, thảo luận: 02 tiết)
A) MỤC TIÊU:
- Biết về một số khái niệm về không điểm của đa thức, bao gồm: không điểm của đa thức
một ẩn, nhiểu ẩn; sự ồn tại không điểm, số lượng không điểm; không điểm cấp bội; đa thức tách
và không điểm trong ℝ[ ]X và ℂ[ ]X Ngoài ra, sinh viên cũng cần biết về một vài loại đa thức
2.1 Không điểm của đa thức
2.1.1 Khái niệm không điểm của đa thức một ẩn, nhiều ẩn
Định nghĩa 2.1.1 Cho P K X a K∈ [ ], ∈ Ta nói rằng a là một không điểm (hoặc: m ộ t nghi ệ m) của P khi và chỉ khi: P a = ~( ) 0
Ta nhắc lại rằng L x =~i( )i 0 là ánh xạđa thức liên kết với P và nếu K vô hạn thì có thể
đồng nhất P và P
Mọi phương trình P x = , có ~( ) 0 ẩn x K∈ , trong đó P K X∈ [ ] cố định, gọi là ph ươ ng trình đạ i s ố
2.1.2 Sự tồn tại không điểm, số lượng không điểm, trường đóng đại số
Theo mệnh đề 1.2.1, ta có a là một không điểm của P khi và chỉ khi X a − chia hết cho P
Trang 29Theomệnh đề 1.2.1, ∀ ∈i {1, ,n X}, −x P i Vì x1, ,x n từng đôi khác nhau, nên các đa
thức X - x1, ,X - x n nguyên tố cùng nhau từng đôi, vậy:
1
( )
n
i i
n∈ℕ x x ∈K từng đôi khác nhau Với mỗi i thuộc {0, , n}, tồn tại một đa
thức L i thuộc K X[ ] và chỉ một sao cho:
Các đa thức (0L i ≤ ≤i n) được gọi là các đa thức nội suy Lagrange tại các điểm x0, ,x n
Với mọi b0, ,b n thuộc K n+ 1, tồn tại một đa thức P thuộc K X[ ] và chỉ một sao cho:
deg( ) 0, , , ( )i i
Trang 30và ta có:
0
n
i i i
=
=∑
Định nghĩa 2.1.2. Trường K được gọi là tr ườ ng đ óng đạ i s ố nếu mọ đa thức f X( )∈K X[ ],
bậc dương đều có nghiệm trong K
Ta chứng minh được rằng: Trường K là trường đóng đại số khi và chỉ khi mọi đa thức trong
[ ]
K X đều phân tích được thành tích những nhân tử tuyến tính
Ví dụ. Trường số phức ℂ là trường đóng đại số, còn trường số thực ℝ không là đóng đại số
2.1.3 Không điểm cấp bội
duy nh ấ t sao cho a là không đ i ể m c ấ p b ộ i đ úng b ằ ng α c ủ a P , và ta nói r ằ ng αlà c ấ p b ộ i
c ủ a không đ i ể m a trong (ho ặ c: c ủ a) P
Trang 31X −x X −x nguyên tố cùng nhau từng đôi, nên ta kết luận \A B
Định lí 2.1.1. Cho P K X∈ [ ]−{ }0 ,a K≠ , a là không đ i ể m b ộ i k c ủ a P khi và ch ỉ khi
=
= ∏ − ,
với , ,x i x n không nhất thiết khác nhau từng đôi
Nhận xét Cho L là một thể, K là một thể con của L P K X, ∈ [ ] P có thể tách được trên L
nhưng không tách được trên K Ví dụ: K =ℝ,L=ℂ,P= X2+1
Trang 33=∑ Gi ả thi ế t P tách đượ c trên
K và ký hi ệ u x1, ,x là các không n đ i ể m c ủ a P (không nh ấ t thi ế t t ừ ng đ ôi khác nhau), sao cho:
1
1, , ( 1)k n , , ( 1)n
2.1.6 Không điểm của đa thức trong ℂ[ ]X
Do thể ℂ là vô hạn, ởđây ta đồng nhất đa thức P thuộc ℂ[ ]X và hàm đa thức P
Trang 34Định lí 2.1.3 (Định lý d’Alembert)
M ọ i đ a th ứ c khác h ằ ng thu ộ c ℂ[ ]X có ít nh ấ t m ộ t không đ i ể m trong ℂ Ta nói r ằ ng th ể
ℂ là đ óng đạ i s ố
Hệ quả 2.1.3 M ọ i đ a th ứ c khác h ằ ng thu ộ c ℂ[ ]X đề u tách đượ c trên ℂ
Hệ quả 2.1.4. Các đ a th ứ c b ấ t kh ả quy thu ộ c ℂ[ ]X là các đ a th ứ c b ậ c 1
2.2 Công thức nội suy
2.2.1 Công thức nội suy Abel
Cho bộ sốđôi một khác nhau : x x1, , ,2 x n∈R Chứng minh rằng mọi đa thức P X( ) với
Việc chứng minh tính duy nhất được suy ra từ tính chất của đa thức bậc n là nó
có không quá n nghiệm (kể cả bội)
Trang 35Cho x x1, , ,2 x n là các sốđôi một khác nhau Tìm tất cả các đa thức bậc n n≤ −1 thỏa mãn điều
≤ − nhận giá trị như nhau tại n điểm thì chúng trùng nhau
2.2.4 Công thức nội suy Newton
Trang 36x t
Sau đây ta sẽ xét các dạng đặc biệt khác nhau của bài toán nội suy Hermite
2.2.5 Công thức nội suy Hermite
Trang 37Cho hai số phân biệt x0 và x1 Tìm tất cả các đa thức P X( ) với degP X( )≤ +n 1, (n∈ ℕ *)
0 1
,1
11
Trang 38Sau đây ta sẽ nêu một số bài toán như là những ví dụ áp dụng trực tiếp của các công thức nộsuy trong đại số và số học
2.3 Một vài loại định thức đặc biệt
Mục này dành để xét một vài loại đa thức đặc biệt gắn liền với nhiều lĩnh vực toán số học
Ch ứ ng minh. Bởi h x h x0( ), 1( ), ,h x n( ) lập thành một cơ sở của ℝ không gian các vecto các đa
thức có bậc không vượt quá n trên ℝ , nên tồn tại các phần tử a ∈ ℝ i để
( ) 0 0( ) 1 1( ) n n( )
f X =a h X +a h X + +a h X
Trang 39Bây giờ ta chỉ ra cách xác định cụ thể các sốa i Cho X =0 ta được a0 = f ( )0 Giả sửđã xác
Định lí 2.3.1. N ế u đ a th ứ c f X( )∈ ℝ[ ]X b ậ c n nh ậ n các giá tr ị nguyên t ạ i n +1 s ố nguyên liên ti ế p thì f X là m( ) ộ t đ a th ứ c s ố
Ch ứ ng minh. Giả sử f X( ) nhận giá trị nguyên tại X =m, ,m n Z+ ∈ Đặt g X( )= f X m( + )
biểu diễn g X( )=a h X0 0( )+a h X1 1( )+ +a h X n n( ) Ta có a0 =g( )0 = f m( ) nguyên, còn các
hệ số khác được xác định qua biểu thức truy hồi:
( ) 0 1 ( ) 1
1 , 1, ,
1 1.2
i i i
a =g i −a − a − − − −ia− i= n
Vì g i( )= f m i( + ) và a0, ,a i−1 nguyên, nên a i nguyên Như vậy tất cả các hệ số a i i, =0, ,n
đều nguyên Vì h X i( ) nhận giá trị nguyên tại mọ X ∈ℤ nên f X( ) nguyên với mọ X ∈ℤ □
Ví dụ. Tìm điều kiện cần và đủđểđa thức
Trang 40từ
2 cosnα+2 cos n−2 α =2 cos cosα n−1 α
Ta suy ra 2 cosnα =2 cos cosα (n−1)α−2 cos(n−2)α Bây giờ ta chỉ việc chọn đa thức T X n( )= XT n−1( )X −T n−2( )X Khi đó ta thấy ngay degT X n( )=n và
n n
z z− nα