1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần đầu tư và xây lắp HIKITA

20 463 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 117,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập tổng hợp,khoa tài chính ngân hàng đai học thương mại Hòa cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang trên đà phát triển mạnh mẽ, tiến dần tới nền kinh tế thị trường. Đóng vai trò là mạch máu của nền kinh tế, ngành Tài chínhNgân hàng ( gồm NHNN, hệ thống các NHTM, các công ty tài chính, tổ chức tín dụng…) giữ một vị trí hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy tiến trình phát triển đó. Là một sinh viên ngành Tài chínhNgân hàng, sau quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa Tài chínhNgân hàng, trường Đại học Thương Mại, em đã tích lũy được một lượng kiến thức nhất định. Nhận thấy mọi hoạt động trên thị trường tài chính đều có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế. Vì vậy, được sự giúp đỡ của Khoa Tài chínhNgân hàng, phòng tín dụng công ty Tài chính cổ phần VinaconexViettel và sự hướng dẫn tận tình của thầy Vũ Xuân Dũng, em đã có thêm những hiểu biết thực tế về hoạt động tài chính nói chung và hoạt động cũng như quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức của các công ty tài chính nói riêng. Kết hợp kiến thức học được từ quá trình thực tế tại công ty cùng với kiến thức trên giảng đường em xin được hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp về lịch sử hình thành, quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của công ty Tài chính cổ phần VinaconexViettel. báo cáo thực tập tổng hợp,khoa tài chính ngân hàng đai học thương mại

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, hoạt động phân tích tài chính độc lập là một bộ phận quan trọng của

hệ thống công cụ quản lý kinh tế - tài chính và đóng vai trò tích cực đối với việc phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp các dịch vụ và tư vấn tài chính Hoạt động phân tích tài chính diễn ra phát triển nhanh chóng về cả số lượng và chất lượng với mong muốn tiếp cận thực tế cùng với những kiến thức được trang bị trong nhà trường em đã tiến hành thực tập và làm báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp HIKITA Trong quá trình thực tập, em đã đi sâu tìm hiểu và nắm bắt cách thức

tổ chức bộ máy quản lý của công ty cũng như công tác kế toán – tài chính tại công ty Qua một thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty, em đã hoàn thành bài viết sơ lược về công ty, nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quan nhất về công ty cổ phần đầu tư xây lắp

và thương mại HIKITA Nội dung bài viết của em bao gồm bốn phần chính:

I Giới thiệu về công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại HIKITA

II Tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động

III Những vấn đề dặt ra cần giải quyết

IV Đề xuất hướng đề tài khóa luận

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI HIKITA 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại HIKITA 1

1.2 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty 1

1.3 Mô hình tổ chức 2

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 2

II TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 6

2.1 Khái quát về kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại HIKITA 6

2.2 Đánh giá khái quát và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu của báo cáo tài chính 12

2.3 Một số nhận xét về tình hình hoạt động của doanh nghiệp 14

III NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT 14

IV ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 14

KẾT LUẬN 16

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại HIKITA

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán

Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.3: Chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

STT Chữ Viết Tắt Ký Hiệu Viết Tắt

2 VCSH (BQ) Vốn chủ sở hữu (bình quân)

6 TSNH(BQ) Tài sản ngắn hạn (bình quân)

Trang 5

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI HIKITA.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại HIKITA.

- Tên công ty: công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại HIKITA

Tên công ty viết tắt: HIKITA.JSC

Tên giao dịch quốc tế: HIKITA Trangdinh

Quy mô: vốn điều lệ 30.000.000.000 VNĐ

Mã số thuế: 2801077720

- Trụ sở chính: Xã Hoằng Đồng- huyện Hoằng Hóa- tỉnh Thanh Hóa

- Địa chỉ giao dịch (văn phòng đại diện): phòng 608- nhà A1- đường Nguyễn

Cơ Thạch- Mỹ Đình 1- Từ Liêm- Hà Nội

- Điện thoại: 042.2.213.721 Fax: 042.2.213.721

Mail: 36hikita@gmail.com

- Giấy phép ĐKKD: số 2801077720 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp lần đầu vào ngày 12/11/2007

1.2 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty.

- Thi công san lấp mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật

- Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi

- Xây dựng công trình dân dụng

- Xây dựng công trình điện

- Xây dựng công trình cấp thoát nước

- Trang trí nội thất công trình

- Dịch vụ vận tải hàng hóa

Công ty có phạm vi hoạt động trong và ngoài nước, có bề dày kinh nghiệm trong xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống truyền tải điện, cấp thoát nước,… Công ty có lực lượng cán bộ điều hành có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, cùng với thiết bị, máy móc thi công chuyên dụng hiện đại, đảm bảo chất lượng kỹ mỹ thuật, giá thành hợp lý được các chủ đầu tư đánh giá cao

Trang 6

1.3 Mụ hỡnh tổ chức.

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý của đơn vị.

đại hội đồng cổ đông

hội đồng quản trị

giám đốc

ban kiểm soát

phó giám đốc 1

phòng

kinh tế - kế hoạch

phòng tài chính - kế toán

phòng kinh doanh

phòng

kỹ thuật đấu thầu

chi

nhánh

chi nhánh các đội xây lắp các ban điều hành

phòng tclđ - hành chính phó giám đốc 2

ghi chú:

- quan hệ điều hành

- quan hệ phối hợp

- quan hệ giám sát

(Nguồn: phũng tổ chức nhõn sự)

 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

 Hội đồng quản trị gồm:

ễng: Hoàng Ngọc Mạnh, trỡnh độ: Kỹ sư xõy dựng- Chủ tịch.

Bà: Cao Thị Hiền, trỡnh độ: Cử nhõn kinh tế- Uỷ viờn.

ễng: Lờ Văn Ninh, trỡnh độ: Kỹ sư xõy dựng- Uỷ viờn.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Cụng ty do Đại hội đồng cổ đụng của Cụng ty bầu ra Hội đồng quản trị cú toàn quyền nhõn danh Cụng ty để quyết định mọi vấn đề liờn quan tới mục đớch và quyền lợi của Cụng ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm

Trang 7

quyền của Đại Hội Đồng cổ đông, đứng đầu Hội đồng cổ đông là Chủ tịch Hội đồng quản trị

 Tổng giám đốc:

Bà Cao Thị Hiền, trình độ là Cử nhân kinh tế.

Là người đứng đầu Ban đại diện nhà thầu, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao; Giám đốc Công ty có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công ty kể

cả đối với người quản lý thuộc thẩm quyền của giám đốc

- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty là một Phó Giám đốc kinh doanh

và một Phó Giám đốc kỹ thuật

 Phó giám đốc:

Ông: Phạm Hồng Trường, trình độ: Kỹ sư xây dựng.

Ông: Lê Văn Ninh, trình độ: Kỹ sư xây dựng.

 Phòng kinh doanh

Ông: Mạc Xuân Hồng- Trưởng phòng.

Trình độ: Kỹ sư xây dựng.

Chịu trách nhiệm tham mưu cho ban lãnh đạo Công ty về chiến lược SX-KD, tiếp thị mở rộng thị trường và quảng bá hình ảnh của Công ty, lập kế hoạch chi tiết về chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn trình lãnh đạo Công ty phê duyệt

 Phòng kế hoạch

Ông: Nguyễn Văn Phượng- Trưởng phòng.

Trình độ: Kỹ sư xây dựng.

Trang 8

Có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo Công ty về kế hoạch SX-KD, công tác quản lý và sử dụng nguồn tài chính trong thẩm quyền cho phép của Hội đồng thành viên

 Phòng kỹ thuật- đấu thầu

Ông: Nguyễn Đăng Đức- Trưởng phòng.

Trình độ: Kỹ sư xây dựng.

Tham mưu cho lãnh đạo Công ty và chủ nhiệm công trình về các dự án mà Công ty tham gia thi công

Vạch tiến độ, điều chỉnh tiến độ các mũi thi công sao cho phù hợp với tiến độ chung của dự án Giúp đỡ các đội về mặt kỹ thuật, đảm bảo thi công đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật và thường xuyên làm việc với kỹ sư tư vấn và thống nhất các giải pháp kỹ thuật thi công được kỹ sư tư vấn chấp thuận

Lập hồ sơ đấu thầu, hồ sơ hoàn công, tổng nghiệm thu toàn bộ công trình

Phòng tài chính- kế toán

Bà: Lê Thị Hường- Trưởng phòng.

Trình độ: ĐHTC- KT.

Tham mưu cho Chủ nhiệm dự án về kế hoạch thu chi tài chính, cập nhật chứng

từ, theo dõi thu chi sổ sách thu chi của văn phòng, phân phục vụ tư vấn và các khoản cấp phát, cho vay và thanh toán khối lượng hàng tháng đối với các đôi khi được chu công trình duyệt

Thực hiện tốt các chế độ chính sách của nhà nước về tài chính, chế độ bảo hiểm, thuế, tiền lương cho văn phòng và các đội Báo cáo các định kỳ và quyết toán công trình

 Phòng tổ chức lao động- hành chính

Ông: Lê Trần Dương- Trưởng phòng.

Trình độ: Kỹ sư xây dựng.

Thực hiện công tác nhân sự hàng năm, lập kế hoạch tổ chức nhân sự, nâng lương, lập báo cáo liên quan đến tổ chức nhân sự…

Tổ chức hoạt động hàng ngày bộ máy của công ty, thực hiện giao tiếp về hành chính với bên ngoài, quản lý tài sản, vật tư của công ty, tổ chức điều hành các loại xe phục vụ chỉ huy…

Trang 9

 Đội xây lắp.

Thực hiện nhiệm vụ do chủ nhiệm dự án điều hành và chịu trách nhiệm về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thi công Lãnh đạo đội có trách nhiệm lo nơi ăn, ở, làm việc, kho xưởng, bến bãi, phương tiện, thiết bị, nhân lực phù hợp với tiến độ công nghệ

Kiểm tra, đôn đốc hàng ngày về quy trình thi công đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng

 Quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài công trường

Trụ sở là cơ quan cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giúp đỡ về mọi mặt, kỹ thuật, tài chính, điều phối, máy móc, thiết bị, vật tư, nhân lực theo yêu cầu Chủ nhiệm của dự án để hoàn thành đúng tiến độ chất lượng công trình

Trang 10

II.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG.

II.1 Khái quát về kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại HIKITA.

Bảng 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RÚT GỌN

Công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại HIKITA giai đoạn 2011-2013.

Mã số thuế: 2801077720

Đơn vị: Chi nhánh công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại HIKITA

Địa chỉ: phòng 608 nhà A1 đường Nguyễn Cơ Thạch- Mỹ Đình 1- Từ Liêm- Hà Nội.

Đơn vị tính: 1.000 VND

năm

So sánh 2012 với

2011 So sánh 2013 với2012

Số tiền Tỷ lệ% Số tiền Tỷ lệ% TÀI SẢN

A – TÀI

SẢN

NGẮN

HẠN

15.084.017 8.896.117 13.996.765 -6.187.900 -41,02 5.100.648 57,34

I Tiền và

các khoản

tương

đương tiền

325.965 275.309 929.693 -50.656 -15,54 654.384 237,69

II Các

khoản phải

thu ngắn

hạn

11.735.908 5.466.364 10.638.616 -6.269.544 -53,42 5.172.252 94,62

III Hàng

tồn kho 3.022.145 3.154.443 2.428.456 132.298 4,38 -725.987 -23,01

IV Tài sản

ngắn hạn

khác

B – TÀI

SẢN DÀI

HẠN

8.236.411 9.898.533 9.259.282 1.662.122 20,18 -639.251 -6,46

I Tài sản cố

định

7.609.335 9.478.440 9.033.018 1.869.105 24,56 -445.422 -4,70

II Các

khoản đầu

tư tài chính

dài hạn

Trang 11

III Tài sản

dài hạn

khác

627.076 420.093 226.264 -206.983 -33,01 -193.829 -46,14

Tổng cộng

tài sản

23.320.428 18.794.650 23.256.047 -4.525.778 -19,41 4.461.397 23,74

NGUỒN

VỐN

A – NỢ

PHẢI TRẢ

9.221.504 5.816.860 10.069.237 -3.404.644 -36,92 4.252.377 73,10

I Nợ ngắn

hạn 9.221.504 5.816.860 10.069.237 -3.404.644 -36,92 4.252.377 73,10

II Nợ dài

hạn

B – VỐN

CHỦ SỞ

HỮU

14.098.924 12.977.790 13.186.810 -1.121.134 -7,95 209.020 1,61

I Vốn chủ

sở hữu

14.098.924 12.977.790 13.186.810 -1.121.134 -7,95 209.020 1,61

1 Vốn đầu

tư của chủ

sở hữu

nhuận sau

thuế chưa

phân phối

4.098.924 2.977.790 3.186.810 -1.121.134 -7,95 209.020 1,61

II Quỹ

khen

thưởng,

phúc lợi

Tổng cộng

(Nguồn:Phòng Tài chính – Kế toán chi nhánh công ty cổ phần đầu tư xây lắp và

thương mại HIKITA.)

Nhận xét:

Qua Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của công ty trong 3 năm 2011 – 2013

ta có thể đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty chi nhánh Từ

Liêm-Hà Nội qua vài điểm chính như:

Về kết cấu tài sản :

Tài sản có sự biến động không ổn định trong vòng 3 năm qua Trong năm 2012, tài sản suy giảm 19,41% so với năm 2011, đạt mức 18.794.650

Trang 12

năm 2012 và đạt mức 23.256.047 nghìn đồng Tuy nhiên, nếu nhìn vào tình hình chung của nền kinh tế trong cả nước trong 3 năm 2011 – 2013 thì đây vẫn

có thể coi là mức biến động ổn định

Tài sản chủ yếu của công ty đó là tài sản ngắn hạn Tổng tài sản ngắn

hạn của năm 2011 là 15.084.017 nghìn đồng chiếm 64,68% trong tổng tài sản của công ty năm 2011 Năm 2012 là 8.896.117 nghìn đồng chiếm 47,33% trong tổng tài sản của công ty năm 2012 Năm 2013 tài sản ngắn hạn tăng lên đạt 13.996.765 nghìn đồng, chiếm 60,19% trong tổng tài sản của công ty Cụ thể về

sự tăng giảm tài sản ngắn hạn giữa các năm như sau:

Cuối năm 2011 tổng tài sản ngắn hạn là 15.084.017 nghìn đồng, năm

2012 là 8.896.117 nghìn đồng tuy có xu hướng giảm 6.187.900 nghìn đồng so với năm 2011 Nhưng sang năm 2013, tổng tài sản ngắn hạn đã lên tới 13.996.765 nghìn đồng, tăng 57,34% so với năm 2012, tương ứng tăng 5.100.648 nghìn đồng Điều này phản ánh rõ nét việc tăng trưởng nhanh chóng

và việc công ty nhanh chóng lấy lại cân bằng về sự suy giảm tài sản ngắn hạn trong thời gian 2011 – 2013 Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho là chiếm chủ yếu

 Trong khi đó, tổng tài sản dài hạn của công ty năm 2011 là 8.236.411 nghìn đồng, năm 2012 đã là 9.898.533 nghìn đồng, tăng 1.662.122 nghìn đồng so với năm

2011, tương ứng tăng 20,18% Đến năm 2013, tổng tài sản dài hạn đã giảm xuống còn 9.259.282 nghìn đồng, như vậy đã giảm 639.251 nghìn đông, tương ứng giảm 6,46% so với năm 2012 Trong khi đó tài sản cố định năm 2011 là 7.609.335 nghìn đồng, năm

2012 là 9.478.440 nghìn đồng, tăng 24,56% so với năm 2011, tương ứng tăng 1.869.105 nghìn đồng Đến năm 2013, tài sản cố định của năm giảm xuống còn 9.033.018 nghìn đồng, giảm 4,7% so với năm 2012, tương ứng giảm 445.422 nghìn đồng

 Tài sản dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ khi công ty là một doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực xây dựng cơ bản

 Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng lớn là do:

Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2011 là 325.965 nghìn đồng, năm

2012 là 275.309 nghìn đồng, giảm 15,54% so với năm 2011 Mức độ giảm đó không

Trang 13

đáng kể so với sự tăng trưởng của năm 2013 Năm 2013 con số đó lên tới 929.693 nghìn đồng, hơn gấp đôi năm 2012, tăng 237,69%, tương đương với tăng 654,384 nghìn đồng so với năm 2012

Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2011 là 11.735.908 nghìn đồng, năm 2012

là 5.466.364 nghìn đồng, giảm đi đáng kể so với năm 2011 Tuy nhiên đến năm 2013 các khoản phải thu ngắn hạn đã tăng lên 10.638.616 nghìn đồng Tăng 94,62% so với năm 2012, tương ứng tăng 5.172.252 nghìn đồng

 Như vậy chính sự biến động của các khoản phải thu ngắn hạn và lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền lớn làm cho tổng tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng lớn hơn cả tài sản dài hạn Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm

tỷ trọng lớn và tăng qua các năm cho thấy công ty đang hoạt động tốt, kinh doanh có hiệu quả

Về kết cấu nguồn vốn :

Nhìn vào Bảng cân đối kế toán ta thấy rõ, nguồn vốn có sự biến đổi tương tự tài sản Vốn chủ sở hữu của công ty lớn hơn so với nợ phải trả, chứng tỏ công ty có nguồn vốn chủ yếu từ vốn đầu tư của chủ sở hữu Cụ thể:

Vốn chủ sở hữu (bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) năm 2011 là 14.098.924 nghìn đồng, năm 2012 là 12.977.790 nghìn đồng, giảm 7,95% so với năm 2011, tương ứng giảm 1.121.134 nghìn đồng Năm 2013 vốn chủ sở hữu là 13.186.810 nghìn đồng, tăng 1,61% so với năm 2012, tương ứng tăng 209.020 nghìn đồng

Trong khi đó, nợ phải trả của công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn Năm 2011 là 9.221.504 nghìn đồng, năm 2012 là 5.816.860 nghìn đồng, giảm 36,92% so với năm

2011, tương ứng giảm 3.404.644 nghìn đồng Đến năm 2013, nợ phải trả là 10.069.237 nghìn đồng, tăng 73,1% so với năm 2012, tương ứng tăng 4.252.377 nghìn đồng

 Qua phân tích trên ta thấy, công ty chủ yếu sử dụng vốn đầu tư của chủ sở hữu để tài trợ cho các dự án của mình Như vậy thì doanh nghiệp có thể bắt đầu kinh doanh mà không phải chịu gánh nặng nợ nần, không cần lo lắng về việc hoàn trả các khoản vay Tuy nhiên việc sử dụng vốn chủ sở hữu để đâu tư vào các dự án cũng có thể gặp rủi ro cho các nhà đầu tư trong trường hợp dự án phá sản thì các chủ đầu tư sẽ

Ngày đăng: 18/01/2015, 09:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị. - báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần đầu tư và xây lắp HIKITA
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị (Trang 6)
Bảng 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RÚT GỌN - báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần đầu tư và xây lắp HIKITA
Bảng 2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RÚT GỌN (Trang 10)
Bảng 2.2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần đầu tư và xây lắp HIKITA
Bảng 2.2 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 14)
Bảng 2.3: chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính - báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần đầu tư và xây lắp HIKITA
Bảng 2.3 chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w