MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU Phần I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH CƯỜNG ...1 1.1, Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ...
Trang 1Sinh viên thực hiện : Đào Thị Bích Ngọc
Hà Nội - 2013
Trang 2MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
Phần I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH CƯỜNG 1
1.1, Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 1
1.2, Đặc điểm quy trình Kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Minh Cường 1
1.3, Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 2
1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Minh Cường (Biểu số 1) Phần II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH CƯỜNG 6
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 6
2.2.Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty 7
2.3 Thực trạng công tác kế toán và phương pháp kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Minh Cường .7
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền .7
2.3.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 9
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 10
2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 13
2.3.4.1, Đặc điểm 13
2.3.4.2, Giá thành trong doanh nghiệp 14
2.3.4.3, Phương pháp tính giá thành 14
2.3.5 Kế toán thuế GTGT 14
Phần III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 16
3.1 Thu hoạch qua quá trình thực tập tại Công ty 16
3.2 Một số nhận xét về công tác kế toán 16
3.2.1, Những ưu điểm và kết quả đạt được 16
3.2.2, Hạn chế và ý kiến đề xuất 17
KẾT LUẬN
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng phát triển chung, đặc biệt trong cơ chế thị trường, Việt Nam
là thành viên của WTO Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất
kĩ thuật cho nền kinh tế quốc dân Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là cáccông trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài nên có ý nghĩa quan trọng vềmặt kinh tế-vật chất Bên cạnh đó, sản phẩm của ngành xây dựng còn thể hiệngiá trị thẩm mỹ, phong cách kiến trúc nên cũng mang ý nghĩa quan trọng về mặttinh thần, văn hoá xã hội Do đó, kế toán ngày càng trở nên quan trọng và trởthành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà nước và củadoanh nghiệp Để điều hành quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh ở doanhnghiệp có hiệu quả nhất, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác cácthông tin kinh tế và thi hành đầy đủ các chế độ kế toán, chế độ quản lý trong tất
cả các khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh và quá trình sử dụng vốn Theo
kế hoạch của nhà trường thì sau khi được học xong về lý thuyết sinh viên được
đi thực tập cuối khoá, tạo điều kiện tiếp xúc với thực tiễn Để thực hiện nhiệm
vụ trên, em đã tìm hiểu và chọn Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương MạiMinh Cường làm cơ sở thực tập về công tác kế toán
Kết cấu của bài báo cáo gồm 3 phần chính:
*Phần I: Khái quát chung về Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Minh Cường.
*Phần II: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Minh Cường.
*Phần III: Thu hoạch và nhận xét
Trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã được học kết hợp với việc đi sâutìm hiểu tình hình thực tế sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại Công ty
Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Minh Cường, với sự hướng dẫn tận tình củathầy giáo Th.S Mai Ngọc Miên cùng toàn thể các anh chị phòng Tài chính - Kếtoán cũng như Ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại MinhCường, đến nay em đã thực hiện xong báo cáo thực tập tốt nghiệp Tuy nhiên,
do thời gian thực tập có hạn nên trong báo cáo không tránh khỏi những thiếuxót Em rất mong được sự góp ý, bổ sung của thầy giáo ThS Mai Ngọc Miên đểbài báo cáo của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn thầy!
Trang 5Phần I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ THƯƠNG MẠI MINH CƯỜNG
1.1, Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Minh Cường
Điện thoại : 033.3861530
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần
Công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 5701370706 đăng
ký lần đầu ngày 25 tháng 02 năm 2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TỉnhQuảng Ninh cấp với số vốn điều lệ 6.500.000.000 đồng, có đủ tư cách phápnhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong tổng số vốn do công tyquản lý
Công ty có đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, trong đó sảnxuất xây dựng là hoạt động sản xuất chính Ngoài ra, Công ty còn thực hiện một
số hoạt động phụ hoặc phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất chính như:sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khí, cung ứng vật tư, cấu kiện bê tông,bán buôn vật liệu, vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Qua hơn 4 năm phát triển và trưởng thành, hoạt động với phương châm sảnxuất và phục vụ xây dựng, vừa sản xuất vừa xây dựng, từng bước hoàn thiện ổnđịnh, từ một đơn vị chuyên thi công công trình giao thông thủy lợi nhỏ đến naycông ty đã đủ tiềm lực thi công các công trình xây dựng lớn Bên cạnh đó, công
ty không ngừng mở rộng hoạt động sản xuất các sản phẩm phục vụ cho nhu cầuxây dựng
1.2, Đặc điểm quy trình Kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Minh Cường
Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Minh Cường có mô hình tổ
Trang 6chức sản xuất kinh doanh như sau: ( Sơ đồ 1)
Đấu thầu và lập dự toán, duyệt dự toán công trình: Khi có các công trìnhđựoc đưa ra để chọn công ty xây dựng thi công, Công ty Cổ Phần Xây Dựng vàThương Mại Minh Cường tiến hành lập hồ sơ dự thầu để tham gia đấu thầu cáccông trình Sau khi trúng thầu công ty sẽ lập dự toán công trình và xin cấp trênduyệt dự toán Khi dự toán được duyệt, trên cơ sở đó xây dựng các kế hoạchnhân công, nguyên vật liệu, máy thi công, lên kế hoạch về tiến độ thi công củacông trình, đưa ra kế hoạch cần thực hiện trong năm của công ty về dự án côngtrình trúng thầu
nhận công trình, ký kết hợp đồng xây dựng Công ty tiến hành chi tiết hóa các kếhoạch dự toán nguồn lực thi công trong từng giai đoạn thi công công trình, đưa
ra tiến trình các mục tiêu cụ thể, tiến độ thi công và chất lượng công trình cầnđạt được Đồng thời tổ chức mua vật tư và tổ chức nhân công theo kế hoạch
Tiến hành hoạt động xây lắp: Ban quản lý kỹ thuật thi công thường xuyêngiám sát, kiểm tra kỹ thuật thi công công trình của các đội thi công đảm bảođúng kỹ thuật đã xây dựng
Giao nhận các hạng mục công trình hoàn thành: khi công trình xây lắphoàn thành Công ty tiến hành bàn giao theo đúng thủ tục nghiệm thu cùng cácđiều kiện giá cả đã quy định trong hợp đồng xây dựng
Duyệt, quyết toán công trình hoàn thành: trong giai đoạn này Công tythực hiện công tác quyết toán công trình Từ đó xây dựng các báo cáo cụ thể vềchất lượng công trình hoàn thành, báo cáo về doanh thu, lợi nhuận và một sốyếu tố liên quan đến công trình hoàn thành
Thanh lý hợp đồng, bàn giao công trình: Sau khi bên A cùng Công ty giaonhận công trình hoàn thành, các bên hoàn thành nghĩa vụ và trách nhiệm vớinhau, hai bên tiến hành thanh lý, kết thúc hợp đồng xây dựng với nhau
1.3, Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Công ty có tổng số công nhân viên trong biên chế là 30 người, chia làm các
Trang 7phòng, ban cụ thể theo một bộ máy thống nhất từ trên xuống Bộ máy tổ chức
quản lý của công ty được khái quát dưới sơ đồ sau: (Sơ đồ 2)
Trong đó, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận, phòng ban như sau:
Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc Công ty: Phạm CaoThường Giám đốc có quyền hạn và nghĩa vụ: quản lý và điều hành mọi hoạtđộng của công ty, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế, người chịu tráchnhiệm với Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án về chất lượng công trình và tiến
độ công trình
phạm vi kỹ thuật, kế hoạch sản xuất kinh doanh, chỉ đạo các đầu mối sản xuấtđảm bảo tiến độ, chất lượng và kế hoạch đề ra
Phòng Tài chính - Kế toán: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về tài chính,đảm bảo cung cấp tài chính đầy đủ, kịp thời cho các tổ đội sản xuất Đồng thờikiểm soát lưu chuyển tiền các hoạt động kinh tế trong Công ty theo các quyđịnh về quản lý kinh tế Nhà nước và của công ty
chuẩn bị và thực hiện các dự án đầu tư của Công ty
Ông Nguyễn Văn Nhị - Kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp là chỉ huytrưởng công trường chịu sự quản lý của Công ty, là người chịu trách nhiệm toàn
Các tổ đội sản xuất: Là các đơn vị tham gia trực tiếp sản xuất, có tráchnhiệm thực hiện kế hoạch, tiến độ do Ban chỉ huy công trường giao Tổ đội cótrách nhiệm quản lý nhân lực và công việc bộ phận mình được giao truớc Banchỉ huy công truờng
Trang 81.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Minh Cường (Biểu số 1)
Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta thấy:
so với năm 2011, chứng tỏ Công ty đã mở rộng quy mô hoạt động, nâng caochất lượng sản phẩm và đầu tư thêm trang thiết bị Trong khi đó, giá vốn hàngbán khá cao tăng 586.392.492 đồng so với năm 2011 khiến cho lợi nhuận gộpchỉ còn là 199.134.025 đồng Đồng thời ta có thể thấy giá vốn hàng bán biến đổicùng chiều với doanh thu cho thấy giá vốn chịu ảnh hưởng trực tiếp của việctăng lên hay giảm xuống của mức độ kinh doanh
- Doanh thu hoạt động tài chính giảm 8.086 đồng so với năm 2011, chiếm2,08% Do doanh thu của hoạt động này giảm xuống vì vậy lợi nhuận thu được
từ hoạt động tài chính cũng giảm xuống đáng kể
- Chi phí quản lý kinh doanh tăng 126.395.376 đồng (143,96%) so với năm
2011 là do năm 2012 nền kinh tế có nhiều biến động, công tác tiêu thụ sản phẩmgặp khó khăn, công ty phải tăng cường các chương trình quảng cáo, khuyến mại
để kích cầu, do vậy chi phí cho công tác quản lý kinh doanh tăng đột biến
đồng chiếm phần lớn trong tổng lợi nhuận trước thuế Do đặc trưng của công ty
là hoạt động sản xuất kinh doanh, nên lợi nhuận từ nguồn này mang lại cao làđiều tất yếu So với năm 2011 thì tăng 464,59% chứng tỏ hoạt động kinh doanhcủa công ty phần nào cũng đã có chiều hướng tốt, tuy vậy để công ty kinh doanh
có hiệu quả hơn thì cần có chính sách tăng doanh thu bằng cách tăng khối lượnghàng hóa tiêu thụ, tăng giá bán Nhưng trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt nhưhiện nay thì việc tăng giá bán là khó khăn đối với công ty, vì vậy tìm biện pháptăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ là yếu tố khả thi nhất
đồng cho thấy công ty đang phát triển một cách bền vững
- Còn một chỉ tiêu cũng tác động đến lợi nhuận của Công ty đó là Thuế thu
Trang 9nhập doanh nghiệp, có thể nói tỷ trọng thuế cũng nói lên được hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của Công ty Năm 2011 nộp Ngân Sách Nhà Nước của Công ty
là 3.913.695 đồng nhưng đến năm 2012 lại tăng gấp hơn 7 lần lên đến22.096.336 đồng chứng tỏ lợi nhuận của Công ty tăng lên đáng kể
Tóm lại, qua bảng 1 ta thấy hiện nay Công ty đang có tốc độ phát triển tốt.Tuy nhiên với các chỉ tiêu về chi phí và lợi nhuận cho thấy Công ty đang phảiđối mặt với rất nhiều khó khăn cần khắc phục để giữ cho tốc độ phát triển vànâng cao hiệu quả kinh doanh trong những năm tiếp theo Công ty cần cố gắngnhiều hơn nữa trong tương lai để ngày càng thu được lợi nhuận nhiều hơn,khẳng định vị thế của mình
Trang 10Phần II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH CƯỜNG 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Minh Cường tổ chức công tác
kế toán theo hình thức tập trung Mọi công việc kế toán đều được thực hiện ởphòng Tài chính - Kế toán và chịu sự kiểm soát của Kế toán trưởng Các phânxưởng và các công trường hạch toán báo sổ
Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty ra đời ngay từ khi Công ty đượcthành lập và đi vào sản xuất.Bộ máy kế toán được tổ chức như sau: (Sơ đồ 3)
Kế toán trưởng: Có trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác kế toán, tham mưucho giám đốc về các hoạt động tài chính Lập các báo cáo kế toán quản trịđồng thời chỉ đạo các KTV vận dụng chế độ chính sách của nhà nước vàođiều kiện cụ thể của công ty, xây dựng thành quy chế tài chính cho công ty.Chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật công ty về những BCTC cũngnhư các thông tin kế toán mà phòng kế toán cung cấp
Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh chính xác, kịp thời những khoản thu chi vàtình hình tăng giảm, thừa thiếu của từng loại vốn bằng tiền.Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ Kiểm trathường xuyên, đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảotính cân đối thống nhất Kiểm tra theo dõi tạm ứng thanh toán và quyết toáncho chủ công trình
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tổ chức ghi chép, phản ánhkịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượnglao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Tính toánchính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiềnthưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
Kế toán vật tư: Lập phiếu nhập xuất kho mỗi khi nhập hay xuất vật tư Vào sổchi tiết theo dõi nhập – xuất – tồn theo từng mặt hàng có trong kho Định kỳđối chiếu kiểm kê giữa kho và sổ theo dõi tồn kho
Trang 11 Kế toán thuế: Thu thập các thông tin, ghi sổ kế toán, lập tờ khai thuế, lập báocáo thuế Đồng thời phải thường xuyên cập nhật thông tin về những thay đổi,sửa đổi, bổ sung về nội dung chính sách, chế độ thuế của Nhà nước Chịutrách nhiệm giải trình với cơ quan thuế.
Thủ quỹ: Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi do kế toán lập tiến hành thu chi tiềnmặt, ghi sổ quỹ, quản lý tiền Cuối mỗi ngày tập hợp chứng từ và chuyển cho
kế toán tổng hợp vào sổ Nhật ký chung, khóa sổ quỹ, đối chiếu với sổ Cái, sổchi tiết các loại tiền mặt
Kế toán tại các công trường có nhiệm vụ tập hợp thu nhập toàn bộ chứng từphát sinh trong tháng gửi về Phòng Tài chính – Kế Toán của Công ty
2.2.Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty
- Chế độ kế toán công ty áp dụng: Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương MạiMinh Cường đang áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định
số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính và các Thông tư hướngdẫn kèm theo phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh tại Công ty
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Hiện tại, Công ty đang áp dụng hình thức sổ Nhật kí chung, là hình thức kếtoán đơn giản, được sử dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp dễ ghi chép, thuận lợicho việc đối chiếu, kiểm tra
Các loại sổ kế toán sử dụng: Sổ nhật ký chung (Biểu số 2), Sổ Cái các tài
khoản, các sổ thẻ tổng hợp chi tiết
Trình tự ghi sổ theo hình thức sổ Nhật ký chung ( Sơ đồ 4)
- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế đích danh
2.3 Thực trạng công tác kế toán và phương pháp kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Minh Cường.
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp
Trang 12ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm cácloại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.Đồng thờivốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ Chính
vì vậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ
do vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận vàsai sót Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế
độ quản lý thống nhất của Nhà nước Chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ củadoanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ
mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại…
- Chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệmthu, ủy nhiệm chi, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, bảng sao kê của ngân hàng,bảng kiểm kê quỹ,…
- Sổ sách kế toán sử dụng: Sổ chi tiết quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, Sổ Cái
TK 111, TK 112
- Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ cơ bản:
NV1: Ngày 29/12/2012 công ty mua NVL Cát sông Lô của Công ty Thương
Mại và Dịch vụ vận tải Hoàng Ngọc Hải và thanh toán ngay bằng tiền mặt số
tiền 24.000.000 đồng, thuế GTGT 10% Căn cứ vào phiếu chi số 000035 (Biểu
số 5), kế toán định khoản: Nợ TK 152 24.000.000
Nợ TK 133(1) 2.400.000
Có TK 111 26.400.000
NV2: Căn cứ vào chứng từ số 001851 ngày 18/11/2012, phiếu thu tiền mặt
Công ty TNHH Thương Mại Trọng Tín trả nợ tiền hàng mua chịu từ thángtrước, số tiền 18.000.000 đồng
Kế toán định khoản: Nợ TK 111 18.000.000
Có TK 131 18.000.000
NV3: Ngày 07/08, Công ty trả tiền mua Đá Granite tự nhiên 12.000.000 đồng
cho Công ty Xây Dựng và Thương Mại Hiền Nghị bằng chuyển khoản
Trang 13 Kế toán định khoản: Nợ TK 331 12.000.000
NV4: Giấy báo có số 002361 ngày 03/01/2012, Công ty TNHH Tâm Phương
trả 60.000.000 đồng tiền mua hàng kỳ trước
Kế toán định khoản: Nợ TK 112 60.000.000
Có TK 131 60.000.000
2.3.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
* Tại Công ty NVL được phân loại như sau:
- Nguyên liệu chính: gạch, đá, xi măng, cát, sỏi… và các vật kết cấu đượcdùng trực tiếp hình thành nên công trình
- Vật liệu phụ: các phụ gia bê tông, dây điện, vật liệu hút ẩm, vật liệu chốngthấm…
- Nhiên liệu: Là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quátrình vận hành sản xuất như: xăng, dầu, nước…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu, thiết bị sử dụngcho công việc xây dựng cơ bản (như gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép, bột tréttường, sơn,…) Đối với thiết bị XDCB bao gồm cả thiết bị cần lắp, khôngcần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình XDCB(như các thiết bị điện: ổ điện, đèn điện, quạt,máy lạnh, …; các thiết bị
vệ sinh: bồn tắm, bồn rửa mặt, bồn cầu, …)
- Công cụ dụng cụ: bao gồm các loại dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sảnxuất, dụng cụ đồ nghề, bảo hộ lao động, lán trại tạm thời, các loại dàn giáován khuôn chuyên dùng cho hoạt động xây lắp…
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
TK 153: Công cụ, dụng cụ
Chứng từ kế toán sử dụng:- Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT
- Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT
- Thẻ kho Mẫu số 05-VT
- Biển bản kiểm kê vật tư Mẫu số 08-VT,…
Trang 14*Nhập kho NVL, CCDC:
- Khi vật tư về đến kho của xí nghiệp, thủ kho cùng bộ phận cung ứng căn cứvào “Hóa đơn GTGT của người bán” để lập phiếu nhập kho
- Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên, liên 1 do thủ kho giữ để ghi thẻ kho sau
đó chuyển cho kế toán xí nghiệp, liên 2 do người giao hàng giữ
VD: Ngày 07/08 công ty mua NVL cát đen của công ty TNHH Thương Mại và
Dịch Vụ Vận Tải Hoàng Ngọc Hải, giá mua chưa thuế GTGT 12.000.000 đồng,
thuế GTGT 10% Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0000037 (Biểu số 6), kế toán
tại công ty hạch toán như sau: Nợ TK 152 12.000.000
để ghi thẻ kho và chuyển cho kế toán xí nghiệp, liên 2 do người nhận giữ
VD: Ngày 07/08, căn cứ vào phiếu xuất kho số 0000036 (Biểu số 7) xuất kho
nguyên vật liệu vách nhựa lõi thép cho đội xây dựng số 2
Kế toán tại công ty hạch toán như sau: Nợ TK 154 26.400.000
Có TK 152 26.400.000Cuối mỗi tháng, kế toán các công trường tập hợp toàn bộ các chứng từ gốc vàbảng tổng hợp chứng từ gốc gửi lên Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty, saukhi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ gốc đó, kế toán sẽ tiến hànhtổng hợp và ghi sổ kế toán Căn cứ vào các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vàBảng kê vật tư, kế toán lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu trong tháng cho từngcông trình, hạng mục công trình
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Bộ phận lao động gián tiếp, làm công tác văn phòng và quản lý doanhnghiệp trong biên chế được trả lương theo thời gian, căn cứ theo cấp bậc, chức
vụ, trình độ và khả năng của từng người, căn cứ vào số ngày công làm việc thực
Trang 15tế trong tháng dựa vào Bảng chấm công (Biểu số 8) Tùy thuộc vào đặc điểm và
tính chất công việc mà mỗi loại lao động có mức lương phù hợp
Trong đó:
Các khoản phụ cấp bao gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp tay nghề, phụ cấp lưuđộng…được tính theo công thức:
Tổng các khoản phụ cấp = Tiền lương cơ bản x Tổng hệ số các khoản phụ cấp
Các khoản khác bao gồm: tiền ăn ca, tiền làm thêm giờ cũng được tính dựa vào
số ngày công thực tế của công nhân
* Lương làm thêm giờ:
Lương ngoài giờ = Đơn giá lương giờ x Tỉ lệ tính lương ngoài giờ
Tỉ lệ lương ngoài giờ làm: - Ngoài giờ hành chính: 150%
- Ngày nghỉ (Thứ 7, chủ nhật): 200%
- Ngày lễ, tết: 300%
Mức lương tối thiểu được áp dụng tại Công ty hiện nay là 1.050.000đồng/tháng và tăng lên 1.800.000đồng/tháng bắt đầu từ ngày 01/01/2013 theoNghị định 103 do Chính Phủ ban hành
Hệ số cấp bậc và các hệ số phụ cấp do Phòng Tổ chức hành chính quy định
cụ thể cho từng loại công nhân dựa trên cơ sở đặc điểm từng loại lao động
*Tính các khoản trích theo lương cho công nhân biên chế
Các khoản trích theo lương mà Công ty thực hiện đối với công nhân trongbiên chế bao gồm: BHXH, BHYT và KPCĐ Các khoản này được tính dựa trênlương của người lao động theo tỷ lệ quy định hiện hành của nhà nước Hiện nay
tỷ lệ này là 23% (trong đó BHXH 17%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%) tínhvào chi phí của doanh nghiệp còn trừ vào lương của người lao động là 9.5%(trong đó BHXH 7%, BHYT 1.5%, KPCĐ 1%)
Tiền lương cho
Trang 16- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Đơn giá tiền lương theo sản phẩm, Biên
bản nghiệm thu khối lượng công việc (Biểu số 9), Hợp đồng giao khoán, Bảng
tính các khoản trích theo lương, Các quyết định lương, quyết định thôi việc,chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng và các giấy tờ khác có liên quan
- TK kế toán sử dụng: TK 334 – Phải trả người lao động
TK 338 – Phải trả phải nộp khác
- Phương pháp kế toán: Kế toán thực hiện chấm công và hạch toán các nghiệp
vụ phát sinh liên quan đến tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp phải trảcho cán bộ CNV trong tháng
VD: Ngày 31/08/2012 tiền lương phải trả cho CNV trong tháng như sau:
- CN trực tiếp sản xuất: 250.000.000 đồng
- Nhân viên quản lý sản xuất các tổ đội: 20.000.000 đồng
- Nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp: 100.000.000 đồng
Kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 154 270.000.000
*Đối với lao động trực tiếp thuê ngoài
Lao động trong biên chế của Công ty thường không nhiều mà nhu cầu sử
Trang 17dụng nhân công lại rất lớn nên Công ty phải thuê thêm lao động bên ngoài Đốivới lực lượng này, Công ty giao cho chỉ huy công trình quản lý, trả lương theohình thức khoán gọn công việc, mức khoán dựa trên cơ sở định mức của từngphần việc Tổng số lương phải trả cho nhân viên thuê ngoài được hạch toán vàotài khoản 338(8).
Trong đó: Đơn giá tiền lương khoán do phòng kỹ thuật lập trên cơ sở đơngiá quy định của Nhà nước, sự biến động giá cả thị trường, điều kiện thi công cụthể cho từng công trình và định mức hao phí nhân công Đơn giá này được ghi
rõ và thống nhất với người lao động trong Hợp đồng giao khoán
VD: Tiền lương phải trả cho lao động thuê ngoài trực tiếp sản xuất trong tháng
8/2012 của đội xây dựng số 1 là 54.000.000 đồng
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 154 54.000.000
Có TK 338(8) 54.000.000 Chứng từ ban đầu để hạch toán đối với lao động thuê ngoài là hợp đồnggiao khoán nhân công, biên bản xác nhận khối lượng đã hoàn thành và Biên bảnthanh lý hợp đồng giao khoán nhân công, Biên bản thanh lý hợp đồng để lậpbiên bản xác nhận khối lượng đã hoàn thành
2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.3.4.1, Đặc điểm
Sản xuất xây lắp qua quá trình thi công lâu dài và phức tạp, sản phẩm có tínhđơn chiếc, cố định tại nơi sản xuất… Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu quản lý vàcông tác kế toán, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được công ty xác định làtừng công trình, hạng mục công trình
Kỳ tình giá thành: Do sản phẩm xây lắp có đặc điểm là thời gian thi côngkéo dài, nên ở Công ty kỳ tính giá thành được xác định là cuối mỗi quý Dựavào các chứng từ về chi phí tập hợp được trong cả quý Cuối quý, kế toán tổnghợp tiến hành tính giá thành cho từng công trình hoặc hạng mục công trình
Tiền lương phải trả
Số ngày công làm việc
Đơn giá tiền lươngkhoán cho 1 ngày công
Trang 18Tài khoản sử dụng: TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp (Sơ đồ 5)
2.3.4.2, Giá thành trong doanh nghiệp
- Giá thành dự toán: được xác định dựa trên các định mức và đơn giá chiphí do nhà nước quy định và nó nhỏ hơn giá trị dự toán ở khoản thu nhập chịuthuế tính trước và thuế GTGT đầu ra Giá thành dự toán được xác định như sau:
2.3.4.3, Phương pháp tính giá thành
Giá thành công trình, hạng mục công trình được xác định trên cơ sở tổng cộngchi phí phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành và được theo dõi trên sổchi tiết tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào đặc điểm chung của sản xuất xây lắp và điều kiện cụ thể củamình, Công ty lựa chọn phương pháp tính giá thành trực tiếp áp dụng cho cácsản phẩm của mình
2.3.5 Kế toán thuế GTGT
Để phản ánh các quan hệ giữa DN với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệphí và các khoản khác đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách nhà nước hoặc đượcNSNN hoàn lại trong kỳ kế toán, kế toán sử dụng các chứng từ và tài khoản :
GTGT, hóa đơn bán hàng, tờ khai thuế, biên lai nộp thuế, biên bản kiểm tra,quyết định sử lý về thuế…
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Và tài khoản đối ứng có liên quan:
TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Giá thành dự toán
công trình, hạng
Giá trị dự toáncông trình, hạng
-Thu nhậpchịu thuế
-ThuếGTGT đầura
Trang 19 Sổ sách kế toán sử dụng: Sổ theo dõi chi tiết thuế GTGT, sổ Cái các TK 133
(Biểu số 3) và TK 3331 (Biểu số 4),…
- Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên Hóa đơn GTGT muahàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả Tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ chịu thuế GTGT
- Trường hợp Hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào củahàng hóa, dịch vụ mua và phát sinh trong tháng nhưng chưa kịp kê khai trongtháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau theo quy định của Luậtthuế GTGT
- Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã đượckhấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGTphải nộp, đã nộp, còn phải nộp
- Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuếGTGT đầu ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ
- Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuếGTGT đầu ra, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 333(1) Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 20Phần III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
3.1 Thu hoạch qua quá trình thực tập tại Công ty
Việc học tập và nghiên cứu trong quá trình đào tạo tại trường là tổng hợp,thực tập là việc kết hợp giữa lý luận và thực tiễn
Thời gian thực tập ở Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại MinhCường là khoảng thời gian mà em được đi sâu vào tìm hiểu thực tế công việc vàqua đó nâng cao nhận thức của mình về công việc kế toán, tác dụng của kế toán
và trách nhiệm của một nhân viên kế toán Đồng thời, quá trình thực tập tạidoanh nghiệp đã tạo điều kiện cho em được phát huy khả năng của mình để rènluyện kỹ năng nghề nghiệp, áp dụng được những gì đã học để tập làm nghiệp vụcủa một kế toán viên, củng cố kiến thức đã học trong trường, tích lũy kiến thức
và kinh nghiệm để sớm thích ứng với công việc kế toán sau khi tốt nghiệp đạihọc Đây cũng là thời gian em được học tập rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tựgiác, độc lập, chủ động trong nghiên cứu và rèn luyện phẩm chất của một ngườicán bộ tài chính kế toán
Trong thời gian được tiếp cận thực tế, cùng với sự giúp đỡ của các anh chịtrong Phòng Tài chính - Kế toán, bản thân em đã học được nhiều điều mới, sựnhạy bén trong quá trình làm việc và giải đáp được những câu hỏi còn thắc mắckhi còn ngồi trên ghế nhà trường
3.2 Một số nhận xét về công tác kế toán
3.2.1, Những ưu điểm và kết quả đạt được
Trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã có dịp tìm hiểu công tác kế toántại Công ty và học hỏi được một số kinh nghiệm trong công tác kế toán Qua đócho thấy Công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ của công tác kế toán từ khâu lậpchứng từ đến lập BCTC, các số liệu được ghi chép đầy đủ, chính xác vào sổsách, định khoản rõ ràng, trung thực Hệ thống sổ sách kế toán được Công tythiết kế và vận dụng chi tiết (sổ chi tiết cho từng tài khoản), có thể phản ánh đầy