1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tâp tổng hơp Công ty Cổ phần cơ Điện Miền Trung

39 444 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 487,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây cũng là bước định hướng hoàn thiện kỹ năng nắm bắt và giải quyết các vấn đề mà một sinh viên khi ra trường cần có Được sự đồng ý của ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung c

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành được vận hành theo cơ chế thị trường có sự định hướng của nhà nước Trong đó, không thể không kể đến đóng góp của ngành Điện, một trong các mũi nhọn trong chiến lược xây dựng và phát triển đất nước, thành công của ngành này đã tạo tiền đề không nhỏ để thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hóa , hiện đại hóa nước ta

Với mục tiêu giúp sinh viên tìm hiểu, nắm vững các vấn đề thực tế ở doanh nghiệp thì đợt thực tập này là một cơ hội để em có thể vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp đây cũng là bước định hướng hoàn thiện kỹ năng nắm bắt và giải quyết các vấn đề mà một sinh viên khi ra trường cần có

Được sự đồng ý của ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung cùng với

sự hướng dẫn giúp đỡ của cô giáo Phạm Mai Chi và các phòng ban, đặc biệt là phòng Kế hoạch-kinh doanh, em đã có cái nhìn kinh nghiệm cụ thể trong các vấn đề thực tế của doanh nghiệp cũng như thu thập được đầy đủ số liệu cho bản báo cáo này

Nội dung chính của báo cáo

- Phần 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp

- Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

Tuy nhiên, do thời gian và trình độ còn hạn chế, bản báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được quan tâm góp ý của cô giáo Phạm Mai Chi, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý và các anh chị phòng Kế hoạch-kinh doanh nhằm hoàn thiện hơn nữa những hiểu biết của mình Em xin chân thành cảm ơn

Hà nội, ngày 25 tháng 2 năm 2010

Sinh viên

Đặng Tuấn Việt

Trang 2

PHẦN 1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần cơ Điện Miền Trung

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Tên, địa chỉ của doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp : CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN MIỀN TRUNG

Tên giao dịch : CETRAL AREA ELECTRICAL MECHANICAL JOINT STOCK Tên viết tắt : CEMC

Địa chỉ : Khu công nghiệp Hòa Cầm, Quận Cẩm Lệ, Tp Đà Nẵng

Điện thoại : 0511.2218455

Email : codien@cemc.com.vn

Website : www.cemc.com.vn

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Cổ phần Cơ điện Miền Trung tiền thân là Xí nghiệp sửa chữa

Cơ Điện thuộc Công ty Điện luc 3, được thành lập theo QĐ số 207\NL\TCCB ngày 22/4/1987 của Bộ Năng lượng với nhiệm vụ sửa chữa các thiết bị điện, lưới điện, máy công cụ: gia công chế tạo phụ kiện cơ khí; thí nghiệm và hiệu chỉnh các thiết bị điện

Ngày 19/10/1991 Bộ Năng lượng có QĐ số 531\NL\TCCB-LĐ, tách riêng bộ phận thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện và thành lập Xí nghiệp Cơ điện, trực thuộc Công ty Điện lực 3

Ngày 30/6/1993 Xí nghiệp Cơ Điện được thành lập theo QĐ số 560\NL\TCCB-LĐ của Bộ Năng lượng với ngành nghê kinh doanh: sửa chữa gia công, cải tạo các thiết bị điện chuyện ngành; xây lắp đường dây và trạm điện trung hạ thế

Ngày 06/10/2005 Bộ Công nghiệp có quyết định số 3146\QĐ-BCN về việc phê duyệt phương án và chuyển xí nghiệp thành Công ty cổ phần

Công ty cố phần Cơ điện Miền Trung hiện nay là doanh nghiệp thành viên của

Tập đoàn Điện lực Việt Nam, được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần

số 3203000887, địa chỉ : Khu Công nghiệp Hòa Cầm – Q.Cẩm Lệ, Tp.Đà Nẵng Công ty

có đội ngũ kỹ sư, chuyên viên, công nhân kỹ thuật lành nghề, có nhiều kinh nghiệm trong

tổ chức quản lý, thiết kế, chế tạo và thi công công trình Được trang bị các máy móc tiên tiến chuyên dung như: Dây chuyền cắt đột thép góc và thép tấm CNC, dây chuyền mạ kém nhúng nóng với công suất 40 tấn/ngày, dây chuyền sản xuất Dây & Cáp điện, máy lốc tole 4 trục công suất lớn, máy hàn tự động và bán tự động, máy dò siêu âm… Từ năm

2002, Công ty đã được cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc

Trang 3

tế ISO 9001:2000 Với thành tích đạt được nhiều năm lien tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã nhận được nhiều bằng khen, Huân huy chương do các Ban Ngành trao tặng, trong đó có Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 1995, Huân chương Lao động hạng Bnnnna băn 2005 của Chủ tịch nước, Huy chương vàng cho các sản phẩm Hộp bảo vệ công tơ Composite, Dây cáp điện tại hội chợ hang công nghiệp thành phố Đà Nẵng năm 2004

1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.2.1 Các chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

Sản xuất chế tạo, sửa chữa phục hôi các sản phẩm thiết bị, kết cấu cơ khí thuộc linh vực công nghệ và dân dụng, các thiết bị điện và máy biến áp Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa các thiết bị chịu lực và thiết bị nâng Hoàn thiện bề mặt sản phẩm bằng các phương pháp: Mạ nhúng kẽm nóng, mạ điện phân, sơn tĩnh điện Sản xuất các loại dây, cáp điện, các sản phẩm bằng vật liệu composite Tư vấn, thiết kế, giám sát và thi công các công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV Tư vấn, đầu tư xây dựng và xây lắp các dự án, công trình viễn thông công cộng Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí và điện lực Dịch vụ khách sạn Kinh doanh bất động sản Kinh doanh vân tải hàng Xếp dỡ hàng hóa Thí nghiệm thiết bị điện Siêu âm kiểm tra vật liệu kim loại Thiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị cơ khí thủy công cho các công trình thủy điện

và các kết cấu cơ khí khác Kinh doanh xe ô tô, rơ mooc và phụ tùng thay thế Dịch vụ cho thuê xe ô tô Bảo dưỡng sửa chữa xe có động cơ Thiết kế, chế tạo và lắp đặt thiết bị

cơ khí cho các công trình nhiệt điện

(được trích từ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0400528732)

1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại

 Sản xuất các loại xà, cột thép, các loại tủ bảng điện, hộp bảo vệ thiết bị điện, các cấu kiện, sản phẩm cơ khí thủy điện, thủy lợi

 Sản xuất và sửa chữa các thiết bị điện, máy biến áp…

 Sản xuất các sản phẩm bằng vật liệu Composite

 Sản xuấy Dây và Cáp điện

 Sửa chữa, phục hồi, cân bằng các chi tiết động cơ đốt trong cỡ lớn: trục cơ xilanh cánh quạt

 Mạ kẽm nhúng nóng, mạ điện phân, sơn tĩnh điện

 Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị chịu áp lực và thiết bị nâng

Trang 4

 Tư vấn, thiết kế, giám sát và thi công các công trình đường dây trạm biến áp đến 110KV

 Tư vấn, đầu tư xây dựng và xây lắp các công trình viễn thông công cộng

 Kinh doanh xuất nhập khẩu các vật tư, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí và điện lực

1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu

Cột thép là một trong những mặt hàng chủ đạo của công ty, chúng được sử dụng trong các công trình xây dựng lưới điện nước ta Cột thép được công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung chế tạo và mã kẽm nhúng nóng theo đúng các yêu cầu kỹ thuật được nêu và các yêu cầu kỹ thuật được ghi trong bản vẽ thiết kế chế tạo

Quy trình sản xuất cột thép gồm có 4 bước chính: chuẩn bị vật liệu, gia công chế tạo cột, mạ kẽm cột, thử nghiệm, đóng kiện và giao hàng Quy trình được biểu diễn như sau:

Uốn thép Nguyên công 3

Hàn chi tiết Nguyên công 4

Kiểm tra lắp dựng Nguyên công 5

Cắt thép Nguyên công 1

Chuẩn bị vật

liệu

Gia công lỗ Nguyên công 2

Trang 5

 Thép hình, thép tấm dùng để chế tạo các thành phần của cột

 Bulông, đai ốc, vòng đệm vênh, vòng đệm phẳng để lắp ráp cột:

 Que hàn

 Kẽm dùng để mạ nhúng nóng

 Gia công chế tạo cột

- Cột thép được gia công chế tạo phải theo tiêu chuẩn 20 TCN 170-89, qui định về thiết kế, chế tạo và nghiệm thu chế tạo cột điện bằng thép liên kết bulông cấp điện áp đến 500kV” ban hành kèm theo quyết định số 82/QĐ-EVN-QLXD-TĐ ngày 07/01/2003 của Tổng công ty Điện Lực Việt Nam

- Tất cả các loại vật liệu trước khi đưa vào chế tạo (thép góc, thép tấm, bulông, vòng đệm…), đều có giấy chứng nhận chất lượng, chứng chỉ của Nhà sản xuất và được kiểm tra thử nghiệm tại các cơ quan chuyên ngành có đủ tư cách pháp nhân và phải đáp ứng các chỉ tiêu cơ tính của từng chủng loại thép được nêu ở phần vật liệu Vật liệu sau khi thử nghiệm không đáp ứng được các yêu cầu đã nêu thì được loại bỏ Ứng với mỗi loại thép hình, thép tấm được thử nghiệm cường độ chịu kéo trên 3 mẫu thử Việc thử nghiệm được thực hiện bởi đơn vị có đủ tư cách pháp nhân (đơn vị có chứng nhận Vilas hoặc Las)

- Cột thép được chế tạo từ các thanh nguyên đủ chiều dài cần thiết, tuyệt đối không nối thanh bằng phương pháp hàn Việc nối thanh bằng bu lông sẽ chỉ thực hiện đơn chiếc

và nối tại vị trí cụ thể do khách hàng mời Tư vấn thiết kế xử lý

- Sau khi nhận được bản vẽ do bên khách hàng cấp Cán bộ kỹ thuật của công ty sẽ thực hiện việc kiểm tra, rà soát lại các kích thước của các chi tiết kết cấu cột, kích thước chân cột, bản đế cột liên kết với móng, kiểm tra sự đảm bảo các chi tiết bắt dây vào cột theo sơ đồ các chuỗi cách điện trước khi tiến hành gia công chế tạo Gia công cột mẫu theo đúng bản vẽ được cấp, cột mẫu phải được Tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư nghiệm thu trước khi tiến hành gia công hàng loạt

- Tất cả các sai khác trong bản vẽ (sai khác về kích thước hình học, ký hiệu, điều kiện cấu tạo, ) được công ty lập thành bảng phụ lục và đề xuất biện pháp hiệu chỉnh xử lý

để trình Tư vấn thiết kế và Khách hàng xem xét thông qua

Nguyên công 1 cắt ra phôi chi tiết thanh, tấm mã: Các mép cắt của chi tiết cột

thép được làm nhẵn, không để xù xì hoặc có gờ Mép cắt thép hình hoặc thép bản không

để tạo thành các góc nhọn < 60 ở các chi tiết để tránh tai nạn khi vận chuyển và lắp dựng

Nguyên công 2 gia công lỗ : Việc khoan, cắt, ép, uốn các chi tiết được đảm bảo

chính xác để việc lắp dựng cột ở công trường được dễ dàng Quá trình tạo lỗ không làm

biến dạng, cong vênh và phá vỡ kết cấu thép xung quanh lỗ

Trang 6

Nguyên công 3 uốn thép : Việc thao tác uốn và tạo hình được thực hiện ở nhiệt độ

850oC 950oC, sau khi làm mát tự nhiên bằng không khí sao cho chi tiết không bị cong vênh hoặc rạn nứt Tuyệt đối không sử dụng hàn đắp hồ quang để gia nhiệt khi nắn và uốn thép Để kiểm tra nhiệt độ phải dùng một nhiệt kế tin cậy (súng đo nhiệt độ) Dụng cụ đo

dự kiến dùng phải đệ trình cho Bên mua duyệt và chỉ được sử dụng khi dụng cụ này đã được duyệt

Nguyên công 4 hàn các chi tiết : Hàn và kiểm tra mối hàn tuân thủ theo tiêu

chuẩn 20 TCN 179-89 Chỉ được hàn các chi tiết bản mã với nhau hoặc bản mã với thép hình như bản đế cột hoặc các chi tiết liên kết với phụ kiện đường dây Tuyệt đối không hàn nối thanh cột hoặc hàn chồng xếp mặt các bản mã lên nhau hoặc lên các chi tiết khác Toàn bộ các cấu kiện riêng rẽ phải được hình thành từ một thanh thép hoặc một tấm thép

mà không có bất kỳ một đường hàn nào

Nguyên công 5 lắp dựng kiểm tra : Các chi tiết cột (thép góc, bản mã…) sau khi

được gia công xong sẽ được lắp lại thành một cột hoàn chỉnh, để kiểm tra các sai số về mặt hình học của cột (cong, vênh, xoắn, nghiêng….) Việc nối đoạn bằng thép góc tuân thủ theo bản vẽ thiết kế và qui định về thiết kế, chế tạo và nghiệm thu chế tạo cột điện bằng thép liên kết bulông cấp điện áp đến 500 KV” ban hành kèm theo quyết định số 82/QĐ-EVN-QLXD-TĐ ngày 07/01/2003 của Tổng công ty Điện Lực Việt Nam

Nguyên công 6 mạ kẽm cột : Phương pháp bảo vệ kết cấu thép của cột là mạ kẽm

nhúng nóng sau khi hoàn thành mọi việc: đánh số thanh, số chi tiết, cắt, khoan, bào mòn, uốn, hàn hoặc bất kỳ quá trình chế tạo nào Tất cả các kết cấu thép được mạ từng thanh, từng chi tiết một Nếu cong vênh hoặc biến dạng sau khi mạ thì phải sửa chữa hoặc loại

bỏ trước khi giao hàng

 Kiểm tra lần cuối trước khi giao hàng:

- Chủ yếu là kiểm tra chất lượng lớp mạ, ngoài ra còn tiến hành kiểm tra về biến dạng (cong, vênh, dập bề mặt….) của sản phẩm trước khi giao hàng

- Chiều dày lớp mạ kẽm: được kiểm tra bằng 02 máy đo chiều dày lớp phủ (Pháp

& Mỹ)

- Độ bám dính của lớp kẽm: được kiểm tra bằng phương pháp rạch kẻ ô vuông

- Toàn bộ các dụng cụ, thiết bị được công ty sử dụng để kiểm tra đều được kiểm

định tại các cơ quan có thẩm quyền, được Công ty tư vấn và Khách hàng chấp thuận

 Đóng kiện và giao hàng

Các cột sẽ được đóng kiện bằng cách nào đó để thuận tiện cho việc lắp dựng trong giai đoạn sau Cột được đóng kiện theo nguyên tắc từng cột một, theo một sơ đồ đóng kiện do khách hàng yêu cầu

Các kiện cột được kết cấu tối đa không quá 3 tấn

Trang 7

Mỗi một cột sẽ được cung cấp trong các kiện đã được đánh số, có nhãn rõ ràng, các kiện phải đảm bảo chắc chắn an toàn để cho phép vận chuyển nâng và cẩu Mỗi một kiện

sẽ có một bảng kê liệt kê các phần tử cột và mục vật tư trong kiện và số lượng kiện để lắp hoàn thiện một cột

Các Bu lông có đường kính, chiều dài khác nhau được đóng trong các kiện riêng Tất cả các bu lông, đai ốc và rông đen hãm sẽ được cung cấp trong túi Pôlyêtylen có kêm theo bảng kê số lượng, quy cách viết bằng mực không phai (Kèm theo: +3% số lượng bu lông, đai ốc và rông đen để phòng mất mát tại công trường Các kiện bu lông, đai ốc, vòng đệm được làm bằng gỗ, có đai sắt chắc chắn, chịu được va đập khi vận chuyển, bên ngoài kiện ghi như quy định

Khi giao hàng công ty sẽ cung cấp kèm theo các hồ sơ hợp lệ sau:

+ Biên bản nghiệm thu xuất xưởng của từng cột, khối lượng sản phẩm hoặc lô sản phẩm

+ Các chứng chỉ kiểm tra chất lượng: Thép, vật liệu, gia công cơ khí, mối hàn, lớp

mạ kẽm, bu lông, đai ốc, đóng kiện…

+ Phiếu bảo hành

+ Bản vẽ hoàn công

+ Bản vẽ lắp ráp

1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết xấu sản xuất của doanh nghiệp

Hiện nay hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp có thể nói là hình tức tổ chức sản xuất chuyên môn hóa kết hợp

Trên quy mô xí nghiệp thì hình thức sản xuất chuyên môn hóa theo công nghệ tức

là tất cả các máy móc có cùng một chức năng giống nhau thì tập trung vào một nơi và do một bộ phận quản lý Và điều này sễ giúp cho những nhà quản lý trong xí nghiệp dễ dàng kiểm tra, kiểm xoát và xử lý

Còn trên quy mô toàn doanh nghiệp thì hình thức sản xuất chuyên môn hóa theo sản phẩm tức tất cả các máy móc thiết bị có chức năng khác nhau nhưng để sản xuất một sản phẩm thì được đặt vào một nơi và do một bộ phận quản lý

1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

1.5.1 Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp

Trang 8

Phòng

Kế hoach-công nghệ

Phòng Vật tư

Phòng Tài chính-Kế toán

Xí nghiệp cơ khí kết cấu CEMC2

Xí nghiệp thiết bị, vật liệu điện CEMC3

Xí nghiệp thương mại vận tải CEMC4

Chi nhánh

Hà Nội CEMC5

Xí nghiệp cơ

khí –mạ

CEMC1

Công ty liên doanh CEMC

& CZEE Trung Quốc

Trang 9

Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung là kiểu sơ đồ trực tuyến – chức năng Và trong sơ đồ này có tất cả 3 cấp quản lý:

 Cấp công ty: ban giám đốc và các phòng ban (phòng tổ chức hành chính, phòng vật tư…)

 Cấp xí nghiệp: xí nghiệp cơ khí; xí nghiệp thiết bị, vật liệu và xây lắp điên; xí nghiệp kinh doanh vận tải; trung tâm tư vấn thiết kế và chuyển giao công nghệ

 Cấp phân xưởng: Px cơ khí; Px chế tạo kết cấu phi tiêu chuẩn; Px mạ kẽm nóng;

Px thiết bị điện…

Bộ máy của công ty tương đối phù hợp, các phòng ban có chức năng nhiệm vụ cụ thể, không chồng chéo, hầu hết các phòng ban đều có nhiệm vụ riêng, chuyên môn tốt và nhiệt tình công tác

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị công ty, có toàn quyền nhân danh công ty

để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT của Công ty có 05 thành viên, mỗi nhiệm kỳ của từng thành viên là 05 năm Chủ tịch HĐQT do HĐQT bầu ra

Giám đốc công ty là người quản lý điều hành toàn công ty, có quyết định cao nhất

chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị đại hội cổ đông và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho công ty, chịu sự kiểm tra giám sát của HĐQT, ban kiểm soát và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với việc thực hiện điều hành công ty

Phó giám đốc là giúp việc cho giám đốc điều hành một số lĩnh vực công tác và

chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về lĩnh vực công tác được giao

Kế toán trưởng là người phụ trách phòng tài chính, là người chịu trách nhiệm

trước pháp luật, trước giám đốc công ty về mọi hoạt động của phòng Chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán hạch toán của công ty, điều hành công việc chung của phòng Hướng dẫn và kiểm tra công tác kế toán của nhân viên, tình hình thực hiện biến động của vật tư tài sản Kiểm duyệt những khoản chi phí và tính giá thành sản phẩm xác định hoạt động sản xuất kinh doanh lập báo cáo

Phòng tổ chức-hành chính giúp Tổng Giám Đốc Công ty quản lý các mặt họat

động thuộc lĩnh vực:

 Tổ chức bộ máy

 Quản lý cán bộ, quản lý lao động

 Công tác đào tạo, tuyển dụng

 Các chế độ: chính sách, tiền luơng, BHYT, BHXH, điều duỡng

Trang 10

 Công tác hành chính văn thư lưu trữ

 Thi đua khen thuởng kỷ luật

 Bảo vệ, thanh tra, an ninh quốc phòng

 Công tác cổ phần Công ty

Phòng kế hoạch-công nghệ là bộ phận tổng hợp tham mưu và giúp việc cho Tổng

giám đốc quản lý và chỉ đạo thực hiện:

 Công tác nghiên cứu thị truờng

 Công tác lập kế hoạch và hoạch định sản xuất kinh doanh của Công ty

 Tổ chức sản xuất các sản phẩm trong sản xuất dịch vụ

 Công tác quản lý kỹ thuật

 Công tác kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động, công tác phòng cháy chữa cháy

 Công tác sáng kiến và áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật công nghệ

 Công tác phát triển sản phẩm mới và lĩnh vực sản phẩm mới

 Công tác bồi duỡng nghề và thi nâng bậc

 Công tác quản lý, bảo duỡng thiết bị máy móc

 Công tác quản lý hệ thống chất lượng (ISO)

 Công tác quản lý xây dựng cơ bản

Phòng vật tư làm công tác quản lý vật tư, sản phẩm và cung ứng vật tư đáp ứng

nhu cầu sản xuất kinh doanh Tổ chức đầu thầu mua sắm, cấp phát và điều động các loại vật tư thiết bị Quản lý kiểm tra theo dõi việc mua sắm vật tư, việc sử dụng, công tác kiểm

kê xuất nhập vật tư tại các đơn vị

Phòng kế toán tài chính là bộ phận tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty chỉ

đạo và quản lý hoạt động về tài chính kế toán thống kê theo đúng luật kế toán, luật thống

kê và các chính sách về quản lý tài chính của Nhà nuớc Có nhiệm vụ hạch toán quá trình sản xuất kinh doanh trong công ty… Thực hiện công tác kế toán, thống nhất theo quy định hiện hành bảo đảm công tác tài chính cho toàn công ty Cùng với đó còn có nhiệm

vụ lên kế hoạch đầu tư lập kế hoạch kinh doanh tháng, quý, năm, chuẩn bị các điều kiện cho việc đàm phán tiếp xúc trong quá trình hợp tác liên doanh xây dựng dự án đầu tư với các đối tác trong và ngoài nước

Các chi nhánh thành viên bao gồm các xí nghiệp, các phân xưởng sản xuất, mà

đứng đầu là giám đốc xí nghiệp, đội trưởng, chịu trách nhiệm quản lý điều hành đơn vị mình Các chi nhánh là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, được tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo đăn ký kinh doanh đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác do công

ty giao Các chi nhánh có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với công ty và Nhà nước theo quy định

Trang 11

PHẦN 2 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ và công tác marketing

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp những năm gần đây

Do đặc thù của ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung

là kinh doanh trong lĩnh vực cơ khí xây dựng Chuyên sản xuất lắp đặt các mặt hàng kết cấu thép, chế tạo thiết bị cho các nhà máy điện, nhà máy thủy điện, đường dây trạm biến

áp, các công trình lưới điện và các công trình xây dựng dân dụng… nên các sản phẩm của Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung thường kéo dài từ 2 đến 6 tháng, đặc biệt có một số sản phẩm kéo dài đến hàng năm

Trong các năm gần đây Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung đã ký kết hợp đồng chế tạo thiết bị cho các nhà máy điện, các công trình xây dựng với các gói thầu có giá trị lớn được chủ đầu tư đánh giá cao như:

Đường dây 500kv Đà Nẵng-Hà Tĩnh 6.133.856 Ban QLDA các CT

Điện Miền Trung 09/2003-03/2004 Đường dây 500kv Hà Tĩnh-Thường

Bản QLDA các CT điện Miền Bắc 12/2003-12/2005 Cáp điện KCN Điện Ngọc-Quang

Đội Xây lắp Điện Công ty TT Điện 2 12/2004-01/2005 Cáp điện KCN Bắc Sông Cầu-Phú

Cải tạo, nâng cấp lưới điện 110kv

Công ty Truyền Tải Điện 3 08/2006-10/2006 Đường dây 220kv Tuyên Quang-

Ban QLDA các CT Điện Miền Trung 08/2006-10/2006 Đường dây 220kv Thủy Điện

ĐăkPihao 2 2.210.610 Công ty Điện Gia Lai 02/2007-04/2007 Nâng cấp đường dây 110kv Đồng

Công ty Truyền Tải Điện 2 03/2007-07/2007 Đường dây 220kv Dốc Sói-Dung

Ban QLDA các CT Điện Miền Trung 01/2007-07/2007 Đường dây 110kv Cư Jut-ĐăkMil 5.870.360 Ban QLDA các CT

Điện Miền Trung 01/2007-07/2007

Trang 12

Đường dây 110kv Đăk

Ban QLDA các CT Điện Miền Trung 01/2007-06/2007 Đầu nối Nhà máy nhiệt điện Nhơn

Ban QLDA các CT Điện Miền Nam 09/2007-11/2007 Cung cấp vật tư thiết bị cho các

công trình thuộc kế hoạch sửa chữa

lớn năm 08

1.363.674 Xí nghiệp Điện Cao

thế Miền Trung 05/2008-06/2008 Đường dây 110kv 4 mạch cấp điện

điện-Công nghiệp EDC 11/2008-05/2009 Đường dây 220kv Nhơn Trạch-Cát

Ban QLDA các công trình điện Miền Nam 08/2008-01/2009 Đường dây 110kv cấp điện cho TBA

110kv Gang thép Thái Nguyên 4.587.470

Ban QLDA phát triển Điện Lực 12/2008-02/2009

Cơ khí, thiết bị điện 188.516.366.361 229.344.696.812 40.828.330.451 21,66 Sửa chữa 6.111.156.438 5.070.828.829 -1.040.327.609 17

Tổng doanh thu 201.573.316.527 258.133.967.573 56.560.651.046 28,06

Nguồn:phòng tài chính-kế toán

Với đặc thù của ngành nghề kinh doanh Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung có mạng lưới các Công ty thành viên rộng lớn đặc biệt là ở Miền Trung và Miền Bắc, hoạt động trong lĩnh vực cơ khí xây dựng Với việc trúng các gói thầu lớn như việc cung cấp thiết bị cho Nhà máy thủy điện ở Miền Trung, Miền Bắc và tham gia vào các công trình xây dựng lưới điện trên cả nước thì vị trí cũng như uy tín của Công ty ngày càng được

Trang 13

nâng cao Kết quả là doanh thu của Công ty cũng cũng tăng lên hàng năm, năm sau cao hơn năm trước, tổng doanh thu năm 2008 đã tăng 56.028.022.596 VNĐ tương ứng tăng 27.95% so với năm 2007 Trong đó chiếm 89.45% là ngành sản xuất cơ khí và thiết bị điện, ngành đã tăng 40.828.330.451 VNĐ so với năm 2007 tức là tăng lên 21.66% Bên cạnh việc chiếm ưu thế tuyệt đối của ngành sản xuất cơ khí và thiết bị điện thì doanh các ngành khác cũng tăng mạnh, doanh thu từ các hoạt động tài chính(lãi tiền gửi, tiền cho vay…) tăng 489.307.732 tương ứng 249%, và đặc biệt là doanh thu từ bán vật tư hàng hóa đã tăng 16.731.121.463 là gần 1140.000% Có được sự tăng trưởng mạnh mẽ như vậy

là do công ty đã có chính sách xúc tiến bán hàng hợp lý Tuy vậy, bên cạnh sự tăng trưởng vẫn có sự suy giảm doanh thu từ xây lắp điện và sửa chữa do trong năm 2008 yêu cầu về các ngành này giảm

2.1.2 Chính sách sản phẩm

Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung với những đặc điểm đặc trưng của ngành Cơ khí Xây dựng là sản phẩm dây, cáp điện, kết cấp thép, cột thép, chế tạo thiết bị cho Nhà máy thủy điện, cột điện… cung cấp thiết bị cho các công trình dân dụng và công nghiệp, xây dựng các công trình lưới điện, xây lắp đường dây và trạm biến áp Đặc trưng của các sản phẩm cơ khí là nguyên vật liệu đầu vào là thép hình, thép tấm Các nguyên liệu này đc nhập về kho và được xuất dùng cho các công trình, các sản phẩm cơ khí có lượng hàng tồn kho tương đối lớn, tất cả các sản phẩm được chế tạo tại nhà xưởng sau đó vận chuyển đến hiện trường để tiến hành lắp đặt Tuy nhiên sản phẩm ống dẫn cho các công trình thủy lợi là loại sản phẩm được sản xuất theo từng đơn đặt hàng vì vậy loại sản phẩm này không

có hàng tồn kho Công ty và các đơn vị thành viên của Công ty đều đăng ký và được chứng nhận chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000 Sau đây là một

số tiêu chuẩn chất lượng của quy trình sản xuất cột thép:

Bảng 2.3: yêu cầu kỹ thuật của quy trình sản xuất cột thép

1 Thép hình và thép tấm JIS G3101,3106/3192, hoặc OCT 8509-72

3 Kết cấu thép-gia công, lắp ráp và nghiệm

Trang 14

2.1.3 Chính sách giá

Trong nền kinh tế mở hiện nay, sự cạnh tranh giữa các công ty rất gay gắt và giá cả của các hàng hóa là một trong những yếu tố chủ đạo để cạnh tranh Vì vậy Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung luôn coi chính sách giá là một trong mối quan tâm hàng đầu Công ty và các đơn vị thành viên luôn tìm các biện pháp để hạ giá thành sản phẩm bằng cách giảm thiểu các chi phí, tiết kiệm nguyên vật liệu, cải tiến các quy trình máy móc công nghệ… Tùy từng loại sản phẩm mà Công ty và các đơn vị thành viên thực hiện việc chiết khấu hàng bán cho những khác hàng tạm ứng hợp đồng với tỷ trọng lớn Việc định giá sản phẩm hàng hóa được dựa vào các định mức tiêu hao vật tư theo tiêu chuẩn của Nhà Nước và các chi phí để sản xuất ra sản phẩm

2.1.4 Chính sách phân phối

Do đặc trưng của các sản phẩm của Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung là sản phẩm kết cấu thép, dây cáp điện…các sản phẩm, thiết bị cho các công trình thủy điện, công trình dân dụng, công nghiệp… Các sản phẩm của Công ty không giống với các sản phẩm tiêu dùng bình thường nên các sản phẩm chỉ được sản xuất sau khi đã trúng thầu và

ký hợp đồng với chủ đầu tư do vậy khác với các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng,

đồ gia dụng Vì vậy có thể nói Công ty có kênh phân phối cấp 0, sản phẩm sau khi được gia công chế tạo sẽ được đưa trực tiếp đến khách hàng mà không qua trung gian

2.1.5 Chính sách xúc tiến bán hàng

Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung và các đơn vị thành viên có vị trí cũng như

uy tín cao trong ngành cơ khí xây dựng vì thế công ty được khách hàng tin tưởng và đánh giá cao Khách hàng của Công ty đa số là các khách hàng truyền thống nên việc xúc tiến bán hàng ở Công ty rất hạn chế, hơn nữa với đăc trưng sản phẩm là của ngành Cơ khí Xây dựng nên chi phí cho quảng cáo sản phẩm và các chương trình khuyến mãi rất ít Để có thể quảng bá các sản phẩm, Công ty hiện đang áp dụng hình thức xúc tiến bán hàng trực tiếp bằng cách tham gia vào các hội chợ triển lãm, các Catalog giới thiệu về Công ty và các sản phẩm của Công ty, các cuộc đấu thầu Chi phí cho quảng cáo sản phẩm và các chương trình khuyến mãi mỗi năm chỉ khoảng 7- 15 triệu đồng/tháng

2.2 Phân tích công tác lao động tiền lương

2.2.1 Cơ cấu lao động trong Công ty

Tổng số lao động của Công ty là 307 người

Trang 15

Trong đó nữ chiếm 13 người

Bảng 2.4 thống kê số lượng cán bộ nhân viên của Công ty

*cơ cấu lao động tại văn phòng Công ty: Tổng số lao động cán bộ nhân viên là

150 người trong đó nữ 63 người

2.2.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động tại Công ty

Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung là công ty chủ quản của nhiều xí nghiệp thành viên Do đặc điểm như vậy, với khả năng và thời gian có hạn em không thể tìm hiểu được hết các đơn vị thành viên mà chỉ có thể tìm hiểu được thực trạng sản xuất kinh doanh tại Văn phòng của Công ty Vì vậy trong báo cáo này em xin chỉ trình bày tình hình

sử dụng thời gian lao động tại Văn phòng của Công ty

Theo quy định của Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung thời gian làm việc của Văn phòng Công ty là 48 giờ/tuần (1 tuần làm việc 6 ngày)

Thời gian làm việc theo lịch (T L)

- T L = 52 tuần/năm x 6 ngày/tuần x 8 giờ/ngày/người x 150 người =312.000 giờ/năm

Thời gian nghỉ lễ, tết trong năm (T LT)

-T LT= 9 ngày/năm x 8 giờ/ngày/người x 150 người = 10.800 giờ/năm

Thời gian làm việc theo chế độ (TD)

-TD= T L - T LT=312.000 giờ/năm - 10.800 giờ/năm = 301.200 giờ/năm

Trang 16

Thời gian nghỉ phép trong năm (T P)

-T P= 12 ngày/người/năm x giờ/ngày/người x 150 người = 14.400 giờ/năm

Thời gian làm việc thực tế trong năm (T TT)

-T TT = T D - T P = 301.200 giờ/năm - 14.400 giờ/năm = 286.800 giờ/năm

2.2.3 Công tác tuyển dụng lao động

Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung tuyển dụng lao động bằng phương pháp thi tuyển đầu vào Các ứng viên nộp hồ sơ xét tuyển tại Phòng Tổ chức-Hành chính, sau khi được Phòng Tổ chức-Hành chính xét duyệt hồ sơ trình Giám đốc duyệt Hồ sơ nào được duyêt thì được mời đến thi tuyển vòng 1 bằng hình thức thi viết, ứng viên nào trúng tuyển vòng 1 sẽ được thi tiếp vòng 2 bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp Người được trúng tuyển vào làm việc tại Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung sẽ ký Hợp đồng lao động và

sẽ trải qua các loại Hợp đồng lao động sau:

- Hợp đồng lao động thử việc:

Tại Văn phòng Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung, người lao động và công ty

sẽ ký Hợp đồng lao động thử việc được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 32 của Bộ luật lao động: 2 tháng đối với người lao động tốt nghiệp Đại học trở lên và 1 tháng đối với người lao động tốt nghiệp từ Cao đẳng trở xuống

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn 1 năm:

Sau khi hết thời gian thử việc, người lao động đáp ứng được yêu cầu công việc của

vị trí cần tuyển dụng thì được Công ty ký hợp đồng xác định là 1 năm

- Hợp đồng không xác định thời hạn

Khi hết hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn 1 năm mà Công ty vẫn có nhu cầu sử dụng và người lao động vẫn có nguyện vọng tiếp tục làm việc tại Công ty thì được

ký Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Sau mỗi lần hết hạn Hợp đồng lao động, nếu người lao động vẫn có nguyện vọng công tác tại Công ty thì phải có đơn đề đạt nguyện vọng được tiếp tục làm việc tại Công

ty và được trưởng bộ phận đồng ý xác nhận bằng văn bản thì được Công ty ký Hợp đồng lao động tiếp theo

Ngoài những hình thức Hợp đồng kể trên Công ty còn ký Hợp đồng lao động thời

vụ đối với người lao động làm công việc có tính chất thời vụ Đó là Hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng

2.2.4 Tổng quỹ tiền lương và phương pháp chia lương

2.2.4.1 Xác định quỹ tiền lương

Trang 17

 Quỹ tiền lương của văn phòng Công ty được phân phối trực tiếp cho cán bộ nhân viên làm việc trong văn phòng Công ty, không sử dụng vào mục đích khác

Không hoạch toán vào quỹ lương các khoản không có tính chất lương và quyết toán quỹ lương phải cân đối với các điều kiện: doanh thu thực hiện, nộp ngân sách Nhà nước, lợi nhuận thực hiện, năng suất lao động…

 Nguồn hình thành quỹ lương hàng năm

Căn cứ vào dự toán chí phí quản lý của Công ty do Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt Tổng quỹ lương của văn phòng Công ty bao gồm:

 Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh

 Quỹ tiền lương bổ sung theo quy định của Nhà nước

 Quỹ tiền lương từ các hoạt động SXKD, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương được giao

 Tổng quỹ tiền lương được xác định theo quy định của Nhà Nước:

V : là quỹ Tiền lương làm thêm giờ

2.2.4.2 Sử dụng quỹ tiền lương

Để đảm bảo quỹ tiền lương chi không vượt quá so với quỹ tiền lương được hưởng Tổng quỹ lương của văn phòng Công ty được phân chia như sau:

 80% dùng để chi trả lương cho CBCNV hàng tháng

 13% dùng để thưởng cho CBCNV có năng suất chất lượng, có thành tích trong công tác Hàng năm Giám đốc căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của từng CBCNV để thưởng

Trang 18

 2% dùng để khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi và cán bộ trực tiếp quản lý dự án có hiệu quả

 5% trích vào quỹ tiền lương dự phòng cho năm sau

V

V 

Trong đó : V T: quỹ tiền lương tháng

V n: quỹ tiền lương năm

2.2.5 Hình thức và phương thức trả lương

2.2.5.1 Hình thức trả lương

Văn phòng Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung trả lương cho cán bộ công nhân viên tại văn phòng Công ty theo hình thức trả lương theo thời gian Ngoài ra, đối với hợp đồng thời vụ thì trả lương theo hợp đồng khoán việc, đối với hợp đồng lao động thử việc thì trả lương 1.500.000 đồng /tháng đối với người tốt nghiệp đại học trở lên và 1.000.000 đồng/tháng đối với người tốt nghiệp cao đẳng trở xuống

2.2.5.2 Phương thức trả lương

Tiền lương tháng thứ i được xác định như sau

Trong đó: TL i: tiền lương của người thứ i được nhận trong tháng

TL Ci: tiền lương theo cấp bậc của người thứ I và được tính theo công thức

Trang 19

 Nguyên tắc xét duyệt hệ số năng suất :

- Loại A, hệ số 1: Đối với cán bộ công nhân viên hoàn thành xuất sặc nhiệm vụ được giao, không vi phạm nội quy, kỉ luật lao động, ngày công đi làm từ 20 ngày/tháng trở lên

- Loại B, hệ số 0.8: Đối với cán bộ công nhân viên hoàn thành nhiệm vụ nhưng năng suất chưa cao không vi phạm nội quy, kỷ luật lao động, ngày công đi làm đủ

- Loại C, hệ số 0,6: Đối với cán bộ công nhân viên chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm nội quy, kỷ luật lao động, hoặc ngày công đi làm trong tháng từ 17 ngày/tháng trở xuống

Ngày đăng: 09/05/2015, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: quy trình sản xuất cột thép - báo cáo thực tâp tổng hơp Công ty Cổ phần cơ Điện Miền Trung
Bảng 1.1 quy trình sản xuất cột thép (Trang 4)
Bảng 1.2: sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung - báo cáo thực tâp tổng hơp Công ty Cổ phần cơ Điện Miền Trung
Bảng 1.2 sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (Trang 8)
Bảng 2.4 thống kê số lượng cán bộ nhân viên của Công ty - báo cáo thực tâp tổng hơp Công ty Cổ phần cơ Điện Miền Trung
Bảng 2.4 thống kê số lượng cán bộ nhân viên của Công ty (Trang 15)
Bảng 2.6: Bảng lương tháng 7/2008 của phòng vật tư - báo cáo thực tâp tổng hơp Công ty Cổ phần cơ Điện Miền Trung
Bảng 2.6 Bảng lương tháng 7/2008 của phòng vật tư (Trang 20)
Bảng 2.7: một số nguyên vật liệu được mua năm 2008  Stt  Nguyên vật lieu  Đơn vị  USD/tấn  Khối lượng  Trị giá - báo cáo thực tâp tổng hơp Công ty Cổ phần cơ Điện Miền Trung
Bảng 2.7 một số nguyên vật liệu được mua năm 2008 Stt Nguyên vật lieu Đơn vị USD/tấn Khối lượng Trị giá (Trang 21)
.        Bảng 2.8: bảng tính khấu hao tài sản - báo cáo thực tâp tổng hơp Công ty Cổ phần cơ Điện Miền Trung
Bảng 2.8 bảng tính khấu hao tài sản (Trang 23)
Bảng 2.7: bảng tổng hợp giá trị tài sản cố định hữu hình năm 2008 - báo cáo thực tâp tổng hơp Công ty Cổ phần cơ Điện Miền Trung
Bảng 2.7 bảng tổng hợp giá trị tài sản cố định hữu hình năm 2008 (Trang 23)
Hình thức kế toán: Nhật ký chung. - báo cáo thực tâp tổng hơp Công ty Cổ phần cơ Điện Miền Trung
Hình th ức kế toán: Nhật ký chung (Trang 26)
Bảng 2.10: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung - báo cáo thực tâp tổng hơp Công ty Cổ phần cơ Điện Miền Trung
Bảng 2.10 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 27)
Bảng 2.11 chỉ số doanh thu hai năm 2007 và 2008 - báo cáo thực tâp tổng hơp Công ty Cổ phần cơ Điện Miền Trung
Bảng 2.11 chỉ số doanh thu hai năm 2007 và 2008 (Trang 28)
Bảng 2.12 bảng báo cáo kết quả kinh doanh - báo cáo thực tâp tổng hơp Công ty Cổ phần cơ Điện Miền Trung
Bảng 2.12 bảng báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 30)
Bảng 2.13 cơ cấu tài sản và biến động của tài sản - báo cáo thực tâp tổng hơp Công ty Cổ phần cơ Điện Miền Trung
Bảng 2.13 cơ cấu tài sản và biến động của tài sản (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w