LỜI CẢM ƠN Qua hơn 1 tháng thực tập ở công ty dầu thực vật Tân Bình, em đã có cơ hội tìm hiểu về quá trình sản xuất dầu thực vật, từ khâu sơ chế nguyên liệu để thu được dầu thô, tin
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
MSSV : 62053603
TP Hồ Chí Minh, tháng 7/2009
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
TP.HCM, ngày……tháng…….năm……
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Qua hơn 1 tháng thực tập ở công ty dầu thực vật Tân Bình, em đã có cơ hội tìm hiểu
về quá trình sản xuất dầu thực vật, từ khâu sơ chế nguyên liệu để thu được dầu thô, tinhluyện thành dầu thành phẩm và đóng bao bì thành phẩm
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc công ty đã tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho chúng tôi trong suốt thời gian thực tập Em cũng xin gửi lời cảm ơn Ban Giám Đốccác phân xưởng, các anh chị phòng kỹ thuật đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn cho chúng tôi
Sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến cô thầy bộ môn Công nghệ thực phẩm trườngCao đẳng Công Nghiệp Thực Phẩm đã tận tình hước dẫn em hoàn thành đợt thực tập này
Xin chúc cho Công ty dầu thực vật Tân Bình ngày càng, phát triển, giữ vững thươnghiệu trên thương trường và luôn được người tiêu dùng ưa chuộng
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
NGUYỄN XUÂN HÙNG
Trang 5MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
MỤC LỤC HÌNH
MỤC LỤC BẢNG
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY Trang 1 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỀN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TÂN BÌNH 2
1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 4
1.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC 6
1.3.1 Sơ đồ tổ chức 6
1.3.2 Chức năng các bộ phận 6
1.4 CÁC LOẠI SẢN PHẨM CỦA ĐƠN VỊ 7
1.4.1 Sản phẩm chính của công ty 7
1.4.2 Sản phẩm phụ của công ty 7
1.5 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 8
1.5.1 An toàn lao động 8
1.5.1.1 Nội quy trong phòng thí nghiệm 8
1.5.1.2 An toàn sản xuất và thiết bị 8
a An toàn sản xuất 8
Trang 6b An toàn thiết bị 9
1.5.2 Phòng cháy chữa cháy 10
1.6 XỬ LÝ PHẾ THẢI, NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 10
1.6.1 Xử lý phế thải 10
1.6.2 Xử lý nước thải 10
1.6.3 Xử lý khí thải 12
1.6.4 Vệ sinh công nghiệp 12
1.6.4.1 Vệ sinh trong phân xưởng ép 12
1.6.4.2 Vệ sinh trong phân xưởng sản xuất Shortening 12
Chương 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 14
2.1 GIỚI THIỆU TỪNG LOẠI NGUYÊN LIỆU 14
2.1.1 Nguồn gốc nguyên liệu 14
2.1.2 Phân loại nguyên liệu 15
2.1.2.1 Dừa (Coconut) 15
2.1.2.2 Dầu vừng (dầu mè) 16
2.1.2.3 Cọ dầu 16
2.1.2.4 Đậu phộng (Lạc) 17
2.1.2.5 Cải dầu 17
2.1.2.6 Đậu nành 18
2.2 KIỂM TRA NGUYÊN LIỆU 18
Chương 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 22
3.1 CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU THÔ, DẦU MÈ RANG 23
3.1.1 Quy trình chế biến dầu thô 23
3.1.1.1 Sơ đồ quy trình chế biến dầu thô 23
3.1.1.2 Thuyết minh quy trình chế biến dầu thô 23
a Bóc vỏ và tách hat 23
b Sàng loại tạp chất 24
c Nghiền hạt 25
d Chưng sấy 26
e Ép dầu 27
f Lọc dầu 27
Trang 7g Xử lý dầu ép 28
3.1.2 Quy trình chế biến dầu mè rang 28
3.1.2.1 Sơ đồ quy trình chế biến dầu mè rang 28
3.1.2.2 Thuyết minh quy trình chế biến dầu mè rang 29
a Phân loại 29
b Sàng 29
c Rang 29
d Chưng sấy – ép 30
e Lọc sơ bộ 30
f Lắng 30
g Lọc nguội 31
3.1.2.3 Các thông số và tiêu chuẩn chất lượng dầu mè rang 31
3.1.3 Máy móc trong chế biến dầu thô, dầu mè rang 32
3.1.3.1 Sàng 32
a Quạt phân ly 32
b Máy sàng 33
3.1.3.2 Máy nghiền 34
3.1.3.3 Lò rang 34
3.1.3.4 Thiết bị chưng sấy – ép 36
a Thiết bị chưng sấy 36
b Thiết bị ép 38
c Các thông số kỹ thuật khi ép 40
3.1.3.5 Lọc khung bản 41
3.1.4 Các sự cố trong sản xuất chế biến dầu thô, dầu mè rang 43
3.2 CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU TINH LUYỆN 45
3.2.1 Quy trình tinh luyện dầu 45
3.2.2 Thuyết minh quy trình tinh luyện dầu 46
3.2.2.1 Khâu trung hòa 46
a Sơ đồ công nghệ khâu trung hòa 46
b Thuyết minh sơ đồ công nghệ khâu trung hòa 47
c Các biến đổi sản phẩm 48
d Các sự cố trong khâu trung hòa 48
3.2.2.2 Khâu tẩy màu – lọc dầu 49
Trang 8a Sơ đồ công nghệ khâu tẩy màu – lọc dầu 49
b Thuyết minh sơ đồ công nghệ khâu tẩy màu – lọc dầu 49
c Các thông số kỹ thuật 50
d Các biến đổi trong khâu tẩy màu – lọc dầu 50
e Các thiết bị sử dung trong khâu tẩy màu – lọc dầu 51
f Các sử cố trong khâu tẩy màu – lọc dầu 54
3.2.2.3 Khâu khử mùi 54
a Sơ đồ công nghệ khâu khử mùi 54
b Thuyết minh sơ đồ công nghệ khâu khử mùi 55
c Các thông số kỹ thuật 56
d Các biến đổi của sản phẩm 56
e Các thiết bị sự dụng trong khâu khử mùi 57
f Các sự cố trong khâu khử mùi 61
3.2.3 Chỉ tiêu chất lượng một số loại dầu tinh luyện 62
3.2.4 Bao bì đóng gói sản phẩm 63
3.2.4.1 Sơ đồ quy trình đóng dầu chai 63
3.2.4.2 Thuyết minh sơ đồ đóng dầu chai 63
3.3 CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SHORTENING 65
3.3.1 Quy trình chế biến Shortening 65
3.3.2 Thuyết minh quy trình chế biến Shortening 65
3.3.2.1 Bơm dầu lên bồn phối trộn 65
3.3.2.2 Phối trộn 66
3.3.2.3 Lọc 66
3.3.2.4 Bơm trộn 66
3.3.2.5 Làm lạnh 67
3.3.2.6 Nhồi nhuyễn 68
3.3.3 Các sự cố trong sản xuất Shortening 69
3.3.4 Quá trình kiểm tra đóng gói sản phẩm Shortening 70
3.3.5 Yêu cầu chất lượng của Shortening 70
3.3.5.1 Về mặt cảm quan 70
3.3.5.2 Chỉ tiêu chất lượng Shortening 71
Chương 4: SẢN PHẨM 72
Trang 94.1 CÁC SẢN PHẨM CHÍNH PHỤ VÀ PHẾ PHẨM 73
4.1.1 Các sản phẩm chính 73
4.1.2 Các sản phẩm phụ 74
4.1.3 Các phế phẩm 76
4.2 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SẢN PHẨM VÀ XỬ LÝ PHẾ PHẨM 76
4.2.1 Phương pháp kiểm tra sản phẩm 76
4.2.2 Xử lý phế phẩm 76
Chương 5: KINH TẾ CÔNG NGHIỆP 77
5.1 ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT 78
5.2 TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY 80
Chương 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHI 84
Kết luận 85
Kiến nghị 86
MỤC LỤC HÌNH Hình 1.1: Huân chương lao động Trang 3 Hình 1.2: Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 3
Hình 1.3: Danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao 3
Hình 1.4: Sơ đồ mặt bằng nhà máy 5
Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức nhà máy 6
Hình 1.6: Quy trình xử lý nước thải 11
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình chế biến dầu thô 23
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình chế biến dầu mè rang 28
Hình 3.3: Quạt phân ly và bộ phận thu gom 32
Hình 3.4: Máy sàng lắc 33
Hình 3.5: Máy nghiến 4 trục 34
Hình 3.6: Thiết bị lò rang trong phân xưởng ép 35
Hình 3.7: Thiết bị chưng sấy- ép 36
Hình 3.8: Thiết bị chưng sấy 37
Trang 10Hình 3.9: Thiết bị ép trục vit trong phân xưởng ép 38
Hình 3.10: Máy lọc khung bản 42
Hình 3.11: Sơ đồ quy trình tinh luyện dầu 45
Hình 3.12: Sơ đồ công nghệ khâu trung hòa dầu 46
Hình 3.13: Sơ đồ công nghệ khâu tẩy màu – lọc dầu 49
Hình 3.14: Máy gia nhiệt tuần hoàn 51
Hình 3.15: Máy lọc dầu 52
Hình 3.16: Tấm lọc dầu 53
Hình 3.17: Sơ đồ công nghệ khâu khử 54
Hình 3.18: Tháp khử mùi 57
Hình 3.19: Máy trao đổi nhiệt 58
Hình 3.19a: Cấu tạo phần (1) của máy trao đổi nhiệt 58
Hình 3.19b: Cấu tạo phần (2) của máy trao đổi nhiệt 59
Hình 3.19c: Hoạt động của máy trao đổi nhiệt 60
Hình 3.20: Mặt cắt ngang bộ làm nguội 60
Hình 3.21: Sơ đồ quy trình đóng dầu chai 63
Hình 3.22: Quy trình chế biến Shortening 65
Hình 4.1: Dầu mè thơm nguyên chất 73
Hình 4.2: Dầu nành tinh luyện 73
Hình 4.3: Dầu mè thơm (Lạc vị) 73
Hình 4.4: Dầu Sesa 74
Hình 4.5: Shortening 74
Hình 4.6: Dầu thực vật tinh luyện 74
Hình 4.7: Dầu thực vật tinh luyện (Hương mè) 75
Hình 4.8: Dầu thực vật tinh luyện (Vị Gia) 75
Hình 4.9: Hảo vị 75
Hình 5.1: Sơ đồ kênh phân phối của công ty 83
Trang 12Bảng 2.4: Thành phần hóa học
của hạt đậu phộng(tính theo phần trăm chất khô %) 17
Bảng 2.5: Thành phần hóa học của dẩu cải (tính theo phần trăm chất khô %) 17
Bảng 2.6: Số bao cần lấy mẫu kiểm tra 19
Bảng 2.7: Tiêu chuẩn chất lượng một số hạt nguyên liệu có dầu 20
Bảng 2.8: Tiêu chuẩn chất lượng một số dầu thô 21
Bảng 3.1: Các thông số kỹ thuật khi ép mè rang 31
Bảng 3.2: Các thông số kỹ thuật khi ép: phộng, mè, dừa, nành / ETP 31
Bảng 3.3: Các thông số kỹ thuật khi ép: phộng, mè, dừa, nành / EP 40
Bảng 3.4: Các sự cố trong sản xuất chế biến dầu thô, dầu mè rang 41
Bảng 3.5: Các sự cố trong khâu trung hòa dầu 43
Bảng 3.6: Các thông số kỹ thuật trong khâu tẩy màu – lọc dầu 48
Bảng 3.7: Các sự cố trong khâu tầy màu – lọc dầu 50
Bảng 3.8: Các thông số kỹ thuật của khâu khử mùi 54
Bảng 3.9: Các sự cố trong khâu khử mùi 56
Bảng 3.10: Chỉ tiêu chất lượng mốt số loại dầu tinh luyện dầu 61
Bảng 3.11: Các sự cố trong sản xuất Shortening 69
Bảng 3.12: Chỉ tiêu chất lượng của Shortening 71
Bảng 5.1: Định mức kinh tế kỹ thuật ép mè thô 78
Bảng 5.2: Định mức kinh tế kỹ thuật ép phông thô 79
Bảng 5.3: Định mức kinh tế kỹ thuật dầu dừa tinh luyện 80
Trang 13Chương 1
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỀN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TÂN BÌNH
Trang 14- Công ty cổ phần dầu thực vật Tân Bình trước là Nhà máy dầu Tân Bình là một đơn
vị sản xuất - kinh doanh trực thuộc Công ty dầu thực vật hương liệu mỹ phẩm Việt Nam
Tên giao dịch thương mại: NAKYDACO
Biểu tượng: Con két (màu xanh đậm)
- Nguyên trước đây là một xưởng của Nam Á Kỹ nghệ Dầu Công ty (viết tắt là
NAKYDACO), được thành lập vào ngày 22/7/1971, do tư nhân đầu tư Xưởng được xây
dựng 7/1971, hoàn thành việc trang bị máy móc vào tháng 3/1973 và hoạt động sản xuấttháng 6/1973 - Với một số dữ liệu như sau:
Diện tích đất: 3,2 hecta (32.000 m2)
Công suất thiết kế: 4.500 tấn/năm đến 6.000 tấn/năm (thiết bị không đồng bộ) máy móc thiết bị của Cộng hòa liên bang Ðức và Nhật
Sau ngày 30/4/1975: Nhà nước tiếp quản, đến ngày 28/12/1977, Bộ lương thực và
thực phẩm đã quyết định thành lập và lấy tên mới của nhà máy là Nhà máy dầu Tân Bình,trực thuộc Công ty Dầu thực vật miền Nam (nay là Công ty dầu thực vật hương liệu mỹphẩm Việt Nam)
- 1977-1979: Hoạt động theo cơ chế quản lý tập trung bao cấp Do vậy, sản xuất luôn
bị động, sản lượng bình quân hàng năm chỉ đạt khoảng 20% so với năng suất thiết kế
- 1980-1984: Hoạt động vẫn theo cơ chế hạch toán tập trung Song theo đà biến
chuyển tích cực của đất nước, nhà máy được tạo một phần chủ động, cho nên sản xuất đượcđẩy mạnh cao hơn, máy móc thiết bị được sử dụng hiệu quả hơn, sản lượng bình quân hàngnăm đạt được 2.863 tấn/năm (khoảng 50% - 60% công suất thiết kế)
- 1985-1990: Hoạt động theo cơ chế hạch toán độc lập, được mở rộng quyền tự chủ
trong sản xuất kinh doanh Trong thời gian này nhà máy được cấp trên giao nhiệm vụ sảnxuất dầu ăn xuất khẩu sang thị trường khu vực Ðông Âu Ðây là giai đoạn đánh dấu sự pháttriển vươn lên của nhà máy, sử dụng được tối đa công suất máy móc thiết bị Kết quả sảnlượng bình quân hàng năm đạt được 6.824 tấn/năm, trong đó sản lượng dầu xuất khẩu chiếmkhoảng 40 - 50% tổng sản lượng sản xuất
Trang 15- 1991-1992: Đây là giai đoạn gặp rất nhiều khó khăn khi thị trường khu vực Ðông
Âu bị mất, sản xuất đình đốn, tình hình tổ chức có nhiều biến động, hiệu quả sản xuất kinhdoanh không tốt Kết quả đạt được trong những năm này rất thấp, sản lượng chỉ đạt được:2.389 tấn năm 1991 và 1.843 tấn năm 1992
- 1993-2001: Cùng với sự sắp xếp lại bộ máy tổ chức và quản lý của công ty, nhà máy
đã được thay đổi về tổ chức Hoạt động sản xuất kinh doanh và hệ thống tổ chức quản lý đãđược chấn chỉnh và từng bước củng cố Ðây là thời kỳ phát triển ổn định nhất, tốc độ tăngtrưởng cao, tạo được sự tin tưởng của CB-CNV và sự tín nhiệm của người tiêu dùng đối vớisản phẩm của nhà máy (kể cả đối với sản phẩm xuất khẩu) Tốc độ phát triển bình quân:31,26%/năm
- Ðến 2005: Công ty dầu thực vật hương liệu mỹ phẩm Việt Nam, nhà máy dầu Tân
Bình đã tổ chức thực hiện một số dự án như sau:
+ Lắp đặt hệ thống thiết bị tinh luyện 150 tấn/ngày, từ đầu năm 2002 sẽ đưavào hoạt động Sản lượng hàng năm từ 2002 - 2005 sẽ đạt được từ 45.000 tấn/năm đến60.000 tấn/năm.Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
+ Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý chuyên môn nghiệp vụ và sử dụng vi tínhhóa trong quản lý
+ Mở rộng tiêu thụ nội địa và xuất khẩu hàng cao cấp: dầu mè rang, dầu mè tinh luyện
+ Từ 01/01/2005 Công ty cổ phần dầu thực vật Tân Bình chính thứchoạt động
- Với những thành tích đạt được như trên, nhà máy dầu Tân Bình đã được cấp trêncông nhận đạt được nhiều danh hiệu khen thưởng cao quí như: Huân chương lao động hạngIII và II, cờ Luân lưu, cờ thi đua Xuất sắc…
Trang 16
1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
- Ðịa chỉ: 889 Trường Chinh, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, TP.HCM
- Ðiện thoại: 8153010 - 8153113 - Fax: 8153226,
- Email: nakydaco@hcm.vnn.vn;
- Web: www.nakydaco.com.vn
- Diện tích công ty: 32310 m2
- Phía Nam: giáp nhà máy dệt Thành Công
- Phía Bắc: giáp đường Trường Chinh
- Phía Tây: giáp đường Tây Thạnh dẫn vào khu công nghiệp Tân Bình
- Phía Đông: giáp xí nghiệp Tân Hoàn Mỹ
- Vị trí công ty nằm trong khu công nghiệp Tân Bình, phù hợp với quy hoạch chungcủa thành phố Hồ Chí Minh nói chung và quận Tân Bình nói riêng Công ty nằm gần quốc lộ1A nên rất thuận tiện trong phân phối sản phẩm vào nội thành cũng như cung cấp cho cácnhà máy thực phẩm có sử dụng dầu thực vật (Vifon,…) và thị trường lao động rất phong phúvới tầng lớp kỹ sư, công nhân có kỹ thuật cao
Trang 18Hình 1.4: Sơ đồ mặt bằng nhà máy
Trang 191.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
1.3.1 Sơ đồ tổ chức
1.3.2 Chức năng các bộ phận
- Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà
máy, có nhiệm vụ tổ chức sản xuất lao động, chế độ tiền lương, công tác bảo vệ sản xuất,công tác an ninh quốc phòng, công tác tài chính, chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanhcủa công ty
- Phó tổng giám đốc: chịu trách nhiệm về tiến độ sản xuất, chất lượng sản phẩm.
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm về vấn đề thu chi, ngân sách của toàn nhà máy.
- Giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm về vấn đề kỹ thuật trong công ty.
- Giám đốc đảm bảo chất lượng: chịu trách nhiệm giám sát phòng đảm bảo chất
lượng sản phẩm
Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức nhà máy
Trang 20- Giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm về sản xuất trong công ty.
- Trưởng phòng tố chức kế hoạch: chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất cho nhà
máy và tổ chức các hoạt động trong nhà máy
- Trưởng phòng kho vận: quản lý nguyên liệu xuất, nhập, tồn kho.
- Tổ trưởng nồi hơi, nén lạnh, điện, xường cơ điện: chịu trách nhiệm trong vấn đề
sản xuất
- Giám đốc bán hàng: chịu trách nhiệm về chiến lược maketing của công ty, đề ra
chiến lược quảng cáo, xúc tiến bán hàng, tìm kiếm, nghiên cứu thị trường, phối hợp vớiphòng kỹ thuật đề ra những sản phẩm phù hợp và đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêudùng
- Trưởng phòng tổ chức hành chính: có nhiện vụ tham mưu cho ban giám đốc,
nghiên cứu năng lực, trình độ, đạo đức nhân viên đề đề xuất giám đốc bố trí cán bộ, điều phốicán bộ hợp lý
- Trưởng phòng kế toán _ tài vụ: thực hiện công tavc hạch toán kinh tế, kế toán tài
chính và thống kê tổng hợp cho công ty Thực hiện thống kê kế toán cho phù hợp với tổ chứckinh doanh và điều lệ tổ chức kế toán của Nhà nước quản lý tiền mặt thu chi, thực hiệnnghiệp vụ kế toán cân đối tài khoản và giá thành sản phẩm
1.4 CÁC LOẠI SẢN PHẨM CỦA ĐƠN VỊ
1.4.1 Sản phẩm chính của công ty
- Dầu mè thơm nguyên chất
- Dầu nành tinh luyện
- Dầu mè thơm
1.4.2 Sản phẩm phụ của công ty
- Dầu Sesa
- Shortening
- Dầu thực vật tinh luyện (Cooking Oil)
- Dầu thực vật tinh luyện (Hương Mè)
Trang 21- Dầu thực vật tinh luyện (Vị Gia).
- Hảo Vị
1.5 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
1.5.1 An toàn lao động
1.5.1.1 Nội quy trong phòng thí nghiệm
- Nghiêm chỉnh chấp hành quy trình, quy phạm trong phương pháp lấy mẫu, phân tíchmẫu, không được tự ý thay đổi các quy trình, quy phạm đã đề ra
- Phòng thí nghiệm phải luôn luôn giữ sạch sẽ, gọn gàng Dụng cụ làm việc, quần áo, tưtrang phải để đúng nơi quy định Cấm hút thuốc, không mang đồ riêng là vật liệu dễ cháy nổvào phòng thí nghiệm Không cho người không phận sự vào phòng thí nghiệm
- Bảo quản tốt các dụng cụ thiết bị trong phòng thì nghiệm Khi làm việc phải bận áoblouse trắng, tiếp xúc với hóa chất độc hại phải mang găng tay cao su, kính bảo vệ, thực hiệnvới hóa chất độc hại trong tủ hút
- Trước khi làm việc phải kiểm tra dụng cụ làm việc Làm việc với các chất độc, cháy,
nổ phải bố trí cùng làm việc ít nhất hai người để khi có sự cố hoặc tai nạn có thể sơ cấp cứukịp thời Cấm thí nghiệm viên tự ý bỏ đi nơi khác khi đang tiến hành thí nghiệm
- Khi kết thúc công việc phải thu dọn cẩn thận nơi làm việc, hóa chất các van khi đã sửdụng, ngắt cầu dao điện, khóa nước, … Tiến hành vệ sinh dụng cụ, trang bị phòng hộ và vệsinh sạch sẽ nơi làm việc
- Nhân viên cán bộ làm trong phòng thí nghiệm phải nắm vững kỹ thuật an toàn và cácbiện pháp sơ cứu trong phòng thí nghiệm
1.5.1.2 An toàn sản xuất và thiết bị
a An toàn sản xuất
- Các tủ điện, cầu dao điện, hộp điện thoại phải luôn luôn đóng kín
Trang 22- Khi mở cầu dao và các nút điều khiển phải đảm bảo cách điện thật tốt (mang giàykhô, găng tay khô).
- Khi có hư hỏng về điện phải báo cho tổ điện đến sửa chữa, không được tùy tiện tháo
gỡ sửa chữa
- Mọi việc sửa chữa hoặc làm vệ sinh trên thiết bị đều phải ngắt điện và treo biển báo
an toàn Khi sửa chữa phải sử dụng dụng cụ an toàn, khi làm việc trên cao phải có dây thắtlưng an toàn
- Tuyệt đối không được đưa tay hoặc chân vào máy ly tâm… lúc máy đang chạy
- Phải sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động trong giờ làm việc Khi tiếp xúc với hóachất caution hay acid… phải dùng mắt kính và bao tay
- Trước khi máy chạy phải báo cho mọi người chung quanh máy biết và kiểm tra toàn
bộ dây chuyền để bảo đảm an toàn
- Khi dùng nước nóng phải mở van nước trước, van hơi sau; khi tắt phải khóa van hơitrước, van nước sau
- Tuyệt đối không đùa giỡn trong phân xưởng
- Luôn giữ vệ sinh phân xưởng và vệ sinh cầu thang, khi lên xuống phải cẩn thận,phải giữ khô ráo khu vực gần tổ điện
- Đối với khâu mùi: Dowtherm A là chất tải nhiệt, có thể gây kích thích cho da, dẫnđến hô hấp, gây ảnh hưởng đến gan và có thể gây rối thần kinh trung ương, cũng có thể gâyđến thận… Chú ý tránh dính vào da tay
b An toàn thiết bị
- Không cho người lạ và người không có nhiệm vụ vào phân xưởng
- Tuyệt đối chấp hành chế độ giao nhận ca
- Nghiêm chỉnh chấp hành quy trình công nghệ và quy trình thao tác, không được tùytiện sửa đổi làm hư hại thiết bị và sản phẩm Trường hợp do yêu cầu sản xuất phải tháo gỡcác thiết bị, dụng cụ chuyên đi nơi khác phải ghi và báo cáo rõ
Trang 23- Thường xuyên kiểm tra các thiết bị đặt trên cao, nếu thấy không an toàn phải báongay cho ngành giải quyết.
- Không được cho nước, dầu văng các tủ điện và các cầu dao điện, các thiết bị điện
- Kiểm tra và phát hiện các chỗ xì hơi của đường ống và trách nhiệm giải quyết
- Khi máy móc, thiết bị có những hiện tượng bất bình thường, phải báo ngay chongười có trách nhiệm, không được tùy tiện ngưng máy hoặc sửa chữa khi chưa có lệnh.Trường hợp bị sự cố phải nhanh chóng xử lý và báo ngay cho người có trách nhiệm
- Giờ chạy máy, công nhân phải bám, không được ngủ và làm việc riêng
- Mọi sự mất mát hoặc hư hỏng tài sản của phân xưởng đều phải lập biên bản và báocáo với cấp trên, nếu không có lý do chính đáng đều phải bồi thường
1.5.2 Phòng cháy chữa cháy
- Không được hút thuốc, mang theo những vật dễ cháy trong khi làm việc tại nhàmáy
- Thay thế những khâu sản xuất nguy hiểm
- Cơ khí hóa, tự động hóa, điều khiển từ xa các khí sản xuất thiết bị đảm bảo kín,không cho khí thoát ra ngoài sản xuất
- Đặt các thiết bị dễ cháy nổ ra khỏi khu vực riêng biệt loại trừ mọi khả năng phátsinh mồi lửa
1.6 XỬ LÝ PHẾ THẢI, NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
1.6.1 Xử lý phế thải
- Chất thải sinh hoạt: mỗi phòng ban đầu có thùng rác riêng và sẽ được công ty Môi
trường đô thị quận Tân Bình trực tiếp thu gom và vận chuyển đem xử lý
- Chất thải sản xuất: bã ép từ hạt mè, hạt đậu phộng được bán cho các cơ sở chế biến
thức ăn gia súc hay cơ sở sản xuất kẹo đậu phộng, mè Tạp chất từ công đoạn sàng, than, đất hoạt tính từ quá trình lọc được thu gom và bán cho cơ sở sản xuất phân bón
1.6.2 Xử lý nước thải
Trang 24- Nước thải từ các phân xưởng được tập trung vào một hệ thống đường ống dẫn vào
các bồn chứa
- Tại bồn chứa nước được quạt gió làm nguội từ 40 – 50oC xuống 20 – 30oC Sau đó
để một thời gian để lắng cặn và tách lớp dầu béo
Aeroten 2Lắng 1
Hình 1.6: Quy trình xử lý nước thải
Trang 25(Nguồn:”Bảng đăng kí đạt tiêu chuẩn môi trường nhà máy dầu Tân Bình”)
Ghi chú: nguồn khí thải lò hơi Dowtherm (công suất 10T/h) nguyên liệu dầu FOA 2, ống khói công đoạn sàng lọc, tuyển chọn nguyên liệu (A)
1.6.4 Vệ sinh công nghiệp
1.6.4.1 Vệ sinh trong phân xưởng ép
a Vệ sinh – bảo dưỡng lò rang
- Thường xuyên tra dầu mỡ vào các bộ phận của máy như ổ trượt…
- Thường xuyên kiểm tra bánh răng, dây đai nếu phátn hiện hư hỏng thì thay thế
Trang 26- Vệ sinh cảm biến nhiệt, nam châm ở vis tải định lượng.
- Vệ sinh béc lò
- Vệ sinh xung quanh khu vực máy
b Vệ sinh - bảo dưỡng máy ép
- Vệ sinh lòng ép, nồi chưng sấy, khu vực xung quanh máy
- Bôi trơn các bộ phận chuyển động của máy như ổ trượt của cánh khuấy…
- Kiểm tra dây curoa (nếu không hoạt động tốt), phải thay thế
- Định kỳ thay các hộp bôi trơn trong các hộp đổi tốc
- Định kỳ kiểm tra ổ trượt, tra dầu bôi trơn hoặc thay thế nếu cần
1.6.4.2 Vệ sinh trong phân xưởng sản xuất Shortening
a Vệ sinh – bảo dưỡng máy lạnh
- Vệ sinh các ống trao đổi nhiệt
b Vệ sinh máy nhồi nhuyễn
- Vệ sinh bên trong máy, đường ống
- Thường xuyên tra dầu bôi trơn vào ổ trượt
- Định kỳ thay ổ trượt, dây curoa nếu cần thiết
- Định kỳ kiểm tra tấm chắn, dao gọt, bộ phận nào hư hỏng phải thay
- Thường xuyên lau chùi bên trong máy cũng như bên ngoài
Trang 27- Vệ sinh khu vực xung quanh.
Chương 2
Trang 28QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2.1 GIỚI THIỆU TỪNG LOẠI NGUYÊN LIỆU
2.1.1 Nguồn gốc nguyên liệu
- Nguyên liệu từ hai nguồn trong và ngoài nước, bao gồm: dầu thô (dầu nành, dầu dừa, dầu phộng, dầu cọ, …), chất bảo quản, hạt mè để sản xuất dầu tinh luyện, …
- Dầu thô: nhập từ các nguồn trong nước số lượng ít và nước ngoài như Malaysia, Lào, Mianma, … với số lượng nhiều
- Hạt mè: gồm hạt mè nâu từ Ấn Độ và hạt mè trắng từ Campuchia, Lào, Mianma, …
Trang 29- Chất bảo quản: mua từ các công ty hóa chất trong và ngoài nước như Trung Quốc, Thái Lan, …
- Điều kiện vận chuyển nguyên vật liệu chủ yếu bằng đường bộ, đường thủy và đường sắt
2.1.2 Phân loại nguyên liệu
2.1.2.1 Dừa (Coconut)
- Dừa là đặc sản một số nước: Philippine, Indonesia, Mã Lai, một số vùng ở châu Phi
và Việt Nam (có nhiều ở Thanh Hóa, Bình Định, Bến Tre,…)
- Quả dừa có đường kính khoảng 300mm, khối lượng 1,5 – 2kg Vỏ dày, có cầu tạo sợi Trong lớp vỏ là sọ dừa, trong lớp sọ dừa là lớp cơm dừa chứa dầu
- Cơm dừa được tách bằng tay, phơi hoặc sấy đến độ ẩm 7 – 8%, sản phẩm thu được gọi là cơm dừa khô (Copra)
- Một trái dừa thu được: 230 – 250g dừa khô
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của cơm dừa khô (tính theo phần trăm chất khô)
Tên thành phần hóa học Thành phần phần trăm chất khô (%)
- Dầu dừa được ép từ cơm dừa khô, có màu vàng nhạt Ở nhiệt độ thấp đông đặc như
mỡ, có mùi thơm đặc trưng của dừa
- Dầu dừa dùng để ăn, chế biến bánh kẹo, sản xuất margarine và xà phòng
2.1.2.2 Dầu vừng (dầu mè)
- Mè được trồng phổ biến ở nước ta và các nước trên thế giới (nhiều nhất là Ấn Độ)
- Có nhiều loại mè: mè đen, mè vàng, mè một vỏ và mè hai vỏ
- Hạt mè chứa khoảng 42 – 55% dầu Dầu ép ra từ hạt có màu vàng nhạt đến vàng (đối với mè vàng), có mùi thơm đặc trưng của mè
Trang 30- Dầu vừng dùng để ăn, chế biến bánh kẹo
2.1.2.3 Cọ dầu
- Cọ dầu phát triển tốt ở vùng nóng ẩm, giàu ánh sáng, nhiệt độ trung bình trên 22oC, lượng mưa 1500 – 3000mm và phân bố đều trong năm Malaysia là nước dẫn đầu và chiếm 70% tổng số dầu cọ xuất khẩu của thế giới
- Quả cọ nặng từ 5,5 – 10,2g Quả này tập trung trên những cuống hoa kiểu hình chùng (buồng cọ) có từ 1300 – 2300 quả
- Quả cọ dầu được bao bọc bởi lớp vỏ sợi, dưới lớp này là phần thịt có dầu bên trong là
hạt cọ (nhân) cũng chứa dầu
- Dầu cọ (palm oil) được ép ra từ quả cọ và nhân cọ, thành phần hóa học của dầu ép ra
từ quả và nhân khác nhau Dầu quả màu từ vàng đến đỏ do có nhiều betacaroten, phân làm hai lớp: lớp lỏng ở trên (palm olein) còn lớp đặc ở dưới (palm stearin)
- Dầu nhân màu trắng và đặc ở nhiệt độ 20oC Thành phần hóa học và chỉ số của dầu quả và nhân khác nhau:
Bảng 2.2: Thành phần hóa học của quả và nhân cọ (tính theo phần trăm chất khô %)
Tên thành phần hóa học Dầu quả Dầu nhân
Trang 31Bảng 2.4: Thành phần hóa học của hạt đậu phộng(tính theo phần trăm chất khô %)
Tên thành phần hóa học Thành phần phần trăm chất khô (%)
2.1.2.5 Dầu cải
- Cây cải dầu thuộc loại cỏ, quả hình trụ dài 5 cm Trong quả có từ 4 – 6 hạt Hạt hìnhcầu, đường kính 1,5 – 2mm Khối lượng 1000 hạt khô là 1,7 – 3,5g
Bảng 2.5: Thành phần hóa học của dẩu cải (tính theo phần trăm chất khô %)
Tên thành phần hóa học Thành phần phần trăm chất khô (%)
- Là loại hạt có dầu và có đạm Protein (đạm)của dầu nành có hoạt tính sinh học cao
và có thể hổ trợ khi thiếu protein động vật Hàm lượng dầu trong hạt 12- 25% Ở các nước phát triển đậu nành dùng để sản xuất dầu thành phẩm và chế phẩm protein
- Hạt dầu hình Oval, có vỏ bao bọc, vỏ chiếm khoảng 5% khối lượng hạt Khối lượng
1000 hạt khô là 140- 200g Dung trọng của hạt 600- 780 kg/m3
2.2 KIỂM TRA NGUYÊN LIỆU
Trang 32- Lấy và rút gọn mẫu trung bình:
Chọn và lấy mẫu là một trong những khâu có ý nghĩa quyết định đến công nghệ sảnxuất của công ty
Để lấy mẫu, ta cần tiến hành theo trình tự sau:
Lấy mẫu cơ sở hiện trường, từ mẫu cơ sở lập thành mẫu trung bình để lấy mẫu thínghiệm và rút gọn mẫu thí nghiệm đến lượng vừa đủ cần cho phân tích
Dụng cụ:
Xiên lấy mẫu
Xiên ngắn theo TCVN 4809 – 89 để lấy mẫu ở bao
Xiên dài theo TCVN 1700 – 86 để lấy hàng xá
Khay nhôm
Xô nhựa có nắp
Dụng cụ phân tích mẫu hay thước gỗ
Túi PE
Lọ thủy tinh có nút mài
Ghi chú: tất cả các dụng cụ đều phải khô và sạch.
- cách lấy mẫu:
- lấy mẫu ở lô hàng đông nhất:
- Lô hàng đông nhất là lô hàng có cùng một loại chất lượng đóng gói trong cùng mộtbao bì, được giao nhận trong một không gian, được chuyên chỡ và bảo quản trong cùng mộtđiều kiện
Đối với lô hàng đóng bao:
Số bao được chỉ định lấy mẫu phải phụ thuộc vào độ lớn của lô hàng
Trưòng hợp lô hàng nghi ngờ ta có thể lấy mẫu 100%
Các loại bao chị định lấy mẫu nằm sát trên, sát dưới và giữa lô hàng (lấy mẫu ngẫunhiên)
Bảng 2.6: Số bao cần lấy mẫu kiểm tra
Số bao của lô hàng Số bao cần lấy mẫu
Trang 33Lấy 5 bao và 5% số bao trong lôLấy 7 bao và 2 % số bao trong lôLấy 13 bao và 1 % số bao trong lôLấy 19 bao và 0.5% số bao trong lôĐối với lô hàng rời:
San phẳng bề mặt lô hàng, dùng xiên dài có chiều dài phù hợp với độ cao của lô hàng
để lấy mẫu ban đầu theo phương thẳng đứng của khối hàng ở giữa và 4 gốc
lấy mẫu trung bình:
Trộn kỹ mẫu chung, san đều thành hình chữ nhật, dùng thước gỗ phân theo đườngchéo trên một mặt phẳng sạch Gộp hai phần đối diện và tiếp tục chia cho đến khối lượngtheo quy định sau:
Mẫu trung bình được đựng trong túi PE dán kín, ghi nhãn gồm:
Tên sản phẩm
Tên đơn vị có lô hàng
Số ký hiệu và khgối lượng tỉnh của lô hàng
Ngày và tên người lấy mẫu
Khối lượng mẫu
Thủ tục nhập kho:
Đối với nguyên liệu hạt:
Nguyên liệu trước ckhi đưa vào nhập kho phải qua khâu kiểm tra Người kiểm tra lấymẫu từ lô hàng theo từng chuyến và trộn đều sau khi lấy mẫu, ta chia đầu và lấy khoảng500g
Tính tỷ lệ tạp chất chủ yếu, nếu quá >3% thì từ chối nhập
Lô hàng sau khi nhập kho người kiểm tra tiếp tục lấy mẫu rồi sàng sấy, phân loại đểchuẩn bị mẫu phân tích
Đối với nguyên liệu dầu thô:
Trang 34Người kiểm tra lấy mẫu từ bồn nghiên cứu (lấy sát đáy) Kiểm tra bằng cảm quanmàu sắc, cặn và kiểm tra nhanh chỉ số AV.
Tùy theo loại dùng mà người kiểm tra cho phép nhập và tùy theo hợp đồng mua bán
về các chỉ số
Mẫu lấy được lưu lại và ghi rõ các quy định chung
Bảng 2.7: Tiêu chuẩn chất lượng một số hạt nguyên liệu có dầu
STT Tên chỉ tiêu chất lượng Đơn vị
tính
Hạt mè Đậu phộng
nhân
Đậu nành
Cơm dừa thô
1 Cảm quan Không có lẫn hạt sạn, đá, cát, không đuợc lẫn sâu mọt sống,
không vón cục
6 FFA (theo acid oleic),
1,5 (theoacid lauric)
Bảng 2.8: Tiêu chuẩn chất lượng một số dầu thô
STT Tên chỉ tiêu chất
lượng Đơn vị tính Dầu mè thô phộng Dầu
thô
Dầu Nành thô Dầu dừa thô
1 Cảm quan Có mùi thơm đặc trưng của loại dầu, không có mùi ôi chua, lạ
Trang 35oleic), max a.lauric)
Trang 36Chương 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 373.1 CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU THÔ, DẦU MÈ RANG
3.1.1 Quy trình chế biến dầu thô
3.1.1.1 Sơ đồ quy trình chế biến dầu thô
3.1.1.2 Thuyết minh quy trình chế biến dầu thô
a Bóc vỏ và tách hạt
- Mục đích và ý nghĩa
+ Giảm tỉ lệ hao hụt dầu trong sản xuất do dầu bị hút vào vỏ khi ép
Cơm dừa (miếng)Nguyên liệu
Nghiền búaBóc vỏ và tách hạt
Trang 38+ Đảm bảo dầu có chất lượng tốt và trong sáng.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiền nhân nhỏ đều, đạt độ mỏng cầnthiết
+ Trên thực tế có 1 số loại hạt dầu bé (như mè, đậu nành, cải dầu, …) vỏ bámchặt nhân vì vậy hiệu suất bóc vỏ rất thấp nên có thể đem ép dầu nguyên hạt, không cần bóctách vỏ
- Nguyên tắc:
+ Trong quá trình bóc vỏ, độ ẩm nguyên liệu đóng vai trò hết sức quan trọng.Nếu quá khô không những vỏ tróc ra mà nhân bị nát vụn nhiều, khi phân ly tổn thất nhân lớn.Nếu quá ướt hiệu suất bóc vỏ thấp, nghĩa là hạt nguyên không tróc vỏ còn nhiều
+ Phá vỡ vỏ hạt bằng phương pháp nén ép trong khe giữa các trục quay:nguyên lý cơ bản ở đây là khi hạt rơi vào khe trục quay hạt bị nén lại, vỏ bị xé và tách ra khỏinhân
+ Yêu cầu của máy tách vỏ là chỉ phá vỡ vỏ, giữa các nhân không bị xay xát
- Các yếu tố ảnh hưởng đến xay xát vỏ hạt:
+ Độ ẩm: độ ẩm khác nhau thì khi bóc vỏ, vỏ tách ra không đều Hạt khô sẽlàm cho nhân vỡ gây tổn thất dầu Hạt có độ ẩm cao, hiệu suất thấp Ẩm thích hợp 6- 7% sẽthu được lượng nhân nguyên nhiều hơn
+ Kích thước hạt: hạt không đều về kích thước, khi bóc vỏ sẽ rất khác nhau.Các hạt lớn có cùng độ ẩm sẽ tróc vỏ dễ hơn hạt bé và cũng tiêu thụ điện năng ít hơn
Trang 39+ Trước hết phải kiểm tra mặt lưới sàng, xem lưới sàng có hư hỏng Nếu bị
hư hỏng hay bị thủng lỗ phải thay lưới sàng mới
+ Nguyên liệu được đưa vào lưới sàng, ở đầu cao lưới sàng thứ 1 Do sàngdao động, các phân tử có đường kính lớn nằm trên sàng là tạp chất lớn, nằm trên sàng thứ 1rồi đưa ra ngoài bao chứa tạp chất Còn các phân tử có kích thước nhỏ hơn rơi xuống sàngbên dưới ở đường kính lỗ nhỏ hơn sàng lưới 1 Tại sàng lưới là các hạt nguyên liệu, còn cáctạp chất có kích thước nhỏ rơi xuống sàng bên dưới và đưa vào bồn chứa tạp chất
c Nghiền hạt
- Sau khi loại tạp chất, hạt nguyên liêu được đưa đi nghiền trong máy nghiền 4 trục
- Mục đích và yêu cầu kỹ thuật:
+ Phá hủy cấu trúc mô, tế bào khi bột càng mỏng thì dầu càng dễ giải phóng.+Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chế biến tiếp theo, chủ yếu là quá trìnhchưng sấy và ép Bột càng mỏng thì sự khuếch tán hơi nước và sự truyền nhiệt càng có hiệusuất cao, nghĩa là bột chín đều, mau chín, dễ dàng đạt được đặc tính cơ lý theo yêu cầu củamáy ép
+ Kết quả là rút ngắn thời gian chưng sấy và ép dầu đạt hiệu quả cao hơn
- Yêu cầu của bột nghiền
+ Bột nghiền phải nhỏ và mỏng, không được lẫn nhiều bột mịn, dạng hạttròn
+ Nếu bột quá mịn, không đảm bảo độ tươi xốp Khi chưng sấy bột mịn thìnhiệt và nước khó tiếp xúc gây nên vón cục ở nồi chưng sấy, sống chín không đều Kết quả làhiệu suất lấy dầu thấp, máy ép chóng hỏng trục
+ Tùy thuộc vào từng nguyên liệu mà kích thước bột nghiền cũng khác nhau.+ Phẩm chất bột nghiền phụ thuộc vào độ ẩm nguyên liệu và tình trạng cácloại máy nghiền và lượng vỏ lẫn theo nhân
- Nguyên tắc:
Trang 40+ Mức độ phá vỡ nhân được đánh giá bằng 60% lượng bột lọt qua sàng,đường kính lỗ 1 mm.
+ Hạt dầu (nhân hạt) được đưa vào trục nạp nhờ tấm cản phân đều lên khegiữa hai trục Hạt bị cuốn vào khe trục một mặt do lực ma sát của bề mặt các trục, mặt khác
do tác động của trọng lực bản thân Đầu tiên hạt bị biến dạng do các mặt trục đè lên, sau đó
bị kéo căng, các mô hạt vỏ sơ bộ bị xé rách Tiếp theo bị các mặt trục nén ép trong khe trục.Nếu các trục cẳng có vận tốc khác nhau, hạt bị cuốn vào, đầu tiên bị nén, sau đó do sự chênhlệch vận tốc tạo ra lực kéo và xé, tiếp theo hạt bị cán nén rồi lọt qua khe trục
+ Nếu mặt trục có rãnh thì ngoài các quá trình phá vỡ hạt nói trên còn xảy rađập, mài, băm và cắt hạt Hạt sau khi bị thay đổi cấu trúc, ra khỏi khe trục thứ nhất, cuốn vàođẩy vào khe trục thứ 2 Sau khi qua khe của cặp trục thứ 2, nhờ trọng lực bản thân, bột rơi tự
do từ tấm chắn xuống phương tiện vận chuyển bố trí ở gần máy cán Tại các khe trục có bốtrí chổi kim loại để quét sạch mặt trục
+ Quá trình gia công nhiệt ẩm bao gồm các giai đoạn sau đây:
+ Làm ẩm và đun nóng bột lên 600C, sau khi làm ẩm bột phải đạt độ ẩm 11% tùy theo loại nguyên liệu
9-+ Đun nóng và sấy khô bột ẩm ở 105oC Độ ẩm và nhiệt độ bột chưng sấyphải đạt đủ mức làm biến tính các protein Tạo cho bột có tính chất cơ lý thỏa mãn điều kiệnlàm việc của các loại máy ép vis Khi đun nóng còn làm giảm độ nhớt của dầu, dầu dễ dàngthoát ra khi ép
+ Gia công nhiệt ẩm trong nồi chưng sấy nhiều tầng quá trình xảy ra như sau: