Bảng phân công công việc Tìm hiểu hệ thống, xác Gặp gỡ khách hàng và xây dựng tài liệu đặc tả theo yêu cầu của khách hàng Phân tích yêu cầu, thiết kế về mặt chức năng và Hoàn thành tài l
Trang 1Trong quá trình thực tập này, em luôn nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tìnhcủa Ths Nguyễn Quỳnh Anh, giảng viên công nghệ thông tin trường Đại học ĐiệnLực, cô đã giành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho em trong quá trìnhthực tập.
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong trường Đại họcĐiện Lực và đặc biệt các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin, những ngườithầy, cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức, những kinhnghiệm quý báu trong suốt những năm học tập và rèn luyện ở trường Đại học ĐiệnLực
Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên lớp Đại Học Đ8LT – CNTT6 - trườngĐại học Điện Lực đã luôn động viên, giúp đỡ và nhiệt tình chia sẻ những kinh nghiệmhọc tập trong suốt quá trình học tập ở trường
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình vàngười thân xung quanh đã luôn động viên, khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất cho emtrong suốt quá trình học tập và trong quá trình thực tập
Hà nội, ngày 19 tháng 11 năm 2014
Nhóm Sinh viên thực hiện Nguyễn Minh Tuấn Trịnh Việt Tiệp
Trang 2LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ DỰ ÁN 1
1.1 Xác định dự án 1
1.1.1 Tổng quan về dự án 1
1.1.2 Các điều kiện ràng buộc 2
1.2 Công bố dự án 2
1.2.1 Quyết định khởi động dự án phần mềm 2
1.2.2 Các mốc kiểm soát dự án 3
1.3 Lập kế hoạch thực hiện 4
1.3.1 Lịch biểu công việc 4
1.3.2 Phân công công việc 4
1.3.3 Chi phí nhân lực của dự án 5
1.3.4 Chi phí tổng quan 5
1.3.5 Chi phí đội dự án 7
1.4 Phân tích rủi ro 8
1.4.1 Dự đoán rủi ro 8
1.4.2 Bảng biểu phân tích quản lý rủi ro 9
1.5 Thực hiện dự án 12
1.5.1 Quy trình quản lý dự án 12
1.5.2 Diễn tiến quá trình thực hiện dự án 12
1.6 Đóng dự án 18
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 19
2.1 Khái quát về công ty cổ phần văn hóa Văn Lang 19
2.2 Các vấn đề phải giải quyết 20
2.3 Các hoạt động nghiệp vụ 21
2.4 Nhận xét hiện trạng hệ thống 21
2.5 Nhiệm vụ cơ bản trong việc xây dựng hệ thống mới 22
2.6 Thiết kế quy trình nghiệp vụ 22
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG 26
3.1 Tác nhân hệ thống 26
3.2 Mô hình hóa ca sử dụng 26
3.3 Đặc tả UseCase 27
3.4 Thiết kế hệ thông 36
Trang 34.1 Thiết kế form hệ thống 45 4.2 Thiết kế form chức năng 46 KẾT LUẬN 53
Trang 4Hình 1.1 Lịch biểu công việc 4
Hình 2.1 Nghiệp vụ quản lý bán hàng 23
Hình 2.2 Nghiệp vụ quản lý nhập hàng 23
Hình 2.3 Nghiệp vụ thống kê 24
Hình 2.4 Nghiệp vụ quản lý nhân viên 24
Hình 2.5 Nghiệp vụ quản lý khách hàng 25
Hình 3.1 Biểu đồ Use Case tổng quát 26
Hình 3.2 Mô hình lớp tổng quát 36
Hình 3.3 Biểu đồ trình tự đăng nhập 37
Hình 3.4 Biểu đồ trình tự kiểm kê hàng trong kho 37
Hình 3.5 Biểu đồ trình tự lập hóa đơn 38
Hình 3.6 Biểu đồ trình tự tạo phiếu nhập hàng 38
Hình 3.7 Biểu đồ trình tự tạo phiếu xuất hàng 39
Hình 4.1 Giao diện đăng nhập 45
Hình 4.2 Giao diện thông tin sách 46
Hình 4.3 Giao diện nhà cung cấp 47
Hình 4.4 Giao diện khách hàng 48
Hình 4.5 Giao diện phiếu nhận sách 49
Hình 4.6 Giao diện phiếu thu 50
Hình 4.7 Giao diện phiếu chi 51
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 5Bảng 1.2 Bảng sản phẩm bàn giao cho khách hàng 2
Bảng 1.3 Bảng phân công công việc 4
Bảng 1.4 Bảng chi phí nhân lực 5
Bảng 1.5 Bảng chi phí đội dự án 7
Bảng 1.6 Biên bản họp khởi động dự án 12
Bảng 1.7 Biên bản họp lập kế hoạch 13
Bảng 1.8 Biên bản họp xác định yêu cầu lần 1 13
Bảng 1.9 Biên bản họp xác định yêu cầu lần 2 14
Bảng 1.10 Biên bản họp thiết kế dự án 14
Bảng 1.11 Biên bản họp về vấn đề lập trình 15
Bảng 1.12 Biên bản họp kiểm thử 15
Bảng 1.13 Biên bản cuộc họp nghiệm thu dự án 16
Bảng 1.14 Biên bản tổng kết dự án 16
Bảng 1.15 Bảng tổng kết quá trình thực hiện dự án 17
Bảng 3.1 Bảng nhân viên 40
Bảng 3.2 Bảng chi tiết hóa đơn 40
Bảng 3.3 Bảng chi tiết phiếu đặt sách 40
Bảng 3.4 Bảng chi tiết phiếu nhận sách 40
Bảng 3.5 Bảng chi tiết phiếu xuất sách 41
Bảng 3.6 Bảng danh mục sách 41
Bảng 3.7 Bảng hóa đơn 41
Bảng 3.8 Bảng khách hàng 41
Bảng 3.9 Bảng loại sách 42
Bảng 3.10 Bảng nhà cung cấp 42
Bảng 3.11 Bảng nhà xuất bản 42
Bảng 3.12 Bảng phiếu đặt sách 42
Bảng 3.13 Bảng nhận sách 42
Bảng 3.14 Bảng phiếu xuất sách 43
Bảng 3.15 Bảng phiếu chi 43
Bảng 3.16 Bảng phiếu thu 43
Bảng 3.17 Bảng sách thanh lý 43
Bảng 3.18 Bảng tài khoản 44
Bảng 3.19 Bảng thông tin sách 44
Bảng 3.20 Bảng tồn kho 44
Trang 7Sự phát triển như vũ bão của ngành công nghệ thông tin kéo theo đó là các dịch
vụ mạng ngày càng phát triển, mở rộng và hoàn thiện hơn, tuy vẫn tồn tại nhiều khuyếtđiểm song không ít tiện lợi từ công nghệ đem lại cho xã hội loài người sự nhanh chóng
và chính xác Thư điện tử dần thay thế thư tay, các cuộc hội nghị truyền hình với âmthanh hình ảnh trực tiếp giúp linh hoạt hóa công việc của tổ chức, đoàn thể Người bác
sĩ không phải trực tiếp đứng tại phòng mổ vẫn có thể thực hiện ca phẫu thuật với sựchính xác cao, và độ an toàn tuyệt đối… còn rất nhiều lợi ích mà công nghệ thông tinđem lại cho chúng ta, vậy dựa vào đâu mà công nghệ có thể thực hiện được nhữngđiều tưởng chừng không thể trong một tích tắc như vậy?
Ngôn ngữ lập trình là một phần không thể thiếu trong việc xây dựng nên mộtthế giới công nghệ linh hoạt và mạnh mẽ Không gian làm việc Microsoft Net tổnghợp bởi bốn bộ ngôn ngữ lập trình: C#, VB.NET, Managed C++, and J# NET ở đó có
sự chồng gối lên nhau của các ngôn ngữ, và được định nghĩa trong FCL (frameworkclass library) Hỗ trợ cho lập trình viên phát triển các ứng dụng mạng với kích thướcnhẹ và mạnh mẽ trong xử lý
Dựa trên kiến thức lập trình mạng với C#, sự đa dạng của các dịch vụ mạng vớinhiều tính năng và đòi hỏi ngày càng cao Từ ý tưởng áp dụng công nghệ thông tin vàoviệc quản lý, bớt phần gánh nặng về sổ sách cũng như đầu óc con người, đồ án nàyhướng đến xây dựng một phần mềm quản lý bán sách, áp dụng cho các công ty haycửa hàng sách Giúp các công ty có thể dễ dàng hơn trong công việc quản lý hàng hóacủa công ty hay cửa hàng mình
Trong quá trình xây dựng chương trình không tránh khỏi sai sót kính mong cácthầy cô và các bạn đóng góp ý kiến xây dựng để chương trình có thể hoàn thiện hơn
Trang 8CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.1 Xác định dự án.
của công ty cổ phần văn hóa Văn Lang
Mục tiêu dự án
linh hoạt và tối ưu
trình quản lý
tính hợp nhiều sản phẩm
Phạm vi dự án
dẫn sử dụng, bảo hành, bảo trì trong quá trình sử dụng
cửa hàng của công ty
1.1.2 Các điều kiện ràng buộc
Trang 9B ng 1.1 B ng ràng bu c v tài nguyên ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ộc về tài nguyên ề tài nguyên
B ng 1.2 B ng s n ph m bàn giao cho khách hàng ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ẩm bàn giao cho khách hàng
06 Nguyễn TrungTrực, P.5, Q BìnhThạnh, TP.HCM
1.2 Công bố dự án
công ty cổ phần văn hóa Văn Lang
Mục đích, mục tiêu, phạm vi va các yêu cầu
Mục đích:
hàng của công ty
Mục tiêu:
Trang 10- Hoàn thành dự án trước ngày 20/12/2014
Phạm vi:
3
Trang 111.3.1 Lịch biểu công việc
Hình 1.1 Lịch biểu công việc
1.3.2 Phân công công việc
Bảng 1.3 Bảng phân công công việc
Tìm hiểu hệ thống, xác
Gặp gỡ khách hàng và
xây dựng tài liệu đặc tả
theo yêu cầu của khách
hàng
Phân tích yêu cầu, thiết
kế về mặt chức năng và
Hoàn thành tài liệu phân
Thiết kế giao diện phần
Nhận ý kiến của khách
hàng và chỉnh sửa để
hoàn thiện giao diện
Trang 12Xây dựng bản báo cáo
hoàn thiện sản phẩm, tài
Nguyễn Minh Tuấn, Trịnh Việt Tiệp
1.3.3 Chi phí nhân lực của dự án
B ng 1.4 B ng chi phí nhân l c ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ực
tạo nghiệp vụ (3 buổi / 2 người)
in) giao chokhách hàng
Trang 13- Chi phí hội thảo thốngnhất tài liệu yêu cầu người
sd với kháchhàng + tiếpkhách
án
- Các chi phícho đội dự án
in) giao chokhách hàng
- Chi phí đi lại(2 người /10ngày)
- Chi phí đào tạo hướng dẫn
sử dụng
- Chi phí hội thảo đánh giá
về hệ thống trong thời gianthử nghiệm với khách hàng
- Chi phí hội thảo thốngnhất hệ thống
và thảo luận cùng hợp đồng của gói thầu
liên hoan sau khi nghiệm
Trang 14thu dự án + tiếp khách
bảo trì hệ
thống
- Chi phí cho quá trình bảotrì dự án sau khi nghiệmthu (thời gian
dự án trong trường hợp cần thiết
Trang 151.4 Phân tích rủi ro
1.4.1 Dự đoán rủi ro
a Rủi ro về kế hoạch
b Rủi ro về tổ chức
c Rủi ro về kiểm soát
o Chi phí
o Chất lượng
o Tiến độ
d Rủi ro về kỹ thuật
o Tài liệu phân tích thiết kế hệ thống
Trang 16o Tài liệu thiết kế sơ bộ
o Kế hoạch thiết lập và cài đặt
bị ốm hoặc vì một lý do nào
đó một số các thành viên không thể thamgia thực hiện
dự án
1%
Không hoàn thànhđược các phần việc theo đúng kế hoạch
sự đoàn kết, sự phối hợp giữa các thành viên trong nhóm cầnphải được chú trọng
4%
Không hoàn thànhđược theo đúng kếhoạch dẫn đến vỡ
dự án
- Họp và trao đổi định kz giữa các thành viên trong nhóm
- Yêu cầu báo cáo kết quả định kz để nắm bắt tình hình
- Người quản lý
dự án phải có sự điều chỉnh nhất định đối với từng giai đoạn phát triển dự án
theo đúng kế hoạch
Cần phải có một một quy trình làm việc thống nhất giữa các đội thực hiện dự án
Trang 170.5%
Sản phẩm không đảm bảo được yêucầu của khách hàng
Liên tục trao đổi với khách hàng để xác định yêu cầu của khách hàng
về sản phẩm mà khách hàng yêu cầu
Luôn bám sát được các yêu cầu của khách hàng, cầm phải có những thông tin cụthể của khách hàng để khi muốn trao đổi ta có thể liên lạc một cách thuận lợi nhất
Đề nghị khách hàng đưa ra nhữngmẫu biểu cần thiết, những yêu cầu dự liệu mẫu
để có thể test thử các chức năng của
án, từ đó để đưa ra được cáccông nghệ cũngnhư kỹ thuật yêu cầu khi thực hiện dự
án
1%
Những người làm
dự án sẽ phải mất thời gian để tìm hiểu công nghệ sửdụng để thực hiện
dự án, điều này cóthể làm cho dự án
bị chậm tiến độ, gây ra sự chán nản cho đội thực hiện dự án
Người quản l{ dự
án phải nắm rất chắc các công nghệ, kỹ thuật sử dụng ngay từ bướcđầu thực hiện dự
án để có được những sự thành công nhất định khithực hiện dự án
Trang 18bị cần thiết để thực hiện dự án
Tiết kiệm và khác phục vấn đề phải đầu tư các thiết bị mới
0.1%
Không ghi nhận được các lỗi từ phía người dùng cuối dẫn đến sản phẩm khi hoàn thành nhưng không đảm bảo được yêu cầu đã đặt ra
Liên tục liên hệ với khách hàng khi cần thiết, tại mỗi giai đoàn cần phải test các module chức năngcủa hệ thống đáp ứng được yêu cầu khách hàng
0.1% Không thanh lý hợp đồng được
theo đúng dự kiến
Căn cứ kế hoạch
và hợp đồng đề nghị thanh lý hợp đồng
Nâng mức dự trù kinh phí cho rủi
ro
1.5 Thực hiện dự án
1.5.1 Quy trình quản lý dự án
Trang 19- Quản trị viên quản lý tiến trình thực hiện dự án tại các mốc kiểm soát
Trưởng nhóm báo cáo tiển độ công việc
và trưởng nhóm sẽ đề ra cách khắc phục hoặc thời hạn mới
đốc dự án
1.5.2 Diễn tiến quá trình thực hiện dự án
Diễn tiến quá trình thực hiện dự án được mô tả thông qua các mốc kiểm soát đãxác đinh Tại các mốc kiểm soát sẽ diễn ra các cuộc họp nhằm xem xét tiến độ thựchiện, các khó khăn cần khắc phục và kế hoạc tiếp theo Để theo dõi tiến trình quản lý
dự án, ta xem xét các biển bản cuộc họp dự án tương ứng với các mốc kiểm soát đãchọn
Bảng 1.6 Biên bản họp khởi động dự án
Người tham dự Nguyễn Minh TuấnTrịnh Việt Tiệp
Trang 20Dự án Hệ thống quản lý bán hàng Chủ trì cuộc họp Bùi Thế Hùng
Người tham dự Nguyễn Minh TuấnTrịnh Việt Tiệp
Việc xác định yêu cầu không thực hiện đúng theo kế hoạch, vì thế phải tiếnhành hai cuộc họp Cuộc họp đầu đưa ra quyết định lùi lại và tố chức cuộc họp sau.Họp lần 1:
B ng 1.8 Biên b n h p xác đ nh yêu c u l n 1 ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ọp xác định yêu cầu lần 1 ịnh yêu cầu lần 1 ầu lần 1 ầu lần 1
Người tham dự Nguyễn Minh TuấnTrịnh Việt Tiệp
Họp lần 2
Trang 21B ng 1.9 Biên b n h p xác đ nh yêu c u l n 2 ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ọp xác định yêu cầu lần 1 ịnh yêu cầu lần 1 ầu lần 1 ầu lần 1
Người tham dự Nguyễn Minh Tuấn Trịnh Việt Tiệp
Bảng 1.10 Biên bản họp thiết kế dự án
Người tham dự Nguyễn Minh Tuấn Trịnh Việt Tiệp
Trang 22Bảng 1.11 Biên bản họp về vấn đề lập trình
Người tham dự Nguyễn Minh Tuấn Trịnh Việt Tiệp
Bảng 1.12 Biên bản họp kiểm thử
Trang 23Bảng 1.13 Biên bản cuộc họp nghiệm thu dự án
Bảng 1.14 Biên bản tổng kết dự án
Trang 24Kháchhàngvắngmặt
70%
Bắtđầumuộn
100%
Trang 25CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG.
2.1. Khái quát về công ty cổ phần văn hóa Văn Lang
Từ tiền thân là hiệu sách Phụ Nữ, trực thuộc chi nhánh NXB Phụ Nữ, theo xuthế phát triển của nền kinh tế thị trường trong nước, vào đầu năm 1998, Cty TNHH
TM & DV Văn Hóa Minh Trí ra đời Đến năm 2007 được chuyển đổi thành CtyCPVH Văn Lang
Ban lãnh đạo Cty CPVH Văn Lang đã hoạch định chiến lược đúng đắn với tầm nhìnbao quát, sâu rộng, nhạy bén, nắm bắt được nhu cầu của văn hóa đọc trong thời kỳmới, kịp thời đón đầu thị trường xuất bản và phát hành những ấn phẩm phong phú về
Trang 26thể loại, gồm các mảng: triết học, văn hóa, chính trị, khoa học kỹ thuật, nữ công giachánh Đặc biệt, Cty Văn Lang đã đi đầu trong việc cung ứng các loại lịch: lịch treotường, lịch bloc, lịch bàn, lịch tuần, lịch năm, agenda
Sau 15 năm hoạt động, Cty CPVH Văn Lang hiện nay là một trong số rất ít cácdoanh nghiệp tư nhân liên kết in, xuất bản và phát hành các loại ấn phẩm đã tạo dựngcho mình một vị trí vững vàng trên thị trường và là một thương hiệu tin cậy đối vớiđông đảo bạn đọc trong và ngoài nước, một đối tác có uy tín đối với các nhà xuất bản
và các công ty phát hành sách trong mạng lưới quốc doanh Các ấn phẩm của VănLang đã có mặt trên khắp thị trường trong và ngoài nước Cty CPVH VĂN LANG
luôn mở rộng và phát triển theo phương châm: "Không ngừng cải tiến để sáng tạo những sản phẩm văn hóa bổ ích, thẩm mỹ, giá thành hấp dẫn".
2.2 Các vấn đề phải giải quyết
Qua khảo sát thực tế có thể nhận thấy các vấn đề sau đang thực sự gây cản trở tới việc quản lý và kinh doanh của hệ thống cửa hàng của công ty
Hiện trạng
Toàn bộ thông tin trong cửa hàng từ thông tin sản phẩm,khách hàng, nhân viên và các giao dịch đều được lưu trữ và sửdụng dưới dạng giấy tờ
ngày một tăng lên
Trang 27Hiện trạng Quá trình thực hiện thông kê hoàn toàn bằng tay.
Vấn đề
Chậm, không chính xác và không đáp ứng đầy đủ nhu cầuthống kê theo các tiêu chí khác nhau dẫn đến việc đánh giá,kếtluận khó có kết quả chính xác
Giải pháp
Việc thông kê hoàn toàn tự động trên máy tính mang lại tínhchính xác và có thể thống kê đầy đủ theo nhiều tiêu chí khácnhau giúp cho các nhà quản lý có được cái nhìn chính xác vềtình hình kinh doanh của cửa hàng
nên việc tra cứu thông tin quá khó
có nhu cầu tìm kiếm
Giải pháp
Hỗ trợ tối đa việc tra cứu thông tin khác hàng, nhân viên vàhàng hóa một cách nhanh chóng và chính xác, tạo tâm lý thoảimái cho mọi người tham gia hệ thống
2.3 Các hoạt động nghiệp vụ
a Nhập hàng hóa
Quá trình nhập hàng do các nhân viên thủ kho thuộc ban hàng hóa chịu trách nhiệmKhi có hàng nhập về, các nhân viện phụ trách kiểm tra và bảo đảm số lượng cũng nhưchất lượng hàng hóa sau đó viết hóa đơn nhập hàng chứa thông tin của đợt nhập hàng
về vừa rồi Sau đó các số liệu được lưu vào sổ
b Bán hàng
Sau khi nhận được tư vấn từ phía bộ phận chăm sóc khách hàng và quyết định muahàng, khách hàng sẽ phải làm việc trực tiếp với nhân viên bán hàng Lúc này kháchhàng yêu cầu sản phẩm và nhân viên bán hàng phải liên hệ với ban hàng hóa để xácnhận liệu hàng có còn hay hết Nếu đã hết sẽ đề nghị khách hàng chờ đợt hàng mớinhập về hoặc lựa chọn mặt hàng thay thế Khi đã thỏa thuận với khách hàng xong,
Trang 28nhân viên bán hàng sẽ viết hóa đơn cho khách và giữ lại bản copy để cuối ngày nộpcho thư ký Đối với những khách hàng có hóa đơn trên 500 nghìn thì sẽ được giảm giá5% Sau đó nhân viên thủ kho sẽ lập phiếu xuất hàng và giao hàng cho khách.
c Thống kê doanh thu
Hàng tuần và hàng tháng, nhân viên thư ký sẽ tổng hợp hóa đơn bán hàng các ngàysau đó thống kê lại và gửi lên cho chủ cửa hàng nắm được tình hình kinh doanh củacửa hàng
2.4 Nhận xét hiện trạng hệ thống
đều bằng tay và khiến nhân viên phải xử lý thủ công quá nhiều dẫn đến sự thiếuchính xác là khó tránh khỏi
chạp trong xử lý là một thiệt thòi không nhỏ cho cửa hàng Khi mà lượng thôngtin ngày một lớn thì quản lý các thông tin về nhân viên, sản phẩm và kháchhàng là rất khó khăn
kê tình hình mua bán tại cửa hàng với những tiêu chí khác nhau Nhưng hiệnnay chỉ có thể nhận được báo cáo về doanh thu
2.5 Nhiệm vụ cơ bản trong việc xây dựng hệ thống mới
Xây dựng một hệ thống thông tin quản lý, kinh doanh mặt hàng sách cho hệ thốngcửa hàng của công ty để hỗ trợ nâng cao hoạt động quản lý và kinh doanh là nhu cầucần thiết cho hệ thống của công ty
được tình hình hoạt động của cửa hàng, doanh số bán hàng hàng quí…
giản
2.6 Thiết kế quy trình nghiệp vụ
Trang 292.6.1 Nghiệp vụ chính của hệ thống
doanh số cửa hàng sau mỗi quý, năm
thánh toán cho khách hàng và gửi yêu cầu xuất hàng cho nhân viên thủ kho xuấthàng Nhân viên thủ kho lập phiếu xuất kho để hàng được xuất ra
hàng vào kho
2.6.2 Đặc tả quy trình nghiệp vụ
a Quản lý bán hàng
Trang 30Hình 2.1 Nghiệp vụ quản lý bán hàng
b Quản lý nhập hàng
Hình 2.2 Nghiệp vụ quản lý nhập hàng
c Thống kế