1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo quản trị dự án phần mềm (bán sách)

61 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng phân công công việc Tìm hiểu hệ thống, xác Gặp gỡ khách hàng và xây dựng tài liệu đặc tả theo yêu cầu của khách hàng Phân tích yêu cầu, thiết kế về mặt chức năng và Hoàn thành tài l

Trang 1

Trong quá trình thực tập này, em luôn nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tìnhcủa Ths Nguyễn Quỳnh Anh, giảng viên công nghệ thông tin trường Đại học ĐiệnLực, cô đã giành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho em trong quá trìnhthực tập.

Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong trường Đại họcĐiện Lực và đặc biệt các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin, những ngườithầy, cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức, những kinhnghiệm quý báu trong suốt những năm học tập và rèn luyện ở trường Đại học ĐiệnLực

Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên lớp Đại Học Đ8LT – CNTT6 - trườngĐại học Điện Lực đã luôn động viên, giúp đỡ và nhiệt tình chia sẻ những kinh nghiệmhọc tập trong suốt quá trình học tập ở trường

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình vàngười thân xung quanh đã luôn động viên, khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất cho emtrong suốt quá trình học tập và trong quá trình thực tập

Hà nội, ngày 19 tháng 11 năm 2014

Nhóm Sinh viên thực hiện Nguyễn Minh Tuấn Trịnh Việt Tiệp

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ DỰ ÁN 1

1.1 Xác định dự án 1

1.1.1 Tổng quan về dự án 1

1.1.2 Các điều kiện ràng buộc 2

1.2 Công bố dự án 2

1.2.1 Quyết định khởi động dự án phần mềm 2

1.2.2 Các mốc kiểm soát dự án 3

1.3 Lập kế hoạch thực hiện 4

1.3.1 Lịch biểu công việc 4

1.3.2 Phân công công việc 4

1.3.3 Chi phí nhân lực của dự án 5

1.3.4 Chi phí tổng quan 5

1.3.5 Chi phí đội dự án 7

1.4 Phân tích rủi ro 8

1.4.1 Dự đoán rủi ro 8

1.4.2 Bảng biểu phân tích quản lý rủi ro 9

1.5 Thực hiện dự án 12

1.5.1 Quy trình quản lý dự án 12

1.5.2 Diễn tiến quá trình thực hiện dự án 12

1.6 Đóng dự án 18

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 19

2.1 Khái quát về công ty cổ phần văn hóa Văn Lang 19

2.2 Các vấn đề phải giải quyết 20

2.3 Các hoạt động nghiệp vụ 21

2.4 Nhận xét hiện trạng hệ thống 21

2.5 Nhiệm vụ cơ bản trong việc xây dựng hệ thống mới 22

2.6 Thiết kế quy trình nghiệp vụ 22

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG 26

3.1 Tác nhân hệ thống 26

3.2 Mô hình hóa ca sử dụng 26

3.3 Đặc tả UseCase 27

3.4 Thiết kế hệ thông 36

Trang 3

4.1 Thiết kế form hệ thống 45 4.2 Thiết kế form chức năng 46 KẾT LUẬN 53

Trang 4

Hình 1.1 Lịch biểu công việc 4

Hình 2.1 Nghiệp vụ quản lý bán hàng 23

Hình 2.2 Nghiệp vụ quản lý nhập hàng 23

Hình 2.3 Nghiệp vụ thống kê 24

Hình 2.4 Nghiệp vụ quản lý nhân viên 24

Hình 2.5 Nghiệp vụ quản lý khách hàng 25

Hình 3.1 Biểu đồ Use Case tổng quát 26

Hình 3.2 Mô hình lớp tổng quát 36

Hình 3.3 Biểu đồ trình tự đăng nhập 37

Hình 3.4 Biểu đồ trình tự kiểm kê hàng trong kho 37

Hình 3.5 Biểu đồ trình tự lập hóa đơn 38

Hình 3.6 Biểu đồ trình tự tạo phiếu nhập hàng 38

Hình 3.7 Biểu đồ trình tự tạo phiếu xuất hàng 39

Hình 4.1 Giao diện đăng nhập 45

Hình 4.2 Giao diện thông tin sách 46

Hình 4.3 Giao diện nhà cung cấp 47

Hình 4.4 Giao diện khách hàng 48

Hình 4.5 Giao diện phiếu nhận sách 49

Hình 4.6 Giao diện phiếu thu 50

Hình 4.7 Giao diện phiếu chi 51

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 5

Bảng 1.2 Bảng sản phẩm bàn giao cho khách hàng 2

Bảng 1.3 Bảng phân công công việc 4

Bảng 1.4 Bảng chi phí nhân lực 5

Bảng 1.5 Bảng chi phí đội dự án 7

Bảng 1.6 Biên bản họp khởi động dự án 12

Bảng 1.7 Biên bản họp lập kế hoạch 13

Bảng 1.8 Biên bản họp xác định yêu cầu lần 1 13

Bảng 1.9 Biên bản họp xác định yêu cầu lần 2 14

Bảng 1.10 Biên bản họp thiết kế dự án 14

Bảng 1.11 Biên bản họp về vấn đề lập trình 15

Bảng 1.12 Biên bản họp kiểm thử 15

Bảng 1.13 Biên bản cuộc họp nghiệm thu dự án 16

Bảng 1.14 Biên bản tổng kết dự án 16

Bảng 1.15 Bảng tổng kết quá trình thực hiện dự án 17

Bảng 3.1 Bảng nhân viên 40

Bảng 3.2 Bảng chi tiết hóa đơn 40

Bảng 3.3 Bảng chi tiết phiếu đặt sách 40

Bảng 3.4 Bảng chi tiết phiếu nhận sách 40

Bảng 3.5 Bảng chi tiết phiếu xuất sách 41

Bảng 3.6 Bảng danh mục sách 41

Bảng 3.7 Bảng hóa đơn 41

Bảng 3.8 Bảng khách hàng 41

Bảng 3.9 Bảng loại sách 42

Bảng 3.10 Bảng nhà cung cấp 42

Bảng 3.11 Bảng nhà xuất bản 42

Bảng 3.12 Bảng phiếu đặt sách 42

Bảng 3.13 Bảng nhận sách 42

Bảng 3.14 Bảng phiếu xuất sách 43

Bảng 3.15 Bảng phiếu chi 43

Bảng 3.16 Bảng phiếu thu 43

Bảng 3.17 Bảng sách thanh lý 43

Bảng 3.18 Bảng tài khoản 44

Bảng 3.19 Bảng thông tin sách 44

Bảng 3.20 Bảng tồn kho 44

Trang 7

Sự phát triển như vũ bão của ngành công nghệ thông tin kéo theo đó là các dịch

vụ mạng ngày càng phát triển, mở rộng và hoàn thiện hơn, tuy vẫn tồn tại nhiều khuyếtđiểm song không ít tiện lợi từ công nghệ đem lại cho xã hội loài người sự nhanh chóng

và chính xác Thư điện tử dần thay thế thư tay, các cuộc hội nghị truyền hình với âmthanh hình ảnh trực tiếp giúp linh hoạt hóa công việc của tổ chức, đoàn thể Người bác

sĩ không phải trực tiếp đứng tại phòng mổ vẫn có thể thực hiện ca phẫu thuật với sựchính xác cao, và độ an toàn tuyệt đối… còn rất nhiều lợi ích mà công nghệ thông tinđem lại cho chúng ta, vậy dựa vào đâu mà công nghệ có thể thực hiện được nhữngđiều tưởng chừng không thể trong một tích tắc như vậy?

Ngôn ngữ lập trình là một phần không thể thiếu trong việc xây dựng nên mộtthế giới công nghệ linh hoạt và mạnh mẽ Không gian làm việc Microsoft Net tổnghợp bởi bốn bộ ngôn ngữ lập trình: C#, VB.NET, Managed C++, and J# NET ở đó có

sự chồng gối lên nhau của các ngôn ngữ, và được định nghĩa trong FCL (frameworkclass library) Hỗ trợ cho lập trình viên phát triển các ứng dụng mạng với kích thướcnhẹ và mạnh mẽ trong xử lý

Dựa trên kiến thức lập trình mạng với C#, sự đa dạng của các dịch vụ mạng vớinhiều tính năng và đòi hỏi ngày càng cao Từ ý tưởng áp dụng công nghệ thông tin vàoviệc quản lý, bớt phần gánh nặng về sổ sách cũng như đầu óc con người, đồ án nàyhướng đến xây dựng một phần mềm quản lý bán sách, áp dụng cho các công ty haycửa hàng sách Giúp các công ty có thể dễ dàng hơn trong công việc quản lý hàng hóacủa công ty hay cửa hàng mình

Trong quá trình xây dựng chương trình không tránh khỏi sai sót kính mong cácthầy cô và các bạn đóng góp ý kiến xây dựng để chương trình có thể hoàn thiện hơn

Trang 8

CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.1 Xác định dự án.

của công ty cổ phần văn hóa Văn Lang

Mục tiêu dự án

linh hoạt và tối ưu

trình quản lý

tính hợp nhiều sản phẩm

Phạm vi dự án

dẫn sử dụng, bảo hành, bảo trì trong quá trình sử dụng

cửa hàng của công ty

1.1.2 Các điều kiện ràng buộc

Trang 9

B ng 1.1 B ng ràng bu c v tài nguyên ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ộc về tài nguyên ề tài nguyên

B ng 1.2 B ng s n ph m bàn giao cho khách hàng ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ẩm bàn giao cho khách hàng

06 Nguyễn TrungTrực, P.5, Q BìnhThạnh, TP.HCM

1.2 Công bố dự án

công ty cổ phần văn hóa Văn Lang

Mục đích, mục tiêu, phạm vi va các yêu cầu

Mục đích:

hàng của công ty

Mục tiêu:

Trang 10

- Hoàn thành dự án trước ngày 20/12/2014

Phạm vi:

3

Trang 11

1.3.1 Lịch biểu công việc

Hình 1.1 Lịch biểu công việc

1.3.2 Phân công công việc

Bảng 1.3 Bảng phân công công việc

Tìm hiểu hệ thống, xác

Gặp gỡ khách hàng và

xây dựng tài liệu đặc tả

theo yêu cầu của khách

hàng

Phân tích yêu cầu, thiết

kế về mặt chức năng và

Hoàn thành tài liệu phân

Thiết kế giao diện phần

Nhận ý kiến của khách

hàng và chỉnh sửa để

hoàn thiện giao diện

Trang 12

Xây dựng bản báo cáo

hoàn thiện sản phẩm, tài

Nguyễn Minh Tuấn, Trịnh Việt Tiệp

1.3.3 Chi phí nhân lực của dự án

B ng 1.4 B ng chi phí nhân l c ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ực

tạo nghiệp vụ (3 buổi / 2 người)

in) giao chokhách hàng

Trang 13

- Chi phí hội thảo thốngnhất tài liệu yêu cầu người

sd với kháchhàng + tiếpkhách

án

- Các chi phícho đội dự án

in) giao chokhách hàng

- Chi phí đi lại(2 người /10ngày)

- Chi phí đào tạo hướng dẫn

sử dụng

- Chi phí hội thảo đánh giá

về hệ thống trong thời gianthử nghiệm với khách hàng

- Chi phí hội thảo thốngnhất hệ thống

và thảo luận cùng hợp đồng của gói thầu

liên hoan sau khi nghiệm

Trang 14

thu dự án + tiếp khách

bảo trì hệ

thống

- Chi phí cho quá trình bảotrì dự án sau khi nghiệmthu (thời gian

dự án trong trường hợp cần thiết

Trang 15

1.4 Phân tích rủi ro

1.4.1 Dự đoán rủi ro

a Rủi ro về kế hoạch

b Rủi ro về tổ chức

c Rủi ro về kiểm soát

o Chi phí

o Chất lượng

o Tiến độ

d Rủi ro về kỹ thuật

o Tài liệu phân tích thiết kế hệ thống

Trang 16

o Tài liệu thiết kế sơ bộ

o Kế hoạch thiết lập và cài đặt

bị ốm hoặc vì một lý do nào

đó một số các thành viên không thể thamgia thực hiện

dự án

1%

Không hoàn thànhđược các phần việc theo đúng kế hoạch

sự đoàn kết, sự phối hợp giữa các thành viên trong nhóm cầnphải được chú trọng

4%

Không hoàn thànhđược theo đúng kếhoạch dẫn đến vỡ

dự án

- Họp và trao đổi định kz giữa các thành viên trong nhóm

- Yêu cầu báo cáo kết quả định kz để nắm bắt tình hình

- Người quản lý

dự án phải có sự điều chỉnh nhất định đối với từng giai đoạn phát triển dự án

theo đúng kế hoạch

Cần phải có một một quy trình làm việc thống nhất giữa các đội thực hiện dự án

Trang 17

0.5%

Sản phẩm không đảm bảo được yêucầu của khách hàng

Liên tục trao đổi với khách hàng để xác định yêu cầu của khách hàng

về sản phẩm mà khách hàng yêu cầu

Luôn bám sát được các yêu cầu của khách hàng, cầm phải có những thông tin cụthể của khách hàng để khi muốn trao đổi ta có thể liên lạc một cách thuận lợi nhất

Đề nghị khách hàng đưa ra nhữngmẫu biểu cần thiết, những yêu cầu dự liệu mẫu

để có thể test thử các chức năng của

án, từ đó để đưa ra được cáccông nghệ cũngnhư kỹ thuật yêu cầu khi thực hiện dự

án

1%

Những người làm

dự án sẽ phải mất thời gian để tìm hiểu công nghệ sửdụng để thực hiện

dự án, điều này cóthể làm cho dự án

bị chậm tiến độ, gây ra sự chán nản cho đội thực hiện dự án

Người quản l{ dự

án phải nắm rất chắc các công nghệ, kỹ thuật sử dụng ngay từ bướcđầu thực hiện dự

án để có được những sự thành công nhất định khithực hiện dự án

Trang 18

bị cần thiết để thực hiện dự án

Tiết kiệm và khác phục vấn đề phải đầu tư các thiết bị mới

0.1%

Không ghi nhận được các lỗi từ phía người dùng cuối dẫn đến sản phẩm khi hoàn thành nhưng không đảm bảo được yêu cầu đã đặt ra

Liên tục liên hệ với khách hàng khi cần thiết, tại mỗi giai đoàn cần phải test các module chức năngcủa hệ thống đáp ứng được yêu cầu khách hàng

0.1% Không thanh lý hợp đồng được

theo đúng dự kiến

Căn cứ kế hoạch

và hợp đồng đề nghị thanh lý hợp đồng

Nâng mức dự trù kinh phí cho rủi

ro

1.5 Thực hiện dự án

1.5.1 Quy trình quản lý dự án

Trang 19

- Quản trị viên quản lý tiến trình thực hiện dự án tại các mốc kiểm soát

Trưởng nhóm báo cáo tiển độ công việc

và trưởng nhóm sẽ đề ra cách khắc phục hoặc thời hạn mới

đốc dự án

1.5.2 Diễn tiến quá trình thực hiện dự án

Diễn tiến quá trình thực hiện dự án được mô tả thông qua các mốc kiểm soát đãxác đinh Tại các mốc kiểm soát sẽ diễn ra các cuộc họp nhằm xem xét tiến độ thựchiện, các khó khăn cần khắc phục và kế hoạc tiếp theo Để theo dõi tiến trình quản lý

dự án, ta xem xét các biển bản cuộc họp dự án tương ứng với các mốc kiểm soát đãchọn

Bảng 1.6 Biên bản họp khởi động dự án

Người tham dự Nguyễn Minh TuấnTrịnh Việt Tiệp

Trang 20

Dự án Hệ thống quản lý bán hàng Chủ trì cuộc họp Bùi Thế Hùng

Người tham dự Nguyễn Minh TuấnTrịnh Việt Tiệp

Việc xác định yêu cầu không thực hiện đúng theo kế hoạch, vì thế phải tiếnhành hai cuộc họp Cuộc họp đầu đưa ra quyết định lùi lại và tố chức cuộc họp sau.Họp lần 1:

B ng 1.8 Biên b n h p xác đ nh yêu c u l n 1 ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ọp xác định yêu cầu lần 1 ịnh yêu cầu lần 1 ầu lần 1 ầu lần 1

Người tham dự Nguyễn Minh TuấnTrịnh Việt Tiệp

Họp lần 2

Trang 21

B ng 1.9 Biên b n h p xác đ nh yêu c u l n 2 ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ảng 1.1 Bảng ràng buộc về tài nguyên ọp xác định yêu cầu lần 1 ịnh yêu cầu lần 1 ầu lần 1 ầu lần 1

Người tham dự Nguyễn Minh Tuấn Trịnh Việt Tiệp

Bảng 1.10 Biên bản họp thiết kế dự án

Người tham dự Nguyễn Minh Tuấn Trịnh Việt Tiệp

Trang 22

Bảng 1.11 Biên bản họp về vấn đề lập trình

Người tham dự Nguyễn Minh Tuấn Trịnh Việt Tiệp

Bảng 1.12 Biên bản họp kiểm thử

Trang 23

Bảng 1.13 Biên bản cuộc họp nghiệm thu dự án

Bảng 1.14 Biên bản tổng kết dự án

Trang 24

Kháchhàngvắngmặt

70%

Bắtđầumuộn

100%

Trang 25

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG.

2.1. Khái quát về công ty cổ phần văn hóa Văn Lang

Từ tiền thân là hiệu sách Phụ Nữ, trực thuộc chi nhánh NXB Phụ Nữ, theo xuthế phát triển của nền kinh tế thị trường trong nước, vào đầu năm 1998, Cty TNHH

TM & DV Văn Hóa Minh Trí ra đời Đến năm 2007 được chuyển đổi thành CtyCPVH Văn Lang

Ban lãnh đạo Cty CPVH Văn Lang đã hoạch định chiến lược đúng đắn với tầm nhìnbao quát, sâu rộng, nhạy bén, nắm bắt được nhu cầu của văn hóa đọc trong thời kỳmới, kịp thời đón đầu thị trường xuất bản và phát hành những ấn phẩm phong phú về

Trang 26

thể loại, gồm các mảng: triết học, văn hóa, chính trị, khoa học kỹ thuật, nữ công giachánh Đặc biệt, Cty Văn Lang đã đi đầu trong việc cung ứng các loại lịch: lịch treotường, lịch bloc, lịch bàn, lịch tuần, lịch năm, agenda

Sau 15 năm hoạt động, Cty CPVH Văn Lang hiện nay là một trong số rất ít cácdoanh nghiệp tư nhân liên kết in, xuất bản và phát hành các loại ấn phẩm đã tạo dựngcho mình một vị trí vững vàng trên thị trường và là một thương hiệu tin cậy đối vớiđông đảo bạn đọc trong và ngoài nước, một đối tác có uy tín đối với các nhà xuất bản

và các công ty phát hành sách trong mạng lưới quốc doanh Các ấn phẩm của VănLang đã có mặt trên khắp thị trường trong và ngoài nước Cty CPVH VĂN LANG

luôn mở rộng và phát triển theo phương châm: "Không ngừng cải tiến để sáng tạo những sản phẩm văn hóa bổ ích, thẩm mỹ, giá thành hấp dẫn".

2.2 Các vấn đề phải giải quyết

Qua khảo sát thực tế có thể nhận thấy các vấn đề sau đang thực sự gây cản trở tới việc quản lý và kinh doanh của hệ thống cửa hàng của công ty

Hiện trạng

Toàn bộ thông tin trong cửa hàng từ thông tin sản phẩm,khách hàng, nhân viên và các giao dịch đều được lưu trữ và sửdụng dưới dạng giấy tờ

ngày một tăng lên

Trang 27

Hiện trạng Quá trình thực hiện thông kê hoàn toàn bằng tay.

Vấn đề

Chậm, không chính xác và không đáp ứng đầy đủ nhu cầuthống kê theo các tiêu chí khác nhau dẫn đến việc đánh giá,kếtluận khó có kết quả chính xác

Giải pháp

Việc thông kê hoàn toàn tự động trên máy tính mang lại tínhchính xác và có thể thống kê đầy đủ theo nhiều tiêu chí khácnhau giúp cho các nhà quản lý có được cái nhìn chính xác vềtình hình kinh doanh của cửa hàng

nên việc tra cứu thông tin quá khó

có nhu cầu tìm kiếm

Giải pháp

Hỗ trợ tối đa việc tra cứu thông tin khác hàng, nhân viên vàhàng hóa một cách nhanh chóng và chính xác, tạo tâm lý thoảimái cho mọi người tham gia hệ thống

2.3 Các hoạt động nghiệp vụ

a Nhập hàng hóa

Quá trình nhập hàng do các nhân viên thủ kho thuộc ban hàng hóa chịu trách nhiệmKhi có hàng nhập về, các nhân viện phụ trách kiểm tra và bảo đảm số lượng cũng nhưchất lượng hàng hóa sau đó viết hóa đơn nhập hàng chứa thông tin của đợt nhập hàng

về vừa rồi Sau đó các số liệu được lưu vào sổ

b Bán hàng

Sau khi nhận được tư vấn từ phía bộ phận chăm sóc khách hàng và quyết định muahàng, khách hàng sẽ phải làm việc trực tiếp với nhân viên bán hàng Lúc này kháchhàng yêu cầu sản phẩm và nhân viên bán hàng phải liên hệ với ban hàng hóa để xácnhận liệu hàng có còn hay hết Nếu đã hết sẽ đề nghị khách hàng chờ đợt hàng mớinhập về hoặc lựa chọn mặt hàng thay thế Khi đã thỏa thuận với khách hàng xong,

Trang 28

nhân viên bán hàng sẽ viết hóa đơn cho khách và giữ lại bản copy để cuối ngày nộpcho thư ký Đối với những khách hàng có hóa đơn trên 500 nghìn thì sẽ được giảm giá5% Sau đó nhân viên thủ kho sẽ lập phiếu xuất hàng và giao hàng cho khách.

c Thống kê doanh thu

Hàng tuần và hàng tháng, nhân viên thư ký sẽ tổng hợp hóa đơn bán hàng các ngàysau đó thống kê lại và gửi lên cho chủ cửa hàng nắm được tình hình kinh doanh củacửa hàng

2.4 Nhận xét hiện trạng hệ thống

đều bằng tay và khiến nhân viên phải xử lý thủ công quá nhiều dẫn đến sự thiếuchính xác là khó tránh khỏi

chạp trong xử lý là một thiệt thòi không nhỏ cho cửa hàng Khi mà lượng thôngtin ngày một lớn thì quản lý các thông tin về nhân viên, sản phẩm và kháchhàng là rất khó khăn

kê tình hình mua bán tại cửa hàng với những tiêu chí khác nhau Nhưng hiệnnay chỉ có thể nhận được báo cáo về doanh thu

2.5 Nhiệm vụ cơ bản trong việc xây dựng hệ thống mới

Xây dựng một hệ thống thông tin quản lý, kinh doanh mặt hàng sách cho hệ thốngcửa hàng của công ty để hỗ trợ nâng cao hoạt động quản lý và kinh doanh là nhu cầucần thiết cho hệ thống của công ty

được tình hình hoạt động của cửa hàng, doanh số bán hàng hàng quí…

giản

2.6 Thiết kế quy trình nghiệp vụ

Trang 29

2.6.1 Nghiệp vụ chính của hệ thống

doanh số cửa hàng sau mỗi quý, năm

thánh toán cho khách hàng và gửi yêu cầu xuất hàng cho nhân viên thủ kho xuấthàng Nhân viên thủ kho lập phiếu xuất kho để hàng được xuất ra

hàng vào kho

2.6.2 Đặc tả quy trình nghiệp vụ

a Quản lý bán hàng

Trang 30

Hình 2.1 Nghiệp vụ quản lý bán hàng

b Quản lý nhập hàng

Hình 2.2 Nghiệp vụ quản lý nhập hàng

c Thống kế

Ngày đăng: 16/01/2015, 13:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Lịch biểu công việc - Báo cáo quản trị dự án phần mềm (bán sách)
Hình 1.1. Lịch biểu công việc (Trang 13)
Bảng 1.4. Bảng chi phí nhân lực - Báo cáo quản trị dự án phần mềm (bán sách)
Bảng 1.4. Bảng chi phí nhân lực (Trang 14)
Bảng 1.5. Bảng chi phí đội dự án - Báo cáo quản trị dự án phần mềm (bán sách)
Bảng 1.5. Bảng chi phí đội dự án (Trang 16)
Bảng 1.8. Biên bản họp xác định yêu cầu lần 1 - Báo cáo quản trị dự án phần mềm (bán sách)
Bảng 1.8. Biên bản họp xác định yêu cầu lần 1 (Trang 21)
Bảng 1.11. Biên bản họp về vấn đề lập trình - Báo cáo quản trị dự án phần mềm (bán sách)
Bảng 1.11. Biên bản họp về vấn đề lập trình (Trang 23)
Hình 2.1. Nghiệp vụ quản lý bán hàng - Báo cáo quản trị dự án phần mềm (bán sách)
Hình 2.1. Nghiệp vụ quản lý bán hàng (Trang 30)
Hình 2.3. Nghiệp vụ thống kê - Báo cáo quản trị dự án phần mềm (bán sách)
Hình 2.3. Nghiệp vụ thống kê (Trang 31)
Hình 2.5. Nghiệp vụ quản lý khách hàng - Báo cáo quản trị dự án phần mềm (bán sách)
Hình 2.5. Nghiệp vụ quản lý khách hàng (Trang 32)
Hình 3.1. Biểu đồ Use Case tổng quát - Báo cáo quản trị dự án phần mềm (bán sách)
Hình 3.1. Biểu đồ Use Case tổng quát (Trang 33)
Hình 3.2. Mô hình lớp tổng quát - Báo cáo quản trị dự án phần mềm (bán sách)
Hình 3.2. Mô hình lớp tổng quát (Trang 43)
Hình 3.3. Biểu đồ trình tự đăng nhập - Báo cáo quản trị dự án phần mềm (bán sách)
Hình 3.3. Biểu đồ trình tự đăng nhập (Trang 44)
Hình 3.4. Biểu đồ trình tự kiểm kê hàng trong kho - Báo cáo quản trị dự án phần mềm (bán sách)
Hình 3.4. Biểu đồ trình tự kiểm kê hàng trong kho (Trang 44)
Hình 3.6. Biểu đồ trình tự tạo phiếu nhập hàng - Báo cáo quản trị dự án phần mềm (bán sách)
Hình 3.6. Biểu đồ trình tự tạo phiếu nhập hàng (Trang 45)
Hình 3.5. Biểu đồ trình tự lập hóa đơn - Báo cáo quản trị dự án phần mềm (bán sách)
Hình 3.5. Biểu đồ trình tự lập hóa đơn (Trang 45)
Hình 3.7. Biểu đồ trình tự tạo phiếu xuất hàng - Báo cáo quản trị dự án phần mềm (bán sách)
Hình 3.7. Biểu đồ trình tự tạo phiếu xuất hàng (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w