2.3.2 Các Điểm Nhấn Mạnh Của Bộ Tiêu Chuẩn ISO 9000-2000 - Cấu trúc được định hướng theo quá trình và gắn kết hệ thống quản lý chất lượng với các quá trình của tổ chức - Định hướng rõ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CONG NGHE PHAN MEM
LUAN VAN TOT NGHIEP
ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU Vic QUAN TRI DU AN PHAN MEM
THEO TIEU CHUAN ISO UNG DUNG VAO XAY DUNG
MOT HE THONG TRUYEN THONG TREN MANG
Tên SV Thực Hiện : Nhan Thế Luân
GVHD : Thầy Th.S Lê Trung Hiếu
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & BAO TAG \ CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
ĐT: sane QUẦN, “`
— xo: Chủ ý : Sinh viên phải dán bản nhiệm vụ nây vào trang thứ nhất
A far KIARA trong tập báo cáo đề án tốt nghiệp
#4 1914/4114 tt 0800108 11414416 8008141614481 04.4 65 111886/086)040/16 k6 C8 90884.698.109 bờ 6671611198700 1214840401 1 17/118840299/1081046 19/148 14 pà v68 01 1-E1119100/138 15111 tt te ogame ar 5 : z pues
lle Pideek tthe Petts cequacsts Prt Rta 06000 0000 "
`
2 Nhiệm vụ :
a Dữ liệu ban đầu :
" ĐỒ c ĐỒ 4A6 ẤN GAM ĐẤU,
Trang 3Nội dung và yêu cầu đổ án tốt nghiệp đã thông qua GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN CHÍNH
T5 \ iN Ẩn 1 tin )) ie a : 7
le lưu “4 the
Người duyệt (chấm sơ hệ) : ¬
Trang 4MỤC LỤC
Chương 1 : Giới Thiệu Về Đề Tài -° se << sex gzeecsersesse 1
1.1 Quần Lý Dự Án Và Những Yêu Cầu Đối Với Người Quản Lý Dự Án I
1.2 Sự Quan Trọng Của Người Quản Lý Và Cách Quản Lý - 1
1.3 Quản Lý Dự Án Hướng Tới Chuẩn Quốc Tế . 2 -cczc 2 1.4 Trọng Tâm Chính Của Đề Tài Trong Quá Trình Tìm Hiểu .- 2
Chương 2 : Giới Thiệu Tiêu Chuẩn ISO, CMM - s-ccsecse 3 2.1 Vị Trí Của Chất Lượng Trong Môi Trường Cạnh Tranh Toàn Câầu 3
2.2 Nguyên Tắc Quản Lý Chất Lượng ISO 2 -2++s++x22ExeEzsvzrszczse 3 2.3 Bộ Tiêu Chuẩn ISO 9000 Năm 2000 - 52 +e 2EEEE512113222521222225e 4 2.3.1 Giới Thiệu Chung .- 2 ©St 2s SE x31 1E 1v xe xnvxevee 4 2.3.2 Các Điểm Nhấn Mạnh Của Bộ Tiêu Chuẩn ISO 9000-2000 6
2.3.3 Bản Chất Của Áp Dụng ISO 9000 2 ©222tcvEEEvccrrrrrrreecez 6 2.3.4 Lợi Ích Của Việc Áp Dụng Tiêu Chuẩn ISO 9000 6
2.4 Các Bứơc Để Đạt Chuẩn ISO 22-22222cctcEEkrkrrrrrrrrkerred 7 2.4.1 Các Bước Áp Dụng ISO 9000 Cho Một Tổ Chức . 7
2.4.2 Những Điều Kiện Để Áp Dụng Thành Công ISO 9000 9
2.4.3 Khó Khăn Khi Doanh Nghiệp Tự Xây Dựng ISO 9000 9
2.5 Giới Thiệu Chuẩn CMM 2+2 2222222222 .EEEEEL.Lerrrrrrkrkeecred 10 Chương 3 : Quản Trị Dự Án Phần Mềm Với Chuẩn ISO 14
3.1 Mô Tả Quá Trình Sơ Đồ Tổng Thể Quản Trị Phân Mềm 14
3.2 Mô Tả Quá Trình Xây Dựng Và Quản Lý Hợp Đồng Phần Mềm 14
3.3 Mô Tả Quá Trình Xây Dựng Yêu Cầu Người Sử Dụng 19
3.4 Mô Tả Quá Trình Thiết Kế Phần Mểm - 2 s2 2EgESvEtzzsczz 22 3.5 Mô Tả Quá Trình Lập Trình - - + sESSsEs+sEkeEESeEerkrErEeEgcersersrscs 27 3.6 Mô Tả Quá Trình Test - Sex EE S911 E3e 1151125 1ecxcrrrs 31 3.7 Mô Tả Quá Trình Triển Khai 2-22 +2 ©CE22Z+2E+22EEEvertrrveerrie 35 3.8 Mô Tả Quá Trình Hỗ Trợ Khách Hàng 2c Stczevtrterscrsrrscex 40 3.9 Mô Tả Quản Lý Cấu Hình . 65s Set 2E errre, 43 3.10 Mô Tả Quá Trình Quần Trị Dự Án -2-2cccccrkeerrrkeerrre 47 Chương 4 : Xây Dựng Dự Án Với Hệ Thống Truyền Thông Đa Chức NAG 53
4.1 Giới Thiệu Về Các Công Ty Tham Gia Du An oiceseeccessecsesessescnecsseeereee 33
4.2 Giới Thiệu Về Dự Án -2cccS2 v2 EE22121211512211321211522221eE1EEerrree 53
4.3 Phân Tích Giai Đoạn 1 Của Dự Án . ¿c- + set sec SEeEecszEerrsrssree 54
Trang 54.4 Ban Du An Cilia Giai Doan 1 vascescccccessssessscssesscsssccsssscssssccssssecessscecssscssssseve 55
Chương 5 : Thực Hiện Một Số Module Trong Hệ Thống Truyền Thông
Đa Phương Tiện oe soccrescsenssssesssnenesasssarenses 80
5.1 Giới Thiệu Về Module Va Mau Throw-Away .cccsccsccssecsescsseecsssecsseeessses 80
5.2 Các Module Được Chia Nhỏ Trong Dự Án 5+ S2+Sze22zg2zsc2x 80
5.3 Thực Hiện Module 1 .- cv SE S13 H11 E131 1xE5e1zEncee 80
5.3.1 Yêu Cầu Chính s-©s<++eEEEEEExEEAvEEE511121111E 71.1271 01xceE 80
5.3.2 Các Công Cụ Lập Trình Và Dữ Liệu Cần Thiết Khi Làm Việc 81
5.3.3 Nhân Công Và Thời Gian Làm Việc s2 S5 cv se cxseccve 81
5.3.4 M6 Ta Chutong Trinh .c.eecsesessesscsseseesessssessssssseesssasssssueatereeseeneenes 81
5.4 Dinh Dạng Cho Từng Gói Dữ Liệu Gửi Đi .- 5 cccccererssec 84
5.5 Bảng Yéu Cau Test Chitc NAng cscsccseessssesssessssssessessssesssurccsesersevessrecesanes 85
5.5.1 Login Vao H6 Thong cccescecsscscesssssessesssessssessessessrssecsessecssseessesseess 85
5.5.2 Logout Thodt Khoi HE Thong ccc ccsccssssstssesesecasesersececseseeseesees 86
5.5.3 Dang KY User MGi ceccccssssssssesesssssssssccsssesscavevescareassrensaessateneevess 86
5.5.4 Cap Nhat User MGi Va0 .eecccccesssssssescsessssssssscsscesscssssvsessssusaraveanences 87
5.5.5 Gửi Thông Diép Cho Toan ROOM .csccccsccesssscsssssescsecceserenssestesees 87
5.5.6 Gửi Thông Điệp Cho Cá Nhân 1 User .- 5 c5¿ 88
Chương 6 : Kết Luận ~ Hướng Phát Triển . s5 csvsscse 89
6.1 Phát Triển Theo Tiêu Chuẩn Quốc Là Xu Hướng Tất Yếu 89
5 Ôá5 ẽẽ 89
Tài Liệu Tham 'Khảh0 s- 5° < 5 << 9 4S E596 9S EøtztssEeeeeseescsrsre
Trang 6
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành để tài, em xin chân thành cảm ơn đến văn phòng khoa và các
thay trong khoa đã tạo điều kiện cho em được làm luận văn Xin gửi lời cám
ơn chân thành nhất đến thầy Lê Trung Hiếu và thầy Lý Anh Tuấn đã giúp đỡ
em về tài liệu cũng như là tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình làm để tài
này
Trang 7
CHƯƠNG 1 : GIGI THIEU VE DE TAI
1.1 QUAN LY DU AN VA NHUNG YEU CAU ĐỐI VỚI NGƯỜI
- Ngày nay với sự phát triển không ngừng, nước ta dẫn dẫn thay da đổi thịt
với nhiều nhà cao tầng, đường xá rộng đẹp, phố phường xanh tươi Tuy
nhiên, tất cả vẫn là chưa đủ và đất nước sẽ phát triển hơn nữa Các dự án về
xây dựng cơ sở hạ tầng và nhiều dự án phát triển khác Do đó nhu cầu vé
quản lý của tất cả các dự án này là rất lớn vì sự cạnh tranh của các công ty
chủ yếu hơn nhau về cách quản lý vì “có tiền sẽ mua được công nghệ, máy
móc nhưng cách quản lý mới là yếu tố quyết định đến sự thành công”
- Với ngành công nghệ thông tin cũng thế, ngành này đang phát triển mạnh
mẽ ở khắp nơi trên thế giới và đặc biệt đang và sẽ là ngành mũi nhọn phát
triển của nước ta Các công ty về công nghệ thông tin trong và ngoài nước
đang hết sức tập trung nguồn sức phát triển, mở rộng để giành được các hợp
đồng dự án lớn sắp tới
- Với đặc điểm về văn hóa, lịch sử, chính trị của nước ta, các công ty công
nghệ thông tin cũng đang trong quá trình thành lập và phát triển mạnh cả về
chất lẫn về lượng Các nhân viên của các công ty đó mang phẩm chất cần cù,
sáng tạo nên dân đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của các công ty tuyển dụng
Do đó nhu cầu về người quản lý các dự án cũng đang rất cần thiết và đang
nắm giữ phần quan trọng trong sự thành công của các dự án Người quản lý
tốt sẽ đảm bảo cân bằng 3 yếu tố : thời gian, tiễn bạc, chất lượng sao cho đạt
được chất lượng tốt nhất trong một thời gian ngắn nhất với chỉ phí thấp nhất
có thể
1.2 TAM QUAN TRONG CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ CÁCH
QUAN LY
- Đối với ngành công nghệ thông tin ở việt nam của chúng ta thì hầu như
chưa có trường nào dạy chuyên về quản trị các dự án công nghệ thông tin
hoặc nếu có chỉ là một môn học và vài buổi thảo luận mà thôi Các quần trị
viên đự án có được đều qua nhiều năm kinh nghiệm làm từ lập trình viên,
nhân viên thiết kế, trưởng nhóm
- Tuy nhiên đó vẫn là chưa đủ các yếu tố cần thiết đối với người quản lý dự
án Người quản trị dự án còn đòi hỏi rất nhiều yếu tố khác nhau về tất cả các
lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống Người quản trị là người cần có các yêu
câu chính như sau : leader, planner, organizer, controller, communicator,
negofiator, peace maker, advocate, risk manager (người lãnh đạo, người lập
Trang 1
Trang 8kế hoạch, người tổ chức, người điểu hành, người đàm phán, người hòa giải,
người quản lý rủi ro sự cố) Với những tính chất như thế đòi hỏi người quản
lý phải có nhiều kinh nghiệm thực tế, phải là người giao tiếp tốt, có năng lực
và hiểu rộng ở tất cả các lĩnh vực liên quan Do đó việc quản lý cũng không
giống nhau ở các dự án Mỗi dự án sẽ có nhiều điểm khác với nhau đòi hỏi
sự thông minh, sáng tạo của người quản trị dự án
1.3 QUAN LY DU ÁN HƯỚNG TỚI CHUẨN QUỐC TẾ :
- Quản lý dự án với mỗi dự án khác nhau thì sẽ khác nhau qua những vấn để
cụ thể Tuy nhiên, nói thế không có nghĩa là không có khuôn mẫu trong việc
quản lý dự án, bằng chứng là đã có các chuẩn quốc tế được các tổ chức uy
tín xây dựng để hỗ trợ tối đa cho việc quần trị dự án Nổi lên trong các chuẩn
quốc tế là 2 chuẩn ISO và CMM đang được nhiều công ty trong và ngoài
nước hướng tới
- Một vài công ty ở việt nam đã và đang thành công khi hướng tới các chuẩn
quốc tế Vì ngày nay là ngày của hội nhập quốc tế và khi đạt được các tiêu
chuẩn quốc tế, các công ty này dễ dàng có được uy tín cũng như vị thế khi
đấu thầu các dự án lớn Và đương nhiên, khi xây dựng thành công thì công
tác quản lý về nhân sự, tài chính cũng như các dự án đều sẽ tốt lên nhiều
Nhưng để được điểu này không thật sự dễ dàng mà phải chấp nhận thay đổi
cách làm việc mới trong môi trường làm việc mới
1.4 TRỌNG TÂM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI TRONG QUÁ TRÌNH
TÌM HIỂU :
- Dựa vào tình hình phát triển của các công ty (đặc biệt là trong lĩnh vực phát
triển phần mềm) thì nhu cầu về tiêu chuẩn và hướng theo chuẩn quốc tế là
có thật, và đó vẫn sẽ là một xu thế trong nhiều năm sau nữa Bằng chứng là
các công ty trong nước đang phát triển tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO, CMM Trong khuông khổ của để tài này, em mong muốn tìm hiểu về :
+ Các tiêu chuẩn quốc tế ISO, CMM
+ Đánh giá về chất lượng của các tiêu chuẩn, cách quản lý, tầm quần lý
+ Tâm quan trọng của tiêu chuẩn quốc tế trong quá trình hội nhập quốc tế
+ Tìm hiểu về quan tri dự án và phát triển dự án theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
+ Thực hiện một dự án minh họa cho quá trình làm việc
- Qua đó nhận thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết nhất của tiêu chuẩn
quốc tế trong quá trình hội nhập và làm việc quốc tế
Trang 2
Trang 9CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN ISO, CMM
2.1 VỊ TRÍ CỦA CHẤT LƯỢNG TRONG MOI TRUONG CANH
- Ngày nay hầu hết khách hàng đều mong mỏi người cung ứng cung cấp các
sản phẩm có chất lượng thỏa mãn và vượt sự mong muốn của họ Các chính
sách bảo hành hay sẵn sàng đổi lại sản phẩm không đạt yêu cầu từng được
coi là chuẩn mực một thời nay cũng không đáp ứng yêu câu, vì điểu kiện này
chỉ có nghĩa là chất lượng không ổn định
- Lý do trên đã khiến chất lượng trở thành một yếu tố cạnh tranh Các công
ty đã chuyển vốn và sản xuất vào những quốc gia có khả năng đem lại lợi
nhuận cao hơn Sản phẩm có thể được thiết kế tại một quốc gia, sản xuất tại
một quốc gia khác và thị trường là toàn cầu Các nhà sản xuất, phân phối và
khách hàng ngày nay có quyền lựa chọn sản phẩm có chất lượng với giá cả
phù hợp từ mọi nơi trên thế giới
- Đối với các nước đang phát triển và cả các nước công nghiệp, các nguồn
lực tự nhiên không còn là chìa khoá để đem lại sự phổn vinh Thông tin, kiến
thức và một khối lượng đông đảo nhân viên có kỹ năng, có nền văn hóa, và
một tác phong làm việc công nghiệp mới là những nguồn lực thực sự đem lại
sức cạnh tranh Nhiều quốc gia không có nguồn tài nguyên đổi dào đã bù
dap lại bằng lực lượng lao động có trình độ, được đào tạo huấn luyện kỹ
càng, hệ thống quản lý trình độ cao Lịch sử hiện đại đã chứng tổ một quốc
gia không có lợi thế về tài nguyên có thể trở thành quốc gia hàng đầu về
chất lượng và quản lý chất lượng
2.2 NGUYÊN TẮC QUẦN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO :
Nguyên tắc quản lý chất lượng
Nguyên tắc 1: Định hướng vào khách hàng
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế phải hiểu được
nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà còn
phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ
Nguyên tắc 2: Vai trò lãnh đạo
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của
doanh nghiệp Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh
nghiệp để hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được các mục tiêu
của doanh nghiệp
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Trang 3
Trang 10
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham
gia đây đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh
nghiệp
Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách có hiệu quả khi các nguồn lực và
các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình
Nguyên tắc 5: Quản lý theo phương pháp hệ thống
Việc xác định, hiểu biết và quản lý một cách hệ thống các quá trình có liên
quan lẫn nhau đối với mục tiêu dé ra sé đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh
nghiệp Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất,
doanh nghiệp phải liên tục cải tiến
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh
muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và
thông tin
Nguyên tắc §: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng
Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, mối quan hệ tương hỗ
cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị
2.3 BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000 NĂM 2000
2.3.1 Giới Thiêu Chung
- Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (Internatinal Organization for
Standardization) được thành lập năm 1946, tru sở chính tại Geneve, Thụy Sỹ
Bao gồm khoảng hơn 200 ban kỹ thuật có nhiệm vụ biên soạn và ban hành ra
các tiêu chuẩn Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do ban kỹ thuật TC 176 ban hành lần
đầu năm 1987 nhằm mục đích đưa ra một mô hình được chấp nhận ở mức độ
quốc tế về hệ thống đảm bảo chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các
lĩnh vực sẳn xuất, kinh doanh và dịch vụ
- Những tiêu chuẩn đâu tiên của bộ tiêu chuẩn này được ban hành năm 1987
và được soát xét lần đầu tiên năm 1994
- Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 từ khi ban hành đã được các quốc gia hưởng ứng
ngày càng rộng rãi Theo con số thống kê chính thức của ISO, số tổ chức
được chứng nhận áp dụng ISO 9000 trên toàn thế giới đến hết năm 1999 đã
xấp xỉ 350.000, số quốc gia áp dụng tiêu chuẩn ISO đã lên tới 150 Tuy
Trang 4
Trang 11nhiên trong quá trình áp dụng, bộ tiên chuẩn ISO 9000 cũng bộc lộ một số
nhược điểm dễ nhận thấy Có thể tóm tắt những nhược điểm này như sau:
+ Nội dung tiêu chuẩn ISO 9001, 9002, 9003 lệch về các doanh nghiệp sản
xuất sản phẩm cứng, bởi vậy phải ban hành quá nhiều hướng dẫn để áp dụng
cho các lĩnh vực khác
+ Trong 20 yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001, vấn để cải tiến liên tục không
được nhấn mạnh đúng mức, trong khi đây lại là một yếu tố quan trọng trong
quản lý chất lượng hiện đại
+ Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO 9001 đã khiến cho hệ thống chất lượng không
gắn kết với nhu cầu của các tổ chức và phản ánh đúng cách thức quản lý
kinh doanh của họ
- Với các lý do trên, đa số ý kiến của người sử dụng đều mong mỏi bộ tiêu
chuẩn ISO 9000 khi được ban hành lại vào năm 2000 cần khắc phục các
nhược điểm trên
- Tháng 12 năm 2000 bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản năm 2000 đã được
ban hành Bộ tiêu chuẩn này đã nhấn mạnh đến nhu cầu phải theo dõi sự
thoả mãn của khách hàng, cải tiến liên tục, theo sát các nguyên tắc của quản
lý chất lượng Bộ tiêu chuẩn mới gần gũi hơn với người sử dụng với ngôn
ngữ đơn giản, rõ ràng và đảm bảo sự nhất quán giữa tiêu chuẩn với hướng
dẫn
- Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 năm 2000 có những thay đổi cơ bản
SO VỚI năm 1994:
+ ISO 9001-2000 (Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu) thay thế cho
ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 nam 1994
+ ISO 9000-2000 (Hệ thống quản lý chất lượng - Các thuật ngữ và định nghĩa
thay thế ISO 8402 và ISO 9000-1
+ ISO 9004-2000 (Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến) thay
thế ISO 9004-1
+ ISO 10011 (Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn đánh giá) thay thế
ISO 10011 - ISO 10012 - ISO 10013 - ISO 10014
- Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng trong tiêu chuẩn ISO
9001:2000 bao gồm 5 chủ để chính, thay cho 20 yêu cầu của ISO 9001-1994
Năm chủ để chính đó là:
+ Khái quát chung về các yêu câu Hệ thống chất lượng
+ Trách nhiệm của lãnh đạo
+ Quản lý nguồn lực
+ Hoạch định quá trình tạo sản phẩm
+ Ðo lường, phân tích và cải tiến
Trang 5
Trang 122.3.2 Các Điểm Nhấn Mạnh Của Bộ Tiêu Chuẩn ISO 9000-2000
- Cấu trúc được định hướng theo quá trình và gắn kết hệ thống quản lý chất
lượng với các quá trình của tổ chức
- Định hướng rõ cải tiến liên tục
- Nhấn mạnh hơn đến vai trò của lãnh đạo cấp cao: cam kết đối với việc xây
dựng và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng
- Thiết lập các mục tiêu đo được tại các cấp thích hợp
- Sẵn sàng các nguồn lực để thực hiện hệ thống chất lượng, chú ý đến xác
định hiệu lực trong đào tạo nhân lực
- Theo dõi thông tin về sự thoả mãn của khách hàng được coi là một phép đo
về chất lượng hoạt động của hệ thống
- Phân tích các dữ liệu về kết quả thực hiện của hệ thống chất lượng áp dụng
chặt chế các nguyên tắc của quản lý chất lượng
- Xem xét đến các nhu cầu và quyển lợi của các bên liên quan: người lao
động, nhà đầu tư, xã hội, luật pháp
2.3.3 Bản Chất Của Áp Dụng ISO 9000
- Lập mục tiêu và kế hoạch
- Thực hiện kế hoạch nhằm đạt mục tiêu
- Chứng minh kết quả thực hiện
- Liên tục cải tiến
- ISO 9000 nhấn mạnh vào việc phòng ngừa, mục tiêu là nhằm ngăn ngừa
những khuyết tật về chất lượng
- ISO 9000 là tiêu chuẩn có tính áp dụng rộng rãi
2.3.4 Lợi Ích Của Việc Áp Dung Tiêu Chuẩn ISO 9000
* Tạo nền móng cho sản phẩm có chất lượng:
"Một hệ thống quản lý tốt sẽ tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt"
- ISO 9000 giúp định hướng các hoạt động theo quá trình
- 1SO 9000 giúp quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hệ thống
và có kế hoạch
- ISO 9000 giúp giảm thiểu và loại trừ các chi phí phát sinh sau kiểm tra, chi
phí bảo hành và làm lại
Trang 6
Trang 13
- ISO 9000 giúp cải tiến liên tục hệ thống chất lượng và cải tiến liên tục chất
lượng sản phẩm
* Tăng năng suất và giảm giá thành:
- ISO 9000 cung cấp các phương tiện giúp cho mọi người thực hiện công việc
đúng ngay từ đầu để giảm thiểu khối lượng công việc làm lại
- ISO 9000 giúp kiểm soát chỉ phí xử lý sản phẩm sai hồng, giảm lãng phí về
thời gian, nguyên vật liệu, nhân lực và tiền bạc
- ISO 9000 giúp giảm được chi phí kiểm tra cho cả công ty và khách hàng
* Tăng năng lực cạnh tranh:
- ISO 9000 giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh thông qua việc chứng
tỏ với khách hàng rằng: các sản phẩm họ sản xuất phù hợp với chất lượng
mà họ đã cam kết
- ISO 9000 giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả nguồn nhân lực, tích luỹ
những bí quyết làm việc - yếu tố cạnh tranh đặc biệt của kinh tế thị trường
* Tăng uy tín của công ty về chất lượng:
- ISO 9000 giúp doanh nghiệp nâng cao hình ảnh về một hệ thống quản lý
đạt tiêu chuẩn mà khách hàng và người tiêu dùng mong đợi, tin tưởng
- TRO 9000 giúp doanh nghiệp chứng minh chất lượng sản phẩm, dịch vụ của
cong ty dap ứng và vượt quá sự mong đợi của khách hàng
- ISO 9000 giúp doanh nghiệp xác định hiệu quả quá trình, phân tích, đánh
giá sản phẩm, ra quyết định quản lý, cải tiến hiệu quả hoạt động, nâng cao
sự thoả mãn khách hàng thông qua những dữ liệu có ý nghĩa
2.4 CÁC BƯỚC CÂN THIẾT ĐỂ ĐẠT CHUẨN ISO :
Một tổ chức hỗ trợ chuyên nghiệp với kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm sẽ
giúp doanh nghiệp rất nhiều trong việc rút ngắn thời gian tiến tới chứng
nhận, giúp các doanh nghiệp đi đúng hướng và tránh được những tác động
tiêu cực do tiến hành những hoạt động lãng phí, kém hiệu quả
2.4.1 Các bước áp dụng ISO 9000 cho một tổ chức :
Bước l:
Tìm hiểu tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng Lãnh đạo cần thấu hiểu ý
nghĩa của ISO 9000 trong việc phát triển tổ chức, định hướng các hoạt động,
xác định mục tiêu và các điều kiện áp dụng cụ thể
Bước 2:
Trang 7
Trang 14Lập ban chỉ đạo dự án ISO 9000 Việc áp dụng ISO 9000 là một dự án lớn, vì
vậy cần có một ban chỉ đạo ISO 9000 tại doanh nghiệp, bao gồm đại diện
lãnh đạo và đại diện của các bộ phận trong phạm vi áp dụng ISO 9000 Cần
bổ nhiệm Đại diện lãnh đạo về chất lượng để thay lãnh đạo trong việc chỉ
đạo áp dụng hệ thống quan ly ISO 9000 và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo
về các hoạt động chất lượng
Bước 3:
Đánh giá thực trạng của doanh nghiệp so với các yêu cầu của tiêu chuẩn
Cần rà soát các hoạt động theo định hướng quá trình, xem xét yêu câu nào
không áp dụng và mức độ đáp ứng hiện tại của các hoạt động trong doanh
nghiệp Việc đánh giá này làm cơ sở để xác định những hoạt động cần thay
đổi hay bổ sung để từ đó xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiết
Thiết kế hệ thống và lập văn bản hệ thống chất lượng Hệ thống tài liệu phải
được xây dựng và hoàn chỉnh để đáp ứng yêu câu của tiêu chuẩn và các yêu
cầu điều hành của doanh nghiệp bao gồm:
- Sổ tay chất lượng
- Các qui trình và thủ tục liên quan
- Các hướng dẫn công việc, quy chế, quy định cần thiết
Bước 5:
Áp dụng hệ thống chất lượng theo các bước:
- Phổ biến để mọi nhân viên nhận thức đúng, đủ về ISO 9000
- Hướng dẫn nhân viên thực hiện theo các quy trình, hướng dẫn đã xây dựng
- Xác định rõ trách nhiệm , quyền hạn liên quan đến từng quá trình, qui trình
cụ thể
Bước 6:
Đánh giá nội bộ và chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận bao gồm:
- Tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ để xác định sự phù hợp của hệ thống và
tiến hành các hoạt động khắc phục, phòng ngừa cân thiết
- Lựa chọn tổ chức chứng nhận: Doanh nghiệp có quyền lựa chọn bất kỳ tổ
chức Chứng nhận nào để đánh giá và cấp chứng chỉ vì mọi chứng chỉ ISO
9000 đều có giá trị như nhau không phân biệt tổ chức nào tiến hành cấp
- Đánh giá trước chứng nhận nhằm xác định mức độ hoàn thiện và sẵn sàng
của hệ thống chất lượng cho đánh giá chứng nhận Hoạt động này thường do
tổ chức Chứng nhận thực hiện
Bước 7:
Trang 8
Trang 15- Đánh giá chứng nhận do tổ chức chứng nhận tiến hành để đánh giá tính phù
hợp của hệ thống theo yêu cầu tiêu chuẩn ISO 9001 và cấp chứng chỉ phù
hợp với tiêu chuẩn
Bước 8:
- Duy trì hệ thống chất lượng sau khi chứng nhận Sau khi khắc phục các vấn
để còn tổn tại phát hiện qua đánh giá chứng nhận, doanh nghiệp cần tiếp tục
duy trì và cải tiến các hoạt động đáp ứng yêu câu của tiêu chuẩn và để
không ngừng cải tiến hệ thống, nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp nên
sử dụng tiêu chuẩn ISO 9004 để cải tiến hệ thống chất lượng của mình
2.4.2 Những điều kiên để áp dụng thành công ISO 9000
- Cam kết của lãnh đạo đối với việc thực hiện chính sách chất lượng và việc
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng là điều kiện tiên quyết đối với sự thành
công trong việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý ISO 9000
- Sự tham gia của nhân viên: sự tham gia tích cực và hiểu biết của mọi thành
viên trong công ty đối với ISO 9000 giữ vai trò quyết định
- Công nghệ hỗ trợ: ISO 9000 có thể áp dụng cho mọi doanh nghiệp không
kể loại hình kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và trình độ thiết bị công nghệ
Tuy nhiên, ở các doanh nghiệp có công nghệ hiện đại hơn (thiết bị tiến tiến,
ứng dụng công nghệ thông tỉn ) thì việc áp dụng ISO 9000 sẽ được hoàn tất
một cách nhanh chóng và thuận tiện hơn
- Chú trọng cải tiến liên tục: các hành động cải tiến từng bước hay những
hoạt động đổi mới đểu mang lại lợi ích thiết thực nếu được thực hiện thường
xuyên
- Sử dụng tư vấn chuyên nghiệp : đây không phải là điểu kiện bắt buộc
nhưng nó lại đóng vai trò quan trọng đối với tiến độ và mức độ thành công
trong việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 tại
các doanh nghiệp
2.4.3 Những khó khăn khi doanh nghiệp tự xây dựng ISO 9000
Doanh nghiệp có thể tự mình thực hiện và áp dung ISO 9000, tuy nhiên
doanh nghiệp thường gặp một số khó khăn sau đây:
- Mất nhiều thời gian trong việc nghiên cứu tìm hiểu các yêu cầu của tiêu
chuẩn Tuy nhiên điều này có thể khắc phục bằng cách tham gia các lớp tập
huấn về ISO 9000 do các tổ chức chuyên môn tiến hành
- Không khách quan khi đánh giá thực trạng hệ thống của mình để so sánh
với các yêu cầu của tiêu chuẩn
Trang 9
Trang 16
- Mất nhiễu thời gian trong việc xây dựng văn bản và triển khai áp dụng hệ
thống
Chính vì vậy, một tổ chức hỗ trợ chuyên nghiệp với kiến thức, kỹ năng và
kinh nghiệm sẽ giúp doanh nghiệp rất nhiễu trong việc rút ngắn thời gian
tiến tới chứng nhận, giúp các doanh nghiệp đi đúng hướng và tránh được
những tác động tiêu cực do tiến hành những hoạt động lãng phí, kém hiệu
quả
2.5 TIỀU CHUẨN CMM:
- Do chuẩn ISO được xây dựng cho tất cả cả ngành nghề nên cũng có một số
vấn để chưa thật quản lý sâu lắm nên chúng ta cần nghiên cứu thêm một 66
tiêu chuẩn quốc tế khác Cũng khá nổi tiếng bên cạnh tiêu chuẩn ISO là
chuẩn CMM CMM được xây đựng theo từng bước phát triển nên có thể giúp
doanh nghiệp làm phần mềm xây dựng từng bước phát triển thật tốt hơn Mỗi
một giai doạn sẽ có các yêu cầu riêng và khi đạt được các yêu cầu này bạn
sẽ phát triển lên mức cao hơn và tất nhiên là sẽ có hiệu quả cao hơn
- Các yêu cầu của mỗi cấp CMM (có 5 cấp) và trọng tâm của cấp đó :
Process Change Management
3 Engineering processes and | Organization Process Focus
Trammg Program Integrated Software Management Software Product Engineering Intergroup Coordmation
Peer Reviews
2 Project management Requirements Management Repeatable | ?70cese Software Project Planning
Software Project Tracking & Oversight
Software Subcontract Management
Software Quality Assurance Software Configuration Management
Trang 10
Trang 17Continuousiy improve Level 5—Optimizing
methods for developing
personal and Continuous Workforce Innovation
organizational ’ Coaching
competence : Personal Competency Development
Level 4—Managed
Quantitatively manage
in workforce Organizational Competency Management
competency Ý Team Building
based teams Mentoring
Level 3—Defined
Identify primary Participatory Culture
and align ro Career Development
Level 1—Initial
- Quá trình phát triển từ cấp 1 lên cấp 5 của chuẩn CMM cũng không phải là
một giai đoạn quá dài Bằng chứng là chỉ cần một vài năm là 1 công ty nếu
có sự đầu tư và tích cực phát triển thì cũng dễ dàng tiến lên cấp 5
* Ví dụ về một công ty ở Ấn Độ :
HCL Perot Systems, Noida and Bangalore, India
Maturity Level 5
Date of Assessment February 2000
Lead Assessor Pradeep Udhas
Point of Contact Rakesh Soni, rakesh.soni@hpsglobal.com
Web Page www.hclperot.com
Size of the Organization 925
Typical Program Size 0.5 Million - 5 Million LOC
Trang 11
Trang 18Primary Application Domain Development Migration and re-engineering,-
e-commerce and Web development HCL Perot Systems (HPS) is a joint
venture between Perot Systems and HCL Technologies with offices in USA,
Europe, Asia Pacific and India The venture was set up to strengthen Perot
Systems Europe & US software delivery capability and a channel to market
in Asia Pacific region
Enterprise-wide ISO 9001 certification: March 1998
Enterprise-wide CMM Level 4 assessment: July 1999
Enterprise-wide CMM Level 5 assessment: February 2000
Cong ty HCL Perot Systems là một công ty liên doanh giữa các hệ thống
Perot và các công nghệ của HCL với các văn phòng đặt ở Mỹ, châu Âu,
châu Á Thái Bình Dương và Ấn Độ Công ty này được thành lập để đẩy
mạnh hệ thống Perot ở châu Âu và giao các phần mềm của các công ty ở Mỹ
và một kênh riêng dành cho thị trường châu Á Thái Bình Dương
Công ty nhận được chứng chỉ ISO 9001 : tháng 3/1998
Công ty nhận được chứng chỉ CMM-4 : tháng 7/1999
Công ty nhận được chứng chỉ CMM-5 : tháng 2/2000
- Hiệu quả sẽ tăng dân khi ở chuẩn CMM cao lên theo hướng mong muốn
Đồ thị sau sẽ cho ta thấy hiệu quả về mặt thời gian và tiền bạc Mốc của
chúng sẽ đạt đến tốt nhất có thể được khi ở mức cao hơn
Trang 12
Trang 19Performance continuously improves in Level 5
5 Schedule and cost targets
Trang 20CHƯƠNG 3 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ DỰ ÁN
VỚI CHUẨN ISO
3.1 MÔ TẢ QUÁ TRÌNH SƠ ĐỒ TỔNG THE QUAN TRI PHAN
MÊM :
Quá trình xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm áp dụng cho các công
việc xây dựng giải pháp, soạn thảo, xem xét, ký kết, theo dõi thực hiện, bổ
xung điểu chỉnh, sửa đổi, thanh toán, nghiệm thu, thanh lý các hợp đồng
phầm mềm
* Lưu đô :
Trang 14
Trang 21Tổng Hợp Kết Quả & Lưu
Trử Hê Sơ Tài Liệu
OO Kee" Thúc
Trang 15
Trang 223.2.1 Đề xuất tham gia xây dựng hợp đồng phần mềm :
STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
Chuẩn bị để xuất: muahổ | Để xuất thamgia | NVKD
¡ |SỞ thầu, tập hợp yêu cầu, xây dựng HĐPM
tập hợp các thông tin, ghi
mẫu để xuất
Xem xét để xuất :tổ chức | Để xuất đượcbổ | NVKD, NVPTr
xem xét đề xuất, trình bày, | sung, các quy định
2 | bổ sung thông tin,xemxét | và đánh giá biên và kết luận bản xem xét (nếu
STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
Lập giải pháp kỹ thuật : Giải pháp kỹ thuật | NVKD, NVPT
1 | nghiên cứu yêu cầu và lập
giải pháp
Xem xét và thông qua giải | Giải pháp được NVPT, NVPTr
qua - Biên bản kèm theo (nếu có) Thực hiện các thủ tục :trả | Hồ sơ tham dự NVKH, Thư ký
lời khách hàng, chủ thầu, thầu
3 | làm hỗ sơ công ty đặt cọc,
bão lãnh và các thủ tục
khác
Bảo vệ giải pháp kỹ thuật, | Kết quá đánh giá | NVKH, Thư ký,
hồ sơ thầu, chuyển giao cho | của khách hàng NVPTr
4 | khách hàng, trình bày, bảo | (quyết định lựa
vệ khi cần, xem xét kết quả | chọn giải pháp)
Trang 23đồng, soạn thảo dự thảo
Tổ chức xem xét dự thảo | Dự thảo HĐ được | NVPTr, NVKD,
2_ | HĐ, chuyển giao cho khách | xem xét GĐDA, NVCL,
hàng
Đàm phán HĐ, nhận thông | Văn bản HĐ được | NVKD, NVPTr
tin phản hồi từ khách hàng, | hoàn chỉnh và
3 nghiên cứu các vấn để phát | thống nhất giữa
xin, để nghị hủy bỏ nếu hai bên và các
cần, hoàn chỉnh văn bản biên bản đàm
động liên quan đến dựán, | quan đến dự án
Ị yêu cầu đặc tả của khách | được xem xét và
Trang 24Theo dõi HD theo kế hoạch | Tiến độ thực hiện | NVKD
dự án, thường xuyên quan | HĐ được theo đối
1 | hệ với khách hàng, nhận
các thông tin phản hồi và
phản ánh cho quản trị dự án
Tham gia nghiém thu giai | Biên bản nghiệm | NVKD, GĐDA,
từng giai đoạn
Thực hiện đàm phán để sửa | HĐ được sửa đổi | NVKD, GĐDA,
3 | đổi, điều chỉnh hoặc bổ NVPTr (nếu có)
sung HĐ (Khi cần thiết)
STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
tập hợp các hồ sơ liên quan | được tổ chức NVPTr, NVCL,
1 đến khách hàng, tổ chức _ |Biênbảnnghiệm | Thư ký
buổi họp nghiệm thu, chuẩn | thu được ký kết
bị các văn bản để ký kết
trong buổi nghiệm thu
Thực hiện thanh toán, thanh | Biên bản thanh lý | NVKD, Thư ký
2 | lý hợp đồng sau khi nghiệm | HĐ
thu
3.2.7 Tổng hợp kết qua, lưu trữ hỗ sơ, tài liệu
Tập hợp các hồ sơ, tài liệu | Tấtcả cáchổsơ | NVKD, Thư ký
Trang 1§
Trang 25
Lập báo cáo tài chính dự án | Báo cáo tài chính | NVKD và chuyển giao cho GĐDA
3.3 MÔ TẢ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG YÊU CẦU NGƯỜI SỬ
DỤNG
* Mục đích :
Quá trình xây dựng yêu cầu người sử dụng phần mềm áp dụng cho các công
việc : tìm hiểu yêu cầu sử dụng, phân tích hệ thống và các quy trình nghiệp
vụ liên quan, xác định và phân tích yêu cầu sử dụng trong tương lai của các
Trang 26
STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
Nghiên cứu yêu cầu : phạm | Các đữ liệu căn cứ | NVPT
vi bài toán, xác định nguồn | cho việc lập kế
nghiên cứu
Soạn thảo kế hoạch công | Kế hoạch khảo sát | NVPT
2 | việc, kết quả, thời gian và
Nghiên cứu tài liệu nghiệp | Danh mục các vấn | NVPT
vụ, quy chế, quy định Tài | để cần khảo sát
1 | liệu hướng dẫn nghiệp vụ, «
tài liệu khác do khách hàng
cung cấp
bị các câu hỏi khảo sát, tài liệu khảo sát
2 | tiến hành khảo sát thực
tiễn, tập hợp kết quả khảo
sát
Lập kế hoạch khảo sát, viết | Báo cáo khảo sát | NVPT
3 | bdo cáo khảo sát, khảo sát
thêm (nếu cần)
4 | cáo khảo sát Báo cáo khảo sát
Trang 27Phân tích hệ thống nghiệp | Tài liệu phân tích | NVPT
vụ : phân biệt bài toán, đặc | nghiệp vụ
1 | điểm tổ chức, môi trường
kỹ thuật, đặc điểm người sử
dụng, môi trường pháp lý
Phân tích các quy định
2 nghiệp vụ : quy trình
nghiệp vụ luồng đữ liệu,
thực thể mang thông tin
Biên bản xem xét
(nếu cần) 3.3.4 Phân tích yêu cầu người sử dụng (YCNS)
STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
YCNSD
hiệu chỉnh thông qua Biên bản xem xét
nghiệm thu kết quả (nếu cân)
3.3.5 Mô tả hoạt động hệ thống
Quy trình hoạt động :kiến | Tài liệu mô tả NVPT
1 trúc hệ thống tương lai, mô | hoạt động hệ
Trang 283 liệu mô tả hệ thống xét và thông qua
Biên bản xem xét
(nếu cần)
3.3.6 Tổng hợp bàn giao kết quả
STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
Tổng hợp kết quả : tàiliệệu | Hệ thống kếtquả | NVPT
1 | sản phẩm, kết quả xem xét,
hệ thống các biên bản
Bàn giao kết quả : bàn giao | Các kết quá được | GĐDA, NVPT,
2 cho KH, nhóm thiết kế, ban giao NVTK, KH
nhóm test Biên bản bàn giao
Quá trình thiết kế phần mềm được áp dụng cho các công việc : xây dựng đặc
tả yêu cầu đối với phần mềm, xây dựng kiến trúc hệ thống, thiết kế dự liệu,
thiết kế chương trình, giao diện, công cụ cài đặt
* Lưu đề :
Trang 22
Trang 30STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
Nghiên cứu yêu cầu, phân | Các dữ liệu căn cứ | NVTK
1 loại yêu cầu, mô tả yêu cho việc lập kế
cầu, nghiên cứu các thủ tục | hoạch thiết kế hướng dẫn thiết kế
Soạn thảo kế hoạch:xác | Kế hoạch chitiết | NVTK định công việc, kết quả,
2 yêu cầu nghiệm thu, dự
kiến tham gia và những
người tham gia vào quá
trình thiết kế
3 hoạch thông qua NVTK, KH (nếu
Biên bản xam xét | cẩn) (nếu cần)
Xác định các quy định, tiêu | Tiêu chuẩn quy NVTK
4 | chuẩn sử dụng trong quá định thiết kế
trình thiết kế
3.4.2 Xây dựng yêu cầu đặc tả yêu cầu phần mềm
STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
1 phân tích nghiệp vụ và cầu và mô tả
phân tích yêu cầu người sử
dụng
2 phần mềm : chức năng, yêu cầu phần
giao diện, yêu cầu chất mềm
lượng vận hành
3 | liệu đặc tỉ yêu câu phần xét và thông qua | NVPT,NVT
Trang 31STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
Xây dựng các yếu tố cơ Các mô hình NVTK
bản của kiến trúc hệ thống | chung được xây
: mô hình kỹ thuật, mô hình | dựng và thay đổi
Chuẩn bị chương trình Checklist xem xét | NVTK
1 checklist, xem xét kiến trúc | kiến trúc hệ thống mm tee LA GL
Xem xét phương pháp TK, | Tài liệu kiến trúc | NVTK, GDDA,
tiêu chuẩn và công cụ TK, | hệ thống được NVPT, NVLT,
kiến trúc hệ thống, tính khả | thông qua NVT, NVCL, KH
thi của quá trình TK và lập
trình theo TK
Xem xét các yêu cầu thay
đổi (nếu cân) Yêu cầu thay đổi
STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
Trang 32STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
2_ | Thiết kế báo cáo các module
3 | Thiết kế thuật toán xử lý
4_ | Thiết kế các module khác
3.4.7 Xem xét thiết kế (mức cao và các modul)
STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
Chuẩn bị các chương trình, | Checklist xem xét | NVTK
1 | cdc checklist, xem xét thiết | thiết kế
ké
Xem xét thiết kế : đánh giá | Các tài liệu thiết | NVTK,GDDA,
chất lượng các tài liệu thiết | kế được thông qua | NVPT, NVCL,
cho quá trình lập trình Biên bản xem xét
Tổng hợp kết quả : tài liệu, | Báo cáo kếtquả | NVTK,NVLT,
sản phẩm, kết quả xem xét, hệ thống hóa các biên bản + z
công việc Danh mục các tài
liệu thiết kế NVT, KH (nếu cần)
Trang 33Bàn giao kết quả : bàn giao
cho khách hàng, ban giao
Các kết quả được
bàn giao
NVTK, NVLT, NVT, KH (nếu
Quá trình lập trình được áp dụng cho các công việc : xây dựng thiết kế chỉ
tiết, lập trình, tích hợp hệ thống, thực hiện test chương trình và xây dựng tài
liệu mô tả chức năng hệ thống phần mềm
* Lưu đồ :
Trang 27
Trang 34
C 2 Lé “ Khi 6 Léi Khi A era 5 5
Thiét Ké Chi Tiét
`
Kết Thúc
3.5.1 Lập kế hoạch phát triển
Nghiên cứu tài liệu thiết kế | Các đữ liệu căn cứ | NVLT
Trang 352 nguồn lực, điều kiện cần trình viên tham
thiết cho lập trình và test, | gia, môi trường
tích hợp hệ thống được thiết lập
Soạn thảo kế hoạch phát Kế hoạch phát NVLT
triển triển
Xem xét và thông qua kế | Kế hoạch phát NVLT, NVCL,
qua
3.5.2 Kiểm tra công cu lập trình
STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
công cụ
Thực hiện kiểm tra các Công cụ lập trình | NVLT,NVT
2 công cụ theo danh mục, được kiểm tra
theo các tiêu chuẩn của nơi | Biên bản xem xét
cung cấp công cụ (nếu cần) (nếu cần)
3 | Xem xét kết quả, kiểm tra | Công cụ lập trình | GDDA, KH (néu
công cụ lập trình được chấp nhận cần)
3.5.3 Lập trình các thư viện chung
STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
các thư viện dùng chung module chi tiết
2 | chung của hệ thống mềm được xây dựng
Trang 36CodeReview đối với các dùng chung được
Biên bản xem xét
(nếu cần)
4 | lên quan đến các thưviện | chung được hệ
chung thống hóa
3.5.4 Lập trình các module chức năng
1 | thiết (được yêu cầu trong | chỉ tiết
tài liệu thiết kế)
Bién ban test (néu cần)
Ạ giao kết quả lập trình, các | thái các module
Trang 37
Xem xét kế hoạch tích hợp | Kế hoạch tích hợp | NVLT
Biên bản xem xét (nếu cần)
3 | tích hợp và đánh giá kết tích hợp test
quả tích hợp
Phân tích nguyên nhân, viết | Yêu cầu sửa đổi |NVLT
4_ | yêu cầu sửa đổi thiết kế,
Quá trình Test được áp dụng cho các công việc : test hệ thống ứng dụng theo
đặc tả yêu cần phần mềm, test nghiệm thu hệ thống theo tiêu chuẩn nghiệm
thu, test kiểm tra cuối cùng của khách hàng, test quy trình cài đặt hệ thống
và các tài liệu bàn giao
* Lưu đề :
Trang 31
Trang 38
STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
Nghiên cứu các yêu cầu, Tiêu chuẩn NVT
tiêu chuẩn nghiệm thu sản
Trang 392 thực hiện, các nguồn lực và | thức, nguồn lực và
điều kiện cần thiết để thực | điều kiện
hiện Test
Lập kế hoạch Test : công Kết hoạch Test NVT
3 | việc, kết quả, yêu cầu, thời
gian, người thực hiện
Xem xét và thông qua kế | Kế hoạch và GDDA, KH
4 | hoạch và phương thức thực | phương thức được
3.6.2 Xây dựng kịch bản test
STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
Lập danh sách các quy định | Danh sách các quy NVT
Test, đảm bảo cho việc xác | định Test
1 | định lập trình cho đúng đắn
và thỏa mãn các yêu câu
của sản phẩm
cho mỗi quy trình, lập các | mẫu sử dụng, yêu
2 | mẫu mã sử dụng trong quy | cầu về đữ liệu
trình Test và yêu cầu đữ Test
liệu cho kịch bản
Biên bản xem xét
(nêu cần)
3.6.3 chuẩn bị môi trường, công cụ và dữ liệu test
Chuẩn bị môi trường :máy | Môi trường sẵn NVT, KH
Trang 33
Trang 40
Kiểm tra các công cụ Test | Biên bản kiểm tra | NVT,NVCL
3 | và xem xét kết quả kiểm | công cụ Test
tra Chuẩn bị đữ lệu Test,kết | Dữ liệu được NVT, KH
4 quả xử lý theo quy trình cũ, | chuẩn bị dưới
các số liệu kiểm tra đạng tài liệu hoặc
file
5 Xem xét môi trường, điểu | Môi trường và dự
„_ | theo kịch bản Test, ghi nhận lỗi phần
nhận kết quả, ghi nhận các | mềm
lỗi phát hiện
3 | kiểm tra, lên lịch kiểm tra
hệ thống Phối hợp với các nhóm Biên bản NVT 4_ | khác xử lý các lỗi phát
hiện, kiểm tra lại
phẩm : những điểm thỏa phần đã thỏa mãn,
5 | man yêu cầu, những điểm | có lỗi, có nghi vấn còn lỗi, những điểm còn