MỤC LỤC PHẦN 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN QUẢN TRỊ DỰ ÁN 3 I. Các khái niệm cơ bản 3 1. Dự án là gì? 3 2. Quản lý Dự án là gì? 3 II. Các Lợi ích của QLDA 3 1. Vài số liệu thống kê về QLDA 3 2. Tại sao các DA bị thất bại 4 3. Tại sao các DA thành công 4 4. Các Lợi ích của QLDA 4 III. Các Kiến thức cần thiết để QLDA. 5 IV. Phần mềm QTDA. 6 V. 9 lãnh vực trong QLDA. 6 VI. Bộ ba ràng buộc. 7 VII. Quản lý dự án công nghệ thông tin 7 1. Dự án CNTT. 7 2. Các giai đoạn của dự án CNTT. 8 PHẦN 2. QUẢN LÝ THỜI GIAN DỰ ÁN 9 I. Tầm quan trọng của việc quản lý kế hoạch 9 II. Khái niệm quản lý thời gian 9 III. Các Qui trình QL Thời gian DA. 10 1. Xác định các hoạt động. 11 2. Sắp thứ tự các hoạt động. 12 3. Ước lượng thời gian cho mỗi hoạt động. 13 4. Phát triển lịch biểu. 15 5. Điều khiển lịch biểu. 15 PHẦN 3. KẾT LUẬN 16 PHẦN 4. PHỤ LỤC 17 A. PHƯƠNG PHÁP CPM. 17 1. Lập sơ đồ mạng 18 2. Tính thời gian tới hạn 19 3. Tính chi phí rút ngắn trên một đơn vị thời gian (1 tuần). 21 4. Chọn công việc trên đường tới hạn với chi phí rút ngắng nhỏ nhất 21 5. Ưu nhược điểm 23 5.1. Ưu điểm: 23 5.2. Nhược điểm: 24 B. PHƯƠNG PHÁP PERT 24 1. Lịch sử hình thành 24 2. Phương pháp thực hiện 25 2.1. Ước lượng thời gian hoàn thành công việc 25 2.2. Phương sai thời gian sớm nhất đạt tới sự kiện 28 3.Ưu nhược điểm 29 C. SƠ ĐỒ GANTT 29 1. Cách xây dựng biểu đồ GANTT 29 2. Ưu nhược điểm 31 PHẦN 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN QUẢN TRỊ DỰ ÁN I. Các khái niệm cơ bản Trước khi đi vào tìm hiểu quản trị dự án chúng ta cần làm rõ một vài khái niệm cơ bản: 1. Dự án là gì? Dự án là “một nỗ lực tạm thời được cam kết để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ” (PMBOK® Guide 2000, p.4). Dự án là một chuổi các công việc (nhiệm vụ, hoạt động), được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc về phạm vi, thời gian và ngân sách Các thuộc tính của dự án Dự án có mục đích rõ ràng. Dự án mang tính tạm thời. Dự án đòi hỏi sử dụng các loại tài nguyên khác nhau. Dự án phải có khách hàng vàhoặc đơn vị tài trợ Dự án thường mang tính không chắc chắn 2. Quản lý Dự án là gì? Quản lý dự án là “ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án.” (PMI2, Project Management Body of Knowledge (PMBOK® Guide), 2000, p. 6) II. Các Lợi ích của QLDA 1. Vài số liệu thống kê về QLDA Mỗi năm Mỹ chi 2.3 nghìn tỉ USD vào các dự án, bằng ¼ GDP của Mỹ. Toàn thế giới chi gần 10 nghìn tỉ USD cho tất cả các loại dự án, trong số 40.7 nghìn tỉ USD của tổng sản lượng toàn cầu. Hơn 16 triệu người xem quản trị dự án là nghề của mình; người quản trị dự án có lương trung bình hơn 82,000 USD mỗi năm. Hơn nửa triệu dự án phát triển các ứng dụng CNTT được khởi động trong năm 2001, so với 300,000 dự án năm 2000. Các chuyên gia đang nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý dự án. Tom Peters đã viết trong cuốn sách của mình “Reinventing Work: the Project 50”, “Ngày nay muốn chiến thắng bạn phải nắm vững nghệ thuật quản lý dự án” 2. Tại sao các DA bị thất bại Bị hủy: 33% các DA bị hũy (Vượt thời gian hay chi phí). Nghiên cứu của Standish Group (CHAOS) năm 1995 trên 31% bị hủy, tốn kém 81 tỉ USD chỉ riêng tại Hoa Kỳ. Quá tải Nhu cầu các dự án CNTT càng tăng Năm 2000, có 300,000 dự án CNTT mới Năm 2001, trên 500,000 dự án CNTT mới được khởi động Không hiệu quả: nhiều DA không bao giờ được sử dụng. 3. Tại sao các DA thành công Đúng thời hạn, trong phạm vi kinh phí cho phép; Vượt quá khoảng 10% đến 20% được coi là chấp nhận được. Nhóm thực hiện không cảm thấy bị kiểm soát quá mưc. Khách hàng thỏa mản: Sản phẩm DA giải quyết được vấn đề. Được tham gia vào quá trình QL DA. Người quản lý hài lòng với tiến độ. 4. Các Lợi ích của QLDA Kiểm soát tốt hơn các tài nguyên tài chính, thiết bị và con người; Cải tiến quan hệ với khách hàng Rút ngắn thời gian triển khai. Giảm chi phí Tăng Chất lượng và độ tin cậy. Tăng Lợi nhuận. Cải tiến năng suất lao động Phối hợp nội bộ tốt hơn. Nâng cao Tinh thần làm việc.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN QUẢN TRỊ DỰ ÁN 3
I Các khái niệm cơ bản 3
1 Dự án là gì? 3
2 Quản lý Dự án là gì? 3
II Các Lợi ích của QLDA 3
1 Vài số liệu thống kê về QLDA 3
2 Tại sao các DA bị thất bại 4
3 Tại sao các DA thành công 4
4 Các Lợi ích của QLDA 4
III Các Kiến thức cần thiết để QLDA 5
IV Phần mềm QTDA 6
V 9 lãnh vực trong QLDA 6
VI Bộ ba ràng buộc 7
VII Quản lý dự án công nghệ thông tin 7
1 Dự án CNTT 7
2 Các giai đoạn của dự án CNTT 8
PHẦN 2 QUẢN LÝ THỜI GIAN DỰ ÁN 9
I Tầm quan trọng của việc quản lý kế hoạch 9
II Khái niệm quản lý thời gian 9
III Các Qui trình QL Thời gian DA 10
1 Xác định các hoạt động 11
2 Sắp thứ tự các hoạt động 12
3 Ước lượng thời gian cho mỗi hoạt động 13
4 Phát triển lịch biểu 15
5 Điều khiển lịch biểu 15
PHẦN 3 KẾT LUẬN 16
PHẦN 4 PHỤ LỤC 17
A PHƯƠNG PHÁP CPM 17
1 Lập sơ đồ mạng 18
2 Tính thời gian tới hạn 19
3 Tính chi phí rút ngắn trên một đơn vị thời gian (1 tuần) 21
4 Chọn công việc trên đường tới hạn với chi phí rút ngắng nhỏ nhất 21
5 Ưu nhược điểm 23
5.1 Ưu điểm: 23
5.2 Nhược điểm: 24
B PHƯƠNG PHÁP PERT 24
Trang 21 Lịch sử hình thành 24
2 Phương pháp thực hiện 25
2.1 Ước lượng thời gian hoàn thành công việc 25
2.2 Phương sai thời gian sớm nhất đạt tới sự kiện 28
3.Ưu nhược điểm 29
C SƠ ĐỒ GANTT 29
1 Cách xây dựng biểu đồ GANTT 29
2 Ưu nhược điểm 31
Trang 3PHẦN 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN QUẢN TRỊ DỰ ÁN
I Các khái niệm cơ bản
Trước khi đi vào tìm hiểu quản trị dự án chúng ta cần làm rõ một vài kháiniệm cơ bản:
1 Dự án là gì?
- Dự án là “một nỗ lực tạm thời được cam kết để tạo ra một sản phẩm hoặc
dịch vụ” (PMBOK® Guide 2000, p.4)
- Dự án là một chuổi các công việc (nhiệm vụ, hoạt động), được thực hiện
nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc về phạm vi, thờigian và ngân sách
Các thuộc tính của dự án
- Dự án có mục đích rõ ràng
- Dự án mang tính tạm thời
- Dự án đòi hỏi sử dụng các loại tài nguyên khác nhau
- Dự án phải có khách hàng và/hoặc đơn vị tài trợ
- Dự án thường mang tính không chắc chắn
2 Quản lý Dự án là gì?
Quản lý dự án là “ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vàocác hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án.” (PMI2, ProjectManagement Body of Knowledge (PMBOK® Guide), 2000, p 6)
II Các Lợi ích của QLDA
1 Vài số liệu thống kê về QLDA
- Mỗi năm Mỹ chi 2.3 nghìn tỉ USD vào các dự án, bằng ¼ GDP của Mỹ
- Toàn thế giới chi gần 10 nghìn tỉ USD cho tất cả các loại dự án, trong số
40.7 nghìn tỉ USD của tổng sản lượng toàn cầu
- Hơn 16 triệu người xem quản trị dự án là nghề của mình; người quản trị dự
án có lương trung bình hơn 82,000 USD mỗi năm
- Hơn nửa triệu dự án phát triển các ứng dụng CNTT được khởi động trong
Trang 4- Các chuyên gia đang nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý dự án Tom
Peters đã viết trong cuốn sách của mình “Reinventing Work: the Project 50”,
“Ngày nay muốn chiến thắng bạn phải nắm vững nghệ thuật quản lý dựán!”
2 Tại sao các DA bị thất bại
- Bị hủy: 33% các DA bị hũy (Vượt thời gian hay chi phí) Nghiên cứu của
Standish Group (CHAOS) năm 1995 trên 31% bị hủy, tốn kém 81 tỉ USDchỉ riêng tại Hoa Kỳ
- Quá tải - Nhu cầu các dự án CNTT càng tăng
Năm 2001, trên 500,000 dự án CNTT mới được khởi động
- Không hiệu quả: nhiều DA không bao giờ được sử dụng
3 Tại sao các DA thành công
- Đúng thời hạn, trong phạm vi kinh phí cho phép;
- Vượt quá khoảng 10% đến 20% được coi là chấp nhận được
- Nhóm thực hiện không cảm thấy bị kiểm soát quá mưc
Sản phẩm DA giải quyết được vấn đề
Được tham gia vào quá trình QL DA
- Người quản lý hài lòng với tiến độ
4 Các Lợi ích của QLDA
- Kiểm soát tốt hơn các tài nguyên tài chính, thiết bị và con người;
- Cải tiến quan hệ với khách hàng
- Rút ngắn thời gian triển khai
- Tăng Chất lượng và độ tin cậy
- Cải tiến năng suất lao động
- Phối hợp nội bộ tốt hơn
- Nâng cao Tinh thần làm việc
Trang 5III Các Kiến thức cần thiết để QLDA.
Phần lớn kiến thức cần thiết để quản lý dự án là kiến thức riêng củangành QLDA Ngoài ra, Người quản trị dự án còn phải có kiến thức và kinhnghiệm trong
Các kỹ năng cần thiết của người quản trị dự án:
- Kỹ năng giao tiếp: lắng nghe, thuyết phục
- Kỹ năng tổ chức: lập kế hoạch, xác định mục tiêu, phân tích
- Kỹ năng xây dựng nhóm: thấu hiểu, thúc đẩy, tinh thần đồng đội
- Kỹ năng lãnh đạo: năng động, có tầm nhìn, biết giao nhiệm vụ, lạc
quan
- Kỹ năng đối phó: linh hoạt, sáng tạo, kiên trì, chịu đựng
- Kỹ năng công nghệ: kinh nghiệm, kiến thức về dự án
Thúc đẩy công việc
Tư duy phê phán (dám đương đầu
với cấp trên khi cần thiết …)
Giao tiếp tồi
Thúc đẩy công việc tồi
Các đặc trưng quan trọng nhất của người QLDA hiệu quả và kém hiệu quả
Trang 6 Các công cụ cỡ trung (Midrange): phục vụ cho nhiều dự án và người
dùng, giá 200-500USD / người dùng Phần mềm Project 2000 làphổ biến nhất;
Các công cụ High-end: còn được gọi là Phần mềm QTDA Xí
nghiệp;
- Phần mềm Project 2002 chứa phiên bản riêng cho QTDA Xí nghiệp
V 9 lãnh vực trong QLDA.
Mô tả các năng lực chủ yếu người quản lý dự án cần phát triển :
- 4 lãnh vực cơ bản (phạm vi, thời gian, chi phí, và chất lượng) :
QL Phạm vi Xác định và Quản lý tất cả các công việc được thực
hiện trong dự án
QL Thời gian Ước lượng thời gian, lập lịch biểu và theo dõi tiến
độ thực hiện đảm bảo hoàn tất đúng thời hạn
QL Chi phí Đảm bảo hoản tất dự án trong kinh phí cho phép
QL Chất lượng Đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu đặt ra
- 4 lãnh vực hỗ trợ là phương tiện để đạt các mục tiêu của dự án (quản
lý nguồn nhân lực, truyền thông, rủi ro, và mua sắm) :
QL Mua sắm trang thiết bị
- 1 lãnh vực tích hợp (project integration management) tác động và bị tác
động bởi tất cả các lãnh vực ở trên
Trang 7VI Bộ ba ràng buộc.
Mọi dự án bị ràng buộc theo nhiều cách, do:
- Muc tiêu về phạm vi (Scope): Dự án tìm cách đạt được cái gì?
- Các mục tiêu về thời gian: Dự án mất bao lâu mới hoàn tất?
- Các mục tiêu về chi phí: Sẽ tốn kém bao nhiêu?
Nhiệm vụ của người quản lý dự án là phải cân đối những mục tiêuthường hay xung đột này
Hình 1 Bộ ba ràng buộc của QTDA
VII Quản lý dự án công nghệ thông tin
1 Dự án CNTT.
- CNTT = Phần cứng + Phần mềm, sự tích hợp phần cứng, Phần mềm và
con người
- Dự án CNTT = DA liên quan đến phần cứng, phần mềm, và mạng
Trang 82 Các giai đoạn của dự án CNTT.
Mục đích, mục tiêu
Trình bày vấn đề.
Đáng giá rủi ro.
Kế hoạch & ước tính.
Quản Lý DA.
Xem xét,
Báo cáo Tình hình.
Ý tưởng về DA (NDùng Thông qua) Yêu cầu Ndùng.
Bảng các Rủi ro
Kế hoạch Khởi đầu (CácThành
viên thông qua) Hiến chương DA (NDùng thông qua)
PHÂN TÍCH
Hệ thống sẽ làm gì
Giao diện người dùng.
Các điều khoản hợp đồng.
Thiết kế ban đầu.
Đặc tả Chức năng (Ndùng thông qua) Kế hoạch cuối cùng Đề xuất thực hiện (Ndùng thông qua)
THIẾT KẾ
Các phần của Quyết định xây Đặc tả Thiết kế
Hệ thống, Hệ dựng/Mua (Thông qua KT) thống sẽ làm
việc như thế nào.
Thiết kế Xem xét kỹ lưởng.
Kế hoạch kiểm thử sự Chấp nhận
Ước tính đã được xem xét ại (Thông qua về Chất
lượng)
THỰC HIỆN
Lắp ráp các thành phần
Lập trình.
Xây dựng/Mua
Khách hàng hóa.
Kiểm thử từng phần.
Thiết kế các Thành phần.
(Thông qua KT)
Kế hoạch Kiểm thử Hệ thống (Thông qua KT)
Các Thành phần đã được kiểm thử (Thông qua KT).
Tài liệu sữ dụng
KIỂM THỮ
HỆ THỐNG
Làm việc, Hệ thống hiệu chỉnh những sai sót.
Tích hợp.
Kiểm tra chất lượng kỹ càng.
Hệ thống làm việc Kiểm thử Hệ thống.
Báo cáo (Thông qua về Chất lượng)
KIỂM THỬ
SỰ CHẤP
NHẬN
Sự chấp nhận của khach hàng.
Qui trình Chấp nhận
Kiểm thử sự Chấp nhận (Ndùng thông qua)
Báo cáo (NDùng thông qua)
VẬN HÀNH
Cài đặt rộng rãi và hoàn thành.
Cài đặt rộng rãi
Chuyển đổi.
Đào tạo, Hỗ trợ, Xem xét.
Hệ thống mới có được dùng ? (Thư Ndùng) Báo cáo Đào tạo Kế hoạch Hỗ trợ.
(Ndùng thông qua) Xem xét Báo cáo hoàn thành DA.
Trang 9PHẦN 2 QUẢN LÝ THỜI GIAN DỰ ÁN
I Tầm quan trọng của việc quản lý kế hoạch
- Hoàn thành dự án đúng hạn là một trong những thách thức lớn nhất của
công việc quản lý thời gian dự án do liên quan đến các vấn đề nguồn lực,chi phí, khác biệt về văn hóa, thói quen của vùng miền thực hiện dự án,khác biệt về tính cách trình độ của người quản lý dự án và các thành viênliên trong nhóm hoăc các người hoăc tổ chức liên quan đến dự án Các yếu
tố này thì luôn biến động và thay đổi trong khi thời gian thì cũng luôn chạykhông ngừng
- Thời gian quá hạn trung bình là 222% (theo báo cáo của CHAOS năm
1995; tiến lên 163% vào năm 2001
- Thời gian có độ linh hoạt bé nhất; nó trôi qua bất kể điều gì xảy ra
- Các vấn đề lịch biểu là lý do chính dẫn đến xung đột trong dự án, Đặc
biệt là trong nửa sau của dự án
II Khái niệm quản lý thời gian
- Quản lý thời gian nhằm đảm bảo cho dự án tạo ra một kết quả chuyển giao
đúng thời hạn
- Thời hạn đặt cho dự án là để dự án có những chuyển giao cần thiết tại một
thời điểm đã xác định trước
Những công việc nào cần thiết phải thực hiện
Khối lượng công việc mà mỗi tiến trình cần hoàn thành với một
nguồn lực cụ thể được cấp phát cho tiến trình đó
Tính chất công việc (độ phức tạp …)
Tính chất nguồn lực cấp phát cho công việc đó (có năng lực cao hay
thấp)
Các tiến trình liên kết với nhau như thế nào để tạo ra kết quả chuyển
giao nhanh nhất vì chúng bị phụ thuộc nhau:
Tác động lên cùng một đối tượng
Trang 10 Sử dụng chung nguồn nhân lực.
Khả năng sử dụng được tối đa nguồn nhân lực (con người, phương
pháp, công cụ) sẵn có của dự án cho các công việc phải làm của dựán
III Các Qui trình QL Thời gian DA.
Quản lý thời gian dự án gồm 06 qui trình bảo đảm hoàn tất dự án đúnghạn:
- Xác định các hoạt động: Xác định các hoạt động cụ thể của các thành viên
trong nhóm phải thực hiện nhằm đảm bảo được mục đích chung của dự án.Các hoạt động này thường được xây dựng dựa trên thời gian, chi phí vànguồn lực yêu cầu của dự án Quy trình này cần phải biểu hiện bằng cácdanh sách hoạt động, đặc điểm của các hoạt động và mốc thời gian của cáchoạt động
- Sắp thứ tự các hoạt động: làm rõ các hoạt động để phân loại, chuẩn bị các
tài liệu liên quan giữa hoạt động dự án Quy trình này cần phải biểu hiệnthông qua các biểu đồ kế hoạch và việc cập nhập các tài liệu dự án
- Nguồn lực hoạt động ước tính: ước tính xem nguồn lực con người, thiết bị
và vật tư mà một đội dự án nên sử dụng để thực hiện các hoạt động dự án.Quu trình này cần thể hiện bằng các yêu cầu về nguồn lực, tổ chức, phânnhóm và cập nhập các tài liệu của dự án
- Ước tính thời gian hoạt động: xác định số giai đoạn thực hiện dự án cần
thiết để hoàn thành các hoạt động cá nhân Quy trình này cần thể hiện thôngqua việc ước tính khoảng thời gian hoạt động và cập nhật các tài liệu dự án
- Phát triển kế hoạch thời gian: Phân tích các thứ tự hoạt động, nguồn lực
hoạt động dự tính, và thời gian hoạt động để tạo ra kế hoạch dự án Quytrình này bao gồm kế hoạch dự án, giới hạn về thời gian dự án, dữ liệu thờigian, và cập nhật các tài liệu dự án
- Kiểm soát thời gian: kiểm soát và quản lý sự thay đổi của thời gian / kế
hoạch dự án Quy trình này thể hiện bằng việc đánh giá, đo lường các hoạt
Trang 11động, cập nhật tài sản của tổ chức, thay đổi các yêu cầu, cập nhật các kếhoạc quản lý dự án và cập nhật các tài liệu dự án.
Chúng ta có thể cải tiến việc quản lý dự án bằng việc thực hiện quy trìnhnày và bằng việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật quản lý dự án cơ bản
1 Xác định các hoạt động.
- Lịch biểu dự án bắt nguồn từ tài liệu cơ bản của dự án
Bản kế hoạch của dự án bao gồm ngày bắt đầu và kết thúc dự án,
cùng với thông tin về ngân sách
Tuyên bố phạm vi của dự án và chia nhỏ nội dung thực hiện dự án
– WBS, phạm vi quản lý giúp xác định cần phải làm những gì
- Xác định hoạt động đòi hỏi phát triển việc chia nhỏ nội dung thực
hiện dự án - WBS cùng với những lời giải thích để hiểu được tất cảnhững việc cần làm, nhằm có được các ước lượng phù hợp với thực tế
Phạm vi, mục tiêu, yêu cầu, môi trường (chính sách, thủ tục, các
điều kiện rang buộc …)
các kế hoạch dự án Dách sách bao gồm tên hoạt động, mã số hoạtđộng và miêu tả phạm vi hoạt động
Thuộc tính hoạt động cung cấp thông tin liên quan đến kế hoạch
về mỗi hoạt động, như là người tiền nhiệm, người kế nhiệm, cácmối quan hệ logic, lãnh đạo, chậm chễ, yêu cầu về nguồn lực, hạnchế, thời gian thực hiện, và các dữ kiện khác liên quan đến hoạtđộng
Mốc dự án được xác định bằng các hoạt động và rất nhiều công
vệc khác và mỗi mốc dự án tự nó xác định các hoạt động tiếp theocần thiết Thiết lập mốc dự án là một công cụ hữu ích để thiết lậpmục tiêu và quản lý các quy trình
Trang 122 Sắp thứ tự các hoạt động.
- Xem xét các hoạt động và xác định quan hệ phụ thuộc
Phụ thuộc bắt buộc: cố hữu do bản chất công việc Cần phải phân
tích bài toán trước khi thiết kế giải pháp cho bài toán
Phụ thuộc chọn lựa : sự phụ thuộc của một công việc vào kết quả của
công việc trước đó (trong tình huống cụ thể)
Phụ thuộc bên ngoài: là sự phụ thuộc công việc vào các công việc
nằm ngoài dự án Ví dụ chuyển giao phần mềm cho khách hang phụthuộc vào công tác chuẩn bị máy tính, máy chiếu, địa điểm…
- Dùng Phương pháp CPM (Critical Path Method) để xác định các quan
hệ phụ thuộc
- Inputs:
Danh sách các công việc và các mộc đánh giá
Thời gian thực hiện từng công việc
Phạm vi dự án và các yêu cầu, rang buộc
- Outputs:
Lược đồ công việc dự án
Trang 133 Ước lượng thời gian cho mỗi hoạt động.
- Dựa trên năng lực trung bình của nhóm dự án, phương pháp thực hiện, công
cụ trợ giúp và môi trường
- Tùy theo hướng tiếp cận sẽ có các ước lượng khác nhau
Ước lượng phi khoa học:
Dựa trên kinh nghiệm chủ quan, cảm tính
Kết quả thiếu tin cậy
Chỉ nên dung trong trường hợp đội ngũ chuyên môn rất có kinh
nghiệm, kỹ năng cao, đội ngũ ổn định Dự án đã có quy định,bắt buộc phải thực hiện hoặc dự án rất nhỏ
Ước lượng CPM : thời gian mỗi công việc là thời gian xác định,
cho phép thực hiện được công việc đó
CMP mang tính tiền định ở chỗ nó chỉ dung một ước lượng
thời gian chính xác chứ không dung 3 ước tính để tính toánthời gian do đó khả năng theo dõi thời gian hoàn thành với mộtmức độ chính xác hợp lý
Cần phải tính thời gian dự trữ (float) hay thời gian trì hoãn cho
mỗi gói công việc và tính đường tới hạn
gian thuận lợi (lạc quan), thời gian không thuận lợi (bi quan) vàthời gian trung bình thực hiện được công việc đó
Ước lượng khả dĩ tốt nhất: thời gian cần để hoàn thành công
việc trong điều kiện bình thường hay hợp lý
Ước lượng lạc quan nhất: thời gian cần để hoàn thành công
việc trong điều kiện lạc quan hay lý tưởng
Ước lượng bi quan nhất: thời gian cần để hoàn thành công việc
trong điều kiện đầy trở ngại
Ước lượng PERT thích hợp với các dự án đòi hỏi tính sang tạo;
Trang 14cần làm 3 ước lượng thời gian cho mỗi công việc.
Một số phương pháp ươc lượng khác:
Hỏi ý kiến chuyên gia
So sánh các dự án tương tự đã làm để có số liệu ước tính
- Lập Bảng phân tích CPM (PERT) và xác định đường tới hạn (biểu
diễn bằng sơ đồ GANTT) và xác định thời gian hoàn thành cả dự án
Nguồn lực cho công việc
Các rủi ro dự kiến, các rang buộc
Ước tính chi phí của dự án
- Outputs: Thời gian để thực hiện công việc Ước tính trung bình dựa trên
nguồn lực hiện có
Hướng dẫn ước lượng thời gian cho dự án công nghệ thông tin:
Chi phí thời gian của lập trình viên – theo điều tra của Bell labs
Khó khăn trong việc ước lượng thời gian cho các dự án công nghệ thông tin:
- Khó dùng lại những kinh nghiệm của dự án trước
- Công nghệ thay đổi
- Khó phân ranh giới rõ ranh giới giữa các giai đoạn: ví dụ kiểm thử có bao
gồm gỡ rối hay không hoặc như thiết kế có bao gồm công việc vẽ sơ đồ cấutrúc chương trình hay không
4 Phát triển lịch biểu.
Trang 15Tạo được Lịch biểu phù hợp: phân tích thứ tự hoạt động, thời lượng, nhucầu nguồn lực và giới hạn về thời gian để xây dựng tiến độ của dự án.
5 Điều khiển lịch biểu.
Giám sát trạng thái của dự án để cập nhật tiến trình dự án và quản lý nhữngthay đổi so với kế hoạch tiến trình cơ bản:
- Kiểm tra lịch biểu so với thực tế
- Sử dụng kế hoạch phòng hờ bất trắc
thời điểm
- Tổ chức các buổi họp tiến độ với các bên liên quan, và
- Thật rõ ràng, trung thật khi bàn về các vấn đề liên quan đến lịch biểu