* Tăng năng suất và giảm giá thành: - ISO 9000 cung cấp các phương tiện giúp cho mọi người thực hiện côngviệc đúng ngay từ đầu để giảm thiểu khối lượng công việc làm lại - ISO 9000 giúp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN PHẦN MỀM THEO TIÊU CHUẨN ISO ỨNG DỤNG VÀO XÂY DỰNG MỘT HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG TRÊN MẠNG
Tên SV Thực Hiện : Nhan Thế
Luân
TP HỒ CHÍ MINH
Trang 1
Trang 2NAÊM 2012
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN PHẦN MỀM THEO TIÊU CHUẨN ISO ỨNG DỤNG VÀO XÂY DỰNG MỘT HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG TRÊN MẠNG
Tên SV Thực Hiện : Nhan Thế
Luân
GVHD : Thầy Th.S Lê Trung Hiếu
TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3
Trang 4NĂM 2013
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
1.1 QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ DỰ ÁN :
- Ngày nay với sự phát triển không ngừng, nước ta dần dần thay da đổi thịtvới nhiều nhà cao tầng, đường xá rộng đẹp, phố phường xanh tươi… Tuynhiên, tất cả vẫn là chưa đủ và đất nước sẽ phát triển hơn nữa Các dự án vềxây dựng cơ sở hạ tầng và nhiều dự án phát triển khác Do đó nhu cầu vềquản lý của tất cả các dự án này là rất lớn vì sự cạnh tranh của các công ty
chủ yếu hơn nhau về cách quản lý vì “có tiền sẽ mua được công nghệ, máy móc nhưng cách quản lý mới là yếu tố quyết định đến sự thành công”
- Với ngành công nghệ thông tin cũng thế, ngành này đang phát triển mạnhmẽ ở khắp nơi trên thế giới và đặc biệt đang và sẽ là ngành mũi nhọn pháttriển của nước ta Các công ty về công nghệ thông tin trong và ngoài nướcđang hết sức tập trung nguồn sức phát triển, mở rộng để giành được các hợpđồng dự án lớn sắp tới
- Với đặc điểm về văn hóa, lịch sử, chính trị của nước ta, các công ty côngnghệ thông tin cũng đang trong quá trình thành lập và phát triển mạnh cả vềchất lẫn về lượng Các nhân viên của các công ty đó mang phẩm chất cầncù, sáng tạo nên dần đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của các công ty tuyểndụng Do đó nhu cầu về người quản lý các dự án cũng đang rất cần thiết vàđang nắm giữ phần quan trọng trong sự thành công của các dự án Ngườiquản lý tốt sẽ đảm bảo cân bằng 3 yếu tố : thời gian, tiền bạc, chất lượngsao cho đạt được chất lượng tốt nhất trong một thời gian ngắn nhất với chiphí thâáp nhất có thể
1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ CÁCH QUẢN LÝ
- Đối với ngành công nghệ thông tin ở việt nam của chúng ta thì hầu nhưchưa có trường nào dạy chuyên về quản trị các dự án công nghệ thông tinhoặc nếu có chỉ là một môn học và vài buổi thảo luận mà thôi Các quản trịviên dự án có được đều qua nhiều năm kinh nghiệm làm từ lập trình viên,nhân viên thiêát kế, trưởng nhóm…
- Tuy nhiên đó vẫn là chưa đủ các yếu tố cần thiết đối với người quản lý dựán Người quản trị dự án còn đòi hỏi rất nhiều yếu tố khác nhau về tất cảcác lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống Người quản trị là người cần có các
Trang 5yêu cầu chính như sau : leader, planner, organizer, controller,communicator, negotiator, peace maker, advocate, risk manager (người lãnhđạo, người lập kế hoạch, người tổ chức, người điều hành, người đàm phán,người hòa giải, người quản lý rủi ro sự cố) Với những tính chất như thế đòihỏi người quản lý phải có nhiều kinh nghiệm thực tế, phải là người giao tiếptốt, có năng lực và hiểu rộng ở tất cả các lĩnh vực liên quan Do đó việcquản lý cũng không giống nhau ở các dự án Mỗi dự án sẽ có nhiều điểmkhác với nhau đòi hỏi sự thông minh, sáng tạo của người quản trị dự án.
1.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN HƯỚNG TỚI CHUẨN QUỐC TẾ :
- Quản lý dự án với mỗi dự án khác nhau thì sẽ khác nhau qua những vấn đềcụ thể Tuy nhiên, nói thế không có nghĩa là không có khuôn mẫu trong việcquản lý dự án, bằng chứng là đã có các chuẩn quốc tế được các tổ chức uytín xây dựng để hỗ trợ tối đa cho việc quản trị dự án Nổi lên trong cácchuẩn quốc tế là 2 chuẩn ISO và CMM đang được nhiều công ty trong vàngoài nước hướng tới
- Một vài công ty ở việt nam đã và đang thành công khi hướng tới các chuẩnquốc tế Vì ngày nay là ngày của hội nhập quốc tế và khi đạt được các tiêuchuẩn quốc tế, các công ty này dễ dàng có được uy tín cũng như vị thế khiđấu thầu các dự án lớn Và đương nhiên, khi xây dựng thành công thì côngtác quản lý về nhân sự, tài chính… cũng như các dự án đều sẽ tốt lên nhiều.Nhưng để được điều này không thật sự dễ dàng mà phải chấp nhận thay đổicách làm việc mới trong môi trường làm việc mới
1.4 TRỌNG TÂM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI TRONG QUÁ TRÌNH TÌM HIỂU :
- Dựa vào tình hình phát triển của các công ty (đặc biệt là trong lĩnh vựcphát triển phần mềm) thì nhu cầu về tiêu chuẩn và hướng theo chuẩn quốctế là có thật, và đó vẫn sẽ là một xu thế trong nhiều năm sau nữa Bằngchứng là các công ty trong nước đang phát triển tiêu chuẩn chất lượng theotiêu chuẩn ISO, CMM Trong khuông khổ của đề tài này, em mong muốntìm hiểu về :
+ Các tiêu chuẩn quốc tế ISO, CMM
+ Đánh giá về châát lượng của các tiêu chuẩn, cách quản lý, tầm quản lý…+ Tầm quan trọng của tiêu chuẩn quốc tế trong quá trình hội nhập quốc tế+ Tìm hiểu về quản trị dự án và phát triển dự án theo tiêu chuẩn quốc tếISO
+ Thực hiện một dự án minh họa cho quá trình làm việc
Trang 5
Trang 6- Qua đó nhận thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết nhất của tiêu chuẩnquốc tế trong quá trình hội nhập và làm việc quốc tế.
Trang 7CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN ISO, CMM
2.1 VỊ TRÍ CỦA CHẤT LƯỢNG TRONG MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH TOÀN CẦU :
- Ngày nay hầu hết khách hàng đều mong mỏi người cung ứng cung cấp cácsản phẩm có chất lượng thỏa mãn và vượt sự mong muốn của họ Các chínhsách bảo hành hay sẵn sàng đổi lại sản phẩm không đạt yêu cầu từng đượccoi là chuẩn mực một thời nay cũng không đáp ứng yêu cầu, vì điều kiệnnày chỉ có nghĩa là chất lượng không ổn định
- Lý do trên đã khiến chất lượng trở thành một yếu tố cạnh tranh Các công
ty đã chuyển vốn và sản xuất vào những quốc gia có khả năng đem lại lợinhuận cao hơn Sản phẩm có thể được thiết kế tại một quốc gia, sản xuất tạimột quốc gia khác và thị trường là toàn cầu Các nhà sản xuất, phân phối vàkhách hàng ngày nay có quyền lựa chọn sản phẩm có chất lượng với giá cảphù hợp từ mọi nơi trên thế giới
- Đối với các nước đang phát triển và cả các nước công nghiệp, các nguồnlực tự nhiên không còn là chìa khoá để đem lại sự phồn vinh Thông tin,kiến thức và một khối lượng đông đảo nhân viên có kỹ năng, có nền vănhóa, và một tác phong làm việc công nghiệp mới là những nguồn lực thực sựđem lại sức cạnh tranh Nhiều quốc gia không có nguồn tài nguyên dồi dàođã bù đắp lại bằng lực lượng lao động có trình độ, được đào tạo huấn luyệnkỹ càng, hệ thống quản lý trình độ cao Lịch sử hiện đại đã chứng tỏ mộtquốc gia không có lợi thế về tài nguyên có thể trở thành quốc gia hàng đầuvề chất lượng và quản lý chất lượng
2.2 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO :
Nguyên tắc quản lý chất lượng
Nguyên tắc 1: Định hướng vào khách hàng
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế phải hiểu đượcnhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà cònphấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ
Nguyên tắc 2: Vai trò lãnh đạo
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối củadoanh nghiệp Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanhnghiệp để hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được các mục tiêucủa doanh nghiệp
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Trang 7
Trang 8Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự thamgia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanhnghiệp.
Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách có hiệu quả khi các nguồn lực vàcác hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình
Nguyên tắc 5: Quản lý theo phương pháp hệ thống
Việc xác định, hiểu biết và quản lý một cách hệ thống các quá trình có liênquan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp.Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanhnghiệp Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất,doanh nghiệp phải liên tục cải tiến
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanhmuốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu vàthông tin
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng
Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, mối quan hệ tương hỗcùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị
2.3 BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000 NĂM 2000
2.3.1 Giới Thiệu Chung
- Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (Internatinal Organization forStandardization) được thành lập năm 1946, trụ sở chính tại Geneve, ThụySỹ Bao gồm khoảng hơn 200 ban kỹ thuật có nhiệm vụ biên soạn và banhành ra các tiêu chuẩn Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do ban kỹ thuật TC 176 banhành lần đầu năm 1987 nhằm mục đích đưa ra một mô hình được chấp nhận
ở mức độ quốc tế về hệ thống đảm bảo chất lượng và có thể áp dụng rộngrãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
- Những tiêu chuẩn đầu tiên của bộ tiêu chuẩn này được ban hành năm 1987và được soát xét lần đầu tiên năm 1994
- Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 từ khi ban hành đã được các quốc gia hưởng ứngngày càng rộng rãi Theo con số thống kê chính thức của ISO, số tổ chứcđược chứng nhận áp dụng ISO 9000 trên toàn thế giới đến hết năm 1999 đãxấp xỉ 350.000, số quốc gia áp dụng tiêu chuẩn ISO đã lên tới 150 Tuy
Trang 9nhiên trong quá trình áp dụng, bộ tiêu chuẩn ISO 9000 cũng bộc lộ một sốnhược điểm dễ nhận thấy Có thể tóm tắt những nhược điểm này như sau: + Nội dung tiêu chuẩn ISO 9001, 9002, 9003 lệch về các doanh nghiệp sảnxuất sản phẩm cứng, bởi vậy phải ban hành quá nhiều hướng dẫn để ápdụng cho các lĩnh vực khác.
+ Trong 20 yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001, vấn đề cải tiến liên tục khôngđược nhấn mạnh đúng mức, trong khi đây lại là một yếu tố quan trọng trongquản lý chất lượng hiện đại
+ Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO 9001 đã khiến cho hệ thống chất lượngkhông gắn kết với nhu cầu của các tổ chức và phản ánh đúng cách thứcquản lý kinh doanh của họ
- Với các lý do trên, đa số ý kiến của người sử dụng đều mong mỏi bộ tiêuchuẩn ISO 9000 khi được ban hành lại vào năm 2000 cần khắc phục cácnhược điểm trên
- Tháng 12 năm 2000 bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản năm 2000 đã đượcban hành Bộ tiêu chuẩn này đã nhấn mạnh đến nhu cầu phải theo dõi sựthoả mãn của khách hàng, cải tiến liên tục, theo sát các nguyên tắc củaquản lý chất lượng Bộ tiêu chuẩn mới gần gũi hơn với người sử dụng vớingôn ngữ đơn giản, rõ ràng và đảm bảo sự nhất quán giữa tiêu chuẩn vớihướng dẫn
- Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 năm 2000 có những thay đổi cơ bản
+ Khái quát chung về các yêu cầu Hệ thống chất lượng
+ Trách nhiệm của lãnh đạo
+ Quản lý nguồn lực
+ Hoạch định quá trình tạo sản phẩm
Trang 9
Trang 10+ Đo lường, phân tích và cải tiến
2.3.2 Các Điểm Nhấn Mạnh Của Bộ Tiêu Chuẩn ISO 9000-2000
- Cấu trúc được định hướng theo quá trình và gắn kết hệ thống quản lý chấtlượng với các quá trình của tổ chức
- Định hướng rõ cải tiến liên tục
- Nhấn mạnh hơn đến vai trò của lãnh đạo cấp cao: cam kết đối với việc xâydựng và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng
- Thiết lập các mục tiêu đo được tại các cấp thích hợp
- Sẵn sàng các nguồn lực để thực hiện hệ thống chất lượng, chú ý đến xácđịnh hiệu lực trong đào tạo nhân lực
- Theo dõi thông tin về sự thoả mãn của khách hàng được coi là một phép
đo về chất lượng hoạt động của hệ thống
- Phân tích các dữ liệu về kết quả thực hiện của hệ thống chất lượng ápdụng chặt chẽ các nguyên tắc của quản lý chất lượng
- Xem xét đến các nhu cầu và quyền lợi của các bên liên quan: người laođộng, nhà đầu tư, xã hội, luật pháp
2.3.3 Bản Chất Của Áp Dụng ISO 9000
- Lập mục tiêu và kế hoạch
- Thực hiện kế hoạch nhằm đạt mục tiêu
- Chứng minh kết quả thực hiện
- Liên tục cải tiến
- ISO 9000 nhấn mạnh vào việc phòng ngừa, mục tiêu là nhằm ngăn ngừanhững khuyết tật về chất lượng
- ISO 9000 là tiêu chuẩn có tính áp dụng rộng rãi
2.3.4 Lợi Ích Của Việc Áp Dụng Tiêu Chuẩn ISO 9000
* Tạo nền móng cho sản phẩm có chất lượng:
"Một hệ thống quản lý tốt sẽ tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt"
- ISO 9000 giúp định hướng các hoạt động theo quá trình
- ISO 9000 giúp quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hệthống và có kế hoạch
- ISO 9000 giúp giảm thiểu và loại trừ các chi phí phát sinh sau kiểm tra, chiphí bảo hành và làm lại
Trang 11- ISO 9000 giúp cải tiến liên tục hệ thống chất lượng và cải tiến liên tụcchất lượng sản phẩm
* Tăng năng suất và giảm giá thành:
- ISO 9000 cung cấp các phương tiện giúp cho mọi người thực hiện côngviệc đúng ngay từ đầu để giảm thiểu khối lượng công việc làm lại
- ISO 9000 giúp kiểm soát chi phí xử lý sản phẩm sai hỏng, giảm lãng phívề thời gian, nguyên vật liệu, nhân lực và tiền bạc
- ISO 9000 giúp giảm được chi phí kiểm tra cho cả công ty và khách hàng
* Tăng năng lực cạnh tranh:
- ISO 9000 giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh thông qua việc chứngtỏ với khách hàng rằng: các sản phẩm họ sản xuất phù hợp với chất lượngmà họ đã cam kết
- ISO 9000 giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả nguồn nhân lực, tích luỹnhững bí quyết làm việc – yếu tố cạnh tranh đặc biệt của kinh tế thị trường
* Tăng uy tín của công ty về chất lượng:
- ISO 9000 giúp doanh nghiệp nâng cao hình ảnh về một hệ thống quản lýđạt tiêu chuẩn mà khách hàng và người tiêu dùng mong đợi, tin tưởng
- ISO 9000 giúp doanh nghiệp chứng minh chất lượng sản phẩm, dịch vụ củacông ty đáp ứng và vượt quá sự mong đợi của khách hàng
- ISO 9000 giúp doanh nghiệp xác định hiệu quả quá trình, phân tích, đánhgiá sản phẩm, ra quyết định quản lý, cải tiến hiệu quả hoạt động, nâng caosự thoả mãn khách hàng thông qua những dữ liệu có ý nghĩa
2.4 CÁC BƯỚC CẦN THIẾT ĐỂ ĐẠT CHUẨN ISO :
Một tổ chức hỗ trợ chuyên nghiệp với kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm sẽgiúp doanh nghiệp rất nhiều trong việc rút ngắn thời gian tiến tới chứngnhận, giúp các doanh nghiệp đi đúng hướng và tránh được những tác độngtiêu cực do tiến hành những hoạt động lãng phí, kém hiệu quả
2.4.1 Các bước áp dụng ISO 9000 cho một tổ chức :
Bước 1:
Tìm hiểu tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng Lãnh đạo cần thấu hiểu ýnghĩa của ISO 9000 trong việc phát triển tổ chức, định hướng các hoạt động,xác định mục tiêu và các điều kiện áp dụng cụ thể
Bước 2:
Trang 11
Trang 12Lập ban chỉ đạo dự án ISO 9000 Việc áp dụng ISO 9000 là một dự án lớn,
vì vậy cần có một ban chỉ đạo ISO 9000 tại doanh nghiệp, bao gồm đại diệnlãnh đạo và đại diện của các bộ phận trong phạm vi áp dụng ISO 9000 Cầnbổ nhiệm Đại diện lãnh đạo về chất lượng để thay lãnh đạo trong việc chỉđạo áp dụng hệ thống quản lý ISO 9000 và chịu trách nhiệm trước lãnh đạovề các hoạt động chất lượng
Bước 3:
Đánh giá thực trạng của doanh nghiệp so với các yêu cầu của tiêu chuẩn.Cần rà soát các hoạt động theo định hướng quá trình, xem xét yêu cầu nàokhông áp dụng và mức độ đáp ứng hiện tại của các hoạt động trong doanhnghiệp Việc đánh giá này làm cơ sở để xác định những hoạt động cần thayđổi hay bổ sung để từ đó xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết
Bước 4:
Thiết kế hệ thống và lập văn bản hệ thống chất lượng Hệ thống tài liệuphải được xây dựng và hoàn chỉnh để đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn vàcác yêu cầu điều hành của doanh nghiệp bao gồm:
- Sổ tay chất lượng
- Các qui trình và thủ tục liên quan
- Các hướng dẫn công việc, quy chế, quy định cần thiết
Bước 5:
Áp dụng hệ thống chất lượng theo các bước:
- Phổ biến để mọi nhân viên nhận thức đúng, đủ về ISO 9000
- Hướng dẫn nhân viên thực hiện theo các quy trình, hướng dẫn đã xây dựng
- Xác định rõ trách nhiệm , quyền hạn liên quan đến từng quá trình, qui trìnhcụ thể
Bước 6:
Đánh giá nội bộ và chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận bao gồm:
- Tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ để xác định sự phù hợp của hệ thống vàtiến hành các hoạt động khắc phục, phòng ngừa cần thiết
- Lựa chọn tổ chức chứng nhận: Doanh nghiệp có quyền lựa chọn bất kỳ tổchức Chứng nhận nào để đánh giá và cấp chứng chỉ vì mọi chứng chỉ ISO
9000 đều có giá trị như nhau không phân biệt tổ chức nào tiến hành cấp
- Đánh giá trước chứng nhận nhằm xác định mức độ hoàn thiện và sẵn sàngcủa hệ thống chất lượng cho đánh giá chứng nhận Hoạt động này thường dotổ chức Chứng nhận thực hiện
Bước 7:
Trang 13- Đánh giá chứng nhận do tổ chức chứng nhận tiến hành để đánh giá tínhphù hợp của hệ thống theo yêu cầu tiêu chuẩn ISO 9001 và cấp chứng chỉphù hợp với tiêu chuẩn
Bước 8:
- Duy trì hệ thống chất lượng sau khi chứng nhận Sau khi khắc phục các vấnđề còn tồn tại phát hiện qua đánh giá chứng nhận, doanh nghiệp cần tiếp tụcduy trì và cải tiến các hoạt động đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn và đểkhông ngừng cải tiến hệ thống, nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệpnên sử dụng tiêu chuẩn ISO 9004 để cải tiến hệ thống chất lượng của mình
2.4.2 Những điều kiện để áp dụng thành công ISO 9000
- Cam kết của lãnh đạo đối với việc thực hiện chính sách chất lượng và việcáp dụng hệ thống quản lý chất lượng là điều kiện tiên quyết đối với sựthành công trong việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý ISO 9000
- Sự tham gia của nhân viên: sự tham gia tích cực và hiểu biết của mọi thànhviên trong công ty đối với ISO 9000 giữ vai trò quyết định
- Công nghệ hỗ trợ: ISO 9000 có thể áp dụng cho mọi doanh nghiệp khôngkể loại hình kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và trình độ thiết bị công nghệ.Tuy nhiên, ở các doanh nghiệp có công nghệ hiện đại hơn (thiết bị tiến tiến,ứng dụng công nghệ thông tin ) thì việc áp dụng ISO 9000 sẽ được hoàn tấtmột cách nhanh chóng và thuận tiện hơn
- Chú trọng cải tiến liên tục: các hành động cải tiến từng bước hay nhữnghoạt động đổi mới đều mang lại lợi ích thiết thực nếu được thực hiện thườngxuyên
- Sử dụng tư vấn chuyên nghiệp : đây không phải là điều kiện bắt buộcnhưng nó lại đóng vai trò quan trọng đối với tiến độ và mức độ thành côngtrong việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 tạicác doanh nghiệp
2.4.3 Những khó khăn khi doanh nghiệp tự xây dựng ISO 9000
Doanh nghiệp có thể tự mình thực hiện và áp dụng ISO 9000, tuy nhiêndoanh nghiệp thường gặp một số khó khăn sau đây:
- Mất nhiều thời gian trong việc nghiên cứu tìm hiểu các yêu cầu của tiêuchuẩn Tuy nhiên điều này có thể khắc phục bằng cách tham gia các lớp tậphuấn về ISO 9000 do các tổ chức chuyên môn tiến hành
- Không khách quan khi đánh giá thực trạng hệ thống của mình để so sánhvới các yêu cầu của tiêu chuẩn
Trang 13
Trang 14- Mất nhiều thời gian trong việc xây dựng văn bản và triển khai áp dụng hệthống
Chính vì vậy, một tổ chức hỗ trợ chuyên nghiệp với kiến thức, kỹ năng vàkinh nghiệm sẽ giúp doanh nghiệp rất nhiều trong việc rút ngắn thời giantiến tới chứng nhận, giúp các doanh nghiệp đi đúng hướng và tránh đượcnhững tác động tiêu cực do tiến hành những hoạt động lãng phí, kém hiệuquả
2.5 TIÊU CHUẨN CMM :
- Do chuẩn ISO được xây dựng cho tất cả cả ngành nghề nên cũng có một sốvấn đề chưa thật quản lý sâu lắm nên chúng ta cần nghiên cứu thêm một sốtiêu chuẩn quốc tế khác Cũng khá nổi tiếng bên cạnh tiêu chuẩn ISO làchuẩn CMM CMM được xây dựng theo từng bước phát triển nên có thểgiúp doanh nghiệp làm phần mềm xây dựng từng bước phát triển thật tốthơn Mỗi một giai doạn sẽ có các yêu cầu riêng và khi đạt được các yêu cầunày bạn sẽ phát triển lên mức cao hơn và tất nhiên là sẽ có hiệu quả caohơn
- Các yêu cầu của mỗi cấp CMM (có 5 cấp) và trọng tâm của cấp đó :
Trang 15- Quá trình phát triển từ cấp 1 lên cấp 5 của chuẩn CMM cũng không phải là một giai đoạn quá dài Bằng chứng là chỉ cần một vài năm là 1 công ty nếu có sự đầu tư và tích cực phát triển thì cũng dễ dàng tiến lên cấp 5
* Ví dụ về một công ty ở Ấn Độ :
HCL Perot Systems, Noida and Bangalore, India
Maturity Level 5
Date of Assessment February 2000
Lead Assessor Pradeep Udhas
Point of Contact Rakesh Soni, rakesh.soni@hpsglobal.com
Web Page www.hclperot.com
Size of the Organization 925
Typical Program Size 0.5 Million - 5 Million LOC
Trang 15
Trang 16Primary Application Domain Development Migration and
re-engineering,-e-commerce and Web development HCL Perot Systems (HPS) is a jointventure between Perot Systems and HCL Technologies with offices in USA,Europe, Asia Pacific and India The venture was set up to strengthen PerotSystems Europe & US software delivery capability and a channel to market
in Asia Pacific region
Enterprise-wide ISO 9001 certification: March 1998
Enterprise-wide CMM Level 4 assessment: July 1999
Enterprise-wide CMM Level 5 assessment: February 2000
Công ty HCL Perot Systems là một công ty liên doanh giữa các hệ thốngPerot và các công nghệ của HCL với các văn phòng đặt ở Mỹ, châu Âu,châu Á Thái Bình Dương và Ấn Độ Công ty này được thành lập để đẩymạnh hệ thống Perot ở châu Âu và giao các phần mềm của các công ty ởMỹ và một kênh riêng dành cho thị trường châu Á Thái Bình Dương
Công ty nhận được chứng chỉ ISO 9001 : tháng 3/1998
Công ty nhận được chứng chỉ CMM-4 : tháng 7/1999
Công ty nhận được chứng chỉ CMM-5 : tháng 2/2000
- Hiệu quả sẽ tăng dần khi ở chuẩn CMM cao lên theo hướng mong muốn.Đồ thị sau sẽ cho ta thấy hiệu quả về mặt thời gian và tiền bạc Mốc củachúng sẽ đạt đến tốt nhất có thể được khi ở mức cao hơn
Trang 18CHƯƠNG 3 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ DỰ ÁN VỚI CHUẨN ISO
3.1 MÔ TẢ QUÁ TRÌNH SƠ ĐỒ TỔNG THỂ QUẢN TRỊ PHẦN MỀM :
3.2 MÔ TẢ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG PHẦN MỀM
* Mục đích :
Quá trình xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm áp dụng cho các côngviệc xây dựng giải pháp, soạn thảo, xem xét, ký kết, theo dõi thực hiện, bổxung điều chỉnh, sửa đổi, thanh toán, nghiệm thu, thanh lý các hợp đồngphầm mềm
Thiết Kế Phần Mềm
Triển Khai Lập Trình
Test
Quản Lý Cấu Hình
Hỗ Trợ Khách Hàng
Trang 19Đề xuất tham gia XDHĐPM Bắt Đầu
Đề Xuất Được Chấp Nhận
Lập Giải Pháp Kỹ Thuật Và Hô Sơ
Được Khách Hàng Chọn ?
Xây Dựng & Ký Kết
HĐPM
HĐ Được Ký ? Theo Dõi Thực Hiện Dự Án Kết Thúc Dự Án
Tổng Hợp Kết Quả & Lưu Trử Hồ Sơ Tài Liệu
Trang 203.2.1 Đề xuất tham gia xây dựng hợp đồng phần mềm :
1
Chuẩn bị đề xuất : mua hồ
sơ thầu, tập hợp yêu cầu,
tập hợp các thông tin, ghi
mẫu đề xuất
Đề xuất tham gia xây dựng HĐPM
NVKD
2
Xem xét đề xuất : tổ chức
xem xét đề xuất, trình bày,
bổ sung thông tin, xem xét
và kết luận
Đề xuất được bổ sung, các quy địnhvà đánh giá biên bản xem xét (nếu có)
NVKD, NVPTr
3.2.2 Lập giải pháp kỹ thuật hồ sơ thầu :
1
Lập giải pháp kỹ thuật :
nghiên cứu yêu cầu và lập
giải pháp
Giải pháp kỹ thuật NVKD, NVPT
2
Xem xét và thông qua giải
pháp kỹ thuật
Giải pháp được xem xét và thông qua – Biên bản kèm theo (nếu có)
NVPT, NVPTr
3
Thực hiện các thủ tục : trả
lời khách hàng, chủ thầu,
làm hồ sơ công ty đặt cọc,
bão lãnh… và các thủ tục
khác
Hồ sơ tham dự
4
Bảo vệ giải pháp kỹ thuật,
hồ sơ thầu, chuyển giao
cho khách hàng, trình bày,
bảo vệ khi cần, xem xét
kết quả đánh giá
Kết quả đánh giá của khách hàng (quyết định lựa chọn giải pháp)
NVKH, Thư ký, NVPTr
3.2.3 Xây dựng hợp đồng phần mềm
Trang 21STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
1 Xây dựng, dự thảo hợp đồng, soạn thảo dự thảo Dự thảo ĐH NVKD
2
Tổ chức xem xét dự thảo
HĐ, chuyển giao cho khách
hàng
Dự thảo HĐ được xem xét
NVPTr, NVKD, GĐDA, NVCL
3
Đàm phán HĐ, nhận thông
tin phản hồi từ khách hàng,
nghiên cứu các vấn đề phát
xin, đề nghị hủy bỏ nếu
cần, hoàn chỉnh văn bản
HĐ
Văn bản HĐ được hoàn chỉnh và thống nhất giữa hai bên và các biên bản đàm phán (nếu có)
NVKD, NVPTr
4 Tổ chức xem xét văn bản HĐ Văn bản HĐ được xem xét NVPTr, NVKD, GĐDA, NVCL
5 Ký kết HĐ (nếu có) HĐ được ký kết GĐDA, NVPTr, Khách hàng
3.2.4 Quyết định khởi công dự án trước khi có HĐPM
1
Tổ chức xem xét các hoạt
động liên quan đến dự án,
yêu cầu đặc tả của khách
hàng, giải pháp kỹ thuật
Biên bản HĐ thỏa thuận
với khách hàng
Các tài liệu liên quan đến dự án được xem xét và được nghiên cứuBiên bản xem xét
NVPTr
3.2.5 Theo dõi thực hiện hợp đồng
Trang 21
Trang 22STT Hoạt Động Sản Phẩm Người Thực Hiện
1
Theo dõi HĐ theo kế
hoạch dự án, thường xuyên
quan hệ với khách hàng,
nhận các thông tin phản
hồi và phản ánh cho quản
trị dự án
Tiến độ thực hiện
HĐ được theo dõi NVKD
NVKD, GĐDA, Thư ký, NVPTr
3
Thực hiện đàm phán để
sửa đổi, điều chỉnh hoặc bổ
sung HĐ (Khi cần thiết)
HĐ được sửa đổi NVKD, GĐDA,
NVPTr (nếu có)
4 Thực hiện thanh toán theo quy định hợp đồng Chứng từ thanh toán NVKD, Thư ký
3.2.6 Tổ chức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
1
Tham gia nghiệm thu HĐ,
tập hợp các hồ sơ liên quan
đến khách hàng, tổ chức
buổi họp nghiệm thu,
chuẩn bị các văn bản để ký
kết trong buổi nghiệm thu
Buổi nghiệm thu được tổ chứcBiên bản nghiệm thu được ký kết
NVKD, GĐDA, NVPTr, NVCL, Thư ký
2 Thực hiện thanh toán, thanh lý hợp đồng sau khi
nghiệm thu
Biên bản thanh lý
3.2.7 Tổng hợp kết quả, lưu trữ hồ sơ, tài liệu
1 Tập hợp các hồ sơ, tài liệu Tất cả các hồ sơ NVKD, Thư ký
Trang 23liên quan có liên quan
2 Lập báo cáo tài chính dự án và chuyển giao cho
GĐDA
Báo cáo tài chính NVKD
3.3 MÔ TẢ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG YÊU CẦU NGƯỜI SỬ DỤNG
* Mục đích :
Quá trình xây dựng yêu cầu người sử dụng phần mềm áp dụng cho các côngviệc : tìm hiểu yêu cầu sử dụng, phân tích hệ thống và các quy trình nghiệpvụ liên quan, xác định và phân tích yêu cầu sử dụng trong tương lai của cáchệ thống phần mềm do công ty xây dựng
*Lưu đồ :
Trang 23
Lập Kế Hoạch Khảo Sát, Phân Tích Bắt Đầu
Trang 243.3.1 Lập kế hoạch
1
Nghiên cứu yêu cầu : phạm
vi bài toán, xác định nguồn
lực, phạm vi khảo sát,
nghiên cứu
Các dữ liệu căn cứcho việc lập kế hoạch
3 Xem xét và thông qua kế hoạch Kế hoạch được xem xét (nếu cần) GĐDA, KH (nếu cần)
3.3.2 Khảo sát hệ thống
1
Nghiên cứu tài liệu nghiệp
vụ, quy chế, quy định Tài
liệu hướng dẫn nghiệp vụ,
tài liệu khác do khách hàng
cung cấp
Danh mục các vấnđề cần khảo sát NVPT
2
Khảo sát thực tiễn, chuẩn
bị các câu hỏi khảo sát,
tiến hành khảo sát thực
tiễn, tập hợp kết quả khảo
sát
Biên bản khảo sát, tài liệu khảo sát
NVPT
3 Lập kế hoạch khảo sát, viết báo cáo khảo sát, khảo
sát thêm (nếu cần)
Báo cáo khảo sát NVPT
4 Xem xét và thông qua báo cáo khảo sát Báo cáo khảo sát được xem xét và
thông qua
GĐDA, KH (nếu cần)
Trang 253.3.3 Phân tích nghiệp vụ
1
Phân tích hệ thống nghiệp
vụ : phân biệt bài toán, đặc
điểm tổ chức, môi trường
kỹ thuật, đặc điểm người
sử dụng, môi trường pháp
Phân tích các quy định
nghiệp vụ : quy trình
nghiệp vụ luồng dữ liệu,
thực thể mang thông tin
3
Xem xét tài liệu và thông
qua khách hàng
Tài liệu xem xét và thông quaBiên bản xem xét (nếu cần)
GĐDA, NVPT, KH
3.3.4 Phân tích yêu cầu người sử dụng (YCNS)
1 Phân tích YCNSD : phân biệt YCNSD và phân tích
YCNSD
Tài liệu
2
Xem xét và thông qua :
xem xét tài liệu, bổ sung
hiệu chỉnh thông qua
nghiệm thu kết quả
Tài liệu được xemxét và thông quaBiên bản xem xét (nếu cần)
GĐDA, NVPT,
KH, NVT
3.3.5 Mô tả hoạt động hệ thống
1 Quy trình hoạt động : kiến trúc hệ thống tương lai, mô Tài liệu mô tả hoạt động hệ NVPT
Trang 25
Trang 26tả các quy trình hoạt động
2
Xử lý tình huống : mô tả
các tình huống và biện
pháp xử lý
3
Xem xét và thông qua tài
liệu mô tả hệ thống
Tài liệu được xemxét và thông quaBiên bản xem xét (nếu cần)
GĐDA, NVTK
3.3.6 Tổng hợp, bàn giao kết quả
1 Tổng hợp kết quả : tài liệu sản phẩm, kết quả xem
xét, hệ thống các biên bản
Hệ thống kết quả NVPT
2
Bàn giao kết quả : bàn giao
cho KH, nhóm thiết kế,
3.4 MÔ TẢ QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ PHẦN MỀM
* Mục đích :
Quá trình thiết kế phần mềm được áp dụng cho các công việc : xây dựngđặc tả yêu cầu đối với phần mềm, xây dựng kiến trúc hệ thống, thiết kế dựliệu, thiết kế chương trình, giao diện, công cụ cài đặt
* Lưu đồ :
Trang 27Xây Dựng Đặc Tả
Yêu Cầu Phần Mềm
Thiết Kế Kiến Trúc
Thiết Kế Mức Cao
Thiết Kế Chi Tiết
Xem Xét Kết Quả Thiết Kế
Thông qua
TK Tổng Thể ? Tổng Hợp Và Bàn
Trang 283.4.1 Lập kế hoạch chi tiết
1
Nghiên cứu yêu cầu, phân
loại yêu cầu, mô tả yêu
cầu, nghiên cứu các thủ tục
hướng dẫn thiết kế
Các dữ liệu căn cứcho việc lập kế hoạch thiết kế
NVTK
2
Soạn thảo kế hoạch : xác
định công việc, kết quả,
yêu cầu nghiệm thu, dự
kiến tham gia và những
người tham gia vào quá
GĐDA, NVCL, NVTK, KH (nếu cần)
4
Xác định các quy định, tiêu
chuẩn sử dụng trong quá
trình thiết kế
Tiêu chuẩn quy định thiết kế
NVTK
3.4.2 Xây dựng yêu cầu đặc tả yêu cầu phần mềm
1
Nghiên cứu các tài liệu
phân tích nghiệp vụ và
phân tích yêu cầu người sử
dụng
Các tài liệu yêu cầu và mô tả NVTK
2
Xây dựng đặc tả yêu cầu
phần mềm : chức năng,
giao diện, yêu cầu chất
lượng vận hành
Tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm
Trang 293.4.3 Thiết kế kiến trúc hệ thống
1
Xây dựng các yếu tố cơ
bản của kiến trúc hệ
thống : mô hình kỹ thuật,
mô hình vận hành, mô hình
tổ chức CSDL, mô hình tổ
chức hệ thống chương trình
Các mô hình chung được xây dựng và thay đổi
NVTK
2 Xây dựng tài liệu mô tả kiến trúc hệ thống Tài liệu kiến trúc hệ thống NVTK
3.4.4 Xem xét kiến trúc hệ thống
1 Chuẩn bị chương trình checklist, xem xét kiến
trúc
Checklist xem xét kiến trúc hệ thống NVTK
2
Xem xét phương pháp TK,
tiêu chuẩn và công cụ TK,
kiến trúc hệ thống, tính khả
thi của quá trình TK và lập
trình theo TK
Xem xét các yêu cầu thay
đổi (nếu cần)
Tài liệu kiến trúc hệ thống được thông qua Yêu cầu thay đổi được chấp nhậnBiên bản xem xét (nếu cần)
NVTK, GĐDA, NVPT, NVLT, NVT, NVCL, KH(nếu cần)
3.4.5 Thiết kế mức cao
1 Thiết kế dữ liệu Tài liệu thiết kế dữ liệu NVTK
2 Thiết kế chương trình Tài liệu thiết kế
Trang 29
Trang 303 Thiết kế giao diện Tài liệu thiết kế giao diện NVTK
4 Thiết kế công cụ cài đặt Tài liệu thiết kế công cụ cài đặt NVTK
3.4.6 Thiết kế các module
1 Thiết kế màn hình Tài liệu thiết kế
các module
NVTK
2 Thiết kế báo cáo
3 Thiết kế thuật toán xử lý
4 Thiết kế các module khác
3.4.7 Xem xét thiết kế (mức cao và các modul)
1 Chuẩn bị các chương trình, các checklist, xem xét thiết
kế
Checklist xem xét
2
Xem xét thiết kế : đánh giá
chất lượng các tài liệu thiết
kế, đánh giá tính khả thi
của thiết kế, độ sẵn sàng
cho quá trình lập trình
Các tài liệu thiết kế được thông quaBiên bản xem xét (nếu cần)
NVTK, GĐDA, NVPT, NVCL, NVLT, NVT, KH
3.4.8 Tổng hợp và bàn giao kết quả
1
Tổng hợp kết quả : tài liệu,
sản phẩm, kết quả xem
xét, hệ thống hóa các biên
Trang 31Bàn giao kết quả : bàn giao
cho khách hàng, bàn giao
cho nhóm lập trình
Các kết quả được bàn giao
Biên bản bàn giao(nếu cần)
NVTK, NVLT, NVT, KH (nếu cần)
3 Lưu trữ tài liệu dạng in và dạng file trên đĩa Hồ sơ, files NVTK, Thư ký
3.5 MÔ TẢ QUÁ TRÌNH LẬP TRÌNH
* Mục đích :
Quá trình lập trình được áp dụng cho các công việc : xây dựng thiết kế chitiết, lập trình, tích hợp hệ thống, thực hiện test chương trình và xây dựng tàiliệu mô tả chức năng hệ thống phần mềm
* Lưu đồ :
Trang 31
Trang 323.5.1 Lập kế hoạch phát triển
1
Nghiên cứu tài liệu thiết kế Các dữ liệu căn cứ
cho việc lập kế hoạch lập trình
NVLT
2 Xác định và chuẩn bị nguồn lực, điều kiện cần
thiết cho lập trình và test,
Danh sách các lậptrình viên tham gia, môi trường
NVLT
Y
N
Kiểm Tra Công Cụ Lập Trình
Lập Trình Các Thư Viện Dùng Chung
Lập Trình Các Module Chức Năng
Có Lỗi Khi Test Tích Hợp
Thiết Kế Mức Cao
Thiết Kế Chi Tiết
Kết Thúc Tích Hợp Phần Mềm
Trang 33tích hợp hệ thống được thiết lập
3 Soạn thảo kế hoạch phát triển Kế hoạch phát triển NVLT
4
Xem xét và thông qua kế
hoạch phát triển
Kế hoạch phát triển được thông qua
NVLT, NVCL, GĐDA
3.5.2 Kiểm tra công cụ lập trình
1 Lập danh mục các công cụ Danh mục các công cụ NVLT
2
Thực hiện kiểm tra các
công cụ theo danh mục,
theo các tiêu chuẩn của nơi
cung cấp công cụ (nếu cần)
Công cụ lập trình được kiểm traBiên bản xem xét (nếu cần)
NVLT, NVT
3 Xem xét kết quả, kiểm tra công cụ lập trình Công cụ lập trình được chấp nhận GĐDA, KH (nếu cần)
3.5.3 Lập trình các thư viện chung
1 Thiết kế module chi tiết, các thư viện dùng chung Tài liệu thiết kế module chi tiết NVLT
2 Lập trình các thư viện sử chung của hệ thống Các thư viện phầnmềm được xây
dựng
NVLT
3
Thực hiện Test &
CodeReview đối với các
thư viện dùng chung
Các thư viện được dùng chung được code review &
test Biên bản xem xét (nếu cần)
NVLT
Trang 33
Trang 344 Hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến các thư viện
chung
Các thư viện dùngchung được hệ thống hóa
NVLT
3.5.4 Lập trình các module chức năng
1
Thiết kế chi tiết nếu cần
thiết (được yêu cầu trong
tài liệu thiết kế)
Tài liệu thiết kế chi tiết
NVLT
2 Lập trình các module & unit chương trình Các module được lập trình NVLT
3
Thực hiện test & code
review Các module được code review &
testBiên bản test (nếucần)
NVLT
4
Hoàn chỉnh tài liệu bàn
giao kết quả lập trình, các
module cho trưởng nhóm
lập trình
Danh sách trạng thái các module đã được lập, test…
NVLT
3.5.5 Tích hợp phần mềm
1 Lập kế hoạch tích hợp và thử nghiệm tích hợp Kế hoạch tích hợp NVLT
NVLT
3 Tích hợp các module, test tích hợp và đánh giá kết Các module được tích hợp test NVLT
Trang 35quả tích hợp
4 Phân tích nguyên nhân, viết yêu cầu sửa đổi thiết
kế, chương trình (nếu cần)
Yêu cầu sửa đổi NVLT
5
Xem xét tổng thể kết quả
tích hợp phần mềm Kết quả tích hợp được xem xét và
thông qua Biên bản xem xét (nếu cần)
NVLT, GĐDA, NVTK, NVCL
3.6 MÔ TẢ QUÁ TRÌNH TEST
* Mục dích :
Quá trình Test được áp dụng cho các công việc : test hệ thống ứng dụngtheo đặc tả yêu cần phần mềm, test nghiệm thu hệ thống theo tiêu chuẩnnghiệm thu, test kiểm tra cuối cùng của khách hàng, test quy trình cài đặt hệthống và các tài liệu bàn giao
* Lưu đồ :
Trang 35
Trang 363.6.1 Lập kế hoạch test
1 Nghiên cứu các yêu cầu, tiêu chuẩn nghiệm thu sản
phẩm, hệ thống
Tiêu chuẩn nghiệm thu sản phẩm, hệ thống
Kế Hoạch Được Thông Qua
Chuẩn Bị Công Cụ Và Dữ Liệu Test Thực Hiện Test
Tổng Hợp Kết Quả Bắt Đầu
Trang 37điều kiện cần thiết để thực
3
Lập kế hoạch Test : công
việc, kết quả, yêu cầu, thời
gian, người thực hiện
Kết hoạch Test NVT
4
Xem xét và thông qua kế
hoạch và phương thức thực
hiện
Kế hoạch và phương thức được thông qua
GĐDA, KH
3.6.2 Xây dựng kịch bản test
1
Lập danh sách các quy
định Test, đảm bảo cho
việc xác định lập trình cho
đúng đắn và thỏa mãn các
yêu cầu của sản phẩm
Danh sách các quy
2
Xây dựng kịch bản Test
cho mỗi quy trình, lập các
mẫu mã sử dụng trong quy
trình Test và yêu cầu dữ
liệu cho kịch bản
Kịch bản Test, cácmẫu sử dụng, yêu cầu về dữ liệu Test
NVT
3
Xem xét, thông qua kịch
bản Test Kịch bản Test được thông qua
Biên bản xem xét (nều cần)
GĐDA
3.6.3 chuẩn bị môi trường, công cụ và dữ liệu test
1
Chuẩn bị môi trường : máy
móc, thiết bị, phần mềm
các điều kiện khác theo
yêu cầu
Môi trường sẵn sàng cho việc thựchiện Test
NVT, KH
Trang 37
Trang 382 Lập danh mục các công cụ thực hiện Test Danh mục các công cụ Test NVT
3
Kiểm tra các công cụ Test
và xem xét kết quả kiểm
Chuẩn bị dữ liệu Test, kết
quả xử lý theo quy trình cũ,
các số liệu kiểm tra
Dữ liệu được chuẩn bị dưới dạng tài liệu hoặc file
NVT, KH
5 Xem xét môi trường, điều kiện và dữ liệu Test Môi trường và dự liệu Test
3.6.4 Thực hiện test
1 Tiếp nhận các sản phẩm cần Test : tài liệu, gói phần
mềm…
Các sản phẩm cầnTest được tiếp nhận
NVT
2
Thực hiện các bước Test
theo kịch bản Test, ghi
nhận kết quả, ghi nhận các
lỗi phát hiện
Biên bản test, ghi nhận lỗi phần mềm
NVT
3 Cài đặt chương trình cần kiểm tra, lên lịch kiểm tra
hệ thống
Biên bản cài đặt NVT
4 Phối hợp với các nhóm khác xử lý các lỗi phát
hiện, kiểm tra lại
5
Ghi nhận tình trạng của sản
phẩm : những điểm thỏa
mãn yêu cầu, những điểm
còn lỗi, những điểm còn
nghi vấn
Danh sách các phần đã thỏa mãn,có lỗi, có nghi vấn
NVT
6 Xem xét các kết quả kiểm
tra và việc thực hiện khắc Kết quả kiểm tra được xem xét GĐDA, NVCL
Trang 39phục lỗi Biên bản xem xét
(nếu cần)7
Lập đề nghị nghiệm thu :
khi hệ thống đã được Test
thỏa mãn các yêu cầu đề ra
Đề nghị nghiệm thu kỹ thuật
GĐDA, NVT
3.6.5 Tổng hợp kết quả, báo cáo
1 Tập hợp các biên bản, kết quả Test Hồ sơ Test NVT, Thư ký
2 Lập báo cáo Test Báo cáo Test đượcxem xét NVT
3
Xem xét báo cáo Test Báo cáo Test được
xem xétBiên bản (nếu cần)
GĐDA, NVCL, KH
4 Tham gia thực hiện các thủtục nghiệm thu sản phẩm Biên bản nghiệm thu NVT, GĐDA, NVKD, NVCL
3.7 MÔ TẢ QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI
* Mục đích :
Quá trình triển khai được áp dụng cho các công việc : cài đặt hệ thống chokhách hàng tại các địa điểm triển khai, đào tạo cho khách hàng, hỗ trợ việcchuyển đổi dữ liệu và đưa hệ thống vào hoạt động chính thức
* Lưu đồ :
Trang 39
Trang 403.7.1 Lập kế hoạch triển khai
1 Xác định yêu cầu, phạm vi,
môi trường vận hành, địa
điểm vận hành, số lượng
người sử dụng
Danh sách các yêu cầu cụ thể và điều kiện bảo đảmcho triển khai hệ
Xây Dựng Giải Pháp Và Quy Trình
Quy Trình Được Thông Qua ?
Cài Đặt Hệ Thống
Đưa Hệ Thống Vào Vận Hành Chính Thức
Tổng Hợp Báo Cáo Kết Quả
Kết Thúc
Đào Tạo HDSD