Mục tiêuNêu được triệu chứng chính, điều trị một số bệnh thần kinh thường gặp: + Động kinh + Suy nhược thần kinh + Uốn ván + Viêm não Nhật Bản…... Đại cương Tình trạng kích thích vỏ nã
Trang 1Bài 6 BỆNH HỌC
HỆ THẦN KINH
BSCK1 Lê Hồng Hà
Bv Cấp cứu Trưng Vương Trường Nam Sài Gòn
Trang 2Mục tiêu
Nêu được triệu chứng chính, điều trị một
số bệnh thần kinh thường gặp:
+ Động kinh + Suy nhược thần kinh + Uốn ván
+ Viêm não Nhật Bản…
Trang 3I ĐỘNG KINH
1 Đại cương
Tình trạng kích thích vỏ não biểu hiện bằng cơn
co giật ngắn, đột ngột, cố định, hay tái phát
2 loại động kinh
- Triệu chứng động kinh: co giật thứ phát do một tổn thương tạm thời hay vĩnh viễn của vỏ não
Ví dụ: lún xương sọ, đụng dập não, abces não,
u não, gôm giang mai, ấu trùng sán dây ở não…
- Bệnh động kinh: chiếm > 2/3 trường hợp,
không thấy tổn thương não, do di truyền
Trang 4I ĐỘNG KINH
2 Triệu chứng
Đột ngột bất cứ nơi nào, bất cứ lúc nào Có thể có triệu chứng báo trước như cảm giác kiến bò, đau ngoài da, buồn nôn
- Giai đoạn co cứng: cơ hô hấp co làm bệnh nhân kêu lên một tiếng, ngã lăn ra, ngừng thở, mặt tím tái, tim đập nhanh, toàn
thân cứng, mình cong, mắt nhắm, nghiến chặt răng, sùi bọt mép Kéo dài 20’’
Trang 5I ĐỘNG KINH
- Giai đoạn co giật: các cơ toàn thân bị
co giật ngắt quãng, lúc đầu nhanh, sau thưa dần, mặt nhăn nhó Kéo dài 2-3’
- Giai đoạn hôn mê: bệnh nhân nằm sõng sượt, hôn mê, mất cảm giác, mất
ý thức Kéo dài 5-10 phút.
- Giai đoạn hồi phục: bệnh nhân mở mắt, ú ớ, quờ quạng, ý thức u ám, mất định hướng, lăn ra ngủ, khi tỉnh dậy
không nhớ gì.
Trang 6I ĐỘNG KINH
3 Điều trị
- Trong cơn: không cần cho thuốc ngay.
+ Săn sóc bệnh nhân: không cho cắn vào lưỡi, đặc biệt là giai đoạn
co cứng, co giật
+ Đặt bệnh nhân nằm nơi yên tĩnh, nới rộng quần áo cho dễ thở
- Ngăn ngừa tái phát
+ Dùng Gardenal hoặc Hydantoin
+ Nếu lên cơn liên tục có thể tiêm Gardenal, Seduxen
- Điều trị căn nguyên như lấy máu tụ sau chấn thương sọ não, mảnh
xương sọ chạm não, u não…
- Phòng ngừa tai biến: không để bệnh nhân làm việc ở những nơi dễ
xảy ra tai nạn như chèo thuyền, nấu bếp, lái xe, làm việc trên cao…
Trang 7II SUY NHƯỢC THẦN KINH
1 Đại cương
-Suy nhược thần kinh là bệnh phổ biến
-Thường gặp ở nam nhiều hơn nữ
-Thành thị nhiều hơn nông thôn
-Người lao động trí óc nhiều hơn người lao động chân tay
Bệnh thường xảy ra ở những người có thần kinh yếu hoặc sau những sang chấn tinh thần kéo dài
Trang 8II SUY NHƯỢC THẦN KINH
2 Triệu chứng lâm sàng
2.1 Triệu chứng chính
- Tính tình thay đổi, hay cáu gắt
- Nhức đầu âm ỉ kéo dài, nhức đầu toàn bộ
- Ngủ kém, mất ngủ nhiều, ngủ không ngon, mơ gặp nhiều ác mộng
2.2 Triệu chứng phụ
- Trí nhớ kém, kém tập trung tư tưởng, hay quên, ít chú ý
- Rối loạn vận động: run tay, ù tai, đau ngực lưng…
- Rối loạn thần kinh thực vật: tim nhanh, khó thở, rối loạn tiêu hóa…
Trang 9II SUY NHƯỢC THẦN KINH
3 Điều trị
- Liệu pháp tâm lý, tùy theo từng nguyên nhân
- Điều trị triệu chứng: dùng thuốc an thần như
Seduxen Meprobamat Gardenal
Calci Bromid Cao lạc tiên…
- Chế độ sinh hoạt đầy đủ các chất và chú ý dùng thêm
Vitamin nhóm B và Acid Glutamic
Trang 10II SUY NHƯỢC THẦN KINH
— Dùng thuốc:
+ Tăng cường tuần hoàn não và dinh dưỡng tế bào não:
- Tanakan (Gimacton, Gikogiloba) x 3 viên/ngày chia 3 lần
- Arcalion, Duxil x 2 viên/ngày uống sau khi ăn sáng
- Asthenal, Vastarel 20-35mg 2 viên/ngày uống sau ăn sáng
+ Giảm đau:
- Analgin 0,5g x 2 viên/ngày, uống sau ăn trưa và tối
- Efferalgan codein x 2 viên/ngày chia 2 lần, pha vào nước uống
+ An thần:
- Seduxen 5mg x 1 - 2 viên/ngày uống tối
- hay Rotunda 30mg x 2 viên/ngày, uống tối
+ Vitamin nhóm B: Nevramin x 2 viên/ngày uống sáng, chiều, hay Vitamin 3B uống 2 viên/ngày
+ Y học cổ truyền: tâm sen, lá vông, lạc tiên, củ bình vôi, viên tủng hoàn, châm cứu, xoa bóp…
Trang 11III BỆNH UỐN VÁN
1 Đại cương
- Bệnh truyền nhiễm do trực khuẩn Clostridium tetani gây bệnh
- Đặc trưng của bệnh:
+ Những cơn co cứng, co giật cơ vân làm bệnh nhân đau đớn
- Trực khuẩn uốn ván là loại vi khuẩn kỵ khí gram dương, có nha bào và rất bền vững với môi trường ngoại cảnh
- Vi khuẩn thường sống ở dưới đất, phân trâu, bò, gà, lợn… và xâm
nhập vào cơ thể người qua da, niêm mạc bị tổn thương
Trang 12III BỆNH UỐN VÁN
2 Triệu chứng lâm sàng
2.1 Thời kỳ ủ bệnh
Từ 7 ngày đến 14 ngày Thời gian ủ bệnh càng ngắn thì bệnh càng nặng
2.2 Thời kỳ khởi phát
Triệu chứng đặc hiệu là cứng hàm, bệnh nhân khó nói, khó há miệng, khó nuốt Sau đó là cứng cổ, cứng gáy, uống nước sặc
Trang 13III BỆNH UỐN VÁN
2.3 Thời kỳ toàn phát
Co cứng các cơ vân: cơ hàm, cơ mặt co cứng làm cho bệnh nhân nhăn mặt, nhe răng Cơ thân mình co cứng làm bệnh nhân ở tư thế ưỡn
cong người Đặc biệt tăng lên khi có kích thích như tiếng động hoặc ánh sáng Mỗi cơn co cứng từ 5-10 giây Nếu co cứng các cơ hô hấp, bệnh nhân có thể sẽ ngạt thở
Toàn thân bệnh nhân biểu hiện hội chứng nhiễm khuẩn: sốt cao,
mạch nhanh, lưỡi dơ, thiểu niệu…Ý thức bệnh nhân vẫn bình thường
Trang 14III BỆNH UỐN VÁN
3 Điều trị
- Chế độ ăn uống – nghỉ ngơi: ở nơi yên tĩnh, tránh ánh sáng, tiếng ồn
Ăn các chất dễ tiêu và thường phải cho ăn qua đường mũi vào dạ dày
- Thuốc điều trị: Penicillin từ 1-2 triệu đơn vị/ ngày
- Huyết thanh chống độc tố uốn ván SAT 20.000 – 50.000 đơn vị, tiêm
dưới da Phải thử phản ứng trước khi tiêm
- Giải độc tố uốn ván: 0,5 ml – 1 ml – 2 ml, cách nhau từ 7 đến 10 ngày
- Điều trị triệu chứng:
+ Chống co giật: Diazepam, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch
- Xử lý vết thương nếu còn nhiễm trùng: rửa bằng dung dịch thuốc
tím, oxy già…
Trang 15III BỆNH UỐN VÁN
4 Diễn biến:
- Bệnh thường tiến triển nặng và tử vong từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7
do ngạt thở, suy hô hấp và trụy tim mạch
- Một số trường hợp tiến triển tốt, các cơn co cứng thưa dần và bệnh nhân khỏi bệnh
5 Phòng bệnh
- Tránh gây tổn thương da và niêm mạc
- Nếu có tổn thương và nghi ngờ nhiễm trùng uốn ván phải tiêm ngay SAT 15.000 đơn vị
- Tuyệt đối vô trùng trong phẫu thuật, tiêm chích và cắt rốn trẻ sơ sinh
- Tiêm phòng vaccin uốn ván cho trẻ em và phụ nữ có thai đủ liều,
đúng thời gian
Trang 16IV VIÊM NÃO NHẬT BẢN
1 Đại cương
- Viêm não Nhật Bản còn được gọi là viêm não mùa hè hoặc viêm não
B (nhằm phân biệt với viêm não A),
- Bệnh nhiễm khuẩn thần kinh do virus gây nên và được truyền bởi
muỗi Culex
- Viêm não nặng có thể dẫn đến tổn thương não vĩnh viễn và tỷ lệ tử vong cao
- Bệnh tương đối phổ biến ở nước ta (những vùng có nhiều cây ăn quả như nhãn, vải…) và thường gặp ở trẻ em từ 2 đến 7 tuổi
Trang 17IV VIÊM NÃO NHẬT BẢN
2 Triệu chứng lâm sàng
- Thời kỳ ủ bệnh: từ 4 đến 8 ngày
- Thời kỳ khởi phát: từ 1 đến 4 ngày
Biểu hiện bằng: sốt nhẹ, sổ mũi, tiêu chảy, run, nhức đầu, nôn ói,
có thể rối loạn tâm lý, trẻ em thờ ơ, kém ăn
- Thời kỳ toàn phát: sau 2-3 ngày đến 1 tuần
Biểu hiện bằng: rối loạn ý thức, nôn ói, cứng gáy, kích thích sảng,
ảo giác, co giật, động kinh, có thể dẫn đến rối loạn nhịp thở, hôn mê
Trang 18IV VIÊM NÃO NHẬT BẢN
3 Điều trị: chủ yếu là điều trị triệu chứng
- Hạ sốt: Paracetamol 0,5 g x 1 viên/ngày
- Chống co giật: Diazepam 5 mg x 1 viên/ngày
- Chống phù não:
+ Manitol 10-15%, 100-150 ml truyền tĩnh mạch trong 30 phút + Glucose 30%, 1 ống 20 ml tiêm tĩnh mạch chậm
Trong giai đoạn phục hồi, cần luyện tập chống các dị ứng
Trang 19IV VIÊM NÃO NHẬT BẢN
4 Hậu quả:
- 30% bệnh nhân nhập viện bị tử vong
- 1/3-1/4 số trường hợp sống sẽ để lại di chứng thần kinh và tâm thần
- Một số trường hợp các triệu chứng giảm dần và người bệnh có thể khỏi hẳn
5 Phòng bệnh
- Phun thuốc diệt muỗi và bọ gậy
- Tránh muỗi đốt bằng cách đi ngủ phải nằm màn
- Tiêm phòng vaccin