1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án TỔ CHỨC THI CÔNG (Đh Kiến Trúc Hà Nội) đầy đủ hồ sơ, bản vẽ, thuyết minh

43 191 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 357,64 KB
File đính kèm TCTC-Cá.rar (13 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án Tổ chức thi công ngành Kinh tế xây dựng, trường đại học Kiến Trúc Hà Nội, file đính kèm có đầy đủ hồ sơ công trình, bản vẽ tổ chức thi công, thuyết minh đồ án. Công trình Trường cao đẳng Phát thanh truyền hình 1 cơ sở 2 (Lam Hạ, Hà Nam).

Trang 1

-ĐỒ ÁN MÔN HỌC

TỔ CHỨC QUẢN LÝ THI CÔNG

Họ và tên sinh viên: ĐỖ THỊ NGỌC ÁNH

Mã số sinh viên: 1553010107 Lớp: 2015KX1

Giáo viên hướng dẫn: T.S NGUYỄN VĂN ĐỨC

HÀ NỘI 2018

Trang 2

NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO:

KẾT QUẢ HỌC TẬP

Thời gian thực hiện:

Điểm quá trình: /10 Điểm bảo vệ: /10

Ngày bảo vệ:

Trang 3

A GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

I Đặc điểm công trình

- Tên công trình: TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH I

CỞ SỞ 2

Hạng mục: NHÀ HỌC LÝ THUYẾT II

- Nhiệm vụ và chức năng: Công trình nhà học lý thuyết - trường cao đẳng phát

thanh truyền hình I có ý nghĩa to lớn trong việc bổ sung thêm lớp học cho sinh viêntrong trường,đảm bảo nhu cầu học tập cho sinh viên.Thông qua đó góp phần nângcao chất lượng học tập và nghiên cứu cho sinh viên trong trường

- Địa điểm xây dựng: Khu đất xây dựng nằm trong phạm vi trường cao đẳng

phát thanh truyền hình I, xã Lam hạ, TP Phủ Lý, Hà Nam

Khu đất theo kế hoạch sẽ xây dựng ở đây một toà nhà 5 tầng, cả 5 tầng đềuphục vụ việc học tập lý thuyết

II Phương án kiến trúc, kết cấu, móng

1, Kiến trúc

- Công trình có 5 tầng, 1 tầng mái

- Chiều cao các tầng là 3,6m, tầng mái cao 3m, chiều cao toàn bộ công trình là21,75m

- Diện tích mỗi sàn vào khoảng 590m2

Các sàn được bố trí có mặt bằng giống nhau, bao gồm:

+ Các phòng học dành cho sinh viên có diện tích 60m2 và 120 m2

+ Hai khu vệ sinh nam, nữ được bố trí ở đầu hồi

+ Hộp kỹ thuật bố trí trong phòng học lớn ở giữa nhà để thu nước thải và rác ởcác tầng

Tầng kỹ thuật: Có diện tích sàn thu hẹp còn bằng 1/2 tổng diện tích sàn các tầngdưới Bố trí 2 bể nước mái

- Công trình có 2 cầu thang bộ phục vụ chính cho giao thông theo phương đứngcủa ngôi nhà

- Cọc BTCT tiết diện 300x300 mm Số lượng: 330 cọc

- Độ sâu cọc so với cos mặt đất khoảng 14,2m; được ngàm chặt vào lớp cát cókết cấu xốp Ép âm 1,2m

- Thi công cọc bằng phương pháp ép trước

- Nối cọc bằng phương pháp bản táp

- Đài móng bê tông mác 250, cao 1m đặt trên lớp bê tông lót dày 0,1m Đế đàiđặt ở độ sâu -2,65m so với cốt ±0.00 và sâu -1,9m so với cốt tự nhiên

III Điều kiện địa chất, thủy văn của công trình

- Điều kiện địa chất: Theo báo cáo khảo sát địa chất, khu đất xây dựng tươngđối bằng phẳng,công trình được xây dựng trong thành phố rất thuận tiện đi lại

Trang 4

- Từ trên xuống dưới gồm các lớp đất có chiều dày ít thay đổi trong phạm vimặt bằng xây dựng Thí nghiệm được tiến hành ở đây là xuyên tĩnh để có được trị sốkết hợp với kết quả thí nghiệm mẫu ở trong phòng để tìm các tính chất cơ lý của đất,

cụ thể như sau:

Lớp 1: Đất san nền dày 1m

Lớp 2: Sét pha dẻo mềm dày 3m

Lớp 3: Sét pha dẻo chảy dày 6m

Lớp 4: Cát có kết cấu xốp đôi chỗ chặt vừa dày 10,2 m

- Mực nước ngầm nằm dưới phần đài móng

IV Giải pháp công nghệ

1, Phần ngầm

- Thi công cọc ép trước đến độ sâu thiết kế

- Đào đất: Đào ao toàn bộ hố móng bằng máy đào gầu nghịch sâu 1m, đến cáchđầu cọc 20cm Đào hào tiếp bằng thủ công sâu 1m đến đáy hố móng

- Biện pháp thi công cốt thép, ván khuôn đài giằng móng :

+ Cốt thép : Sau khi đổ bê tông lót móng khoảng 2 ngày ta tiến hành đặt cốtthép đài Cốt thép đài được gia công thành lưới theo thiết kế và được xếp gần miệnghào móng Các lưới thép này được cần trục tháp cẩu xuống vị trí đài móng Côngnhân sẽ điều chỉnh cho lưới thép đặt đúng vị trí của nó trong đài

+ Ván khuôn: Chọn ván khuôn thép định hình, ngoài ra kết hợp ván khuôn gỗcho cỏc kết cấu, những kích thước mà ván khuôn thép không thể thi công được

+ Biện pháp thi công móng : bê tông móng của công trình là tương đối lớn, bêtông đài móng là bê tông khối lớn, vì vậy chọn phương pháp bê tông thương phẩmvà dùng máy bơm bê tông để thi công bê tông móng

+ Biện pháp thi công lấp đất móng tôn nền: thi công bằng máy kết hợp thủcông

2, Phần thân

- Biện pháp thi công ván khuôn cột, dầm, sàn :

+ Loại cốp pha : sử dụng cốp pha thép định hình

+ Hình thưc luân chuyển cốp pha : sử dụng ván khuôn2 tầng rưỡi

- Biện pháp thi công cốt thép cột, dầm, sàn :

+ Cốt thép dầm được đặt trước sau đó đặt cốt thép sàn

+ Đặt dọc hai bên dầm hệ thống ghế ngựa mang các thanh đà ngang Đặt cácthanh thép cấu tạo lên các thanh đà ngang đó Luồn cốt đai được san thành từng túm,sau đó luồn cốt dọc chịu lực vào Tiến hành buộc cốt đai vào cốt chịu lực theo đúngkhoảng cách thiết kế Sau khi buộc xong, rút đà ngang hạ cốt thép xuống ván khuôndầm

+ Trước khi lắp dựng cốt thép vào vị trí cần chú ý đặt các con kê có chiều dàybằng chiều dày lớp bê tông bảo vệ được đúc sẵn tại các vị trí cần thiết tại đáy vánkhuôn

+ Cốt thép sàn được lắp dựng trực tiếp trên mặt ván khuôn Rải các thanh thépchịu mô men dương trước buộc thành lưới theo đúng thiết kế , sau đó là thép chịu

mô men âm và cốt thép cấu tạo của nó Cần có sàn công tác và hạn chế đi lại trên sànđể tránh dẫm bẹp thép trong quá trình thi công

Trang 5

+ Sau khi lắp dựng cốt thép sàn phải dùng các con kê bằng bê tông có gắn râuthép có chiều dày bằng lớp BT bảo vệ và buộc vào mắt lưới của thép sàn.

- Biện pháp thi công bê tông cột, dầm, sàn :

+ Dùng máy bơm để thi công bêtông dầm sàn

+ Sử dụng máy trộn bê tông để trộn bê tông cột tại công trường và sử dụngthùng chứa có ống vòi voi cao su và cơ cấu điều chỉnh cửa xả bê tông

Trang 6

B THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

I Mục đích và yêu cầu

1 Mục đích

- Công tác thiết kế tổ chức thi công giúp cho ta lắm được một số kiến thức cơbản về việc lập kế hoạch sản xuất (tiến độ) và mặt bằng sản xuất phục vụ cho côngtác thi công, đồng thời nó giúp cho chung ta lắm được lý luận và nâng cao dần vềhiểu biết thực tế để có đủ trình độ, chỉ đạo thi công trên công trường

- Nâng cao năng suất lao động và hiệu suất của các loại máy móc, thiết bị phuc

vụ thi công

- Đảm bảo chất lượng công trình

- Đảm bảo được an toàn lao động cho công nhân và độ bền cho công trình

- Đảm bảo được thời hạn thi công

- Hạ được giá thành xây dựng

2 Nội dung

- Lập kế hoạch sản xuất cho từng tuần, từng tháng, từng quý trên cơ sở thi côngtoàn phần cùng với các quá trình chuẩn bị và phục vụ

- Lập kế hoạch huy động nhân lực tham gia vào quá trình sản xuất

- Lập kế hoạch cung cấp vật tư, tiền vốn, thiết bị thi công phục vụ cho kế hoạch

- Giúp cho người chỉ huy điều phối nhân công trong và ngoài công trường vàocác khâu

+ Khai thác và sản xuất vật liệu

+ Gia công các cấu kiện và bán thành phẩm

+ Cung ứng vật tư theo tiến độ công trình

+ Phối hợp khoa học giữa công trường này với các công trường khác, các cơ sởsản xuất khác trên địa bàn thi công

2 Những nguyên tắc chính trong thiết kế TCTC

1) Cơ giới hoá trong thi công

- Mục đích: rút ngắn thời gian xây dựng công trình, nâng cao năng suất laođộng, giảm tối đa lao động nặng nhọc cho con người và hạn chế tai nạn lao động

- Sử dụng cơ giới hóa cần lưu ý:

+ Cần ưu tiên sử dụng cơ giới hóa trong công trường

+ Tính toán sử dụng cơ giới phải phù hợp với từng công trình trong từng điềukiện cụ thể Tránh lạm dụng cơ giới để tránh lãng phí

2) Thi công dây chuyền

Trang 7

- Mục đích:

+ Phân công lao động hợp lý, liên tục và điều hòa

+ Điều hòa công tác cung ứng vật tư và tiền vốn

- Tính dây chuyền trong xây dựng:

Tăng cường cách làm song song và xen kẽ nhiều công việc

- Một số ưu điểm chính của thi công dây chuyền:

+ Số lượng công nhân tương đối ổn định

+ Công nhân được chuyên môn hóa cao do đó nâng cao năng suất lao động vàchất lượng công trình

+ Rút ngắn thời gian xây dựng công trình

+ Hạ giá thành xây dựng

+ Tạo khả năng công xưởng hóa thi công xây lắp

Tuy nhiên thi công dây chuyền đòi hỏi người chỉ huy có trình độ tổ chức tốtvà kế hoạch sản xuất phải được sắp xếp một cách kỹ lưỡng ngay từ đầu

3) Thi công quanh năm:

- Thường mưa rầm vào tháng 1, 2, 3, mưa lớn kéo theo bão lũ vào tháng 5, 6,

7 Rét vào mùa đông, nắng vào mùa hè

- Các yếu tố thời tiết trên ảnh hưởng rất lớn đến giải pháp tổ chức thi công,đến chất lượng công trình và đến tiến độ thi công công trình

- Vì vậy khi lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công ở bất kỳ một quốc gianào, địa phương nào cũng cần phân tích kỹ ảnh hưởng của thời tiết để xây dựng kếhoạch dự trữ vật tư, sắp xếp các công việc phù hợp với thời tiết khí hậu từng mùa

- Ứng dụng khoa học - kỹ thuật để khắc phục những ảnh hưởng xấu của thờitiết

III Lập tiến độ thi công công trình

1 Ý nghĩa của tiến độ thi công

- Kế hoạch của tiến độ thi công của công trình đơn vị là loại văn bản kinh tế kỹthuật quan trọng, trong đó chứa các vấn đề then chốt của tổ chức sản xuất như trìnhtự triển khai các công tác, thời gian hoàn thành, biện pháp kỹ thuật tổ chức và antoàn bắt buộc nhằm đảm bảo kỹ thuật, tiến độ và giá thành công trình

- Tiến độ thi công đã được phê duyệt là văn bản mang tính pháp lý, mọi hoạtđộng phải phục tùng những nội dung trong tiến độ để đảm bảo cho quá trình xâydựng được tiến hành liên tục, nhịp nhàng theo đúng thứ tự mà tiến độ đã lập

- Tiến độ thi công giúp người cán bộ chỉ đạo thi công trên công trình một cáchtự chủ trong quá trình điều hành sản xuất

2 Yêu cầu và nội dung của tiến độ thi công

2.1 Yêu cầu

- Sử dụng các phương pháp thi công tiên tiến

- Tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật liệu, khai thác triệt đểcông suất máy móc và thiết bị thi công

- Trình tự thi công hợp lý, phương pháp thi công hiện đại phù hợp với tính chấtvà điều kiện của công trình

- Tập trung đúng lực lượng vào khâu sản xuất trọng điểm

- Đảm bảo nhịp nhàng, liên tục và ổn định trong quá trình sản xuất

Trang 8

2.2 Nội dung

Là ấn định thời hạn bắt đầu và kết thúc của từng công việc Sắp xếp thứ tựtriển khai các công việc theo một trình tự cơ cấu nhất định nhằm chỉ đạo sản xuấtđược liên tục, nhịp nhàng, đáp ứng các yêu cầu về thời gian thi công, chất lượngcông trrình, an toàn lao động và giá thành công trình

3 Lập tiến độ thi công công trình

Cơ sở để lập tiến độ Ta căn cứ vào các tài liệu sau:

- Bản vẽ thi công

- Quy chế và tiêu chuẩn kỹ thuật thi công

- Định mức lao động

- Khối lượng của tổng công tác

- Lập biện pháp kỹ thuật thi công

- Khả năng của đơn vị thi công

- Đặc điểm tình hình địa chất thủy văn, đường xá khu vực thi công

- Thời hạn hoàn thành và bàn giao công trình do chủ đầu tư đề ra

IV Tính toán khối lượng công tác

1 Khối lượng phần móng

1.1 Thi công ép cọc

- Phải tập kết cọc trước ngày ép từ 1 đến 2 ngày (cọc được mua từ các nhà máysản xuất cọc)

- Chiều dài cọc là 14m được tổ hợp từ 2 đoạn cọc

- Sức chịu tải của cọc P = 25T

- Tổng số cọc cần ép của công trình là 330 cọc Tổng chiều dài cọc cần ép là

L= 4.480+384 = 4.864 (m)

Chọn 2 máy để ép cọc mỗi máy ép được 250m cọc/ngày, mỗi ngày làm 1 cathời gian phục vụ dự kiến của máy ép cọc là 10 ngày (chưa kể thời gian thí nghiệmnén tĩnh cọc, số cọc thí nghiệm là 3 cọc)

- Với 5NC làm việc 1 ca, số nhân công trong ngày : 5*2*1=10 (NC)

Tên

móng

Số lượng

móng

Số cọc trong đài

Chiều dài cọc (m)

Chiều dài

ép âm (m) ép cọc (m) Chiều dài

Chiều dài

ép cọc âm (m)

Trang 9

Mặt bằng đào đất

*Giai đoạn 1: Đào ao toàn bộ bằng máy sâu 1,1m (cách đỉnh cọc 10cm)

Lớp đất cát, taluy hệ số 1:0,5

Khối lượng đất đào được xác định theo công thức:

H      

V a.b a c b d c.d6

Trong đó: H: Chiều sâu hố đào

a, b: chiều dài và chiều rộng đáy hố đào

c, d: chiều dài và chiều rộng của mặt trên hố đào

V=1,1/6*[59,81*15,69+(59,81+60,81)*(15,69+16,67)+60,81*16,67]

=1.073,48 (m3)

* Giai đoạn 2: Đào hào bằng thủ công sâu 0,1+0,6+0,2=0,9 (m)

Lớp đất sét pha, đào thẳng đứng, cách mép đài móng 30cm

Khối lượng đất đào bằng thủ công

bằng máy < 0,8m 3 100m 3 10,73 AB.25411 ca/100m30,264 3

+ Đào đất bằng thủ công:

Tên công việc Đ.vị LượngKhối Định mức cầu(công)Nhu

Số hiệu ĐM Đào móng bằng

1.3 Thi công đập đầu cọc

- Hướng phá bê tông đầu cọc trùng với hướng đổ bê tông móng, trướckhi khoan ta tiến hành cắt vòng quanh cọc tại vị trí kết thúc phá đầu cọc đểkhi tiến hành khoan phá xong bê tông thì tiến hành bẻ thép chờ nghiêng raxung quanh Tiến hành bốc xúc phế thải đúng nơi quy định

Trang 10

- Khối lượng bê tông đập đầu cọc:

V = 0,3*0,3*0,6*330 = 17,82 (m3)

Tên công việc Đ.vị LượngKhối Định mức Nhu cầu(công)

Số hiệu ĐM Phá đầu cọc BTCT

bằng máy m3 17,82 AA.22211 2,02c/m3 36

1.4 Bê tông lót đài, dầm, giằng móng

Tên cấu kiện Số lượng Kích thước (m) Khối lượng ( m 3 )

Trang 11

1.5 Ván khuôn đài, dầm, giằng móng

Tên cấu

kiện

lượn g

Khối lượng ván khuôn: 1.183,9 + 53,928 = 1.237,83 (m2)

Trang 12

Lượng Số hiệu ĐM cầu(công) GCLD ván khuôn

đài,giằng(70%) 100m2 12,38 AF.81122

0,7*29,7 công/100m2 258Tháo dỡ ván khuôn

đài,giằng(30%) 100m2 12,38 AF.81122 công/100m20,3*29,7 111

1.6 Bê tông đài, dầm, giằng móng

Khối lượng bê tông cổ cột :

STT Tên cột Dài Kích thước (m)Rộng Cao Số lượng Khối lượng(m3 )

Trang 13

Tên công việc Đ.vị Khối

Lượng

Năng suất máy bơm thực tế

Nhu cầu Bơm bê tông đài, giằng m3 334,72 36m3/h 10h

1.7 Cốt thép đài, dầm, giằng móng

Cấu kiện Thể tích bêtông (m3) thép (T/mHàm lượng3 )

Khối lượng thép (T) Đài, giằng, dầm

- Lấy  > 18 để tra định mức

Tên công việc Đ.vị LượngKhối Định mức Nhu cầu(công)

Số hiệu ĐM GCLD cốt thép

đài, giằng móng T 48,53 AF.61130 6,35 công/T 308

1.8 Lấp đất, tôn nền

Vlấp = 1.073,48 + 582,47 - 334,72 = 1321,23 (m3)

- Sử dụng máy ủi san đất trong phạm vi < 50m,công suất máy đào <=75 CV,đấtcấp I

Tên công việc Đ.vị Lượng Khối Số hiệuĐịnh mứcĐM cầu(ca)Nhu

Lấp đất, tôn nền 100m3 13,21 AB.22111 ca/100m30.357 5

2 Khối lượng phần thân tầng 1

thép; Cột vuông, chữ nhật),

(Tính bằng 70%)

100m2 3,08 AF.82111 0.7*38,28c/100m2 83 Tháo dỡ ván khuôn cột

Trang 14

3 Cột 220x 400 m 2 0,22 0,4 3,6 4 1,267

Chọn máy bơm có công suất 90m3/h thì năng suất thực tế của máy bơm là0,4.90 = 36m3/h

Tên công việc Đ.vị Khối

Lượng máy bơm thực tếNăng suất cầu (h)Nhu

- Lấy  > 18 để tra định mức

Tên công việc Đ.vị Khối

Lượng

Định mức Nhu cầu

(công)

Số hiệu ĐM GCLD cốt thép

2.4 Ván khuôn dầm, sàn, cầu thang tầng 1

Tên cấu kiện Dài Kích thước (m) Rộng Cao Số lượng Khối lượng (m 2 )

Trang 15

- Tính diện tích ván khuôn cho cầu thang:

+ Ván khuôn bản chiếu nghỉ (2340x4900)mm :

Tháo dỡ ván khuôn dầm,

sàn cầu thang (VK thép),

(H ≤16m)(30% ĐM)

100m2 11,69 AF.82311 0.3*32,5

c/100m2

108

2.5 Bê tông dầm, sàn, cầu thang tầng 1

Tên cấu kiện Dài Kích thước (m) Rộng Cao Số lượng Khối lượng (m 3 )

Trang 17

- Khối lượng bêtông bản thang rộng 2,06m,dài 3,95 m và dày 0,15m :

Tên công việc Đ.vị Khối

Lượng máy bơm thực tếNăng suất Nhu cầu(h)

- Lấy  > 18 để tra định mức

Tên công việc Đ.vị Khối

Lượng

cầu

Số hiệu ĐM GCLD cốt thép dầm, sàn T 14,193 AF.61532 ca/m39,17 121

2.7 Xây tường

Tầng Cấu kiện Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

Chiều cao (m)

Diện tích cửa (m 2 )

Khối lượng tường (m 3 )

Khối lượng xây (m 3 )

1 Tường 110 10,55 0,11 3,2 2,089 3,7136 97,57

Tường 220 184,5 0,22 3,2 33,9 129,888

Tên công việc Đ.vị LượngKhối Định mức Nhucầu

Số hiệu ĐM Xây tường m 3 97,57 AE.22224 1,97ca/m3 193

2.8 Trát trong

Tầng Cấu kiện Diện tích trát, sơn (m 2 )

Trang 18

2.9 Lát nền

Diện tích sàn: 686 (m2) Lát gạch ceramic 40x40 cm

Tên công việc Đ.vị LượngKhối Số hiệuĐịnh mứcĐM Nhucầu

Lát nền m 2 686 AK.51250 ca/m30,126 87

3 Khối lượng phần thân tầng 2,3,4,5

(VK thép; Cột vuông, chữ

nhật), (Tính bằng 30%) 100m2 3,08 AF.82111

0.3*38,28 c/100m2 36

Tên công việc Đ.vị Khối

Lượng Năng suấtmáy bơm thực tế Nhu cầu (h)

Đổ BT cột bằng máy

Trang 19

3.3 Cốt thép cột

- Khối lượng cốt thép cột:

Cấu kiện Thể tích bêtông (m3) thép (T/mHàm lượng3 )

Khối lượng thép (T)

- Lấy  > 18 để tra định mức

Tên công việc Đ.vị Khối

Lượng

Định mức Nhu cầu

(công)

Số hiệu ĐM GCLD cốt thép

3.4 Ván khuôn dầm, sàn, cầu thang

Tên cấu kiện Kích thước (m) Số lượng Khối lượng

Trang 20

- Tính diện tích ván khuôn cho cầu thang:

+ Ván khuôn bản chiếu nghỉ (2340x4900)mm :

sàn tầng1 (VK thép), (H

≤16m)(30% ĐM) 100m2 11,69 AF.82311

0.3*32,5 c/100m2 108

3.5 Bê tông dầm, sàn, cầu thang

Tên cấu kiện Kích thước (m) Dài Rộng Cao Số lượng Khối lượng (m 3 )

Trang 21

Tên công việc Đ.vị Khối

Lượng Năng suấtmáy bơm thực tế Nhu cầu (h)

Đổ BT dầm, sàn bằng m3 114,164 36m3/h 3h

Ngày đăng: 27/02/2020, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w