Qua thời gian học tập ở trường Đại học Kinh tế TPHCM được sự hướng dẫn của thầy côtìm hiểu về bộ môn Kế toán tài chính, đồng thời trong quá trình thực tập được sự giúp đỡ củacác anh chị
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trong giai đoạn hội nhập nền kinh tế thế giới đời sống con người cao thì nhu cầucủa họ lại càng cao hơn Vấn đề lớn nhất được đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam trongquá trình hội nhập hiện nay không chỉ dừng lại ở sản xuất sản phẩm phù hợp nhu cầu mà cònphải quan tâm đến các chiến lược quảng bá, tiếp cận người tiêu dùng nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh để làm sao ngày càng tiến xa hơn vào thị trường thế giới
Vì vậy, Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp là một
yêu cầu không thể thiếu được của các nhà quản lý doanh nghiệp Thông qua doanh thu và chiphí để xác định kết quả kinh doanh, từ kết quả này sẽ giúp các nhà quản trị đánh giá đúng hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, xác định được những nguyên nhân tác động đến quá trình
và kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó có biện pháp thích hợp khai thác khả năng của doanhnghiệp, đồng thời là căn cứ để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn
Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển thì doanhnghiệp đó phải tạo ra doanh thu lớn đồng thời tiết kiệm chi phí tối đa để thu được kết quả sảnxuất kinh doanh Như vậy, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là mối quan tâm lớn củadoanh nghiệp
Qua thời gian học tập ở trường Đại học Kinh tế TPHCM được sự hướng dẫn của thầy côtìm hiểu về bộ môn Kế toán tài chính, đồng thời trong quá trình thực tập được sự giúp đỡ củacác anh chị phòng Kế toán Công ty TNHH Xây Dựng và Quảng Cáo Duy Bình, em đã quyếtđịnh chọn đề tài:
“ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XD& QC Duy Bình” là đề tài báo cáo thực tập của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tập hợp doanh thu và chi phí phát sinh trong tháng 06/2011 tại công ty TNHH XD &
QC Duy Bình
- Xác định kết quả kinh doanh trong tháng 06/2011
- Xem xét quá trình thực hiện của kế toán, phát hiện những ưu và nhược điểm Đồngthời đề ra giải pháp khắc phục nâng cao hiệu quả làm việc của kế toán
3 Phương pháp nghiên cứu
- Xem sổ sách kế toán, cách thức làm việc từ khâu đầu đến kết thúc quá trình tập hợpdoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
- Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu kế toán, so sánh giữa lý thuyết với thực tế tại công ty đểnhận ra sự khác biệt
- Học hỏi kinh nghiệm, trau dồi kiến thức từ các anh chị đi trước trong công tác kế toán
- Thảo luận để có sự góp ý từ thầy cô, bạn bè trong lĩnh vực kế toán xác định kết quảkinh doanh
4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” tại công tyTNHH xây dựng và quảng cáo Duy Bình
Số liệu minh họa trong báo cáo là số liệu phát sinh tháng 06/2011 dựa vào:
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa bán ra
Trang 2- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa mua vào
- Sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản
- Sổ nhật ký chung
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 06/2011
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 31.1/ Kế toán doanh thu
1.1.1/ Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1.1/ Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu
1.1.1.2/ Điều kiện ghi nhận doanh thu (theo VAS 14)
* Doanh thu bán hàng: được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ: được ghi nhận khi kết quả của giao dịch
đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liênquan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đãhoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cungcấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịchcung cấp dịch vụ đó
* Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của
doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
1.1.1.3/ Nội dung doanh thu (theo VAS 14)
* Doanh thu bán hàng:
- Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể Trong hầuhết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyểngiao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa chongười mua
- Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hànghóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi
Trang 4nhận Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dướinhiều hình thức khác nhau, như:
(a) Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt độngbình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường;(b) Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào người muahàng hóa đó;
(c) Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan trọngcủa hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành;
(d) Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu tronghợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trảlại hay không
- Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụ doanhnghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽ nhận được đủcác khoản thanh toán
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi íchkinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộcyếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã
xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chính phủ nước sở tại có chấpnhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không) Nếu doanh thu đã được ghinhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này
là không thu được thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ màkhông được ghi giảm doanh thu Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thuđược (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghigiảm doanh thu Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi đượcthì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thờitheo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh sau ngày giao hàng(như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắc chắn khi các điềukiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn Các khoản tiền nhận trước của khách hàngkhông được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là một khoản nợ phải trả tại thờiđiểm nhận tiền trước của khách hàng Khoản nợ phải trả về số tiền nhận trước củakhách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thời thỏa mãn năm (5) điều kiệnquy định
* Doanh thu cung cấp dịch vụ:
- Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xácđịnh doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theo phương pháp tỷ
lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán đượcxác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành
- Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận đượclợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đã ghi nhậnthì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu Khi không chắcchắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khó đòi)thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Khoản nợphải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn
dự phòng nợ phải thu khó đòi
Trang 5- Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuận được với bênđối tác giao dịch những điều kiện sau:
(a) Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ;
(b) Giá thanh toán;
(c) Thời hạn và phương thức thanh toán
Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kế hoạch tàichính và kế toán phù hợp Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét và sửa đổicách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ
- Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương pháp sau, tuỳthuộc vào bản chất của dịch vụ:
(a) Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;
(b) So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượngcông việc phải hoàn thành;
(c) Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộgiao dịch cung cấp dịch vụ
Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ haycác khoản ứng trước của khách hàng
- Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà không táchbiệt được, và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanh thu từng kỳđược ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có một hoạt động cơ bản so với cáchoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạt động cơ bản đó
- Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được chắc chắn
thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi
- Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác định được kếtquả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghi nhận và cóthể thu hồi được Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn không thu hồi đượcthì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh được hạch toán vào chi phí đểxác định kết quả kinh doanh trong kỳ
* Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia:
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên
cơ sở:
(a) Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;
(b) Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng;
(c) Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tứchoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
- Lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khoản tiền nhận được trong tương laitrong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trị ghi nhận ban đầu tại thờiđiểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng Doanh thu tiền lãi bao gồm số phân bổ cáckhoản chiết khấu, phụ trội, các khoản lãi nhận trước hoặc các khoản chênh lệch giữagiá trị ghi sổ ban đầu của công cụ nợ và giá trị của nó khi đáo hạn
- Khi tiền lãi chưa thu của một khoản đầu tư đã được dồn tích trước khi doanh nghiệpmua lại khoản đầu tư đó, thì khi thu được tiền lãi từ khoản đầu tư, doanh nghiệp phảiphân bổ vào cả các kỳ trước khi nó được mua Chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khikhoản đầu tư được mua mới được ghi nhận là doanh thu của doanh nghiệp Phần tiềnlãi của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chínhkhoản đầu tư đó
Trang 6- Tiền bản quyền được tính dồn tích căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng (ví dụ nhưtiền bản quyền của một cuốn sách được tính dồn tích trên cơ sở số lượng sách xuất bảntừng lần và theo từng lần xuất bản) hoặc tính trên cơ sở hợp đồng từng lần.
- Doanh thu được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từgiao dịch Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu thìkhoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được đó phảihạch toán vào chi phí phát sinh trong kỳ, không ghi giảm doanh thu
1.1.1.4/ Chứng từ kế toán
- Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng
- Hợp đồng
- Phiếu xuất kho
1.1.1.5/ Tài khoản sử dụng và Sơ đồ tài khoản
- Tài khoản sử dụng : Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Sơ đồ tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.2/ Kế toán các khoản làm giảm doanh thu bán hàng
1.1.2.1/ Chiết khấu thương mại
1.1.2.1.1/ Nội dung
Thuế TTĐB, XK, GTGT
Doanh thu bán hàng
521,531,532
Các khoản làm giảm DT
911Kết chuyển Doanh thu
Trang 7- Chỉ phản ánh khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong
kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định Chiếtkhấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng muahàng với khối lượng lớn
- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiếtkhấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoáđơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng Trường hợp khách hàng khôngtiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn
số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấuthương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp nàyđược hạch toán vào Tài khoản 521
- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại,giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thìkhoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521 Doanh thu bánhàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
- Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng và từngloại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ
- Trong kỳ, chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ Tàikhoản 521 - “Chiết khấu thương mại” Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kếtchuyển toàn bộ sang Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đểxác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thựchiện trong kỳ báo cáo
1.1.2.1.2/ Chứng từ
- Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng
- Hợp đồng
- Phiếu thu/Phiếu chi
- Giấy báo nợ/có của ngân hàng,
1.1.2.1.3/ Kết cấu tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại
Tài khoản 521 dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đãgiảm trừ, hoặc thanh toán cho người mua hàng do họ đã mua hàng, dịch vụ với khốilượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế muabán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên Có:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo
cáo.
Trang 8Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ.
1.1.2.2.2/ Chứng từ
- Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán (ghi rõ lý do giảm)
- Hóa đơn liên 2 photo giao khách hàng
1.1.2.2.3/ Kết cấu tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán
- Kết cấu tài khoản :
Bên Nợ:
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng bán kém,mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Bên Có:
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
1.1.2.3/ Hàng bán bị trả lại
1.1.2.3.1/ Nội dung
Phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân:
Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúngchủng loại, quy cách Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điềuchỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thuthuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo
Tài khoản này chỉ phản ánh gí trị của số hàng đã bán bị trả lại (Tính theo đúng đơngiá bán ghi tên hoá đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trảlại mà doanh nghiệp phải chi đuợc phản ánh vào Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
1.1.2.3.2/ Chứng từ
- Giấy đề nghị trả hàng
- Biên bản xác nhận hàng bán trả lại (ghi rõ lý do)
- Phiếu nhập kho/Phiếu xuất kho
- Hóa đơn hàng bán trả lại
- Hóa đơn photo liên 2 đã giao khách hàng
Trang 91.1.2.3.3/ Kết cấu tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
- Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
1.1.3/ Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.3.1/ Nội dung
Phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thuhoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gởi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu,tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa dịch vụ, lãi cho thuêtài chính
- Thu nhập từ thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn hiệuthương mại, bản quyền thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính,…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán những chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập về hoạt động đầu tư khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
- …
1.1.3.2/ Điều kiện ghi nhận doanh thu tài chính
Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
1.1.3.3/ Chứng từ
- Sổ phụ ngân hàng và các chứng từ có liên quan
- Bảng tỷ giá ngân hàng
1.1.3.4/ Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Sơ đồ tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Trang 101.2/ Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh
1.2.1.2/ Chứng từ
- Phiếu xuất kho
1.2.1.3/ Tài khoản sử dụng và Sơ đồ tài khoản
- Kế toán sử dụng Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
- Sơ đồ tài khoản 632
911
Kc DT hoạt động TC Thu hồi, chuyển nhượng các khoản đầu tư
Chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá
Xuất kho sp tiêu thụ KC giá vốn
627, 241
CPNC, VL, xd TSCĐ vượt mức bình thường
152,153,156,138
Hao hụt HTK, CCDC…
159
Dự phòng giảm giá HTK
Trang 111.2.2/ Kế toán chi phí tài chính
1.2.2.1./ Nội dung
Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc cáckhoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chiphí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giaodịch bán chứng khoán .; Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khibán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
1.2.2.2/ Chứng từ
- Sổ phụ ngân hàng và các chứng từ khác có liên quan
- Bảng tỷ giá ngân hàng
1.2.2.3/ Tài khoản sử dụng và Sơ đồ tài khoản
- Kế toán sử dụng Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
- Sơ đồ tài khoản 635
Trang 12- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm , bảo quản sản phẩm, nhiênliệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, phụ tùng thay thế cho việc sửa chữa TSCĐcho bộ phận bán hàng.
- Chi phí dụng cụ, đồ dung phục vụ cho hoạt động bán hàng như các dụng cụ đo lường,bàn ghế, máy tính cầm tay,…
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hóa, bộ phận bán hàngnhư: khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như: Chi phí sửa chữaTSCĐ; tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ; hoa hồngphải trả cho đại lý các đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,…
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm: chi phí giứoithiệu sản phẩm hàng hóa; chi phí chào hàng, quảng cáo, chi tiếp khách cho bộ phậnbán hàng; chi phí tổ chức cho hội nghị khách hàng; chi phí bảo hành sản phẩm,…
Trang 131.2.3.2/ Chứng từ
- Phiếu chi
- Hóa đơn
- Bảng phân bổ khấu hao
- Phiếu xuất kho
- Bảng thanh toán lương
- …
1.2.3.3/ Tài khoản sử dụng và Sơ đồ tài khoản
- Kế toán sử dụng Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
- Sơ đồ tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
Lương, phụ cấp, BH cho nhân viên bán sp Các khoản làm giảm CPBH
Trang 141.2.4 Kế toán chi phí QLDN
1.2.4.1/ Nội dung
Phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm :
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp : Gồm tiền lương và các khoản phụ cấp, ăngiữa ca phải trả cho giám đốc, nhân viên ở các phòng ban, và các khoản trích côngđoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Trang 15- Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp: nhà, văn phòng làmviệc của doanh nghiệp, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bịvăn phòng,…
- Thuế phí, lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí khác
- Chi phí dự phòng: dự phòng phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như tiền điện, nước, điẹnthoại, fax, thuê nhà làm văn phòng, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ khối vănphòng doanh nghiệp,…
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chung của toàndoanh nghiệp: chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, chi phí kiểm toán
1.2.4.2/ Chứng từ
- Phiếu chi
- Hóa đơn
- Bảng phân bổ khấu hao
- Phiếu xuất kho
- Bảng thanh toán lương
- …
1.2.4.3/ Tài khoản sử dụng và Sơ đồ tài khoản
- Kế toán sử dụng Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Sơ đồ tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Trang 161.3/ Kế toán hoạt động khác
1.3.1/ Các khoản thu nhập khác
1.3.1.1/ Nội dung
Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan tới tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch
vụ không tinh trong Doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng chodoanh nghiệp
1.3.1.2/ Chứng từ
Trang 17- Kế toán sử dụng Tài khoản 711 – Thu nhập khác
- Sơ đồ tài khoản 711
1.3.2/ Các khoản chi phí khác
1.3.2.1/ Nội dung
Phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệtvới hoạt động thông thường của các doanh nghiệp
Chi phí khác của doanh nghiệp, gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý vànhượng bán TSCĐ (Nếu có);
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
Trang 18- Kế toán sử dụng Tài khoản 811 – Chi phí khác
- Sơ đồ tài khoản 811 “ Chi phí khác”
1.4/ Kế toán chi phí thuế TNDN
Trang 19- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp của các năm trước, doanh ngiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) sốthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót.
- Cuối năm tài chính kế toán phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhphát sinh trong năm vào Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kếtquả sản xuất, kinh doanh trong năm
1.4.2/ Chứng từ
- Tờ khai thuế TNDN tạm tính phải nộp hàng quý
- Giấy nộp tiền vào NSNN/sổ phụ ngân hàng
- Phiếu chi
1.4.3/ Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Sơ đồ tài khoản 821 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
1.5./ Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.5.1/ Các công việc cần làm trước khi khóa sổ kế toán
- Trước khi khóa sổ kế toán cuối năm phải kiểm tra, đối chiếu số liệu trên chứng từ kếtoán với số liệu đã ghi sổ, giữa số liệu của các sổ kế toán có liên quan với nhau;
- Đối chiếu, xác nhận các khoản công nợ, nộp các khoản phải nộp vào NSNN;
- Xác định số dư của các tài khoản và thực hiện công tác khóa sổ kế toán để đảm bảo sựkhớp đúng giữa số liệu trên chứng từ kế toán với số liệu đã ghi sổ, giữa các sổ kế toánvới nhau
- Thời gian khóa sổ kế toán cuối năm được thực hiện vào cuối giờ làm việc ngày 31/12hằng năm
- Thực hiện xử lý số dư tài khoản tiền gửi, số dư dự toán
1.5.2/ Thời điểm và Phương pháp tính xác định kết quả kinh doanh
* Thời điểm xác định kết quả kinh doanh là cuối kỳ
* Phương pháp tính xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất,kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Thuế TNDN phải nộp
Kc CP thuế TNDN
911
Trang 20- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá
vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thànhsản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sảnđầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chiphí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi
phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi
phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
* Kết quả tiêu thụ sản phẩm được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, được xác định theo công thức:
1.5.3/ Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản sử dụng
* Kế toán sử dụng Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
* Kết cấu tài khoản sử dụng:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
Kết quả
(lãi, lỗ)
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Trang 212.1.1/ Giới thiệu tổng quan về Công Ty
+ Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty
Công ty TNHH XD & QC Duy Bình thành lập theo giấy phép kinh doanh số
4102003967 Do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư TP Hồ Chí Minh cấp vào ngày 06/03/2001
Tên công ty : CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ QUẢNG CÁO DUY BÌNH
Địa chỉ : 114 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, Tp HCM
- Hình ảnh sản phẩm được trình bày chuyên nghiệp, ấn phẩm luôn bảo đảm được màusắc trung thực của sản phẩm
2.1.2/ Tổ chức quản lý tại công ty
Bộ máy tổ chức của công ty: Gồm 03 phòng ban chức năng:
án kinh doanh cũng như mở rộng quy mô kinh doanh Đàm phán ký kết các văn bảnthoả thuận hợp đồng với khách hàng, tổ chức sắp xếp các phòng ban theo nhu cầu phát
Giám đốc
Phòng
Kế toán tài vụ
Phòng
kỹ thuật
Phòng tổ chức hành chính
Trang 22triển hay thu hẹp quy mô của doanh nghiệp Tổ chức hạch toán, báo cáo sử dụng vàquyết toán định kỳ hằng tháng, quý, năm theo quy định Quyết định các biện pháp antoàn hoạt động, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự tại doanh nghiệp Và thực hiện nghĩa
vụ nộp thuế cho Nhà Nước
* Phòng tổ chức hành chính :
- Chịu trách nhiệm về việc thông tin liên lạc với bên ngoài (fax, văn thư, …)
- Giải quyết các vấn đề về lao động như: tuyển dụng lao động, thực hiện các chínhsách và chế độ lao động, tổ chức nâng cao trình độ chuyên môn cũng như tay nghềnguời lao động, đề xuất khen thưởng và kỷ luật…
- Chăm lo đời sống tinh thần của toàn bộ công nhân viên của công ty
- Chịu trách nhiệm về hệ thống chiếu sáng của công ty
* Phòng kỹ thuật :
- Chịu trách nhiệm chỉnh sửa hình ảnh, thực hiện thiết kế các ấn phẩm quảng cáo
- Kiểm tra chất lượng kỹ thuật các ấn phẩm, máy móc thiết bị
* Phòng Kế toán tài vụ :
- Tổ chức công tác hành chính
- Chỉ đạo thực hiện công tác thống kê
- Giám sát toàn bộ hoạt động của công ty trên cơ sở kiểm tra hoạt động tài chính
2.1.3/ Tổ chức kế toán tại công ty
2.1.3.1/ Tổ chức bộ máy kế toán
+ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
s
+ Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
* Kế toán trưởng (kế toán tổng hợp).
- Có chức năng tổ chức và kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị phụ trách
- Trách nhiệm chính của kế toán trưởng là tổ chức bộ máy kế toán nhằm thựchiện đầy đủ chức năng của kế toán
- Phản ánh và kiểm tra tài chính của kế toán viên, tổ chức tình hình ghi chéptrong phòng ban kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG(Kế toán tổng hợp)
Kế toánviên
Kế toán
viên
Trang 23- Duyệt các mục đích đúng quy định và kiểm tra các hoạt động xảy ra tại phòngmình.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu và nhập xuất vật tư về các loạivốn về các loại quỹ của công ty Xác định lãi lỗ của các khoản thanh toán với
cơ quan nhà nước, với ngân hàng và nội bộ công ty
- Ghi chép sổ cái, lập bảng cân đối TK và một số báo cáo chung
- Bảo quản và lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán thống kê thông tin kế toán và cungcấp tài liệu cho bộ phận liên quan kể cả bên ngoài
* Kế toán viên.
- Làm bảng báo giá, Hợp đồng kinh tế gởi khách hàng
- Theo dõi các khoản thu nợ của công ty, ghi chép cập nhật số liệu khi các khoản
nợ của công ty tăng lên hay giảm xuống
- Lập phiếu thu, chi, phản ánh các chứng từ phát sinh vào sổ sách theo đúng chế
độ Phải ghi chép đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tất cả các chiphí
- Theo dõi tình hình làm việc của công nhân trong công ty, cuối tháng lên bảnglương Ngoài ra còn thực hiện việc liên quan đến bảo hiểm cho công nhân viêntrong công ty như: BHXH, BHYT, KPCĐ
- Theo dõi chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lý TGNH Khi lãnhTGNH hoặc vay, chi tiền ngân hàng cho các bộ phận thì phải phản ánh đầy đủ trên
sổ sách kèm theo các chứng từ liên quan
- Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và rõ ràng các nghiệp vụ thnahtoán theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanhtoán
2.1.3.2/ Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty
Công ty TNHH XD & QC Duy Bình sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC
2.1.3.3/ Hình thức kế toán
Công ty TNHH XD & QC Duy Bình áp dụng hình thức kế toán : Nhật ký chung
Sơ đồ hình thức kế toán “ Nhật ký chung”
Trang 24* Ghi chú
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
2.1.3.4/ Chính sách kế toán chủ yếu tại công ty
+ Hàng tồn kho : Giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh
+ TSCĐ : Phương pháp đường thẳng
+ Doanh thu được ghi nhận tuân thủ theo các quy định trong Chuẩn mực kế toán số
14 “Doanh thu và thu nhập khác ” và các Chuẩn mực kế toán khác có liên quan.+ Hạch toán chi phí tuân theo những quy định trong Chuẩn mực kế toán Được tậphợp theo đúng đối tượng chịu chi phí hoặc tập hợp chung vào tài khoản chi phí sau
đó tiến hành phân bổ
+ Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhậnmột khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quanđến việc tạo ra doanh thu đó
2.2 THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XD & QC DUY BÌNH
2.2.1/ Đặc điểm kinh doanh ảnh hưởng đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Việc kinh doanh của Công ty được hình thành bắt đầu từ một phòng thiết kế nhỏ, cónăm cái máy tính, một căn phòng và năm người để thực hiện các ấn phẩm quảng cáo Do vậy,Công ty thường chỉ tiếp cận được các khách hàng là doanh nghiệp Việt Nam, hoặc trở thànhnhà cung ứng dịch vụ quảng cáo cho các công ty liên doanh thông qua những mối quan hệ cá
Trang 25nhân Mặt khác, Công ty chủ yếu quan tâm đến việc thực hiện các mẫu thiết kế quảng cáo chongành thủy sản càng thu hẹp quy mô và tự hạn chế cơ hội có thêm doanh thu cho đơn vị mình.Tuy nhiên, việc tập trung vào một ngành như vậy đòi hỏi đơn vị phải đầu tư tìm hiểu thị hiếungười tiêu dùng, yêu cầu về chất lượng cũng như màu sắc phải đạt được trong trình bày sảnphẩm thủy sản chất lượng cao Do đó, Công ty có một chỗ đứng vững chắc trong quảng cáocho ngành thủy sản tạo nguồn doanh thu chủ yếu.
Vì hàng hóa của doanh nghiệp chủ yếu được tạo ra khi có đơn đặt hàng trước Khi các
ấn phẩm quảng cáo hoàn thành sẽ giao cho khách hàng, lúc này kế toán ghi nhận doanh thu.Hai bên xác nhận địa điểm giao hàng khi ký hợp đồng kinh tế
Việc giao hàng được áp dụng hai hình thức:
- Giao hàng trực tiếp tại TP HCM: Bên bán vận chuyển hàng đến địa điểm giao nhận Bênmua cử người nhận hàng, bốc xếp, kiểm đếm và ký xác nhận nhận hàng Sau khi nhận đủhàng, Bên mua thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản hàng hóa xác nhận tiêu thụ Kếtoán ghi nhận giá vốn, doanh thu
- Gởi hàng : Bên bán vận chuyển hàng đến một đơn vị vận chuyển để gởi tới địa chỉ kháchhàng Tại địa chỉ nhận hàng Bên mua cử người bốc xếp, nhận hàng Sau khi nhận đủ hàng,bên mua thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho bên bán Kế toán ghi nhận giá vốn
và doanh thu
Bên cạnh đó, Công ty sử dụng hai hình thức thanh toán:
- Hình thức thanh toán trực tiếp:
Việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho khách hàng và việc chuyển tiền được thực hiệnđồng thời nên gọi là thanh toán trực tiếp Doanh thu được ghi nhận khi chuyển quyền sở hữuhàng cho khách hàng
- Hình thức nợ lại:
Việc chuyển quyền sở hữu được thực hiện nhưng khách hàng chỉ chấp nhận thanh toánnhưng chưa trả tiền hàng ngay cho công ty Tuy vậy, bộ phận kế toán sẽ ghi nhận doanh thu
2.2.2/ Kế toán doanh thu
2.2.2.1/ Kế toán doanh thu
Trang 26cầu, kế toán kết hợp với phòng kỹ thuật đưa ra bản kế hoạch thực hiện Kế toán gởi bản
kế hoạch này kèm theo bảng báo giá và chờ phản hồi
Khi đã thống nhất về giá cả, kế toán làm hợp đồng gởi khách hàng ký kết Đồng thờitriển khai thực hiện tại phòng kỹ thuật Quá trình thực hiện là sự kết hợp giữa phòng kỹthuật và khách hàng, khi khách hàng chấp nhận bản thiết kế và ký xác nhận, bản thiết kếđược chuyển đến nhà in thực hiện in ấn và các công đoạn thành phẩm khác Hoàn thànhcông đoạn này, kế toán lập:
- Phiếu giao hàng (Phiếu xuất kho) gồm 02 bản: 01 bản lưu và 01 bản giao kháchhàng
- Hóa đơn giá trị gia tăng gồm 03 liên : Liên 1 lưu tại cuốn, liên 2 giao khách hàng,liên 3 giao kế toán viên lưu giữ và theo dõi, đối chiếu công nợ
Căn cứ vào chứng từ gốc trên, kế toán nhập liệu vào sổ Nhật ký chung sau đó vào sổcái và sổ chi tiết
Cuối tháng, từ sổ Nhật ký chung, số liệu được phản ánh và theo dõi trên sổ cái TK 511,
từ sổ chi tiết tài khoản, số liệu phản ánh vào bảng tổng hợp chi tiết làm cơ sở theo dõitình hình doanh thu bán hàng
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Số liệu minh họa trong tháng 06/2011
- Ngày 14/06/2011, căn cứ vào hóa đơn số 0027610 về phí thiết kế và in ấn Poster chocông ty Bình Long giá 13,960,000đ, thuế GTGT 10% chưa thu tiền, kế toán ghi :
Nợ 131BL 15,356,000
Có 511 13,960,000
Có 3331 1,396,000
Phụ lục: Hóa đơn GTGT số 0027610 Trang 1
- Ngày 22/06/2011, căn cứ vào hóa đơn số 0027611 về phí thiết kế và in ấn cuốn Showcho Vasep giá 156,600,000đ, thuế GTGT 10% chưa thu tiền, kế toán ghi :
Nợ 131 VS 172,260,000
Có 511 156,600,000
Có 3331 15,660,000
Phụ lục: Hóa đơn GTGT số 0027611 Trang 2
- Ngày 25/06/2011, căn cứ vào hóa đơn số 0027612 về phí thiết kế và in ấn banner choVasep giá 64,702,105đ, thuế GTGT 10% chưa thu tiền, kế toán ghi :