1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC tế CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

43 573 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Hoạt Động Thương Mại Quốc Tế Của Việt Nam Trong Thời Gian Qua
Tác giả Nhóm 4
Người hướng dẫn TH.S Kiều Thị Hương
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Bài Thuyết Trình
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Cơ sở lý luận về thương mại quốc tế của Việt Nam Khái niệm Nội dung Chức năng Đặc điểm Chương 2: Thực trạng thương mại quốc tế ở Việt Nam Thực trạng Đánh giá: Ưu điểm Hạn chế Nguyên nhân Chương 3:Một số giải pháp nhằm tăng hiệu quả hoạt động thương mại quốc tế đối với Việt Nam hiện nay

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH Môn: KINH TẾ QUỐC TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

KHOA: TC-NH & QTKD

Trang 2

NHÓM 4

ĐỀ TÀI:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

TRONG THỜI GIAN QUA

Trang 4

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động thương mại quốc tế ở Việt Nam

Khái niệm Nội dung

Chức năng Đặc điểm

Trang 5

1 Khái niệm

Thương mại quốc tế

là việc trao đổi hàng

hóa và dịch v (hàng

hóa hữu hình và hàng

hóa vô hình) giữa các

quốc gia, tuân theo

nguyên tắc trao đổi

ngang giá nhằm đưa

lại lợi ích cho các bên

Trang 6

Nội dung

Xuất và nhập khẩu hàng hóa hữu hình

Xuất và nhập khẩu hàng hóa

vô hình

Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công

Xuất khẩu tại

chỗ

Tái xuất khẩu và

chuyển khẩu

2 Nội dung

Trang 7

3 Chức năng

• Một là : Làm biến đổi

cơ cấu giá trị sử dụng

của sản phẩm và thu

nhập quốc dân trong

nước thông qua việc

xuất nhập khẩu nhằm

đạt tới tối ưu

• Hai là: Góp phần

nâng cao hiệu qủa của nền kinh tế quốc dân do việc mở rộng trao đổi trên cơ sở

khai thác triệt để của nền kinh tế trong

nước trong phân công lao động quốc

Trang 8

4 Đặc điểm

TMQT có xu hướng tăng nhanh, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền sản xuất

Tốc độ tăng trưởng của thương mại “vô hình” tăng nhanh hơn tốc độ tăng

trưởng của thương mại “hữu hình”

Tốc độ tăng trưởng của thương mại “vô hình” tăng nhanh hơn tốc độ tăng

trưởng của thương mại “hữu hình”

Cơ cấu hàng hoá trong thương mại quốc tế có sự thay đổi sâu sắc với các xu

hướng chính sau :

Cơ cấu hàng hoá trong thương mại quốc tế có sự thay đổi sâu sắc với các xu

hướng chính sau :

Tỷ trọng buôn bán những mặt hàng chứa đựng hàm lượng vốn lớn, công nghệ

cao tăng nhanh

Tỷ trọng buôn bán những mặt hàng chứa đựng hàm lượng vốn lớn, công nghệ

cao tăng nhanh

Nền thương mại thế giới ngày càng mở rộng phạm vi và phương thức cạnh

tranh với nhiều công cụ khác nhau

Nền thương mại thế giới ngày càng mở rộng phạm vi và phương thức cạnh

tranh với nhiều công cụ khác nhau

Sự phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế một mặt thúc đẩy tự do hoá Sự phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế một mặt thúc đẩy tự do hoá

Chu kì sống của từng loại sản phẩm ngày càng được rút ngắn, việc đổi mới

thiết bị, công nghệ, mẫu mã diễn ra một cách liên tục

Chu kì sống của từng loại sản phẩm ngày càng được rút ngắn, việc đổi mới

thiết bị, công nghệ, mẫu mã diễn ra một cách liên tục

Giảm đáng kể tỷ trọng nhóm hàng lương thực, thực phẩm và

đồ uống

Giảm mạnh tỷ trọng của nhóm hàng nguyên liệu, tăng nhanh tỷ trọng của nhóm hàng dầu mỏ và khí

đốt

Giảm tỷ trọng hàng thô,

tăng nhanh tỷ trọng sản

phẩm công nghiệp chế

tạo

Giảm tỷ trọng những mặt hàng có hàm lượng lao động giản đơn, tăng nhanh những mặt hàng kết tinh có hàm lượng lao động thành thạo

phức tạp

Trang 9

Chương 2: Thực trạng thương mại

quốc tế ở Việt Nam

Ưu điểm

Hạn chế

Nguyên nhân

Trang 10

1 Thực trạng

Về xuất và nhập khẩu hàng hóa hữu hình:

Xuất, nhập khẩu hàng hóa 4 tháng đầu năm 2013:

Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng Tư ước tính đạt 9,7 tỷ USD, giảm 12,1% so với tháng trước và tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2012 Tính chung bốn tháng đầu năm, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 39,4 tỷ USD, tăng 16,9% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm:

– Khu vực kinh tế trong nước đạt 13,9 tỷ USD , tăng 7%

– Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 25,5 tỷ USD , tăng 23,2%

Trang 11

Trong bốn tháng đầu năm, kim ngạch

một số mặt hàng xuất khẩu đạt mức tăng cao là:

– Điện thoại các loại và linh kiện đạt 5,8 tỷ USD, tăng 92,3% so với cùng kỳ năm trước

– Hàng dệt may đạt 5,1 tỷ USD, tăng 20,3%

– Điện tử, máy tính và linh kiện đạt 3,2 tỷ USD, tăng 46,1%

– Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 694 triệu USD, tăng 342,7%

– Túi xách, ví, va li, mũ, ô dù đạt 561 triệu USD, tăng 20,1%

Trang 12

Một số mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch tăng khá so với cùng kỳ năm trước là:

– Dầu thô đạt 2,5 tỷ USD , tăng 6,5%

– Giày dép đạt 2,3 tỷ USD , tăng 9%

– Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 1,7 tỷ USD , tăng

11%

– Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,6 tỷ USD , tăng 13%

– Sắt thép đạt 581 triệu USD , tăng 15%

– Sản phẩm chất dẻo đạt 559 triệu USD , tăng 13%

Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản

và thủy sản giảm so với cùng kỳ năm trước như:

– Thủy sản đạt 1,7 tỷ USD , giảm 4,8%

– Cà phê đạt 1,3 tỷ USD , giảm 13,7%

– Cao su đạt 639 triệu USD , giảm 20,6%

Trang 13

Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng Tư ước tính đạt 10,7 tỷ USD, giảm 7,6% so với tháng trước và tăng 19% so với cùng kỳ năm trước

Tính chung bốn tháng đầu năm, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu đạt 40,2 tỷ USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2012, bao gồm:

– Khu vực kinh tế trong nước đạt 18,4 tỷ USD, tăng 10,5%

– Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 21,8 tỷ USD, tăng 25,2%

Trang 14

Trong bốn tháng đầu năm, một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2012 là:

– Điện tử, máy tính và linh kiện đạt 5,6 tỷ USD, tăng 60,7%

– Vải đạt 2,3 tỷ USD, tăng 13,8%

– Chất dẻo đạt 1,7 tỷ USD, tăng 15,6%

– Nguyên phụ liệu dệt may giày, dép đạt 1,1 tỷ USD, tăng 13,6 %

– Thức ăn gia súc và nguyên phụ liệu đạt 892 triệu USD, tăng 47,1%

– Bông đạt 393 triệu USD, tăng 39,5%

Trang 15

• Một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm so với cùng kỳ năm trước là:

– Xăng dầu đạt 2,2 tỷ USD, giảm 26,9%

– Hóa chất đạt 879 triệu USD, giảm 5,6%

– Ôtô 656 triệu USD, giảm 1,2%

– Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 435 triệu USD, giảm

8,1%

– Cao su đạt 243 triệu USD, giảm 15,8%

Trang 16

=> Nhập siêu tháng Tư ước tính 1 tỷ USD , bằng 10,3% kim ngạch hàng hóa xuất khẩu Nhập siêu bốn tháng đầu năm nay

là 722 triệu USD , bằng 1,8% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu

Trang 17

Biểu đồ : Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa theo tháng năm 2012 và tháng 1/2013

Trang 18

Về xuất và nhập khẩu hàng hóa vô hình:

o Dịch vụ đang trở thành lĩnh vực xuất khẩu mới đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Xuất khẩu dịch vụ có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích kinh

tế lớn cho đất nước Tuy nhiên, nếu trên thế giới, dịch

vụ chiếm tới trên 60% GDP toàn cầu, thì ở Việt Nam, dịch vụ chưa đạt tới 40% GDP

Trang 19

‒ Tại Đà Nẵng, xuất khẩu dịch

vụ tháng 01/2012 đạt khoảng

60 triệu USD , đạt 7,6% kế hoạch, tăng 20% so với cùng

kì năm 2011.

‒ Ngoài du lịch, một số loại dịch vụ khác còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ, như dịch vụ bảo hiểm chỉ chiếm 1,1% , dịch vụ bưu chính viễn thông chiếm tỷ trọng 1,7% , dịch vụ tài chính chỉ chiếm 5,7% Ngay cả đối với dịch vụ hàng hải Việt Nam có lợi thế đường bờ biển

‒ Xét về cơ cấu xuất, nhập

khẩu dịch vụ, Việt Nam vẫn

là quốc gia nhập siêu Năm

tỷ USD , tăng 5,7% so với

năm 2011, tương ứng với

Trang 20

o Thị trường bảo hiểm phi

nhân thọ quý III năm

2012 đạt doanh thu

16.858 tỉ đồng tăng

trưởng 9,65% , nhận tái

bảo hiểm từ nước ngoài

391 tỉ đồng , tái bảo hiểm

Trang 21

Về gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công:

Trang 22

• Nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng

vào Việt Nam trong 11 tháng đầu năm 2012 đạt 14,68

tỷ USD, tăng 3,7% so với cùng kỳ 2011, trong khi xuất khẩu chỉ đạt 5,09 tỷ USD, tăng 29,9% so với cùng kỳ

• Hiện nay, gần 100% doanh nghiệp da giày sản xuất gia công Ngành công nghiệp phụ trợ trong lĩnh vực

da giày của Việt Nam rất khó phát triển, do sản xuất gia công phải chịu sự chi phối của khách hàng theo chỉ định nhập nguyên liệu

Trang 23

• Trong nhiều năm vừa qua, ngành công nghiệp giày dép và công nghiệp hỗ trợ (CNHT) ngành giày dép đều có sự tăng trưởng về số lượng và quy mô Tuy nhiên, tỷ lệ giữa DN giày dép so với DN CNHT ngành giày dép còn quá thấp, chứng tỏ một sự thiếu hụt lớn về sản phẩm CNHT trong nước:

Bảng số lượng DN trong các ngành công nghiệp theo các năm

2006 2007 2008 2009 2010

CNHT giày dép 257 276 284 312 325

CN giày dép 565 631 786 852 861

Tỷ lệ DN chính/ DN 2,2 2,3 2,8 2,7 2,6

Trang 24

• Trong 11 tháng đầu

năm 2012, nhập khẩu

nguyên, phụ liệu

ngành dệt may, da,

giày Việt Nam đạt

11,37 tỷ USD, tăng

nhẹ 0,3% so với cùng

kỳ năm trước Các

nguồn nhập khẩu

chính vẫn là Trung

Quốc, Hàn Quốc, Đài

Loan và Nhật Bản

Trang 25

Về tái xuất khẩu và chuyển khẩu:

 Theo thống kê, hiện cả nước có 1.711 DN tham gia tạm nhập, tái xuất, với tổng kim ngạch là 10,3 tỷ USD , góp phần tăng thêm nguồn thu ngân sách, thúc đẩy các dịch vụ cảng biển, vận tải, giao nhận hàng hoá phát triển.

Trang 26

 Theo Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường (C49), nhiều năm trở lại đây, các

cơ quan chức năng đã điều tra, phát hiện

2.575 vụ vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường Trong đó, có trên 200 vụ việc vi phạm

trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, chủ yếu nhập chất thải nguy hại, rác thải công nghiệp Cơ quan chức năng đã phạt tiền, truy thu phí bảo vệ môi trường trên 142 tỷ đồng, buộc tái xuất

và tiêu hủy 325 tấn rác thải, 3.150 tấn nhựa phế liệu, hơn 10.000 tấn thép phế liệu và gần

6.200 tấn ắc quy chì phế thải

Trang 27

Về xuất khẩu tại chỗ:

• Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đang tạo ra 2 triệu lao động trực tiếp và khoảng 3-4 triệu lao động gián tiếp với mức thu nhập tương đối.

• Tuy nhiên, chỉ có khoảng 74% lao động trong các doanh nghiệp FDI có việc làm ổn định, 22% không có việc làm

ổn định và 4% thiếu việc làm.

– 16,6% số lao động làm việc trong doanh nghiệp FDI

có tâm trạng thoải mái khi làm việc 26,3% số lao động cho biết có quan hệ tốt với người sử dụng lao động.

– 44,4% số lao động cho rằng doanh nghiệp trả lương thấp, không đủ sống 15,4% số lao động bức xúc vì

Trang 28

• Hiện còn khoảng 6,5% lao động trong doanh nghiệp FDI phải làm việc bình quân trên 10 tiếng/ngày, 18%

làm từ 8-10 tiếng, trong khi đó chỉ có 52% lao động làm việc 8 tiếng/ngày Nhưng lại có khoảng 65% lao động làm việc 6 ngày/tuần, 25% làm 7 ngày/tuần

Trang 29

2 Đánh giá

2.1 Ưu điểm

a Tốc độ tăng trưởng ngoại thương khá cao qua các năm và cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền sản xuất xã hội, tăng

xuất/nhập khẩu

b Thị trường ngày càng

Trang 30

c.Nền ngoại thương

Việt Nam đã từng

bước xây dựng được

những mặt hàng có

quy mô lớn được thị

trường thế giới chấp

nhận như: dầu khí,

gạo, thủy sản, dệt

may, giày dép… khai

thác được lợi thế so

sánh trong phân công

lao động và hợp tác

quốc tế

Trang 31

d Nền ngoại thương

Việt Nam đã chuyển

dần từ cơ chế kế

hoạch hóa tập trung

sang cơ chế hạch

toán kinh doanh,

phát huy quyền tự

chủ cho doanh

nghiệp, thúc đẩy xuất

khẩu, nâng cao hiệu

quả kinh tế xã hội

cho hoạt động ngoại

thương

Trang 32

2.2 Hạn chế

a Mặc dù cơ cấu xuất

khẩu đã có sự thay

đổi theo hướng tích

cực trong thời gian

qua, nhưng tốc độ

chuyển dịch theo

hướng đáp ứng yêu

cầu biến đổi của thị

trường và xu thế thế

giới diễn ra còn

chậm, tỷ trọng hàng

thô, sơ chế vẫn còn

cao

Trang 33

b Tỷ trọng nhóm hàng chế biến

công nghệ cao còn quá nhỏ

bé Những mặt hàng có tốc độ

tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ

trọng lớn đều là những mặt

hàng hoặc là hạn chế về các

yếu tố cơ cấu như năng suất,

diện tích, khả năng khai thác

(nhóm nông, thủy sản và

khoáng sản) hoặc là phụ thuộc

quá nhiều vào công nghệ và

nguyên liệu cũng như thị

trường nước ngoài do đó giá

trị gia tăng thấp (giày da và dệt

Trang 34

c Tỷ trọng hàng xuất khẩu

chế biến (công nghiệp

nhẹ và tiểu, thủ công

nghiệp) còn khá khiêm

tốn, trong khi hàng sơ

chế và khoáng sản vẫn

còn chiếm tỷ trọng lớn

d Sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu của ta nhìn chung chưa thật bền vững, còn chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro Đây là một trong những hạn chế lớn nhất trong cơ cấu xuất khẩu hiện nay Nếu không tăng nhanh tỷ trọng các mặt hàng chế biến, xét về dài hạn, tăng trưởng xuất khẩu sẽ rất khó khăn

Trang 35

→ Với những hạn chế nêu trên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu xuất khẩu nói riêng của chúng ta còn chưa vững chắc Cơ cấu kinh tế như vậy sẽ chứa đựng nhiều nguy cơ làm chậm quá trình tăng trưởng Việc tập trung quá lớn vào một số thị trường đã làm suy giảm khả năng thực hiện mục tiêu mở rộng thị trường mới, dẫn tới nguy cơ tự chúng ta đánh mất thị trường, khó có thể phát triển bền vững và duy trì tốc độ tăng trưởng

Trang 36

2.3 Nguyên nhân

a Công cụ và chính

sách nhà nước còn

thiếu sót chưa thực

sự cụ thể, điều này

làm cản trở không

nhỏ cho cả nhà nước

Trang 37

c Trình độ nghiệp vụ

ngoại thương nhiều cán

bộ còn non yếu,chưa

đáp ứng kịp thời yêu

cầu của sự phát triển

xã hội ngày một đổi

mới tiên tiến và hiện đại

hơn

d Tình hình buôn lậu, gian lận thương mại vẫn còn xảy ra và đang là vấn đề "quốc nạn"

Trang 38

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng hiệu quả hoạt động thương mại quốc tế đối với Việt Nam

hiện nay

Một là, phải có chính

sách thương mại đúng

đắn, phù hợp nhằm khai

thác triệt để lợi thế so

sánh thông qua quan hệ

buôn bán quốc tế để

chiếm lĩnh và mở rộng thị

trường khu vực và thị

trường thế giới cho mình

Hai là, lựa chọn mặt

hàng và thị trường có lợi nhất cho mình để phát triển và mở rộng quan hệ thương mại quốc tế

Trang 39

Ba là, hoàn thiện

khung pháp luật cho hoạt động thương mại cả ở thị trường trong nước và thị trường ngoài nước

Trang 40

Bốn là, thực hiện tốt

các cam kết với WTO

và các cam kết song

phương khác về

thương mại

Năm là, phát huy tốt

vai trò quản lý và điều

tiết của Nhà nước về

thương mại

Trang 41

Cám ơn Cô và các bạn đã lắng nghe

Trang 42

Danh sách thành viên nhóm 4:

4 Nguyễn Đình Thái 10 (nhóm trưởng)

5 Điền Hiền Thu Thảo 10

Trang 43

9 Lê Thị Thanh Thủy 9

Ngày đăng: 11/11/2013, 18:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số lượng DN trong các ngành công nghiệp theo các năm - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC tế CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng s ố lượng DN trong các ngành công nghiệp theo các năm (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w