1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng tiền lương của người lao động tai CTy TMDV Thang Long

38 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 322 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Hệ thống hóa những lý luận cơ bản và tiền lương và các phương pháp nghiêncứu về tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp, vận dụng các phươngph

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TIỀN LƯƠNG

CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả yếu tốsức lao động mà người bán sức lao động nhận được từ người sử dụng lao động Dovậy tiền lương luôn là đề tài mang tính thời sự và được mọi người và toàn xã hộiquan tâm Trong thực tế, nhiều lần Nhà nước đã điều chỉnh mức lương tối thiểu đãdẫn đến sự thay đổi về tiền lương, thu nhập và đời sống của người lao động

Việc thúc đẩy, khuyến khích người lao động hoàn thành tốt công việc, pháthuy khả năng sáng tạo của họ trong công việc, nâng cao chất lượng công việc đồngthời nâng cao năng suất lao động của họ là việc mà bất kỳ doanh nghiệp nào, ngườiquản lý nào cũng muốn thực hiện đẻ đạt được mục đích cao nhất

Đối với người lao động tiền lương, tiền thưởng có yếu tố ảnh hưởng rất lớnđến cuộc sống của họ, nó thể hiện mức sống của mỗi người và mỗi gia đình.Chính

vì vậy mà doanh nghiệp cần phải đảm bảo mức lương phù hợp với hao phí sức laođộng mà họ bỏ ra

Đối với các doanh nghiệp thì tiền lương và các khoản trích theo lương là một

bộ phận quan trọng của chi phí sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến giáthành sản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa những lý luận cơ bản và tiền lương và các phương pháp nghiêncứu về tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp, vận dụng các phươngpháp đi sâu phân tích thống kê tiền lương của người lao động tại Công ty Dịch vụThương mại Thăng Long để có cái nhìn khách quan và sự đánh giá tổng quát vềmức sống của người lao động tại Công ty nói riêng và trong ngành khách sạn dulịch nói chung

Trên cơ sở phân tích đó đánh giá cơ cấu thu nhập của Công ty, phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến quỹ lương của Công ty và phần nào phát hiện được nhữngtồn tại, hạn chế trong việc quản lý và sử dụng tiền lương của Công ty Từ đó đưa ra

Trang 2

các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý sử dụng và phân phối tiềnlương của người lao động tại Công ty.

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu thống kê phân tích về tiền lương của người lao động tại Công tyDịch vụ Thương mại Thăng Long

Chri tiêu dùng để phân tích là tổng tiền lương, tiền lương bình quân, tỷ suấttiền lương và một số chỉ tiêu khác có liên quan đến tiền lương tại Công ty Dịch vụThương mại Thăng Long từ năm 2006 – 2009

1.4 Kết cấu của luận văn

Luận văn bao gồm 3 chương:

Phần mở đầu: Tổng quan nghiên cứu về tiền lương của người lao động

Chương I: Một số lý luận cơ bản về tiền lương và phân tích thống kê tiềnlương của người lao động trong doanh nghiệp

Chương II: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thống kê thực trạng tiềnlương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long

Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm quản lý và sử dụng quỹtiền lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long

Trang 3

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về tiền lương

1.1.1 Khái niệm, vai trò của tiền lương

1.1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanhhoặc trong các doanh nghiệp dịch vụ là tất cả các khoản thu nhập trực tiếp hoặc giántiếp của người lao động đã tham gia quá trình sản xuất xã hội tạo ra sản phẩm vậtchất và sản phẩm dịch vụ mà họ được bù đắp bằng tiền công, bảo hiểm xã hội, tiềnbồi dưỡng giữa ca, tiền ăn trưa, tiền đi nghỉ mát, tiền đi du lịch…

* Cấu thành của thu nhập

Thu nhập của người lao động là tất cả các khoản tính bằng tiền mà người laođộng nhận được dưới hình thức trả công lao động, thu nhập của người lao động baogồm các khoản sau:

- Tiền lương cơ bản

- Các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ

Về mặt kinh tế: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền giá trị sức lao động, là giá

cả sức lao động được hình thành qua sự thỏa thuận giữa người sử dụng sức lao động

và người lao động Do người sử dụng lao động trả cho người lao động

* Các phạm trù về tiền lương

- Tiền lương danh nghĩa:

Trang 4

Là tiền lương trả cho người lao động dưới hình thức tiền tệ Trên thực tế mứclương trả cho người lao động đều là tiền lương danh nghĩa, bản thân nó chưa đưa ramột nhận thức đầy đủ về mức trả công thực tế cho người lao động Vì lợi ích củangười lao động nhận được còn phụ thuộc rất lớn vào sự biến động của giá cả hànghóa, dịch vụ và mức thuế mà họ phải nộp.

- Tiền lương thực tế:

Là khối lượng hàng hóa dịch vụ mà người lao động có thể mua sắm được từtiền lương của mình sau khi đã đóng góp các khoản thuế theo quy định của Nhànước Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản là số lượng tiền lươngdanh nghĩa và chỉ số giá cả hàng hóa dịch vụ

Mối quan hệ giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế có thể được thể hiện qua công thức sau:

Tiền lương thực tế = Tiền lương danh nghĩa

Chỉ số giá cả hàng hóa, dịch vụ

- Tiền lương tối thiểu

Theo tổ chức lao động quốc tế những yếu tố cần thiết xác định mức lương tốithiểu gồm: nhu cầu của ngươi lao động và gia đình của họ, có chú ý đến mức lươngtối thiểu chưa được điều chỉnh tùy thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế,chỉ số giá sinhhoạt và nhu cầu lao động trong từng thời kỳ

1.1.1.2 Vai trò của tiền lương

Tiền lương có vai trò vô cùng quan trọng đối với người lao động và cả đốivới doanh nghiệp Họ cần thu nhập để duy trì cuộc sống của mình và nuôi sống giađình của họ Nó là nguồn sống để tái sản xuất sức lao động, nên duy trì tiền lương

có vai trò quyết định đến mức sống của người lao động

Thông qua tình hình tiền lương của doanh nghiệp có thể đánh giá khái quátquy mô,chất lượng lao động và phần nào đánh giá được tình hình đời sống củangười lao động

Tiền lương còn có ý nghĩa trong công tác quản lý nói chung, quản lý doanhnghiệp nói riêng Tiền lương được coi là công cụ quản lý quan trọng góp phần phânphối, sắp xếp một cách hợp lý lao động giữa các doanh nghiệp, giữa các ngành

Trang 5

Có thể nói tiền lương là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất đểtăng năng suất lao động, không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp nói riêng và trong toàn xã hội nói chung.

Thực hiện tốt công tác tiền lương sẽ tạo nên động cơ thúc đẩy tất cả mọingười mang hết tài năng và nhiệt huyết phấn đấu vì lợi ích chung của xã hội

1.1.2 Các hình thức trả lương

Việc trả lương cho người lao động được quản lý bởi các quy phạm, chínhsách, chế độ của Nhà nước Doanh nghiệp xác định tiền lương phải trả cho ngườilao động dựa trên số lượng lao động và sức lao động đã hao phí Tiền lương củangười lao động được trả theo năng suất lao động, chất lượng lao động và hiệu quảlao động

1.1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương theo thời gian được thực hiện bằng việc tính trả lươngcho người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạongiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động Tùy theo tính chất khác nhau

mà mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lương riêng, trong mỗi thang lương lại tùytheo trình độ thành thạo nghiệp vụ, chuyên môn mà lại chia thành nhiều bậc lương,mỗi bậc lương lại có một tiền lương nhất định

1.1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Đây là hình thức lương cơ bản đang được áp dụng trong khu vực sản xuấthiện nay Thực chất tiền lương theo sản phẩm trả cho người lao động căn cứ vào sốlượng, chất lượng sản phẩm làm ra trên cơ sở đơn giá tiền lương đã xác định

Tiền lương sản phẩm = Sản lượng thực tế * Đơn giá tiền lương

Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động,gắn chặt năng suất lao động có tác dụng khuyến khích người lao động nâng caotrình độ tay nghề, ra sức phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, phương pháp laođộng, làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội

Trong việc trả lương theo sản phẩm thì điều quan trọng nhất là phải xây dựngđược các định mức kinh tế - kỹ thuật để là cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiềnlương đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý Căn cứ vào đơngiá sản phẩm của từng đối tượng, hình thức trả lương theo sản phẩm bao gồm:

Trang 6

Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp, gián tiếp tập thể, theo sản phẩm cóthưởng, theo sản phẩm lũy tiến, hình thức trả lương khoán.

+ Bộ phận lương mềm: Tùy thuộc vào năng suất, chất lượng, hiệu quả laođộng của từng cá nhân người lao động và kết quả kinh doanh của từng doanhnghiệp

1.1.2.4 Hình thức khoán thu nhập

Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho người lao động, quan niệm thunhập mà doanh nghiệp trả cho người lao động là một bộ phận nằm trong tổng thunhập của doanh nghiệp Đối với hình thức trả lương này thì tiền lương phải trả chongười lao động không tính vào chi phí SXKD mà là nội dung phân phối thu nhậpcủa doanh nghiệp Thông qua đại hội công nhân viên, doanh nghiệp thỏa thuậntrước tỷ lệ thu nhập dùng để trả lương cho người lao động Vì vậy quỹ tiền lươngcủa người lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế của doanh nghiệp

1.1.3 Các chỉ tiêu thống kê tiền lương

1.1.3.1 Tổng tiền lương của người lao động

Tổng tiền lương là toàn bộ các khoản thu nhập mà doanh nghiệp trả chongười lao động theo sản lượng và chất lượng lao động của họ đã hao phí trong mộtthời kỳ nhất định Theo chế độ báo cáo thống kê hiện nay, tiền lương của người laođộng trong thương mại được báo cáo theo kỳ hạn 6 tháng và năm

Tổng tiền lương phụ thuộc vào két quả kinh doanh của doanh nghiệp trongkỳ

Tổng tiền lương của người lao động được ký hiệu là: ∑X Nó bao gồm tiềnlương, tiền thưởng, tiền BHXH, các khoản phụ cấp và một số khoản khác

Trang 7

Nghiên cứu tổng tiền lương giúp kiểm tra tình hình chấp hành kế hoạch tổngmức tiền lươn bình quân của từng bộ phận hoặc từng loại lao động của doanhnghiệp.

1.1.3.2 Chỉ tiêu tiền lương bình quân

Tiền lương bình quân là mức tiền lương đại diện điển hình cho người laođộng trong một thời kỳ nhất định

Tiền lương bình quân phản ánh mức tiền công người lao động nhận đượctính trên một đơn vị lao động hao phí cho sản xuất, kinh doanh Mức tiền lươngbình quân được tính bằng công thức sau:

+ Tiền lương bình quân 1 lao động trong kỳ:

Tiền lương bình quân 1 lao

Tổng tiền lương lao động trong kỳ

Số lao động trong kỳ+ Tiền lương bình quân 1 lao động 1 tháng trong năm:

Tiền lương bình quân 1 lao

động 1 tháng trong năm =

Tổng tiền lương cả năm

Số lao động trong tháng * 12+ Tiền lương bình quân 1 ngày công:

Tiền lương bình quân 1 ngày

Tổng tiền lương trong kỳ

Số ngày công trong kỳ

1.1.3.3 Chi tiêu tỷ suất tiền lương của người lao động

Tỷ suất tiền lương của người lao động trong thương mại là chỉ tiêu tương đốiđược tính bằng cách so sánh giữa các mức thu nhập với mức tiêu thụ hàng hóa

Được tính bằng công thức:

100%

Trong đó:

∑X: Tổng tiền lương của người lao động

∑M: Tổng mức tiêu thụ của người lao động

X’: Tỷ suất tiền lương của người lao động

Vì tiền lương của người lao động là một bộ phận chi phí trong chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp trong kỳ Để giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa người laođộng và doanh nghiệp thì phải đảm bảo giảm tỷ suất tiền lương và tăng tiền lươngbình quân của người động Một trong các biện pháp đó là tăng năng suất lao động

Trang 8

bình quân và tốc độ tăng năng suất lao động phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lươngbình quân.

1.2 Nội dung nghiên cứu thống kê tiền lương

1.2.1 Ý nghĩa của việc nghiên cứu thống kê tiền lương

Việc phân tích thống kê các hoạt động kinh doanh giúp các doanh nghiệpđưa ra những chủ trương, chính sách và biện pháp quản lý đúng đắn, phù hợp vớitình hình thực tiễn và quy luật khách quan Phân tích thống kê tiền lương của ngườilao động không nằm ngoài mục đích ấy

Đồng thời phân tích thống kê tiền lương của người lao động giúp doanhnghiệp nhận thức rõ nguyên nhân nguồn gốc của những hạn chế trong việc quản lý

và sử dụng quỹ tiền lương để có thể đưa ra các giải pháp cụ thể để cải tiến công tácquản lý và sử dụng quỹ lương

1.2.2.Nội dung phân tích thống kê tiền lương

+ Phân tích việc thực hiện kế hoạch tiền lương

Việc lập kế hoạch đối với tiền lương cũng quan trọng giống như việc lập kếhoạch cho các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh vì tiền lương chính là một khoản chiphí của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải lập kế hoạch trước để vừa kiểm soát đượcchi phí, vừa đánh giá được khả năng hoàn thành kế hoạch tương đương với đánh giáxem tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mình năm qua tốt hay không

+ Phân tích tiền lương bình quân một lao động

Phân tích xu hướng biến động của tiền lương bình quân từ đó thấy được sựtăng giảm tiền lương bình quân 1 lao động trong công ty

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương bình quân bằng hệ thống chỉ

số để từ đó đề ra các biện pháp tăng tiền lương cho người lao động

+ Phân tích tổng tiền lương

Phân tích sự biến động của tổng tiền lương từ đó thấy được sự tăng giảm tiềnlương qua các năm

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tổng tiền lương để thấy được sự thay đổicủa từng nhân tố ảnh hưởng tổng tiền lương để từ đó đề ra các biện pháp khắc phục

+ Phân tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động và tiền lương của người laođộng

Trang 9

Thực chất là xem xét mối tương quan giữa tốc độ phát triển của các chỉ tiêunhư thế nào được coi là hợp lý.

Giải quyết các mối quan hệ hợp lý sẽ kích thích người lao động làm việc,doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển

Trang 10

CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI

THĂNG LONG2.1.Phương pháp nghiên cứu về tiền lương của người lao động

2.1.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

* Phương pháp khảo sát thực tế qua phiếu điều tra

Là phương pháp dùng hệ thống câu hỏi chuẩn bị sẵn trên giấy theo các nộidung xác định Qua phương pháp này có thể thu thập được các thông tin chủ yếu vềtiền lương, cũng như các chính sách về tiền lương mà người lao động nhận được từphía doanh nghiệp

Phiếu điều tra được phát tới từng cán bộ, nhân viên tại các phòng ban Saukhi phát biểu điều tra và nhận được sự hợp tác nhiệt tình của mọi người thì quá trìnhthu thập phiếu điều tra khảo sát được diễn ra nhanh gọn và đầy đủ

(Phiếu điều tra khảo sát - phụ lục 01)

* Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp này được thực hiện thông qua việc gặp gỡ trực tiếp các đốitượng để hỏi và ghi chép tài liệu Đây là hình thức điều tra cá nhân thường được sửdụng để thu thập các thông tin xoay quanh vấn đề về tình hình phát triển của công

ty, thực trạng công tác thống kê tiền lương của người lao động tại công ty

* Các phương pháp khác

Ngoài các phương pháp thu thập dữ liệu qua phiếu điều tra khảo sát vàphương pháp phỏng vấn ta có thể thu thập được dữ liệu từ các báo cáo về hoạt độngsản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, các sổ sách và tài liệu của công tuy như:bảng lương, sổ chi tiết lương,

2.1.1.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Tổng hợp dữ liệu là tiến hành tập trung chỉnh lý, hệ thống hóa thực hiện điềutra, làm căn cứ cho việc tiến hành phân tích dữ liệu Phương pháp tổng hợp dữ liệubao bồm các bước sau:

Trang 11

Bước 1: Thu thập các thông tin có thể là qua phiếu điều tra, qua phỏng vấnhoặc qua các phương tiện khác.

Bước 2: Phân loại tổng hợp các thông tin đã thu thập được thành từng mục

và các số liệu đó được tính toán thành các chỉ tiêu cụ thể, liên quan đến tiền lươngcủa người lao động trong doanh nghiệp

Bước 3: Sau khi phân loại và tính toán các chỉ tiêu thì các dữ liệu được tổnghợp thành các bảng số liệu để phân tích tổng hợp, đánh giá

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

2.1.2.1 Phương pháp phân tích mức độ của hiện tượng nghiên cứu

*Phương pháp số tuyệt đối

Biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu trong một khoảngthời gian xác định

* Phương pháp số tương đối

Biểu hiện mối quan hệ so sánh trong các mức độ của hiện tượng Các loại sốtương đối thường được sử dụng để biểu thị trình độ phát triển, trình độ phổ biếnquan hệ tỷ lệ, so sánh, kết cấu của hiện tượng Ngoài ra sử dụng số tương đối để xácđịnh và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch các chỉ tiêu

* Phương pháp số trung bình

Là các chỉ tiêu phản ánh mức độ điển hình theo một tiêu thức nào đó củatổng thể nghiên cứu theo thời gian và không gian Khi sử dụng phương pháp nàythường được kết hợp với phương pháp so sánh để phân tích toàn diện hơn Cụ thể:Khi thống kê phân tích tiền lương của người lao động thường so sánh tiền lương củangười lao động, quỹ lương của doanh nghiệp kỳ báo cáo so với kế hoạch để thấyđược mức độ hoàn thành tỷ lệ, sự biến động tăng giảm của tiền lương, quỹ lươngqua các thời kỳ và xu thế phát triển của nó trong tương lai

2.1.2.2 Phương pháp dãy số thời gian

Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếptheo thứ tự thời gian

Dãy số thời gian là một phương pháp phân tích thống kê dùng để phân tích

xu hướng biến động của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian Dựa vào kết quả cácchỉ tiêu phân tích dãy số ta có thể nhận xét vềxu hướng biến động của hiện tượng

Trang 12

nghiên cứu theo thời gian Dựa vào kết quả các chỉ tiêu phân tích dãy số ta có thểnhận xét về mức độ biến động, tốc độ tăng của hiện tượng trong một khoảng thờigian nhất định.

Mặt khác dựa vào dãy số thời gian ta có thể áp dụng các phương pháp để dựđoán thống kê hiện tượng trong thời gian tới

Phương pháp chỉ số được thực hiện dựa trên hệ thống chỉ số Hệ thống chỉ số

là tập hợp nhiều chỉ số có quan hệ với nhau lập thành một đẳng thức nhất định

2.2 Tổng quan về công ty và ảnh hưởng của môi trường đến tiền lương của người lao động.

2.2.1 Tổng quan về công ty DVTM Thăng Long

2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty DVTM Thăng Long được thành lập trước xu thế phát triển ngành

du lịch kinh doanh khách sạn ở Việt Nam Công ty Dịch vụ Thương mại ThăngLong được thành lập vào ngày 23/04/2000 có trụ sở chính tại Thị xã Bỉm Sơn –Tỉnh Thanh Hóa

Từ năm 2004 Công ty tìm thị trường kinh doanh dịch vụ du lịch ở các tỉnhMiền Trung

Từ năm 2005 Công ty kêu gọi vốn đầu tư và mở rộng thị trường du lịch ở cáctỉnh Miền Trung

Đến năm 2008 Công ty liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài đưa cáctour du lịch của Việt Nam sang nước ngoài

2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty là thành viên độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ Trải qua hơn 10năm hình thành và phát triển Công ty Dịch vụ Thương Mại Thăng Long đã gópphần đáng kể vào sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Việt Nam

Trang 13

Cùng với việc mở rộng quy mô, tăng cường các nguồn lực sản xuất kinhdoanh, việc phát triển các chính sách kinh tế, xã hội cũng là vấn đề quan trọng, nóđánh giá sự phát triển và trưởng thành của Công ty.

Các chức năng và nhiệm vụ của Công ty:

- Kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trích nộp với nhà nước và cấp trên đảm bảođời sống cho công nhân trong Công ty

2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

* Giám đốc Công ty:

Là người chịu trách nhiệm cao nhất trước tổng công ty và pháp luật trongmọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp, là người trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức

bộ máy của Công ty, trực tiếp phụ trách một số mặt công tác quan trọng chủ chốt,một số phòng ban

2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường đến tiền lương

2.2.2.1 Môi trường bên trong

* Thuận lợi:

Công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long đã trải qua quá trình phát triển lâudài nên có nhiều đội ngũ cán bộ kinh nghiệm trong công tác tổ chức quản lý nóichung và công tác thống kê nói riêng

Thủ quỹ

Trang 14

Quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty luôn đảm bảo dược đời sống chongười lao động đồng thời họ cũng yên tâm công tác và cống hiến hết sức mình choCông ty.

* Khó khăn:

Với đội ngũ lao động lớn nên việc quản lý và sử dụng lao động trong công tycũng gặp nhiều khó khăn Công tác hạch toán, thống kê tiền lương cho người laođộng diễn ra phức tạp, khối lượng công việc nhiều

Bên cạnh đó, Công ty cũng gặp khó khăn trong việc đào tạo chất lượng laođộng, mà đây lại là vấn đề quan trọng trong việc đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

2.2.2.2 Môi trường bên ngoài

* Thuận lợi:

Vấn đề về tiền lương luôn là mối quan tâm chung của tất cả mọi người vàcủa doanh nghiệp, chính vì vậy mà Nhà nước luôn đề ra các chính sách về tiềnlương đảm bảo mói quan hệ hài hòa cho các doanh nghiệp và người lao động

Trang 15

2.3 Phân tích tiền lương của người lao động tại công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long

2.3.1 Phân tích chung tình hình thu nhập của người lao động tại Công ty Dịch

vụ Thương mại Thăng Long

Bảng 1: Phân tích cơ cấu thu nhập tại Công ty Dịch vụ Thương mại

Thăng Long năm 2008 – 2009

Số tiền (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Tỷ lệ (%)

2008 Thu nhập khác năm 2008 chiếm tỷ trọng 0,75% giảm 0,08% so với năm 2008xét về mặt tỷ lệ thì tiền lương năm 2008 tăng 33,11% tương ứng với số tiền là25500(tr.đ), tiền thưởng tăng 35,7%, tương ứng với số tiền tăng là 459,61 (tr.đ), tiềnphụ cấp tăng 35,24%, tương ứng với số tiền tăng là 533 (tr.đ) Các khoản thu nhậpkhác giảm 25,9%, tương ứng với số tiền giảm là 280,61 (tr.đ) tuy nhiên do cáckhoản thu nhập khác chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng thu nhập nên dù có bị giảm thìtổng thu nhập của người lao động vẫn tăng 32,4% tương ứng với số tiền tăng là

Trang 16

26212 (tr.đ) Vậy có thể kết luận tiền lương chính là nhân tố chính trong tổng thu

nhập của người lao động tại Công ty Công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long

2.3.2 Phân tích tiền lương bình quân 1 lao động của Công ty Dịch vụ Thương

* Phân tích tiền lương bình quân bằng dãy số thời gian

Sau đây, để tính tiền lương của Công ty thì ta cần dựa vào số liệu của tổngtiền lương người lao động (hay tổng quỹ lương) và tổng số lao động trong kỳ

T

X

Bảng 2: Bảng tính tiền lương bình quân của Công ty thời kỳ (2006 – 2009)

Năm Tổng tiền lương

(tr.đ)

Tổng số lao động(người)

Tiền lương bình quân(tr.đ/người)

Lượng tăng giảm

Trang 17

25 , 2 3

75 , 6 1 4

25 , 18 25 1

i i i

x t

Nhận xét:

Qua bảng biến động về tiền lương bình quân của Công ty ta thấy: Tiền lươngbình quân người lao động trong Công ty qua các năm từ 2005 đến năm 2008 đềutăng Năm 2005 tiền lương bình quân đạt 18,25 (tr.đ/người), năm 2008 con số này

đã lên đến 25 (tr.đ/người) Điều này cho thấy đời sống của lao động trong Công ty

đã được nâng cao Tốc độ tăng tiền lương bình quân của người lao động đạt10,06%/năm, ứng với số tiền tăng 2,25 (tr.đ) Sở dĩ tiền lương bình quân của Công

ty tăng chủ yếu là do trong các năm qua tốc độ tăng của tổng tiền lương cao hơn tốc

độ tăng của tổng số lao động Cụ thể năm 2007 và năm 2008 tiền lương bình quântăng với tốc độ nhanh hơn do đây là thời kỳ Công ty không ngừng thay đổi và cảitiến các phương thức kinh doanh nên hiệu quả kinh doanh đạt khá cao Công ty thuđược khá nhiều lợi nhuận Từ đó chế độ đãi ngộ với công nhân viên cũng được chútrọng

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương bình quân của người lao

động trong Công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long

Trang 18

2.3.3 Phân tích tổng tiền lương tại Công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long

Bảng 4: Biến động tổng tiền lương tại Công ty Dịch vụ Thương mại thời

50068 3

52414 102500

Qua biến động tổng tiền lương của Công ty Dịch vụ thương mại Thăng Long

từ năm 2006 đến năm 2009 ta thấy bình quân mỗi năm tăng 16695,33 ứng với tốc

độ tăng bình quân là 25,05 Cụ thể tổng tiền lương năm 2006 đạt 52414 (tr.đ), đếnnăm 2007 đạt 77000 (tr.đ) và đến năm 2009 đã đạt tới 10250 (tr.đ) Như vậy bìnhquân mỗi năm 14973,6(tr.đ), ứng với tốc độ tăng bình quân 40,92% một năm

2.3.4 Phân tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động và tiền lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ thương mại Thăng Long

Bảng 5: Phân tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động và tiền lương tại

Công ty.

1 Tổng doanh thu (M)(tr.đ) 128330 1578500 123(IM)

2 Số lao động bình quân(T) (người) 3500 4100 117,14 (IT)

3 Tổng tiền lương (X’)(%) 77000 102500 133,2 (IT)

4 Năng suất lao động ( W (tr.đ) 350 385 110(IW )

5 Tiền lương bình quân 1LĐ ( X

Trang 19

+ Ix > IM: Tổng doanh thu tăng nhanh hơn tổng tiền lương của người lao động nên tỷ suất tiền lương giảm 7,3%

+ Ix > IT: Tổng tiền lương của người lao động tăng nhanh hơn tổng số nhân viên nên tiền lương bình quân 1 nhân viên tăng 13,64%

+ IM > IT: Tổng mức tiêu thụ hàng hóa tăng nhanh hơn tổng số nhân viên nên năng suất lao động bình quân tăng 10%

Ngày đăng: 02/04/2015, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân tích cơ cấu thu nhập tại Công ty Dịch vụ Thương mại - Phân tích thực trạng tiền lương của người lao động tai CTy TMDV Thang Long
Bảng 1 Phân tích cơ cấu thu nhập tại Công ty Dịch vụ Thương mại (Trang 15)
Bảng 3: Biến động tiền lương của Công ty thời kỳ 2006 – 2009 - Phân tích thực trạng tiền lương của người lao động tai CTy TMDV Thang Long
Bảng 3 Biến động tiền lương của Công ty thời kỳ 2006 – 2009 (Trang 16)
Bảng 4: Biến động tổng tiền lương tại Công ty Dịch vụ Thương mại thời - Phân tích thực trạng tiền lương của người lao động tai CTy TMDV Thang Long
Bảng 4 Biến động tổng tiền lương tại Công ty Dịch vụ Thương mại thời (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w