1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán BETA khóa luận tốt nghiệp

88 712 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 589 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến hết năm 2011,TTCK Việt Nam đã được 11 tuổi,tuy nhiên hoạt động vẫn tồn tại nhiều bất ổn và biến động ,đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước và UBCKNN.Chính phủ đã đề ra lộ trình p

Trang 1

Lời cam đoan

Em xin cam đoan nội dung luận văn tốt nghiệp đã viết là do bản thân thực hiện trên cơ sở tìm hiểu và tham khảo các nguồn tài liệu khác nhau, không sao chép các chuyên đề hay luận văn của người khác, nếu phát hiện có sai phạm, em xin chịu kỷ luật với nhà trường

Hà Nội, ngày 01 tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

BCTC Báo cáo tài chính

CBCNV Cán bộ công nhân viên

HSX Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh

HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

IPO Chào bán chứng khoán niêm yết lần đầu ra công chúng

TVTCDN Tư vấn tài chính doanh nghiệp

UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà Nước

Trang 4

WTO Tổ chức thương mại thế giới

2.3 Biểu phí hoạt động môi giới áp dụng từ 9/4/2012

2.4 Số liệu tuyệt đối về DT,CF,lợi nhuận hoạt động môi giới

2.5 Tỷ trọng doanh thu môi giới trong tổng doanh thu thuần

2.6 Số liệu tuyệt đối về DT,CF,LN hoạt động góp vốn đầu tư

2.7 Tỷ trọng DT hoạt động góp vốn đầu tư trong tổng DTT

2.8 Số liệu tuyệt đối về DT,CF,lợi nhuận hoạt động tư vấn

2.9 Tỷ trọng DT hoạt động tư vấn trong tổng DTT

2.1

0

Số liệu tuyệt đối về DT,CF,lợi nhuận hoạt động khác

2.11 Tỷ trọng DT hoạt động khác trong tổng DTT

2.12 Bảng hệ số vòng quay tổng tài sản của BSI năm 2009-2011

2.13 Bảng hệ số vòng quay tổng tài sản bình quân toàn ngành

chứng khoán năm 2009-2011

Trang 5

2.14 Bảng hệ số vòng quay vốn lưu động năm 2009-2011

2.15 Bảng hệ số vòng quay tổng vốn lưu động bình quân toàn

Bảng tỷ suất ROS,ROE,ROA trung bình toàn ngành CK

2.19 Chất lượng đầu tư tự doanh năm 2009-2011

2.2

0

Hiệu quả gia tăng vốn chủ sở hữu từ 2009-2011

2.21 Tài khoản giao dịch CK của công ty từ 2008-2011

2.22 Biểu phí môi giới của BSI và các CTCK khác từ tháng 2/2012CHƯƠNG III

3.1 Một số chỉ tiêu tài chính kế hoạch của BSI trong năm 2012Phụ Lục

a Bảng cân đối kế toán của BSI từ 2008-2011

b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BSI từ 2008-2011

Trang 6

MỞ ĐẦU

1)Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới,TTCK đang dần trở thành một kênh huy động vốn chính của nền kinh tế đất nước Đến hết năm 2011,TTCK Việt Nam đã được 11 tuổi,tuy nhiên hoạt động vẫn tồn tại nhiều bất ổn và biến động ,đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước và UBCKNN.Chính phủ đã

đề ra lộ trình phát triển của TTCK giai đoạn từ 2011-2020,với mục tiêu trọng tâm là phát triển TTCK ổn định, vững chắc, cấu trúc hoàn chỉnh với nhiều cấp

độ, đồng bộ về các yếu tố cung - cầu; tăng quy mô và chất lượng hoạt động,

đa dạng hóa các sản phẩm, nghiệp vụ, đảm bảo thị trường hoạt động hiệu quả

và trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn quan trọng của nền kinh tế

Là một thành viên của TTCK Việt Nam,CTCP CK BETA cũng đang trên đà phát triển.Ra đời sau giai đoạn bùng nổ năm 2006-2007 của TTCK,CTCP CK BETA dù gặp nhiều khó khăn vẫn để bước tiếp trên con đường phấn đấu trở thành một trong những CTCK hàng đầu.Đề án tái cấu trúc TTCK của Chính phủ năm 2011-2020 muốn thực hiện thành công, đòi hỏi bản thân các CTCK-Những thành viên có vai trò quyết định trong thị trường -phải có sự cải thiện,nâng cao chất lượng,hiệu quả HĐKD ngay từ bây giờ

Xuất phát từ mục tiêu đó em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:

“Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Chứng khoán BETA”

Trang 7

2)Phạm vi nghiên cứu

+ Những kiến thức cơ bản về hiệu quả HĐKD của CTCK

+ Thực trạng của HĐKD tại BSI từ 1/1/2008 đến 31/12/2011

3)Mục đích nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau:

- Hệ thống toàn bộ lý thuyết cơ bản về hiệu quả HĐKD của CTCK

- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng hiệu quả HĐKD tại CTCP CK Beta

- Kết quả đánh giá về hiệu quả hoạt động sẽ giúp đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

4)Kết cấu đề tài

Với phạm vi nghiên cứu và mục đích nghiên cứu như trên, do đó nội dung

đề tài gồm các phần chính sau:

Chương I: Những vấn đề chung về hiệu quả HĐKD của CTCK

Chương II: Thực trạng hiệu quả HĐKD của CTCPCK BETA

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả HĐKD của CTCPCK BETA

Trang 8

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1.Khái quát về TTCK

1.1.1.Khái niệm TTCK

TTCK là một thị trường nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng, trao đổi CK nhằm mục đích kiếm lời

1.1.2.Vai trò TTCK với nền kinh tế:

TTCK là một định chế tài chính tất yếu của nền kinh tế thị trường phát triển, chiếc cầu nối vô hình giữa cung và cầu vốn trong nền kinh tế Một TTCK lành mạnh và hoạt động có hiệu quả sẽ tạo điều kiện khai thác tốt các tiềm năng của nền kinh tế, tạo sự lành mạnh trong việc thu hút và phân phối vốn trong nền kinh tế một cách có hiệu quả nhất

TTCK góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Chức năng cơ bản của TTCK là công cụ huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

và tăng tiết kiệm quốc gia thông qua việc phát hành và luân chuyển CK có giá Việc mua đi bán lại CK trên TTCK đã tạo điều kiện di chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn, tạo điều kiện chuyển hướng đầu tư từ ngành này sang ngành khác, từ đó góp phần điều hoà vốn giữa các ngành kinh tế, tạo ra những động năng cho HĐKD, góp phần tạo nên sự phát triển nhanh và đồng đều của nền kinh tế

Trang 9

TTCK tạo điều kiện thu hút và kiểm soát vốn đầu tư nước ngoài Với nguyên tắc công khai thông tin, TTCK là nơi mà các NĐT nước ngoài có thể theo dõi và nhận định một cách dễ dàng hoạt động của các ngành, các CTCK trong nước Hơn nữa, TTCK thu hút vốn thông qua mua bán CK, từ đó tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các NĐT nước ngoài

TTCK là phương tiện giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế, tài chính Bên cạnh việc tăng thu ngân sách từ thuế, Nhà nước thường sử dụng biện pháp phát hành trái phiếu Nhà nước-một hình thức tín dụng Nhà nước, trong đó Nhà nước vay tiền của công chúng

TTCK còn là công cụ đánh giá HĐKD và phong vũ biểu của nền kinh

tế TTCK phản ánh tình trạng của các CTCK và của cả nền kinh tế quốc gia Các thị giá CK được thể hiện thường xuyên trên thị trường đã phản ánh giá trị tài sản của CTCK, mức độ đầu tư, trạng thái kinh tế Chỉ có những CTCK làm

ăn lành mạnh, có hiệu quả cao, hứa hẹn triển vọng tương lai tốt đẹp thì giá trị thị trường của CK công ty mới cao và ngược lại.Với vai trò phong vũ biểu của nền kinh tế, TTCK giúp những người đầu tư và những người quản lý có cơ sở đánh giá thực trạng và dự đoán tương lai của nền kinh tế

1.1.3.Hàng hóa tham gia thị trường

a)Cổ phiếu: Là loại CK xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.Hay nói cách khác,cổ phiếu là một bằng chứng xác nhận việc đầu tư vốn của một chủ thể vào một CTCP

b)Trái phiếu: Là loại CK xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.Trái phiếu có thể là chứng

Trang 10

chỉ vay nợ thể hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành phải trả nợ cho người nắm giữ trái phiếu một số tiền nhất định ,vào những khoảng thời gian nhất định và phải trả lại khoản tiền gốc khi khoản tiền vay đến hạn.Khác với cổ phiếu là một CK vay vốn,trái phiếu là một CK nợ trung và dài hạn, tổ chức phát hành phải có nghĩa vụ trả nợ lãi trái phiếu và hứa hoàn trả vốn gốc của trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu khi đáo hạn.

c)Các CK phái sinh: Là một loại tài sản tài chính có nguồn gốc từ một loại tài sản cơ sở khác(cổ phiếu,trái phiếu,các chỉ số CK,ngoại tệ,….) và giá trị của nó phụ thuộc vào giá trị ,trạng thái tài sản cơ sở đó.Về hình thức,CK phái sinh là các hợp đồng hay thỏa thuận mua bán giữa 2 bên cam kết sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình,xác nhận quyền được mua bán một loại CK nhất định trong tương lai theo các điều kiện đã được thỏa thuận trước.Hợp đồng này được định giá và giao dịch trên thị trường như những CK thông thường

1.1.4 Chủ thể tham gia thị trường

Chủ thể tham gia TTCK có thể chia thành: tổ chức phát hành, NĐT, các

tổ chức kinh doanh và các tổ chức có liên quan đến TTCK

- Công ty phát hành là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty

- Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính như các trái phiếu, chứng chỉ thụ hưởng,chứng chỉ quỹ, phục vụ cho hoạt động của họ

Trang 11

- Quỹ đầu tư chứng khoán

- Các trung gian tài chính

d) Các tổ chức có liên quan đến TTCK

- Cơ quan quản lý Nhà nước

- Sở giao dịch chứng khoán/Trung tâm giao dịch CK

- Hiệp hội các nhà kinh doanh CK

- Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ CK

- Công ty dịch vụ máy tính CK

- Các tổ chức tài trợ CK

- Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm

1.1.5 Nguyên tắc hoạt động của TTCK

Để đánh giá về sự phát triển của TTCK ,người ta thường nhìn vào 3 mục tiêu lớn: hoạt động có hiệu quả, điều hành công bằng, phát triển ổn định

Để đạt được mục tiêu đó, TTCK phải tuân thủ các nguyên tắc sau :

a)Nguyên tắc trung gian: Nguyên tắc này đòi hỏi việc mua bán CK phải thực hiện thông qua môi giới trung gian.Thông qua các nghiệp vụ môi giới kinh doanh, các CTCK mua, bán CK giúp các KH, hoặc kết nối các KH với nhau qua việc thực hiện các giao dịch mua bán CK trên tài khoản của mình Nguyên tắc trung gian đảm bảo cho TTCK hoạt động lành mạnh, đều đặn, hợp pháp và

Trang 12

phát triển, bảo vệ lợi ích của người đầu tư Có tác dụng đảm bảo an toàn về

CK, tránh CK giả mạo, trộm cắp CK, khắc phục những hạn chế về không gian của sàn giao dịch

b)Nguyên tắc đấu giá: Mục tiêu của TTCK là cạnh tranh hoàn hảo,giá cả CK chỉ được căn cứ vào sự tác động qua lại của cung và cầu CK theo nguyên tắc đấu giá Vì vậy TTCK được coi là thị trường mang tính tự do nhất trong các loại thị trường

c)Nguyên tắc công khai thông tin : Nhằm đảm bảo công bằng trong buôn bán

và hình thành giá CK, đảm bảo quyền lợi cho người mua bán CK, giảm các hoạt động gian lận trong kinh doanh CK, mọi hoạt động trên TTCK đều phải được công khai, như các loại CK được đưa ra mua bán trên thị trường, tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty phát hành CK, số lượng CK

và giá cả các loại CK giao dịch.Việc công khai thông tin về TTCK đòi hỏi thoả mãn các yêu cầu về tính chính xác, tính kịp thời và tính dễ dàng

Tất cả những nguyên tắc này đều được thể hiện bằng các văn bản pháp quy, các đạo luật, các quy chế, điều lệ của từng TTCK, nhằm bảo vệ cho các NĐT và ràng buộc các thành viên của TTCK, tạo điều kiện ổn định và phát triển TTCK

1.2 Khái quát về Công ty chứng khoán

1.2.1.Khái niệm CTCK

CTCK là tổ chức HĐKD trong lĩnh vực CK thông qua việc thực hiện một hoặc vài dịch vụ CK với mục đích tìm kiếm lợi nhuận

1.2.2.Vai trò của CTCK

Trang 13

Vai trò của CTCK được thể hiện qua các nghiệp vụ CTCK thực hiện Thông qua các hoạt động nghiệp vụ này, CTCK đã tạo ra ảnh hưởng lớn đến

sự phát triển của TTCK nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung CTCK đã trở thành tác nhân quan trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển của TTCK

a)Vai trò làm cầu nối giữa cung – cầu CK

CTCK là một định chế tài chính trung gian tham gia hầu hết vào quá trình luân chuyển của CK: từ khâu phát hành trên thị trường sơ cấp đến khâu giao dịch mua bán trên thị trường thứ cấp

- Trên thị trường sơ cấp: CTCK là cầu nối giữa nhà phát hành và NĐT, giúp các tổ chức phát hành huy động vốn một cách nhanh chóng.Một tổ chức phát hành khi thực hiện huy động vốn bằng cách phát hành CK, thường họ không

có đủ sự chuyên nghiệp để tự bán CK mà thông qua một tổ chức chuyên nghiệp tư vấn và giúp họ phát hành CK Đó là các tổ chức trung gian tài chính như ngân hàng , CTCK…

Với nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệp nghề nghiệp và bộ máy tổ chức thích hợp, CTCK là một tổ chức có thể thực hiện tốt vai trò trung gian môi giới mua bán, phát hành CK, tư vấn đầu tư và thực hiện một số dịch vụ khác cho cả người đầu tư và người phát hành Với nghiệp vụ này, CTCK thực hiện vai trò làm cầu nối và là kênh dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu

- Trên thị trường thứ cấp

CTCK là cầu nối giữa các NĐT, là trung gian chuyển các khoản đầu tư

CK thành tiền và ngược lại Trong môi trường đầu tư ổn định, các NĐT luôn chuộng những CK có tính thanh khoản cao, vì họ luôn có nhu cầu chuyển đổi

số vốn tạm thời nhàn rỗi thành các khoản đầu tư và ngược lại CTCK với

Trang 14

nghiệp vụ môi giới, tư vấn đầu tư đảm nhận đáp ứng nhu cầu chuyển đổi này các NĐT.

b) Vai trò góp phần điều tiết và bình ổn giá trên thị trường

Từ sau cuộc khủng hoảng của TTCK thế giới ngày 28/10/1929, chính phủ các nước đã ban hành những luật lệ bổ sung cho hoạt động của TTCK, trong đó đòi hỏi một sự phối hợp giữa Nhà nước với các thành viên tham gia

Sở giao dịch CK nhằm ngăn chặn những cơn khủng hoảng giá CK có thể xảy

c) Vai trò cung cấp các dịch vụ cho TTCK

CTCK với các chức năng và nghiệp vụ của mình cung cấp các dịch vụ cần thiết góp phần cho TTCK hoạt động ổn định, cụ thể:

Thực hiện tư vấn đầu tư, góp phần giảm chi phí giao dịch cho NĐT: TTCK với những đặc trưng riêng của nó như người mua người bán có thể ở rất xa nhau, hàng hóa không dễ để đánh giá, vì vậy để cung cầu gặp nhau, thẩm định chất lượng, xác định giá cả thì phải mẩt rất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc cho một giao dịch để phục vụ cho việc thu thập, phân tích, xử lý thông tin… CTCK với lợi thế chuyên môn hóa, trình độ kinh nghiệp nghề

Trang 15

nghiệp sẽ thưc hiện tốt vai trò trung gian mua bán CK, giúp các NĐT giảm được chi phí trong từng giao dịch.

Cung cấp cơ chế xác định giá cho các khoản đầu tư: CTCK thông qua các Sở giao dịch,trung tâm giao dịch và thị trường OTC cung cấp một cơ chế xác định giá nhằm giúp các NĐT đánh giá đúng thực tế và chính xác các khoản đầu tư của mình

- Trên thị trường sơ cấp: khi thực hiện nghiệp vụ BLPH CK, các CTCK thực hiện vai trò tạo cơ chế giá CK thông qua việc xác định và tư vấn cho các tổ chức phát hành mức giá phát hành hợp lý

- Trên thị trường thứ cấp: tất cả các lệnh mua bán thông qua các CTCK được tập trung tại thị trường giao dịch và trên cơ sở đó, giá CK được xác định theo quy luật cung cầu

Ngoài ra, CTCK còn cung cấp nhiều dịch vụ khác hỗ trợ giao dịch CK Với các nghiệp vụ đa dạng của mình, CTCK giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển của TTCK, là chất “xúc tác” không thể thiếu cho họat động của TTCK

1.2.3.Nguyên tắc hoạt động của CTCK

Do vai trò của CTCK đối với TTCK, vì nó là một loại hình kinh doanh ảnh hưởng nhiều đến lợi ích công chúng và rất dễ bị lợi dụng nhằm kiếm lợi riêng, luật pháp các nước đều quy định rất chặt chẽ đối với các hoạt động của CTCK Có rất nhiều quy định nguyên tắc đối với hoạt động của CTCK nhưng nhìn chung trên thế giới các CTCK phải tuân thủ một số nguyên tắc nhất định

để bảo vệ cho các NĐT

a)Nhóm nguyên tắc đạo đức:

- CTCK phải bảo đảm giao dịch trung thực và công bằng vì lợi ích của KH

Trang 16

- Kinh doanh có kỹ năng, tận tụy có tinh thần trách nhiệm.

- Ưu tiên thực hiện lệnh của KH trước lệnh của Công ty

- Có nghĩa vụ bảo mật cho KH, không được tiết lộ các thông tin về tài khoản

KH khi chưa được khách đồng ý bằng văn bản trừ khi có yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước

- CTCK khi thực hiện nghiệp vụ tư vấn phải cung cấp thông tin đầy đủ cho

KH và giải thích rõ ràng về các rủi ro mà KH phải gánh chịu, đồng thời họ không được khẳng định về lợi nhuận các khoản đầu tư mà họ tư vấn

- CTCK không được phép nhận bất cứ khoản thù lao nào ngoài các khoản thù lao thông thường cho dịch vụ tư vấn của mình

- Nghiêm cấm thực hiện các giao dịch nội gián, các CTCK không được phép

sử dụng các thông tin nội bộ để mua bán CK cho chính mình, gây thiệt hại đến lợi ích của KH

- Ở nhiều nước, các CTCK phải đóng góp tiền vào quỹ bảo vệ NĐT CK để bảo vệ lợi ích cho KH trong trường hợp CTCK mất khả năng thanh toán

-Các CTCK không được tiến hành các hoạt động có thể khiến KH và công chúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của CK hoặc các hoạt động khác gây thiệt hại cho KH

Trang 17

- CTCK phải tách bạch tiền và CK của KH với tài sản của mình CTCK không được dùng CK của KH làm vật thế chấp vay vốn trừ trường hợp được KH đồng ý bằng văn bản.

b)Bảo lãnh phát hành CK

Là việc tổ chức bảo lãnh tham gia tư vấn một cách trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình phát hành CK nhằm tư vấn tài chính cho nhà phát hành,giúp nhà phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán CK, tổ chức việc phân phối CK và giúp bình ổn giá CK trong thời gian sau đợt phát hành CK.Ở Việt Nam hiện nay, theo nghị định 14/2007/NĐ-CP,vốn pháp định yêu cầu bắt buộc để thực hiện nghiệp vụ BLPH CK của CTCK là 165 tỷ đồng Việt Nam.c)Tự doanh CK

Là việc công ty mua và bán CK cho chính mình,mua đi bán lại CK nhằm thu chênh lệch giá và hưởng các khoản thu nhập khác từ đầu tư CK.Ở Việt Nam hiện nay, theo nghị định 14/2007/NĐ-CP,vốn pháp định yêu cầu bắt buộc để thực hiện nghiệp vụ tự doanh CK là 100 tỷ đồng Việt Nam

d)Tư vấn đầu tư CK

Trang 18

Là hoạt động phân tích,dự báo các dữ liệu về lĩnh vực CK,từ đó đưa ra các lời khuyên cho KH.Ở Việt Nam hiện nay,theo nghị định 14/2007/NĐ-CP,vốn pháp định yêu cầu bắt buộc để thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư CK

là 10 tỷ đồng Việt Nam

1.2.4.2.Các nghiệp vụ phụ trợ

a) Lưu ký CK: Là việc lưu giữ, bảo quản CK của KH thông qua các tài khoản lưu ký CK đây là quy định bắt buộc trong giao dịch CK, bởi vì giao dịch CK trên thị trường tập trung là hình thức giao dịch ghi số, KH phải mở tài khoản lưu ký CK tại các CTCK hoặc ký gửi CK Khi thực hiện dịch vụ lưu ký CK cho KH, CTCK sẽ nhận được các khoản thu phí lưu ký CK, phí gửi, phí rút và phí chuyển nhượng CK

b) Hoạt động hỗ trợ quản lý danh mục đầu tư cho KH: Là dịch vụ nhận tiền uỷ thác của KH, tư vấn xây dựng danh mục CK cho KH (mua, bán) với mục tiêu làm cho tài sản của KH sinh lời tối ưu nhất, dựa trên kỳ vọng lợi nhuận và chấp nhận rủi ro của KH

c) Hoạt động Quản lý thu nhập của KH :Xuất phát từ việc lưu ký CK cho KH, CTCK sẽ theo dõi tình hình thu lãi, cổ tức của CK và đứng ra làm dịch vụ thu nhận và chi trả cổ tức cho KH thông qua tài khoản của KH

d) Hoạt động Quản lý quỹ: Ở một số TTCK, pháp luật về TTCK còn cho phép CTCK được thực hiện nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư Theo đó, CTCK cử đại diện của mình để quản lý quỹ và sử dụng vốn và tài sản của quỹ đầu tư để đầu

tư CK CTCK được thu phí dịch vụ quản lý quỹ đầu tư

e)Hoạt động tín dụng

- Cho vay kí quỹ:Đây là hoạt động phổ biến nhất của tín dụng CK, thường đi liền với hoạt động môi giới CK CTCK cấp một khoản tín dụng dưới dạng tiền

Trang 19

mặt cho KH vay,hoặc dưới dạng cổ phiếu theo một tỷ lệ nhất định , phần còn lại là vốn tự có của KH Đến kỳ hạn đã thỏa thuận, KH phải trả đủ khoản vay

và lãi cho CTCK Nếu không có sự thỏa thuận gia hạn khi đến hạn, mà KH chưa trả được khoản vay,CTCK có thể tiến hành giải chấp tài khoản KH để thu hồi vốn

- Cho vay cầm cố CK:Là việc KH dùng tài sản bảo đảm là CK niêm yết trong tài khoản đang lưu kí tại CTCK để đề nghị CTCK cho vay tiền KH và CTCK tiến hành ký hợp đồng cần thiết dưới dạng hợp đồng tín dụng và hợp đồng cầm cố CK, tỷ lệ cho vay tính trên thị giá của số CK cầm cố do CTCK quy định Nếu có nhu cầu, KH có thể yêu cầu CTCK bán CK trong tài khoản cầm

cố để trả cho khoản vay và lãi để thanh lý hợp đồng

- Repo CK: Là nghiệp vụ KH bán CK cho CTCK và thỏa thuận sẽ mua lại trong một kỳ hạn nhất định Mục đích của giao dịch Repo để tài trợ thiếu hụt vốn tạm thời cho KH trong trường hợp họ đang có CK để thanh toán cho các

CK KH vừa mua vào

- Cho vay ứng trước tiền bán CK: KH có thể vay ứng trước số tiền bán CK ngay sau khi có thông báo khớp lệnh thay cho việc chờ tới ngày T+3.Mức phí nhỏ,thủ tục đơn giản,nhanh chóng

- Dịch vụ cho vay trước tiền cổ tức: KH có thể vay ứng trước số tiền cổ tức ngay sau khi có thông báo từ tổ chức phát hành về việc chi trả cổ tức thay vì việc phải chờ tới ngày thanh toán chính thức

1.3.Hiệu quả HĐKD của CTCK

1.3.1.Khái niệm hiệu quả HĐKD

Hiệu quả HĐKD nói chung là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh các lợi ích kinh tế, xã hội đã đạt được từ quá trình HĐKD

Trang 20

Hiệu quả HĐKD của CTCK nói riêng là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được nhũng mục tiêu xác định trên các phương diện:

- Phương diện người chủ sở hữu công ty: Là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ

sở hữu,giảm chi phí hoạt động,tăng năng suất lao động

- Phương diện quyền lợi của KH:Là việc CTCK giúp các NĐT thực hiện các khoản đầu tư một cách có hiệu quả thông qua các hoạt động tư vấn,môi giới,quản lý danh mục đầu tư,…giúp KH tiết kiệm thời gian và chi phí nhưng vẫn đạt hiệu quả HĐKD như mong muốn

- Phương diện nhà quản lý thị trường: Là việc CTCK cung cấp thông tin đầy

đủ ,chính xác về tình hình thị trường,thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đúng quy định,giúp cơ quan quản lý có thể kiểm soát được hoạt động của công ty và của thị trường

Nâng cao hiệu quả HĐKD là yếu tổ quyết định đến sự tồn tại và phát triển của CTCK do:

- Nâng cao hiệu quả HĐKD là yêu cầu cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của CTCK Do sự tồn tại và phát triển của mỗi CTCK đòi hỏi nguồn thu nhập của CTCK phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện hiện nay, khi mà nguồn vốn và các yếu tố khác của quá trình kinh doanh chỉ thay đổi trong phạm vi xác định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các CTCK buộc phải nâng cao hiệu quả HĐKD có nghĩa là đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Vì vậy nâng cao hiệu quả HĐKD chính là điều kiện hết sức quan trọng để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của CTCK

- Nâng cao hiệu quả HĐKD là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong

Trang 21

kinh doanh Trong khi TTCK ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các công ty ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn

là cạnh tranh về thị phần, phí giao dịch mà cạnh tranh cả về chất lượng dịch vụ ,chăm sóc KH và các yếu tố khác Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển

mở rộng thì CTCK cần phải chiếm được lợi thế cạnh tranh trên thị trường

- Mục tiêu bao trùm, lâu dài của CTCK là tối đa hoá lợi nhuận Muốn vậy, CTCK phải sử dụng các nguồn lực tiết kiệm nhằm thu được nhiều lợi nhuận Việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực là một yếu tố quyết định hiệu quả HĐKD ,do đó nên đặt là một mục tiêu bao trùm, lâu dài của CTCK Hiệu quả HĐKD càng cao càng phản ánh CTCK đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực ,và

do đó nâng cao hiệu quả HĐKD là đòi hỏi khách quan để CTCK thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Chính sự nâng cao hiệu quả HĐKD là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi CTCK

- Hiệu quả HĐKD là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị CTCK thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình thông qua đó sẽ thể hiện trình độ sử dụng lao động và quản lý CTCK: Khi tiến hành bất kỳ một HĐKD nào thì các CTCK đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà CTCK có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà CTCK đề ra Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các CTCK phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, mà nâng cao hiệu quả HĐKD là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả HĐKD nhà quản trị có thể kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động, phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả

Trang 22

hai phương diện giảm chi phí và tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả HĐKD

Do vậy phạm trù hiệu quả HĐKD đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối

ưu nhất, lựa chọn các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của CTCK đã đề ra

- Nâng cao hiệu quả HĐKD sẽ có sự tác động trực tiếp và tạo điều kiện nâng cao đời sống cho CBCNV của công ty Nếu như CTCK HĐKD có hiệu quả cao, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, chất lượng cuộc sống CBCNV được nâng lên nhờ tăng lương, các khoản thưởng, chế độ xã hội, ngược lại nếu như các CTCK HĐKD không có hiệu quả sẽ có nhiều CBCNV bị thất nghiệp, lương thấp,bị nợ lương,không được đảm bảo về các chế độ phụ cấp xã hội,chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng

Từ sự phân tích trên có thể đưa ra kết luận: Nâng cao hiệu quả HĐKD chính là cơ sở để CTCK phát triển và mở rộng thị trường, qua đó tăng khả năng cạnh tranh trên TTCK, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, giảm được các chi phí về nhân lực và tài lực Nâng cao hiệu quả HĐKD đồng nghĩa với phát triển CTCK theo chiều sâu, nâng cao đời sống CBCNV, góp phần vào sự phát triển của xã hội và đất nước

1.3.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả HĐKD của CTCK

Trang 23

này càng cao cho thấy việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động kinh doanh càng hiệu quả.

Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty cần so sánh hệ số vòng quay tài sản của công ty đó với hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành

Tuy nhiên để có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động của công ty cần so sánh hệ số vòng quay tài sản của công ty đó với hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành

*Chỉ tiêu tỷ lệ chi phí hoạt động

*Chỉ tiêu đánh giá về chất lượng đầu tư tự doanh

Tỷ lệ thu nhập từ đầu tư tự doanh

trên tài sản đầu tư tự doanh

= Thu nhập từ đầu tư tự doanh x100Giá trị tài sản đầu tư tự doanh

Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng đầu tư tự doanh cũng như đánh giá khả năng xây dựng và quản lý danh mục đầu tư của CTCK có hiệu quả hay không

Trang 24

*Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng doanh thu thuần công ty thực hiện trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.Nếu một đồng doanh thu tạo ra nhiều lợi nhuận thì hiệu quả HĐKD là cao và ngược lại

*Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ROE

Vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ tiêu này cho thấy bình quân một đồng vốn chủ sở hữu được sử dụng tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong việc ra quyết định của NĐT.Khi xem xét chỉ số này,thường các NĐT thường sẽ so sánh nó với lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng và so sánh với các công ty có điều kiện tương đương trong ngành để ra quyết định đầu tư

*Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA

0

Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho thấy bình quân một đồng tài sản tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này là cũng là một thước đo quan trọng cho các NĐT và các nhà quản lý,cho biết mức độ sử dụng tài sản hiệu quả đến đâu.Nếu tỷ suất ROA lớn hơn lãi suất vay chứng tỏ CTCK sử dụng vốn có hiệu quả,có khả năng thanh toán được lãi vay.Ngược lại CTCK sử dụng vốn không có hiệu quả

*Chỉ tiêu hiệu quả gia tăng vốn chủ sở hữu

Hệ số hiệu quả gia

tăng VCSH

= Mức thay đổi lợi nhuận sau thuế x 100

Trang 25

Mức thay đổi VCSH

Hệ số này cho biết khi bỏ thêm 1% vào vốn chủ sở hữu công ty,công ty

có thể thu về bao nhiêu % tăng lên của lợi nhuận sau thuế

Hệ số này cho thấy nếu tốc độ tăng vốn chủ sở hữu cao hơn tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế,điều này cho thấy CTCK HĐKD kém hiệu quả do ROE giảm đi so với trước khi tăng vốn

1.3.2.2 Các chỉ tiêu định tính

*Năng lực chuyên môn của chủ thể kinh doanh: Kinh doanh CK là một lĩnh vực đặc thù có sự chi phối rất lớn của năng lực chủ thể kinh doanh.Người quản lý,nhân viên của CTCK phải có kỹ năng phân tích tốt,hiểu biết về lĩnh vực CK và TTCK,có kinh nghiệm lâu năm cũng như độ tín nhiệm, đạo đức nghề nghiệp tốt,có khả năng cung cấp những thông tin chính xác và cần thiết,kịp thời ,đầy đủ cho KH, nhằm tạo được uy tín trên thị trường và với KH,từ đó là cơ sở nâng cao hiệu quả HĐKD của công ty

*Năng lực quản trị rủi ro: Mọi HĐKD ,đầu tư đều chứa đựng những rủi ro.Sự xuất hiện rủi ro là một hiện tượng tất yếu,và HĐKD CK cũng không ngoại lệ.Do đó,nâng cao năng lực quản trị rủi ro thông qua việc xác định đặc điểm ,bản chất các loại rủi ro là yêu cầu hết sức cần thiết để đánh giá khả năng đầu

tư vào một loại hình kinh doanh,công cụ nhất định Một ban quản trị có chất lượng và năng lực tốt sẽ giúp đề ra những chiến lược đúng đắn,phương án kinh doanh hiệu quả,quản trị và sử dụng tốt các nguồn lực sẵn có nhằm tối đa hóa lợi ích thu được cũng như hạn chế ,quản trị được rủi ro.Đây là cơ sở để nâng cao hiệu quả HĐKD trong các HĐKD nói chung cũng như trong HĐKD

CK nói riêng

Trang 26

*Số lượng tài khoản KH mở để giao dịch tại công ty: Số lượng tài khoản mở ở một CTCK càng lớn chứng tỏ công ty đó “lớn” về mặt quy mô,cung cấp cho

KH dịch vụ môi giới,tư vấn có chất lượng,tạo được uy tín lớn cho KH, điều đó cho thấy công ty có hiệu quả HĐKD tốt

*Chất lượng và mức độ đa dạng của các dịch vụ do CTCK cung cấp: Các sản phẩm dịch vụ đa dạng giúp KH có nhiều sự lựa chọn khi giao dịch mua bán,chất lượng cao giúp KH có thể thoải mái,yên tâm, tin cậy khi sử dụng, giúp công ty thu hút thêm nhiều KH hơn nữa, từ đó là cơ sở nâng cao hiệu quả HĐKD

1.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD CK

1.3.3.1.Nhân tố bên ngoài CTCK

a Môi trường kinh tế

Sự phát triển của nền kinh tế thường được đánh giá thông qua tốc độ tăng trưởng tổng thu nhập quốc dân (GDP), sự biến động về lạm phát, lãi suất hay tỷ giá hối đoái Các yếu tố này tác động đến mọi chủ thể tham gia vào nền kinh tế, đặc biệt gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của TTCK nói chung cũng như tình hình HĐKD của các CTCK nói riêng

b.Môi trường luật pháp - chính trị và cơ chế chính sách

Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành nào Các yếu tố chính trị và luật pháp có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các công ty, bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng ngoại giao của chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới:

Trang 27

- Sự bình ổn: Sự bình ổn được xem xét trong các yếu tố xung đột chính trị, ngoại giao của thể chế luật pháp Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có thể tạo điều kiện tốt cho việc HĐKD và ngược lại các thể chế không ổn định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới HĐKD trên lãnh thổ của nó.

- Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ, thuế thu nhập ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của công ty

- Chính sách khác: Các chính sách của nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới công ty,

nó có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với công ty, bao gồm : các chính sách thương mại, chính sách phát triển ngành, phát triển kinh tế, thuế, các chính sách điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng

Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO, các công ty trong nước đang đứng trước các cơ hội thông thoáng hơn, nhưng cũng bị ảnh hưởng bởi các rủi

ro do những biến động pháp lý mang lại Hoạt động của các chủ thể trên TTCK Việt Nam luôn chịu sự chi phối trực tiếp bởi các hệ thống pháp luật liên quan như Luật CTCK, Luật CK, Luật đầu tư, Luật thuế thu nhập cá nhân Do vậy vẫn tồn tại những rủi ro liên quan do chưa có tính đồng bộ và nhất quán giữa các luật khác với luật CK Bên cạnh đó, sự thay đổi, điều chỉnh hay bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến TTCK, CTCP, các loại thuế, chính sách quản lý dòng vốn gián tiếp nước ngoài đầu tư vào TTCK… đều có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các CTCK

c.Khách hàng

Vấn đề KH là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh tranh

Sự tín nhiệm của KH có thể là tài sản có giá trị nhất Sự tín nhiệm đó đạt được

do biết thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của KH so với với các đối thủ cạnh tranh Hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính, sức cạnh tranh về thị

Trang 28

phần trên TTCK ngày càng mạnh mẽ và khốc liệt, do đó đối với các CTCK

KH luôn ở vị trí trung tâm KH của CTCK bao gồm NĐT trong nước và NĐT nước ngoài

Chất lượng NĐT trong nước là một vấn đề được đặt ra đối với sự phát triển của TTCK Việt Nam Nếu các NĐT cá nhân chưa được trang bị những kiến thức và bản lĩnh cần thiết thì hiện tượng đầu tư theo phong trào sẽ diễn ra phổ biến Sự biến động mạnh của thị trường trong thời gian qua cũng thể hiện

sự thiếu hụt lực lượng NĐT chuyên nghiệp, những nhà tạo lập thị trường với những kiến thức và kinh nghiệm chuyên sâu

d.Cạnh tranh

Cạnh tranh là quy luật tất yếu trong cơ chế thị trường Nguy cơ rủi ro cạnh tranh trong sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của TTCK Việt Nam và trong lộ trình mở cửa theo cam kết WTO đặt các CTCK luôn trong một áp lực lớn khi các CTCK 100% vốn nước ngoài được thành lập Do vậy cuộc cạnh tranh giành thị phần đang diễn ra khá gay gắt dẫn tới:

- Cuộc chiến giảm phí môi giới, giảm phí tư vấn ,gia tăng các loại hình dịch vụ,… để lôi kéo KH có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu của các CTCK, đặc biệt là các công ty mới gia nhập ngành

- Cuộc chạy đua về công nghệ thông tin, mặt bằng kinh doanh… làm cho chi phí vận hành và đầu tư phát triển CTCK ngày càng tăng cao

Mặc dù vậy cạnh tranh cũng tạo động lực và tạo dựng cơ hội cho những CTCK có chiến lược đầu tư, chính sách nhân sự hợp lý, nắm bắt được tính quy luật và sự phát triển của thị trường

e.Ảnh hưởng của TTCK

TTCK là nền tảng để các CTCK hoạt động và phát triển.TTCK tăng

Trang 29

trưởng không ổn định,thanh khoản kém, tiềm ẩn nhiều rủi ro sẽ gây tâm lý chán nản cho NĐT,dòng tiền sẽ chảy vào kênh huy động vốn khác làm doanh thu của CTCK giảm sút,từ đó dẫn tới hiệu quả hoạt động không tốt.Ngược lại khi TTCK giao dịch sôi động,thu hút dòng tiền lớn từ bên ngoài sẽ làm tăng doanh thu,lợi nhuận cho CTCK,từ đó làm cơ sở nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

f Các rủi ro khác như thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, khủng bố là những rủi

ro bất khả kháng có thể gây thiệt hại cho tài sản, con người và ảnh hưởng tới HĐKD của công ty

1.3.3.2.Nhân tố bên trong CTCK

a.Tiềm lực tài chính

Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của CTCK thông qua khối lượng (nguồn) vốn mà CTCK có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh

Tiềm lực tài chính là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của CTCK

và các cơ hội kinh doanh có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của CTCK và là sự đánh giá về hiệu quả HĐKD của CTCK trong kinh doanh

b Năng lực quản trị kinh doanh

Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với HĐKD của CTCK Quản trị CTCK chú trọng đến việc xác định cho CTCK một hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của một CTCK Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo CTCK bằng phẩm chất và tài năng của mình có

Trang 30

vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của một CTCK Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị CTCK đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị CTCK, việc xác định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các

bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó

c.Chất lượng nguồn nhân lực

Đối với các công ty hoạt động trong một lĩnh vực đặc thù đòi hỏi trình

độ chuyên môn nghiệp vụ cao như lĩnh vực CK thì đội ngũ nhân sự là yếu tố cạnh tranh mang tính quyết định Trong khi đó, TTCK Việt Nam vẫn còn chưa

ổn định và bền vững, số nhân viên được đào tạo bài bản và có kinh nghiệm tài chính còn hạn chế, … Do đó nguồn nhân lực cho ngành tài chính nói chung và các CTCK nói riêng đang là vấn đề mang tính cạnh tranh gay gắt Giữa các CTCK thường có xu hướng dịch chuyển, thu hút, lôi kéo nhân viên của nhau, tạo áp lực cho sự ổn định nhân sự của công ty Sự ổn định về nguồn nhân lực chính là sức mạnh để các CTCK từng bước xác lập vị thế trên thị trường

d Hệ thống công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin trong CTCK giữ một vai trò đặc biệt quan trọng Yêu cầu phát triển công nghệ, hỗ trợ phát triển TTCK vẫn luôn là vấn đề mới, nhất là trong bối cảnh TTCK Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh cùng với

sự cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các CTCK trong việc cung ứng nhiều tiện ích hơn cho KH trên nền tảng công nghệ Vì vậy, để đáp ứng được yêu cầu phát triển của thị trường và nhu cầu của KH, các CTCK phải luôn chú trọng đầu tư và cập nhật công nghệ hiện đại, đảm bảo đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các NĐT

Trang 31

Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại sẽ tăng năng lực cạnh tranh cho hoạt động môi giới và nâng cao năng lực quản trị của công ty Trong thời gian tới, các CTCK cần thiết phải đầu tư hệ thống thiết bị và phần mềm hiện đại phù hợp với các quy chuẩn của các Sở/Trung tâm giao dịch và đáp ứng nhu cầu mở rộng HĐKD theo hướng hiện đại đảm bảo khả năng phát triển trong tương lai.

e Hoạt động nghiên cứu – phát triển , xây dựng và quảng bá thương hiệu , uy tín của CTCK

Trong bối cảnh số lượng các CTCK ngày một gia tăng, thị phần ngày càng bị chia nhỏ và sự cạnh tranh càng trở nên khốc liệt, việc tạo cho mình một phong cách, một hình ảnh riêng khiến cho các CTCK dễ đi vào nhận thức của KH Cùng với việc xây dựng hình ảnh ra công chúng, việc tập trung xây dựng văn hóa và thương hiệu,uy tín của CTCK ngay trong nội bộ sẽ hình thành một văn hóa làm việc tích cực để phát huy thế mạnh của tập thể, tăng cường nội lực và sức mạnh của công ty

CHƯƠNG II

Trang 32

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BETA

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần chứng khoán BETA

CTCP CK BETA thành lập ngày 06/12/2007 theo Giấy phép thành lập

và hoạt động số 67/UBCK-GP của Ủy ban CK Nhà nước với số vốn điều lệ ban đầu là 135 tỷ đồng Qua các lần điều chỉnh, số vốn điều lệ hiện nay của công ty là 400 tỷ đồng

Tên giao dịch bằng tiếng Việt : Công ty cổ phần chứng khoán BETA

Tên giao dịch bằng tiếng Anh : Beta Security Incorporation

Tên viết tắt: BSI

Hội sở : 16 Nguyễn Trường Tộ, Phường 12, Quận 4, TP.HCM

Chi nhánh Sài Gòn: 38-40-42 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Q.1, Tp.HCM

Chi nhánh Hà Nội: Tầng 5, 27 Hàng Bài, Phường Hàng Bài, Q Hoàn Kiếm,

Trang 33

*Minh bạch: BSI hoạt động theo tiêu chí minh bạch và trung thực.

*Sáng tạo: BSI xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, không ngừng sáng tạo những giá trị mới cho KH, đối tác và cổ đông

*Tin cậy: nền tảng kinh doanh của BSI chính là tạo dựng uy tín với KH, đối tác và cổ đông

Thời gian Các sự kiện tiêu biểu

6/12/2007 Thành lập CTCP CK BETA

27/1/2008 Được công nhận là thành viên sở giao dịch CK HCM

25/7/2008 Tăng vốn điều lệ từ 135 tỷ đồng lên 270 tỷ đồng

28/8/2008 Tăng vốn điều lệ từ 270 tỷ đồng lên 300 tỷ đồng

12/1/2009

Chính thức triển khai giao dịch trực tuyến không sàn trên HOSE

1/7/2009 Triển khai hệ thống giao dich trực tuyến Trading Online

8/10/2009 Khai trương chi nhánh Hà Nội

1/11/2009 Triển khai phần mềm Mobile Web hỗ trợ NĐT

12/4/2010 Chính thức triển khai kết nối không sàn với HNX

18/10/201

0 Chi nhánh Sài Gòn chính thức đi vào hoạt động

24/1/ 2011 Đạt giải thưởng Cúp vàng "CTCK hội nhập và phát triển 2010"Trong năm

2011

Là đối tác tư vấn toàn diện cho CTCP Thuận Thảo

Tư vấn cho NH TMCP Nam Á tăng VĐL lên 3000 tỷ đồngBSI điều chỉnh vốn điều lệ lên 400 tỷ đồng

2.1.Các sự kiện tiêu biểu của BSI những năm qua (Nguồn:www.bsi.com.vn)

Sơ đồ tổ chức:

Trang 34

2.2.Sơ đồ tổ chức BSI (Nguồn:www.bsi.com.vn)

Các dịch vụ về môi giới:

*Môi giới mua bán CK

*Cầm cố CK

*Nhắn tin kết quả khớp lệnh ngay trong phiên giao dịch

*Cho vay ứng trước tiền mua cổ phiếu

*Hợp đồng Repo CK chưa niêm yết

*Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán

*Hợp đồng hợp tác đầu tư (Margin)

Biểu phí giao dịch môi giới :

Kiểm toán nội bộ Ban giám đốc

Hội đồng đầu tư

ủy ban nhân sự

Khối dịch vụ KH Khối đầu tư Khối qlý tổng hợp

P.tài chính –kế toán Phòng CNTT Phòng HCNS

Chi nhánh,phòng giao dịch,văn phòng đại diện

ĐHĐ cổ đông

Trang 35

Các loại CK mức phí

a)cổ phiếu niêm yết

giá trị giao dịch từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng 0,30%

giá trị giao dịch từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng 0,25%

giá trị giao dịch từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng 0,20%

2.3.Biểu phí dịch vụ môi giới áp dụng từ ngày 9/4/2012

(Nguồn:www.bsi.com.vn) Các nghiệp vụ cung cấp của bộ phận tư vấn tài chính CTCK

*Tư vấn niêm yết, phát hành CK, BLPH CK

*Tư vấn cổ phần hóa

*Dịch vụ “Private equity”

*Tư vấn thuế và hệ thống kế toán

*Tư vấn các chuẩn mực quản trị công ty

*Tư vấn tái cấu trúc tài chính CTCK

*Tư vấn quan hệ đầu tư (IR)

*Tư vấn mua bán, sáp nhập CTCK (M&A)

Các dự án tiêu biểu từng thực hiện:

*Tư vấn phát hành cổ phiếu: Công ty CP Xây lắp Cơ Khí và Lương thực thực phẩm (MCF), Công ty CP Chế biến Hàng xuất khẩu Long An (LAF) ,Công ty

CP Khoáng sản Hòa Bình (KHB) , Công ty CP Tập đoàn INTIMEX, Công ty

Cổ phần Bất động sản Petrolimex (PLAND), Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Nhà Việt N.E.T.C.O.M, Công ty CP May Thêu Đức Phúc,Ngân hàng TMCP Gia Định, Ngân hàng TMCP Nam Á, Công ty CP Xây lắp 6

*Tư vấn niêm yết cổ phiếu:Ngân hàng TMCP Nam Á

Trang 36

*Tư vấn chào bán trái phiếu: CTCP Đầu tư Khu đô thị mới Sài Gòn (Saigon NIC),CTCP Đầu tư Quốc tế CSQ,Công ty TNHH Bất động sản Trần Thái, Công ty TNHH Hoàn Cầu.

*Tư vấn xác định giá trị CTCK: Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Nhà Việt N.E.T.C.O.M,CTCP May Thêu Đức Phúc, CTCP thương mại dịch

vụ và xuất nhập khẩu Hưng Lợi

*Tư vấn thu xếp vốn: CTCP Tập đoàn Quốc tế Phân bón Năm Sao,Công ty TNHH Tôn Phương Nam

*Tư vấn tái cấu trúc tài chính CTCK: CTCP Thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hưng Lợi,CTCP Gạch men Ý Mỹ,CTCP Ôtô Đô Thành,Công ty TNHH Một thành viên Khu công nghiệp Vĩnh Lộc

2.2.Tổng quan về TTCK Việt Nam sau giai đoạn bùng nổ 2006-2007

Sau giai đoạn bùng nổ và đạt đỉnh cao vào giai đoạn 2006-2007,TTCK Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm Có thể tạm chia thị trường thành các giai đoạn phát triển sau:

- Giai đoạn khủng hoảng cuối năm 2007 đến tháng 2 năm 2009

Cuối năm 2007,cung tiền và tín dụng tăng mạnh làm lạm phát bùng nổ.Chỉ số CPI 2007 tăng 12,63%,đặc biệt tăng mạnh vào cuối năm Đây là sự báo trước lạm phát sẽ là một vấn đề rất hệ trọng trong năm 2008.Thật vậy ,ngay trong 6 tháng đầu năm 2008,CPI tăng 18,44% so với tháng 12/2007.Góp phần vào lạm phát là giá lương thực và nguyên nhiên vật liệu trên thế giới cũng tăng làm lạm phát trở nên càng tồi tệ,buộc NHNN phải đưa ra các chính sách thắt chặt tiền tệ: điều chỉnh lãi suất cơ bản,lãi suất chiết khấu lên mức đỉnh 14%,15%,phát hành thêm 20.300 tỷ đồng trái phiếu bắt buộc,tăng dự trữ

Trang 37

bắt buộc của các NHTM từ 10% lên 11%,khống chế tốc độ tăng trưởng tín dụng của NHTM tối đa 30%,hạn chế cho vay Bất động sản và Repo CK.Lãi suất huy động trên thị trường vọt lên 20%,lãi suất cho vay có lúc lên 30% CTCK Việt Nam khốn khổ trong việc tìm nguồn vốn và tài trợ.Chính sách điều hành của Chính phủ nhằm kiểm soát lạm phát là chưa tốt Chỉ số VN-Index đầu năm (ngày 2/1/2008) là 921.07 điểm,khối lượng giao dịch khớp lệnh trên sàn Hồ Chí Minh giảm mạnh từ mức trung bình trên 150 triệu cổ phiếu/tháng xuống còn hơn 50 triệu cổ phiếu (tháng 5) Giá trị giao dịch trên thị trường này cũng sụt giảm từ mức trung bình trên 10.000 tỷ đồng/tháng xuống còn 2.500 tỷ đồng (tháng 5) Thêm vào đó, nhu cầu mua cổ phiếu của NĐT sụt giảm mạnh từ gần 500 triệu cổ phiếu vào tháng 3/08 xuống còn hơn

70 triệu cổ phiếu vào tháng 5 trong khi lực bán vẫn duy trì ở mức cao (trên

500 triệu cổ phiếu/tháng)

Tuy nhiên,từ tháng 7/2008, Chính phủ đã chuyển đổi ưu tiên từ tăng trưởng kinh tế sang ưu tiên kiềm chế lạm phát,với biện pháp hàng đầu là thắt chặt tiền tệ Lạm phát liên tục giảm từ tháng 7 đến tháng 11 Giảm nhập siêu

từ tháng 6 đến tháng 11 chỉ còn ở mức dưới l tỷ USD.Chính điều này làm nền kinh tế vĩ mô sáng sủa hơn,TTCK tăng nhẹ trở lại trong tháng 7 và tháng 8 năm 2008 Khối lượng giao dịch khớp lệnh trên sàn tăng gấp ba lần từ 136 triệu cổ phiếu vào tháng 6 lên trên 400 triệu vào tháng 8 Tổng dư mua trong tháng này đạt mức 673 triệu cổ phiếu và VN- Index cũng đạt đỉnh 561.85 điểm vào 27/08

Từ tháng 9 đến cuối năm 2008,ngay khi nền kinh tế VN có dấu hiệu ổn định, lạm phát và tỷ giá đã được kiềm chế thì khủng hoảng tín dụng và nhà đất

Mỹ đã mở đầu cho suy thoái kinh tế toàn cầu.Đây là cú sốc thứ hai trong một

Trang 38

năm cho nền kinh tế cũng như TTCK Việt Nam Suy thoái tràn lan tại nhiều quốc gia từ Mỹ, châu Âu đến các nước láng giềng tại châu Á, Việt Nam cũng không tránh khỏi những tác động này Thị trường tài chính khủng hoảng, TTCK suy giảm do chịu nhiều tác động từ TTCK thế giới.Tổng số cổ phiếu được giao dịch khớp lệnh giảm dần xuống còn gần 200 triệu cổ phiếu vào cuối năm 2008 Giá trị giao dịch tương ứng giảm từ hơn 16.500 tỷ đồng vào tháng

8 xuống chỉ còn gần 5.500 tỷ đồng vào tháng 12 Vào giai đoạn cuối năm,một loạt các cổ phiếu niêm yết mới trên cả hai sàn nhằm cải thiện tính thanh khoản

và tăng khả năng gọi vốn,lớn nhất là cổ phiếu của khối ngân hàng thương mại.Tuy nhiên khối lượng phát hành thành công chỉ đạt 30% Các công ty tiến hành IPO năm 2006-2007 cứ IPO là sẽ bán hết,thì trong năm 2008 CTCK muốn IPO thành công phải tự chứng minh được tiềm lực tài chính,triển vọng phát triển của mình NĐT không còn mặn mà với cổ phiếu IPO NĐT ngoại liên tục bán ròng nhằm thoái vốn khỏi thị trường cũng gây thêm áp lực mạnh lên sức cầu cũng như tâm lý của NĐT trong nước.Ngày 10/12/2008 đánh dấu ngày chỉ số VN-Index xuống mức thấp nhất trong năm: 286,85 điểm Phiên giao dịch cuối cùng ngày 31/12/2008 đóng cửa ở mức 315,62 điểm.Mức vốn hóa thị trường vào cuối năm chiếm khoảng 17.5% GDP 2008, trong khi đó năm 2007 con số này đạt 40%

Tổng vốn huy động qua TTCK trong năm 2008 ước tính chỉ khoảng 25 nghìn tỷ đồng, thấp hơn rất nhiều so với năm 2007 là 127 tỷ đồng Khoảng

210 công ty (trên tổng số 338 công ty niêm yết trên HOSE & HASTC) tương đương 62% các mã CK có giá thị trường thấp hơn giá sổ sách của chúng

Thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn tiếp tục đi xuống trong 2 tháng đầu năm 2009 NĐT mất niềm tin vào thị trường, các ngân hàng bán cổ phiếu

Trang 39

giải chấp,… tất cả những yếu tố này đã làm thị trường giảm sâu.Chỉ số Index 2 tháng đầu năm giảm 22%, mức giảm cao nhất so với các thị trường châu Á khác Giá trị giao dịch cổ phiếu trung bình một ngày tháng 2/2009 tại Sàn giao dịch chứng khoán TPHCM và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội chỉ

Vn-là 260 tỷ đồng Tổng giá trị vốn hoá thị trường rơi xuống mức khoảng 200.000

tỷ đồng, chỉ có 4 cổ phiếu có giá trị vốn hoá hơn 10.000 tỷ đồng.Tuy nhiên NĐT nước ngoài đã giảm bán, sau khi bán ra số cổ phiếu với tổng giá trị 2.540

tỷ đồng trong khoảng thời gian từ tháng 9/2008 đến hết tháng 12/2008, NĐT nước ngoài chỉ bán ra lượng cổ phiếu có giá trị khoảng 40 tỷ đồng trong 2 tháng đầu năm 2009 do phần lớn tiền đầu tư đã rút hết khỏi thị trường Việt Nam Thông tin về lợi nhuận các công ty không mấy tích cực Thua lỗ ở các khoản đầu tư bất động sản và chứng khoán đẩy lợi nhuận ròng giảm 25% Trong số 329 công ty niêm yết có 23 công ty thua lỗ, trong đó có cả một số công ty trước đây từng được NĐT nước ngoài hết sức ưa chuộng như Công ty

cổ phần cơ điện lạnh (REE), Công ty cổ phần Gemadept (GMD) và Công ty

cổ phần cáp và vật liệu viễn thông (SAM)

- Giai đoạn hồi phục trong tháng 3 năm 2009 đến tháng 10 năm 2009

Sau năm 2008 và 2 tháng đầu năm 2009 chịu ảnh hưởng khá nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới,mặc dù kết quả xếp hạng về môi trường kinh doanh bị tụt một bậc song nền kinh tế Việt Nam năm 2009 cơ bản

đã hồi phục nhờ một loạt giải pháp hỗ trợ của Chính phủ: giảm lãi suất cơ bản,hỗ trợ vay vốn lưu động ,thông qua gói kích cầu 17.000 tỷ đồng,gói hỗ trợ lãi suất 4% cho các doanh nghiệp sản xuất- kinh doanh Mức tăng trưởng của nền kinh tế tăng dần qua 4 quý ,lần lượt là 3,1%,4,5%,5,8%,6,8%,cả năm đạt 5,32% vượt mức so với mục tiêu Quốc hội đề ra là 5%.Chính phủ đã nỗ lực

Trang 40

kiềm chế lạm phát ở mức 7% và ban hành các chính sách kích cầu nhằm giảm bớt ảnh hưởng của suy thoái và kích thích tăng trưởng kinh tế.Với những thành quả trên VN được đánh giá là một trong những nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực và thế giới.

Cùng diễn biến tích cực của nền kinh tế và kết quả HĐKD khả quan của các CTCK ,thị trường tài chính VN nói chung và TTCK Việt Nam nói riêng cũng đạt được những bước phục hồi đáng mừng sau khi trải qua diễn biến cực

kì ảm đạm ở 2 tháng đầu năm 2009.Từ mức đáy 235,5 điểm ngày 24/2/2009

VN Index đã tăng điểm từ tháng 3/2009 đến tháng 10/2009 thì đạt đỉnh cao nhất 624,1 điểm,đồng thời đạt kỉ lục về tổng giá trị giao dịch 8.000 tỷ đồng trên 2 sàn.Kết thúc năm 2009 mức vốn hóa của toàn TTCK VN là 620.000 tỷ đồng,tăng gần 3 lần so với thời điểm cuối năm 2008 là 225.000 tỷ đồng,số lượng công ty niêm yết tăng gần 30% ,đạt 447 công ty,giá trị danh mục của NĐT nước ngoài trên TTCK đến tháng 12/2009 đạt gần 6,6 tỷ USD,tăng gần 1,5 tỷ USD.Sức cầu đổ vào TTCK tăng đột biến,những dấu hiệu của sự phục hồi thu hút sự tham gia của NĐT,trong bối cảnh thị trường bất động sản đang đóng băng chưa có dấu hiệu hồi phục , kinh doanh vàng chứa đựng nhiều rủi

ro và bị hạn chế do mức tăng khá cao, kênh tiết kiệm lãi suất thấp không còn hấp dẫn NĐT khi Chính phủ thực hiện chính sách nới lỏng tiền tệ để kích thích tăng trưởng kinh tế,khiến các kênh đầu tư này không còn hấp dẫn và dẫn đến sự chuyển dịch luồng vốn giữa các kênh đầu tư này vào TTCK Ngoài ra một lý do không thể loại trừ đó là khả năng một phần vốn trong chính sách hỗ trợ lãi suất của Chính phủ cũng chảy vào CK.Nguồn vốn đổ vào TTCK gia tăng đột biến khiến thị trường tăng nóng trong giai đoạn này

- Giai đoạn thị trường suy giảm từ tháng 11/2009 đến hết năm 2011

Ngày đăng: 03/01/2015, 19:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tỷ suất ROS,ROE,ROA trung bình toàn ngành CK - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán BETA khóa luận tốt nghiệp
Bảng t ỷ suất ROS,ROE,ROA trung bình toàn ngành CK (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w