- GV đưa ra một ví dụ minh họa như nếu lắp // tụ điện với tải đối với dòng diện một chiều thì không có hiện tượng gì nhưng nếu với dòng điện xoay chiều điện mẫu từ đó giới thiệu về cấu t
Trang 11 Kiến thức: Học sinh biết được cấu tạo, ký hiệu, số liệu kỹ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử
cơ bản : điện trở, tụ điện, cuộn cảm
2 Kỹ năng:
- Nhận biết, phân biệt các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm
- Vận dụng công dụng của các linh kiện điện tử để giải thích các hiện tượng thực tế
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tạo hứng thú học tập cho học sinh.
- Đọc trước bài 2 trong SGK
- Tìm hiểu các kiến thức có liên quan
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Đặt vấn đề : Trong cuộc sống ngày nay, khoa học đang phát triển, các linh kiện điện tử được sử dụng rất
rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực Vậy các linh kiện điện tử này được cấu tạo từ những dụng cụ nào? Chúng
có cấu tạo, ký hiệu và công dụng như thế nào Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu
4.Các họat động dạy học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện trở.
- GV đưa ra ví dụ minh họa
như chúng ta đang có một
bỏng đèn 6v và nguồn 12v
muốn sử dụng bóng đèn đó
với nguồn 12v thì tiến
hành mắc nối tiếp một điện
trở như vậy công dụng của
điện trở như thế nào
- GV giới thiệu một số hình
ảnh và điện trở mẫu để HS
quan sát từ đó giới thiệu
cấu tạo của điện trở và yêu
cầu HS tra lời có các loại
điện trở nào
- HS lắng nghe và trả lờicâu hỏi
Công dụng của điện trở
là hạn chế hoặc điềuchỉnh dòng điện và phânchia điện áp trong mạchđiện
HS quan sát và trả lờicâu hỏi
* Diện trở được phânloại theo:
- Công suất: CS nhỏ, CSlớn
- Trị số: Loại cố địnhhoặc có thể biến đổi
- Khi đại lượng vật lýtác động lên điện trở thìtrị số điện trở thay đổithì được phân loại sau:
I Điện trở:
1 Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu:
a Công dụng: Hạn chế hoặc điều chỉnh
dòng điện và phân chia điện áp trongmạch điện
b Cấu tạo: Thường dùng dây kim loại cóđiện trở suất cao hoặc dùng bột tham phunlên lõi sứ để làm điện trở
c Phân loại: Diện trở được phân loại theo:
- Công suất: CS nhỏ, CS lớn
- Trị số: Loại cố định hoặc có thể biến đổi
- Khi đại lượng vật lý tác động lên điệntrở thì trị số điện trở thay đổi thì đượcphân loại sau:
+ Điện trở nhiệt;
- Hệ số dương
- Hệ số âm+ Điện trở biến đổi theo điện áp
+ Quang điện trở
d Kí hiệu : SGK
Trang 2
- GV giới thiệu về ký hiệu
và các số liệu kỹ thuật của
điện trở
- GV yêu cầu HS trả lời
ngoài đơn vị ôm trong thực
+ Quang điện trở
- HS lắng nghe và tiếpthu bài
- HS trả lời ngoài đơn vị
Ôm còn có đơn vị:
+1 kilôôm( kΩ)=103Ω+1Mêgôm(MΩ)=106Ω
2 Các số liệu kỹ thuật của điện trở:
a Trị số điện trở: Cho biết mức độ cản trởcủa điện trở
Đơn vị điện trở: Ôm ( Ω ) + 1 kilô ôm ( kΩ)=103Ω +1Mêga ôm ( MΩ)=106Ω
b Công suất định mức:Là công suất tiêuhao trên điện trở mà nó có thể chịu đựngđược trong thời gian dài
Đơn vị đo là oát ( W )
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tụ điện.
- GV đưa ra một ví dụ
minh họa như nếu lắp // tụ
điện với tải đối với dòng
diện một chiều thì không
có hiện tượng gì nhưng nếu
với dòng điện xoay chiều
điện mẫu từ đó giới thiệu
về cấu tạo của tụ điện và
yêu cầu HS trả lời có bao
nhiêu loại tụ điện
- GV giới thiệu về ký hiệu
và các số liệu kỹ thuật của
tụ điện
-GV hỏi HS ngoài đơn vị
fara trong thực tế người ta
thường sử dụng các hệ đơn
vị nào?
- HS lắng nghe và trả lờicâu hỏi
Công dụng của tụ điện
là ngăn cản dòng điện 1chiều và cho dòng điệnxoay chiều đi qua
- HS quan sát và trả lờicâu hỏi tụ điện gồm cócác loại
Căn cứ vào vật liệu làmlớp điện môi giữa haibản cực để phân loại vàgọi tên sau: Tụ xoay, tụgiấy, tụ mica, tụ gốm, tụdầu…
- HS lắng nghe và tiếpthu bài
-HS suy nghĩ và trả lờicâu hỏi ngoài đơn vịfara còncó +1Micrôfara(
µF)=10-6F+1 Nanôfara( nF ) =10-
9F+1picôfara( pf ) 10-12F
II Tụ điện:
1 Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu:
a Công dụng: Ngăn cản dòng điện 1 chiều
và cho dòng điện xoay chiều đi qua
b Cấu tạo: Tụ điện là tập hợp của hai haynhiều vật dẫn ngăn cách bỡi lớp điện môi
c Phân loại: Căn cứ vào vật liệu làm lớpđiện môi giữa hai bản cực để phân loại vàgọi tên sau: Tụ xoay, tụ giấy, tụ mica, tụgốm, tụ dầu…
d Kí hiệu : SGK
2 Các số liệu kỷ thuật của tụ điện:
a Trị số điện dung: Cho biết khả năng tích
luỹ điện trường của tụ điện khi có điện ápđặt lên hai cực của tụ điện
- Đơn vị đo là fara ( F ) hoặc + 1 Micrôfara ( µF ) =10-6F + 1 Nanôfara ( nF ) =10-9F + 1 picô fara ( pf ) = 10-12F
fc
X C
π21
=
Trang 3
Hoạt động 3:Tìm hiểu về cuộn cảm - GV đưa ra ví dụ nếu mắc một cuộn dây vào nguồn điện một chiều thi se xảy ra hiện tượng dây nóng lên và cháy nhưng nếu mắc cuộn dây đó vào nguồn xoay chiều thì không có hiện tượng gì như vậy công dụng của cuộn cảm là như thế nào -GV giới thiệu các hình ảnh và các cuộn cảm từ đó giới thiệu về cấu tạo và yêu cần HS nêu co bao nhiêu loại cuộn cảm - GV giới thiệu về ký hiệu và các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi Công dụng của cuộn cảm là dùng để dẫn dòng điện một chiều, chặn dòng điện cao tần - HS quan sát, lắng nghe GV và trả lời câu hỏi Cuộn cảm gồm các loại tuỳ theo cấu tạo và phạm vi sử dụng, cuộn cảm phân loại như sau: Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần - HS lắng nghe và tiếp thu bài III Cuộn cảm: 1 Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu: a Công dụng: Thường dùng để dẫn dòng điện một chiều, chặn dòng điện cao tần b Cấu tạo: Dùng dây dẫn điện để quấn thành cuộn cảm c/ Phân loại : Tuỳ theo cấu tạo và phạm vi sử dụng, cuộn cảm phân loại như sau: Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần d Kí hiệu : SGK 2 Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm: a Trị số điện cảm : Cho biết khả năng tích luỹ năng lượng từ trường khi có dòng điện chạy qua - Trị số điện cảm phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, vật liệu lõi, … - Đơn vị đo là Henry ( H ) hoặc + 1 Mili henry ( mH )=10-3H + 1 Micrô henry (µH ) = 10-6H b Hệ số phẩm chất: ( Q ) Đặc trưng cho tổn hao năng lượng trog cuộn cảm r fL Q=2π c Cảm kháng: ( XL ) Là đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó XL= 2πfL IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ: - GV tóm tắt nội dung chính của bài Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm - Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK - Dặn dò học sinh đọc trước bài 3 SGK: THỰC HÀNH – ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN CẢM V.RÚT KINH NGHIỆM
Ngày sọan :
Trang 4-Giáo viên làm thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trước khi hướng dẫn cho học sinh
-Đồng hồ vạn năng một chiếc, các lọai điện trở có trị số từ 100Ω - 470Ω 20 chiếc gồm lọai ghi trị số và lọaichỉ thị bằng vòng màu., các lọai tụ điện gồm 10 chiếc ( tụ giấy , tụ sứ, tụ hóa), các lọai cuộn cảm 6 chiếc (gồm lõi không khí, lõi ferit, lõi sắt từ)
MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH
ĐIỆN TRỞ- CUỘN CẢM- TỤ ĐIỆN
Họ và tên :
Lớp :
1.Tìm hiểu, đọc và đo trị số điện trở :
-Nghiên cứu bài 2, 3 SGK
-Các kiến thức có liên quan :
.Quy ước về màu để ghi và đọc trị số điện trở
lục
Xanh lam
Trang 5
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, tác phong, điều kiện phòng thực hành
2.Kiểm tra bài cũ
3.Giới thiệu bài mới
-Vừa rồi các em đã tìm hiểu các linh kiện điện tử như : điện trở, tụ điện, cuộn cảm.Để có thể nhận biết và đọc cũng như xác định chính xác giá trị của các linh kiện, Hôm nay chúng ta sẽ học bài thực hành số 3
4.Các họat động dạy học.
Họat động 1: Hướng dẫn ban đầu.
-các em phải xác định được hình dạng và phân lọai điện ,tụ điện ,cuộn cảm Đọc và đo số liệu kĩ thuật của các linh kiện điện trở, tụ điện , cuộn cảm
-Nội dung và quy trình thực hiện:
Bước 1 Quan sát, nhận biết và phân lọai các linh kiện điện tử
Bước 2 Chọn ra 5 điện trở màu lần lượt lấy ra từng điện trở để đọc trị số và đo trị số bằng đồng hồ.Bước 3 Chọn ra 3 cuộn cảm khác nhau về vật liệu làm lõi và cách quấn dây rồi điền vào bảng 2
Bước 4 Chọn ra một tụ điện có cực tính và 1 tụ điện không cực tính để ghi các số liệu kĩ thuật của từng tụđiện, sau đó điền vào bảng 3
Họat động 2 : Họat động thực hành
Quan sát nhận biết và phân lọai các linh kiện
-Gv phát dụng cụ, vật liệu từng nhóm cho
HS
-Các em hãy xác định điện trở, cuộn cảm, tụ
điện dựa vào hình dạng đặc điểm bên ngòai
của chúng
-Hãy đọc trị số điện bằng vòng màu
Giáo viên lấy một điện trở màu đọc và
hướng dẫn học sinh cách đọc
-Hãy đọc và giải thích số liệu kĩ thuật ghi
trên tụ điện
GV lấy một tụ điện đọc và giải thích số liệu
kĩ thuật trên tụ điện
Đo trị số các linh kiện bằng đồng hồ vạn năng
-Giáo viên hướng dẫn học sinh cách sử dụng
đồng hồ vạn năng
-Hãy đo trị số điện trở của các điện trở và
ghi vào bảng số 2
-Các em hãy chọn ra 3 lọai cuộn cảm khác
nhau về vật liệu làm lõi và cách quấn dây
rồi điền vào bảng 2
Hãy phân biệt cuộn dây cao tần, trung tần và
- Các nhóm phân công công việc từng thành viên
và tiến hành đo trị số điện trở và ghi vào bảng số 2
- HS quan sát các cuộn dây và xác định các cuộn dây cao tần, trung tần, âm tần
Họat động 3 : Kết thúc tiết học, đánh giá kết quả.
Trang 6
-Hs hoàn thành báo cáo về kết quả thực hành theo mẫu -Gv dựa vào quá trình thực hành và kết quả thực hành, nhận xét đánh tiết học IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ: - Tinh thần, thái độ học tập của lớp - Kĩ năng thực hành của HS - GV đánh giá kết quả thực hành - Dặn dò học sinh xem trước Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC V.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ XUNG: ………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn :
Trang 7- Biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC.
- Biết được nguyên lý làm việc của tirixto và triac
2 Kỹ năng:
- Phân biệt được các linh kiện bán dẫn và nhận biết được các cực của chúng
3 Thái độ:
- có thái độ học tập nghiêm túc
- Hình thành được thói quen làm việc theo quy trình kỹ thuật, kiên trì chính xác và sáng tạo
Có ý thức tìm hiểu nghề điện và điện tử dân dụng
- Học bài cũ và xem trước bài mới và các tài liệu liên quan
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Đặt vấn đề : Trong chương trình vật lý 11, chúng ta đã được nghiên cứu về chất bán dẫn và bản chất của
dòng điện trong chất bán dẫn cũng như ứng dụng của chất bán dẫn trong việc tạo ra các linh kiện bán dẫn(điốt, tranzito) Qua đó ta thấy rằng, tuỳ theo cách tổ hợp các lớp tiếp giáp P - N người ta có thể tạo ra cácloại bán dẫn khác nhau Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một vài linh kiện thông dụng liên quan
4 Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điốt và tranzito.
- GV giới thiệu cấu tạo của
Điot và yêu cầu HS nêu khái
niệm về Điot
- Cho HS quan sát và nhận
biết một số loại điốt thật từ
đó yêu cầu HS nêu điot có
các loại nào
- Hãy nêu sự khác nhau của
điôt thường và điôt ổn áp ?
- HS lắng nghe và trảlời câu hỏi
Là linh kiện bán dẫn cómột lớp tiếp giáp P-Nhai dây dẫn ra là haiđiện cực Anot ( A ) vàCatot (K)
- HS quan sát nêu cácloại điot
+ Điot tiếp điểm
- Phân loại :+ Điot tiếp điểm
+ Điot tiếp mặt
+ Điot ổn áp
- Kí hiệu trong mạch điện: hình 4.1 SGK
Trang 8
biến đổi dòng điệnxoay chiều thành dòngđiện một chiều
- GV giới thiệu cấu tạo của
Tranzito và yêu cầu HS nêu
khái niệm về tranzito
là linh kịên có 2 lớptiếp giáp P – N và có 3cực ( E,B,C)
- HS quan sát và trả lờicâu hỏi
Gồm có hai loại+ PNP
+NPN
- HS lắng nghe và tiếpthu bài
2 Tranzito :
- Khái niệm : là linh kịên có 2 lớp tiếpgiáp P – N và có 3 cực ( E,B,C)
- Phân loại :+ PNP+NPN
- Kí hiệu của tranzito trong mạch điện :hình 4.3 SGK
- Công dụng : dùng để khuếch dại, táchsóng và xung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tirixto.
- GV giới thiệu cấu tạo của
Tirixto và yêu cầu HS nêu
khái niệm về tirixto
- GV đặt câu hỏi như vậy
công dụng của tirixto như
thế nào
- Cho HS quan sát và nhận
biết một số loại tirixto thật
- GV giới thiệu về nguyên lý
làm việc và các số liệu kỹ
thuật của tirixto
- HS lắng nghe và trảlời câu hỏi
Tirixto là linh kiện bándẫn có ba lớp tiếp giápP-N và có ba dây dẫn
ra làm ba cực :Anot(A), Catot(K), cựcđiều khiển(G)
- HS nghiên cứu và trảlời câu hỏi
Tirixto dùng trongmạch chỉnh lưu có điềukhiển bằng cách điềukhiển cho UGK xuấthiện sớm hay muộn
- HS quan sát và tiếpthu
- HS lắng nghe và ghi chép
II.TIRIXTO :
- Khái niệm :Tirixto là linh kiện bán dẫn có ba lớptiếp giáp P-N và có ba dây dẫn ra làm bacực : Anot(A), Catot(K), cực điềukhiển(G)
- Công dụng :Tirixto dùng trong mạchchỉnh lưu có điều khiển bằng cách điềukhiển cho UGK xuất hiện sớm hay muộn
- Nguyên lý làm việc và thông só kỹthuật chính :
+ Khi chưa có UGK dương thì thì duc cựcanôt có được phân cực thuận, nó vẫnkhông dẫn điện ; khi đồng thời có UGK
và UAK dương thì nó cho dòng điện đi từ
A sang K và sẽ tắt khi UAK = 0 hay UAK
< 0 + Các thông số chính gồm : IAđm, UAkđm,
UGK và IGKđm
Hoạt động 3: Tìm hiểu về triac và diac.
- GV giới thiệu cấu tạo của
Triac và Điac và yêu cầu HS
- HS lắng nghe và trảlời câu hỏi
III TRIAC VÀ DIAC.
1 Cấu tạo, kí hiệu và công dụng của
Trang 9- Vậy công dụng của Triac
và Điac la nhu the nào ?
Triac và Điac là linhkiện bán dẫn gồm cónhiều lớp tiếp giáp P-N
- HS trả lời câu hỏi
cả hai đều có cấu trúcnhiều lớp ; triac có 3cực A1, A2, G còn triackhông có cực G
- HS quan sát và nhậnbiết một số loại triac vàdiac thật
- HS trả lời câu hỏiTriac và điac dùng đểđiều khiển trong cácmạch điện xoay chiều
triac và diac :Triac và Điac là linh kiện bán dẫn gồm
có nhiều lớp tiếp giáp P-N
- Cấu tạo : cả hai đều có cấu trúc nhiềulớp ; triac có 3 cực A1, A2, G còn triackhông có cực G
- Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu trong mạchđiện: hình 4.6SGK
- Công dụng : Dùng để điều khiển trongcác mạch điện xoay chiều
- GV giới thiệu về nguyên lý
làm việc và số liệu kỹ thuật
của triac và điac : Vì sao
triac có thể dẫn điện được cả
hai chiều ?
- HS nghiên cứu SGK
và trả lời câu hỏi
- Vì triac có cực G điềukhiển còn điac không
có cực G mà chỉ điềukhiển bằng điện áp
2 Nguyên lý làm việc và số liệu kỹthuật :
- Nguyên lý làm việc : + Khi G và A 2 có điện thế âm so với A1
thì triac mở, A1 đóng vai trò anốt, A2
đóng vai trò là catốt, dòng điện đi từ A1
sang A2
+ Khi G và A 2 có điện thế dương so với
A1 thì triac mở, A2 đóng vai trò anốt, A1
đóng vai trò là catốt, dòng điện đi từ A2
sang A1
Nghĩa là triac có khả năng dẫn điện được
cả hai chiều cà đều được cực G điềukhiển Còn diac do không có cực điềukhiển nên được kích mở bằng cách nângcao điện áp đặt vào hai cực ở một điện
áp nhất định do nhà sản xuất quy định.-Số liệu kĩ thuật: IAđm, UAkđm, UGK và IGK
Hoạt động 4 : Giới thiệu về quang điện tử và IC.
- Yêu cầu HS đọc nội dung
tương ứng và cho biết :
+ Quang điện tử là gì ?
+ Công dụng của quang điện
tử ?
- HS đọc nội dungtương ứng và trả lờicâu hỏi
- Là linh kiện điện tử
có thông số thay đổitheo độ chiếu sáng
- Dùng trong các mạchđiện tử điều khiển bằngánh sáng
IV QUANG ĐIỆN TỬ VÀ IC :
- Yêu cầu HS đọc nội dung
tương ứng và cho biết :
+ Vi mạch tổ hợp là gì ?
+ Vi mạch được chia làm
mấy loại ?
- HS đọc nội dungtương ứng và trả lờicâu hỏi
Là vi mạch điện tử tíchhợp được chế tạo bằngcác công nghệ đặc biệtnhằm thực hiện mộtchức năng riêng biệt
2 Vi mạch tổ hợp (IC) :
- Khái niệm : là vi mạch điện tử tích hợpđược chế tạo bằng các công nghệ đặcbiệt nhằm thực hiện một chức năng riêngbiệt
- Phân loại :+ IC tương tự
+ IC số
Trang 10
Gồm có hai loại : + IC tương tự + IC số IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ: - GV tóm tắt nội dung chính của bài Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm - Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK - Đọc trước nội dung bài 5 - Chuẩn bị báo cáo thực hành theo mẫu trang 31 SGK V- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn :
Tiết 5 Bài 5 : THỰC HÀNH
Trang 11-Nhận dạng được các loại điốt, tirixto và triac.
-Đo được điện trở thuận, điện trở ngược của các linh kiện để xác định được cực anôt, catôt loại tốt ; xấu
3 Thái độ :
-Có ý thức thực hiện đúng qui trình và các qui định về an toàn
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Mỗi nhóm : 1 đồng hồ vạn năng ; điôt tiếp điểm và tiếp mặt (tốt + xấu) : 6 chiếc ; Tirixto và
triac (tốt và xấu) : 6 chiếc
MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH
ĐIÔT – TIRIXTO – TRIAC
Họ và tên :
Lớp :
1 Tìm hiểu và kiểm tra điốt : Bảng 1 SGK
2 Tìm hiểu và kiểm tra tirixto : Bảng 2 SGK
3 Tìm hiểu và kiểm tra triac : Bảng 3 SGK
4 Đánh giá kết quả thực hành :
2 Học sinh : Ôn bài 4 ; cách sử dụng đồng hồ vạn năng ; đọc bài 5 và chuẩn bị mẫu báo cáo.
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, tác phong, điều kiện phòng thực hành
2 Bài mới :
Đặt vấn đề : Bài trước các em đã được học một số linh kiện bán dẫn và IC như đioot, tiritto, triac…Để nhận
biết được và có thể xác định được các điện cực trên các linh kiện này, xác định được loại nào tốt xấu khácnhau, hôm nay chúng ta sẽ học bài 5 “Thực hành ĐIÔT – TIRIXTO – TRIAC”
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu.
1- Giới thiệu mục tiêu tiết học : Quan sát, nhận biết các loại linh kiện Đo điện trở thuận và nghịch của cáclinh kiện
2- Giới thiệu nội dung và qui trình thực hành :
Bước 1 : Quan sát, nhận biết các loại linh kiện :
Căn cứ hình dạng, cấu tạo bên ngoài để chọn riêng ra : Điốt tiếp điểm, điốt tiếp mặt, tirixto, triac :
- Điốt tiếp điểm có hai điện cực, dây dẫn nhỏ
- Điốt tiếp mặt có hai điện cực, dây dẫn to
- tirixto và triac đều có ba điện cực
Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo :
Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x 100Ω Kiểm tra chỉnh lại kim động hồ cho đúng vị trí 0
Ω khi chập hai đầu que đo lại
Chú ý :
- Que đỏ cắm ở cực dương (+) của đồng hồ là cực âm (-) của pin 1,5V ở trong đồng hồ
- Que đen cắm ở cực âm (-) của đồng hồ là cực dương (+) của pin 1,5V ở trong đồng hồ
Bước 3: Đo điện trở thuận và nghịch của các linh kiện :
a) Chọn ra hai loại điốt rồi lần lượt đo điện trở thuận, ngược theo hình 5.1 SGK Ghi vào bảng báo cáo.Nhận xét ghi Điốt tốt hay xấu
b) Chọn ra tirixto rồi lần lượt đo điện trở thuận, ngược trong hai trường hợp cho UGK = 0 và UGK > 0V theohình 5.2 SGK Ghi kết quả vào bảng báo cáo Nhận xét dẫn điện hay không
c) Chọn ra triac rồi lần lượt đo điện trở giữa hai đầu A1 và A2 trong hai trường hợp :
- Cực G để hở và đo theo hình 5.3a SGK
- Cực G nối với A2 và đo theo hình 5.3b ghi kết quả vao bảng báo cáo Nhận xét dẫn điện hay không
Trang 12
3 Phân dụng cụ cho các nhóm : Các nhóm nhận và kiểm tra số lương dụng cụ.
Hoạt động 2 : Thực hành :
1 Quan sát, nhận biết các loại linh kiện
+ Yêu cầu các nhóm quan sát nhận biết các
loại linh kiện : Điốt tiếp điểm, điốt tiếp mặt,
+ Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x
100Ω
2 Chuẩn bị đồng hồ đo
+ Yêu cầu các nhóm quan sát đồng hồ đo và
chuyển thang đo điện trở về x 100Ω
+ Kiểm tra việc chỉnh lại kim của các nhóm
+ Yêu cầu các nhóm chỉ và nêu thang đo cần
đọc trên mặt chia độ ứng thang đo đã chuyển
trên
+ Yêu cầu các nhóm nêu chỉ cực dương và cực
của pin trong đồng hồ đo
+ Kiểm tra chỉnh lại kim động hồ cho đúng vị trí 0
Ω khi chập hai đầu que đo lại
+ Quan sát mặt thang đo nắm vững thang đo cầnđọc Đại diện nêu thang đo đọc trên mặt chia độ.+ Nêu cực dương và cực âm của pin trong đồng hồđo
3 Đo điện trở thuận và nghịch của các linh kiện
+ Theo dõi cách đo điốt của các nhóm.
+ Theo dõi cách đo Tirixto của các nhóm Chỉ
dẫn thêm đối với nhóm còn chưa nắm vững
cách đo
+ Nhắc nhở các nhóm ghi số liệu đo được vào
bảng báo cáo và ghi nhận xét
+ Theo dõi cách đo Tirixto của các nhóm Chỉ
dẫn thêm đối với nhóm còn chưa nắm vững
cách đo
a) Đo điện trở thuận và nghịch của điốt :+ Ghi vào bảng báo cáo Nhận xét ghi điốt tốt hay xấu
b) Đo điện trở thuận, ngược của Tirixto trong haitrường hợp cho UGK = 0 và UGK > 0V theo hình 5.2SGK Ghi kết quả vào bảng báo cáo Nhận xét dẫnđiện hay không
c) Lần lượt đo điện trở giữa hai đầu A1 và A2 củatriac trong hai trường hợp :
- Cực G để hở và đo theo hình 5.3a SGK
- Cực G nối với A2 và đo theo hình 5.3b ghi kếtquả vào bảng báo cáo Nhận xét dẫn điện haykhông
Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả :
+ Các nhóm đại diện báo cáo kết quả thực hành và tự đánh giá
- Dặn dò học sinh xem trước Bài 6: THỰC HÀNH TRANZITO
V.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ XUNG:
………
………
Ngày soạn :
Trang 13
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Nhận dạng các loại tranzito PNP, NPN cao tần, âm tần, công suất nhỏ, công suất lớn.
2 Kỹ năng : Đo được điện trở thuận , ngược giữa các chân của tranzito để phân biệt loại tranzito PNP,
NPN, phân biệt loại tốt, xấu và xác định được điện cực B của tranzito
3 Thái độ : Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các qui định về an toàn.
Kiểm tra sĩ số, tác phong, điều kiện phòng thực hành
2 Đặt vấn đề : Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về điốt, tirixto, triac Hôm nay ta tìm hiểu về tranzito
4 Bài mới :
Hoạt động 1: Hoạt động hướng dẫn ban đầu
1 GV nêu mục tiêu : Nhận dạng và phân loại được các loại tranzito
2 Nội dung và qui trình thực hành:
Bước 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các tranzito của Nhật Bản
Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo: chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x 100Ω Kiểm tra chỉnh lại kim đồng hồ cho đúng vị trí 0Ω khi chập hai đầu que đo lại
Bước 3: Xác định loại và chất lượng tranzito : đo điện trở đế xác định loại, chất lượng của tranzito theo
hình 6.1 và hình 6.2 Sau đó ghi trị số điện trở và nhận xét vào bảng của mẫu báo cáo thực hành
Hoạt động 2: hoạt động thực hành
1 Đọc kí hiệu và phân loại tranzito.
- Biểu hiện của trị số điện trở như thế nào là
tranzito đã bị đánh thủng, như thế nào là tranzito
đã bị đứt?
- Trường hợp đặc biệt: Khi tranzito bị đánh
thủng hoặc bị đánh đứt chỉ một bên tiếp giáp như
giữa B với C hoặc giữa B với E thì tranzito đó có
còn dùng được không? Và được dùng làm gì?
- Yêu cầu HS làm thực hành theo bước 3 trong
SGK
+ Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở
x 100Ω + Kiểm tra chỉnh lại kim động hồ cho đúng vị trí
0Ω khi chập hai đầu que đo lại
- Khi tranzito bị đánh thủng: REB=RBC=REC=0Khi tranzito bị đánh đứt: REB,RBC,REC bằng vôcùng
- Vẫn dùng được nhưng chỉ dùng làm điốt
- HS làm việc theo nhóm
3 Kết thúc thực hành.
-Theo dõi cách đo của các nhóm.
Trang 14
- Chỉ dẫn thêm đối với nhóm còn chưa nắm vững cách đo - Nhắc nhở các nhóm ghi số liệu đo được vào bảng báo cáo và ghi nhận xét - GV thu hồi đầy đủ dụng cụ, vật liệu cử từng nhóm học sinh - HS điền kết quả thực hành theo mẫu để nộp cho GV Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả. -Các nhóm đại diện báo cáo kết quả thực hành và tự đánh giá -GV nhận xét ý thức HS trong giờ thực hành -HS hoàn thành và nộp báo cáo, thu dọn dụng cụ, vệ sinh phòng học IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ: - Tinh thần, thái độ học tập của lớp - Kĩ năng thực hành của HS - GV đánh giá kết quả thực hành - Dặn dò học sinh xem trước Bài 7: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ - CHỈNH LƯU – NGUỒN MỘT CHIỀU V.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ XUNG: ………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn : Tiết thứ : 7
Trang 15- Biết được khái niệm, phân loại mạch điện tử.
- Hiểu được chức năng, nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lưu, mạch lọc và mạch ổn áp
Học bài cũ và đọc trước bài mới
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Đặt vấn đề : Chúng ta đã lần lươt đi tìm hiểu về một số linh kiên điện tử hôm nay chung ta đi tìm hiểu ứng dụng của các linh kiện đó như thế nào ta đi tìm hiểu chương 2 :Một số mach điện tử co bản và cụ thể la
bài 7: Khái niệm về mach điện tử - chỉnh lưu và nguồn một chiều
4 Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại mạch điện tử.
- HS trả lời câu hỏi gồm co hai cách và gồm các loại
+ Theo chức năng và nhiệm vụ
Mạch khuếch đạiMạch tạo sóng hình sinMạch tạo xung
Mạch nguồn chỉnh lưu lọc và ổn áp
+ Theo phương thức gia công và xử lý tín
I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI MẠCH ĐIỆN TỬ
1 Khái niệmMạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để thực hiện một chức năng nào đó trong kĩ thuật điện tử2.Phân loại
a)Theo chức năng và nhiệm vụMạch khuếch đại
Mạch tạo sóng hình sinMạch tạo xung
Mạch nguồn chỉnh lưu lọc và ổn ápb)Theo phương thức gia công và xử lý tín hiệu
Mạch kỹ thuật tương tựMạch kỹ thuật số
Trang 16
hiệuMạch kỹ thuật tương tựMạch kỹ thuật số
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về mạch chỉnh lưu.
- GV giới thiệu hiện nay
dòng điện một chiều đang
đong vai trò hêt sức quan
trọng trong các lĩnh vực
nhưng hiên nay nguoond
điên ta đanng sử dung la
nguồn xoay chiều do đó
phai tim cach biến từ nguồn
xoay chiều này thành một
chiều và muôn vậy chung
nguyên lý làm việc của
mạch chỉnh lưu hai điot
Nửa chu kỳ + dòng điện đi
qua Đ1 qua R về giữa biến
áp
Nửa chu kỳ âm dòng điện
đi từ + qua Đ2 qua R về
Nửa chu kỳ + dòng diện đi
qua Đ1 qua R qua Đ3 về
-HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Mạch chỉnh lưu dùng điôt
để đổidòng xoay chiều thành dòng một chiều
- HS quan sát và nêu các linh kiện có trong mạch
và tiếp thu bài
II MẠCH CHỈNH LƯU VÀ NGUỒN MỘT CHIỀU.
1 Mạch chỉnh lưuMạch chỉnh lưu dùng điôt để đổidòng xoay chiều thành dòng một chiều
a) Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ
- Nguyên lý làm việc: Trong khoảng từ 0-πđiot phân cực thuận đãn điện,trong khoảng
từ π - 2π điot phân cực nghịch không dẫn điện
Trang 17
Nửa chu kỳ - dòng điện đi
từ + qua Đ2 qua R qua Đ4
về cực –
Như vậy dòng điện qua R
luôn đi từ trên xuống dưới
nên điện áp ra là một chiều
Nửa chu kỳ + dòng diện đi qua Đ1 qua R qua Đ3 về -
Nửa chu kỳ - dòng điện đi từ + qua Đ2 qua
R qua Đ4 về cực –Như vậy dòng điện qua R luôn đi từ trên xuống dưới nên điện áp ra là một chiều
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguồn một chiều.
b Mạch nguồn thực tế
1 Biến áp hạ áp từ 220v xuống còn 6-24v tùy theo yêu cầu của từng máy
2 Mạch chỉnh lưu cầu dùng các điôt để đổi nguồn xoay chiều thành một chiều
3 Mạch lọc dùng tụ điện và cuộn cảm có trị
số lớn để san bằng độ gợn sóng
4 Mạch ổn áp dùng IC để ổn định điện áp ramạch kỹ thuật số
IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ:
- GV tóm tắt nội dung chính của bài Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK
- Dặn dò học sinh đọc trước bài 8 SGK: MẠCH KHUẾCH ĐẠI – MẠCH TẠO XUNG
V.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ XUNG:
Ngày soạn :
5
Trang 18+ IC khuếch đại thuật toán µA741.
+ Bo mạch tạo xung đa hài thực tế như hình 8-3 trong SGK
2- Chuẩn bị của học sinh : Học bài cũ và đọc trước bài mới bài 8.
III Tổ chức các hoạt động dạy hoc :
1 Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức + Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Nêu mạch điện tử và các cách phân loại mạch điện tử?
Câu 2: Vẽ sơ đồ khối chức năng của mạch điện một chiều và nêu chức năng nhiệm vụ của từng khối?
3 Đặt vấn đề: Bài trước chúng ta đã đi tìm hiểu về mạch điện tử đầu tiên đó là mạch chỉnh lưu hôm nay ta
đi tìm hiểu hai mạch mới đó la mạch khuếch đại và mạch tạo xung
4 Các hoạt động dạy học :
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mạch khuếch đại
- GV cho ví dụ nếu chúng ta nói
vào mic khi cắm vào âm ly thì
tiếng chung ta sẽ nghe rất lớn và
trong âm ly người ta sử dụng
mạch khuếch đại như vậy chức
năng của mạch khuếch đại là
làm gì?
- GV giới thiệu hình ảnh và linh
kiện mẫu về IC khuếch đại thuật
toán để HS quan sát và yêu cầu
HS đưa ra nhận xét
- GV tiến hành giải thích chức
năng của các chân trong IC
- GV yêu cầu HS trả lời khi nào
thì đưa vào đầu đảo và khi nào
thì đưa vào đầu không đảo?
- GV giới thiệu sơ đồ và nguyên
lý làm việc của mạch khuếch đại
dùng OA
GV: Khi giới thiệu sơ đồ mạch
chú ý nhấn mạnh : Hệ số khuếch
đại của mạch khuếch đại hoàn
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi Mạch khuếch đại dùng đểkhuyếch đại tín hiệu điện về mặtđiện áp, dòng điện, công suất
- HS quan sát và đưa ra nhận xétcủa mình
IC khuếch đại gồm có 5 chân +E– E ,UVĐ UVK và Ura
- HS quan sát và lắng nghe GV
- HS trả lời câu hỏi
Ta đưa vào đầu không đảo khi tínhiệu ra cùng pha với tín hiệu vàongược lại thì ta đưa vào đầu đảo
- HS quan sát và tiếp thu bài
I MẠCH KHUẾCH ĐẠI
1 Chức năng của mạch khuếchđại : khuyếch đại tín hiệu điện
về mặt điện áp, dòng điện,công suất
2 Sơ đồ và nguyên lý làm việccủa mạch khuếch đại
a Giới thiệu về IC khuếch đạiđảo và khuếch đại thuật toándùng IC:
- UVK gọi là đầu vào khôngđảo, đánh dấu (+)
- UVĐ gọi là đầu vào đảo, đánhdấu (-)
- Ura gọi là đầu ra
b Nguyên lí làm việc củamạch khuếch đại điện áp dùngOA:
Tín hiệu vào qua R1 đưa đếnđầu vào đảo của OA Kết quảđiện áp ở đầu ra ngược dấu với
Trang 19
toàn do điện trở Rht và R1 mắc
bên ngoài IC quyết định
- GV yêu cầu HS trả lời dự vào
công thức hệ số khuếch đại nếu
mạch hồi tiếp không có Rht thì
mạch sẽ như thế nào
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏiNếu không có Rht thì mạch sẽkhông khuếch đại được
điện áp ở đầu vào và đã đượckhuếch đại lên
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mạch tạo xung
GV: Giới thiệu chức năng của
mạch tạo xung và nhấn mạnh
đây là mạch điện rất cơ bản,
được dùng nhiều trong các thiết
bị đo lường, điều khiển, tự động
hoá, trong kỹ thuật xung - số,
trong máy tính điện tử… Nó có
thể dùng tranzito rời rạc hoặc
dùng IC
- GV giới thiệu về mạch tạo
xung để HS biết
- GV giới thiệu mạch tạo xung
đa hài tự dao động để HS quan
sat từ đó yêu cầu HS chỉ ra trong
mạch có các linh kiện nào
- GV giới thiệu nguyên lý làm
việc của mạch tao xung đa hài
dùng tranzito
Khi mới đóng điện: Giả thuyết
rằng ngẩu nhiên IC1 nhỉnh hơn IC2
một chút thì với cơ cấu của
mạch điện lập tức sẽ làm cho T1
thông bão hoà và T2 bị khoá lại
Sau một thời gian nhất định,
do sự phóng điên của tụ C1 và sự
nạp điện của tụ C2 sẽ làm cho T1
đang thông bị khoá và T2 đang
khoá lại thông Quá trình làm
việc cứ thế tiếp diễn Hai
tranzito T1 và T2 cứ luân phiên
thông, khoá để tạo xung
- HS lắng nghe và tiếp thu bài
- HS yên lặng tiếp thu bài
- HS quan sát và chỉ ra các linhkiện
Gồm có 4 điện trở, 2 tranzito, 2 tụhóa
- HS lắng nghe và tiếp thu bài
II MẠCH TẠO XUNG
1 Chức năng của mạch tạoxung:
Biến đổi năng lượng của dòngđiện một chiều thành nănglượng điện dao động có dạngxung và tần số theo yêu cầu
2 Sơ đồ và nguyên lý làm việccủa mach tạo xung đa hài tựdao động:
* Khái niệm: Mạch tạo xung
đa hài tự dao động là mạchđiện tạo ra các xung có dạnghình chữ nhật lặp lại theo chu
kì và có hai trạng thái cân bằngkhông ổn định
a) Sơ đồ mạch điện: SGKb) Nguyên lý làm việc:
Khi mới đóng điện: Giả thuyếtrằng ngẩu nhiên IC1 nhỉnh hơn
IC2 một chút thì với cơ cấu củamạch điện lập tức sẽ làm cho
T1 thông bão hoà và T2 bị khoálại
Sau một thời gian nhất định,
do sự phóng điên của tụ C1 và
sự nạp điện của tụ C2 sẽ làmcho T1 đang thông bị khoá và
T2 đang khoá lại thông Quátrình làm việc cứ thế tiếp diễn.Hai tranzito T1 và T2 cứ luânphiên thông, khoá để tạo xung
IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ:
- GV tóm tắt nội dung chính của bài Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK
- Dặn dò học sinh đọc trước bài 9 sgk: THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐƠN GIẢN
V.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ XUNG:
Ngày soạn :
Tiết thứ : 9
Trang 20
Bài 9 : THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐƠN GIẢN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được nguyên tắc chung và nguyên tắc thiết kế mạch điện tử
- Thiết kế được mạch điện tử đơn giản
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy logic kĩ thuật: Ki năng tính toán, thiết kế mạch điện tử đơn giản.
3 Thái độ: Học sinh phải có thái độ học tập nghiêm túc Giáo viên phải làm cho học sinh thấy được tầm
quan trọng của mạch điện tử trong các máy điện tử, từ đó giúp các em yêu thích môn học hơn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên.
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài 9sgk, tham khảo sách giáo viên và các sách chuyên ngành có liên quan
- Sưu tầm một số mạch thường dùng trong thực tế với nhiều hình thức khác nhau (Nếu có thể)
2.Học sinh.
Học bài cũ và đọc trước bài mới
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu chức năng của mạch khuếch đại và mạch tạo xung?
- Em hãy trình bày nguyên lí làm việc của mạch dao động đa hài?
3 Đặt vấn đề : Như chúng ta đã biết, để tạo ra dòng một chiều từ dòng xoay chiều thì phải dùng mạch chỉnh
lưu Nhưng mạch chỉnh lưu lại có nhiều dạng mạch khác nhau Vậy trong thực tế người ta thường dùng loạimạch gì? Mạch chỉnh lưu cầu, vì mạch có nhiều ưu điểm hơn, độ tin cậy cao hơn, ổn định và chính xáchơn.Để có quyết định đó, nhà chế tạo phải có bảng thiết kế về mạch này Vậy để thiết kế được họ phải thôngqua những bước nào ?
4 Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Nguyên tắc thiết kế mạch điện tử
-GV lấy ví dụ một bảng mạch
điện tử đã học ( mạch chỉnh lưu
hình tia… ) và dựa vào phần đặt
vấn đề ở đầu bài để đặt câu hỏi:
+ Theo em muốn chế tạo mạch
điện tử nhà thiết kế cần tuân thủ
I NGUYÊN TẮC CHUNG
- Bám sát và đáp ứng yêucầu thiết kế
- Mạch thiết kế đơn giản tincậy
- Thuận tiện khi lắp đặt, vậnhành và sửa chữa
- Hoạt động ổn định vàchính xác
- Linh kiện cĩ sẵn trên thịtrường
Hoạt động 2: Các bước thiết kế đơn giản
- GV đặt vấn đề để chuyển sang
phần II
- GV giới thiệu 2 bước thiết kế
mạch điện tử như trong sgk:
+ Thiết kế mạch nguyên lí (GV
trình bày như trong sgk nhưng
giải thích cho hs hiểu các bước:
- Lắng nghe và tiếp thu, trả lờimột số câu hỏi của giáo viên
II CÁC BƯỚC THIẾT KẾ:
1 Thiết kế mạch nguyên lí:
2 Thiết kế mạch lắp ráp:
Trang 21
Vd:-Đưa ra một số phương án
thiết kế, tức là để tạo ra mạch cĩ
những phương án thiết kế nào,
trong đĩ phương án nào tối ưu
nhất)
+ Thiết kế mạch lắp ráp:
GV cĩ thể dung một bảng mạch cũ
để cho HS đọc cách bố trí, kí hiệu,
cách bố trí đường dây điện
(Tĩm lại phần này GV phải giúp HS
phân biệt được sự khác nhau của
các loại mạch thiết kế- mạch
nguyên lí và mạch lắp ráp)
Hoạt động 3: Thiết kế mạch nguồn điện một chiều
- GV giao nhiệm vụ thiết kế cho
học sinh theo đề tài, bênh cạnh
+ Những phương án nào để tạo ra
mạch 1 chiều từ mạch xoay chiều
…
+ GV giải thích và hướng dẫn HS
moat số công thức tính toán
( chẳng hạn suit áp trên điôt trong
mạch…)
+ Sau đó GV cho HS làm bài tập
cho câu hỏi số 2 ở cuối bài trong
1 Lựa chọn sơ đồ thiết kế
2 Sơ đồ bộ nguồn
3 Tính tốn và chọn các linhkiện trong mạch
IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ:
- GV tóm tắt nội dung chính của bài Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK
- Dặn dò học sinh về xem lai các bài 4, 7 sgk để chuẩn bị thực hành:Bài 10: THỰC HÀNH- MẠCH
NGUỒN ĐIỆN MỘT CHIỀU
V.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ XUNG:
Ngày soạn:
Tiết: 9 Bài 10: THỰC HÀNH- MẠCH NGUỒN ĐIỆN MỘT CHIỀU
Trang 22
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Nhận dạng được các lịnh kiện và vẽ được sơ đồ nguyên lí từ mạch nguồn thực tế
- Hiểu được cách tạo ra dòng điện một chiều từ dòng điện xoay chiều
2 Kỹ năng:
- Phân tích được nguyên lí làm việc của mạch điện
- Đo và đọc giá trị của các đại lượng
3 Thái độ:
- Có ý thức nghiêm túc, cẩn thận, trung thực trong học tập và có tinh thần hợp tác khi làm việc tập thể
- Có ý thức thực hiện đúng qui trình và các qui định về an toàn lao động
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên.
- Nghiên cứư các bài: 4, 7, 9 và 10
- Làm thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu
- Dụng cụ, vật liệu cho một nhóm HS
2.Học sinh.
-Ôn lại kiến thức các bài 4, 7, 9 và đọc trưíơc bài 10
-Tham khảo và tìm hiểu các mạch nguồn điện một chiều ở ngoài thực tế
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, tác phong, điều kiện phòng thực hành
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Khi thiết kế mạch điện tử cần thực hiện theo các bước nào?
Câu 2 Hãy thiết kế bộ nguồn một chiều chỉnh lưu cầu với điện áp tải 4,5V, dòng điện 0,2A, sụt áp trên mỗi điôt bằng 0,8V, U1 = 220V ?
3 Đặt vấn đề:
Tại sao phải tạo ra dòng điện một chiều? Hãy nêu một phương án tạo ra dòng điện một chiều từ dòng điện xoay chiều?
Hoạt động 1 Hướng dẫn ban đầu
a GV xác định mục tiêu của tiết thực hành.
Biết cách tạo ra dòng điện một chiều từ dòng điện xoay chiều thông qua mạch nguồn điện một chiều
b GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành.
Hoạt động 2 Thực hành
GV: Phát dụng cụ, vật liệu cho từng nhóm HS Hướng
dẫn cho HS cách dùng đồng hồ vạn năng để đo điện áp
một chiều và điện áp xoay chiều, cách đọc trị số theo
GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận
GV: Căn cứ vào mạch điện thực tế trên, hãy vẽ sơ đồ
nguyên lí của mạch điện ?
GV nhận xét cách vẽ của HS và kết luận
GV: Hướng dẫn HS cắm mạch điện TN vào nguồn điện
xoay chiều
GV: Yêu cầu HS dùng đồng hồ vạn năng đo các điện
áp: điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp của biến áp nguồn,
điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp của biến áp nguồn, điện
HS: Nhận dụng cụ, vật liệu và kiểm tra số lượng Theo dõi sự hướng đẫn của GV
HS: Quan sát, tìm hiểu các linh kiện trên mạch điện thực tế
HS: Nêu nguyên lí làm việc của từng khối trong mạch điện
HS: Vẽ sơ đồ nguyên lí của mạch điện thông qua mạch điện thực tế
HS: Tiến hành cắm mạch điện TN vào nguồn điện xoay chiều theo sự hướng dẫn của GV và dùng đồng hồ vạn năng đo và ghi kết quả các điện áp u~, u1~, U3-, U4- vào mẫu báo cáo thực hành
Trang 23
áp ở đầu ra sau mạch lọc, điện áp ở đầu ra sau mạch ổn
áp và ghi kết quả các điện áp đó vào bảng theo mẫu
báo cáo thực hành
Hoạt động 3 Hoạt động kết thúc tiết học
1.GV thu hồi, kiểm tra dụng cụ , vật liệu của từng nhóm HS.
Ngày soạn: Bài 11 THỰC HÀNH - LẮP MẠCH NGUỒN CHỈNH LƯU CẦU
Tiết: 10 CÓ BIẾN ÁP NGUỒN VÀ CÓ TỤ LỌC
I Mục tiêu:
Trang 24- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và quy định về an toàn lao động
II Chuẩn bị của GV và HS.
1.Chuẩn bị nội dung
GV nghiên cứu bài 11 trong SGK, SGV; HS ôn lại các bài 4,7 và bài 9
2.Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu (cho mỗi nhóm học sinh)
- Vật liệu, dụng cụ theo yêu cầu trong SGK, SGV
- Vẽ sẵn sơ đồ mạch điện theo hình 9.1 trong SGK
- Mạch điện lắp sẵn theo sơ đồ hình 9.1 SGK có kích thướt đủ quan sát, an toàn làm việc tin cậy
- Mạch thử : có nguồn điện áp vào 220V, một máy thu thanh bán dẫn có nguồn nuôi khoảng 9V
- Học sinh nghiên cứu trước sơ đồ hình 9.1 SGK; chuẩn bị báo cáo kết quả bài thực hành theo mẫubáo cáo sau:
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
LẮP MẠCH NGUỒN CHỈNH LƯU CẦU CÓ BIẾN ÁP NGUỒN VÀ CÓ TỤ LỌC
3.Nhận xét về chất lượng âm thanh của máy thu thanh
- Khi nguồn chưa có tụ lọc;
- Khi nguồn có tụ lọc
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, tác phong, điều kiện phòng thực hành
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu về một số mạch điện tử cơ bản; đã quan sát, nhận dạng và phân tích
nguyên lí làm việc của mạch nguồn cấp điện một chiều hôm nay chúng ta sẽ thực hành lắp mạch nguồn điều chỉnh lưu cần có biến áp nguồn và có tụ lọc, một loại mạch có thông dụng trong thực tế
Hoạt động 1 Hướng dẫn ban đầu
a) GV giới thiệu mục tiêu của tiết học: Trong thời gian 45 phú, mỗi nhóm (hoặc mỗi em) phải lắp
được các linh kiện điện tử lên bo mạch thử theo đúng sơ đồ nguyên lí ở hình 9.1 SGK; mạch sau khi lắpxong sẽ được thử trên bàn thử (cấp nguồn cho một máy thu thanh hoạt động)
b) GV giới thiệu nội dung và quy trình thực hành
Bước 1:Kiểm tra sơ bộ
Kiểm tra từng linh kiện và ghi kết quả và báo cáo kết quả thực hành
Bước 2: Bố trí các linh kiện lên bo mạch thử
Bước 3: Kiểm tra mạch
Chỉ cắm nguồn thử sau khi GV đã kiểm tra và đồng ý
Bước 4: Đo điện áp ra một chiều
Ghi kết quả vào báo cáo kết quả thực hành GV dùng sơ đồ mạch đã lắp sẵn để minh hoạ về các linh kiệntrong mạch,(vị trí trên bo mạch thử, cách đi dây…);cắm nguồn, lắp tải (là máy thu thanh) cho mạch
hoạt động và kiểm tra trong các trường hợp có tụ lọc và không có tụ lọc nguồn
c)Phân chia vật liệu, dụng cụ cho HS (nhóm HS)
Theo chuẩn bị như yêu câu trong SGK
Trang 25
Hoạt động 2: Tiến hành thực hành.
1.Kiểm tra sơ bộ
- Kiểm tra:Biến áp nguồn (thông số
biến áp :Uvào ,Ura; các đầu dây vào ra); 4
điôt (các cực và thông số của điôt) và tụ
hoá (nhận biết các cực , trị số điện dung
2.Bố trí các linh kiện lên bo mạch thử
- Bố trí biến áp nguồn
- Bố trí các điôt
- Bố trí tụ
- Bố trí các dây nối các linh kiện trên
(theo đúng sơ đồ nguyên lí)
GV theo dõi , uốn nắn quá trình thực hành của HS; có thểghi nhật kí về quá trình và kết qủa định tính của từngnhóm… Chỉ can thiệp khi HS gặp khó khăn hoặc HS yêucầu
3.Kiểm tra mạch
- HS tự kiểm tra, sau đó mời GV kiểm
tra lại mạch
- Cắm nguồn, tải để kiểm tra chất lượng
của mạch khi: có và không có tụ lọc;
thảo luận và ghi nhận xét vào báo cáo
thực hành
GV theo dõi , uốn nắn quá trình thực hành của HS; hướng
HS tập trung vao giải quyết các nhiệm vụ theo yêu cầutrong báo cáo thực hành
4 Đo điện áp một chiều
- HS đo trị số điện áp một chiều khi có
tụ và khi không có tụ; hảo luận và ghi
kết quả vào báo cáo các thực hành
GV theo dõi , uốn nắn quá trình thực hành của HS; hướng
HS tập trung vao giải quyết các nhiệm vụ theo yêu cầutrong báo cáo thực hành
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả
- Yêu cầu đại diện các nhóm HS lên trình bày kết quả thực hành của nhóm (theo mẫu) và tự đánhgiá Có thể kết hợp giải thích các vấn đề do HS nêu ra; chẳng hạn:Trị số đo điện áp ra một chiều khi có tụlọc cao hơn khi không có tụ lọc là do sự nạp và duy trì ở mức trị số đỉnh của điện áp nên thường lớn hơn trịhiệu dụng 2 lần
- Giáo viên thu báo cáo thực hành của các nhóm và nhận xét chung về quá trình thực hành Kết quảđánh giá có thể thông báo vào giờ học sau
- HS thu dọn phương tiện, dụng cụ vệ sinh lớp học
IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ:
- Tinh thần, thái độ học tập của lớp
- Kĩ năng thực hành của HS
- GV đánh giá kết quả thực hành
- Dặn dò học sinh xem trước
Bài 12: THỰC HÀNH - ĐIỀU CHỈNH CÁC THÔNG SỐ CỦA MẠCH TẠO XUNG ĐA HÀI DÙNG TRANZITO
V.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ XUNG:
Trang 26
- Điều chỉnh được chu kì xung nhanh hay chậm
2 Kĩ năng: -Điều chỉnh được các thông số của mạch tạo xung đa hài
3 Thái độ: - Có ý thức thực hiện đúng qui trình và các qui định về an toàn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Nghiên cứu bài 8 và 12
- Dụng cụ, vật liệu cho mỗi nhóm
- Mẫu báo cáo thực hành
2 Học sinh: -Kiến thức cũ , đọc trước bài 12
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, tác phong, điều kiện phòng thực hành
2 Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu bài mạch khuếch đại, mạch tạo xung, nắm được sơ đồ và nguyên lí
làm việc Hôm nay chúng ta sẽ thực hành điều chỉnh các thông số của mạch tạo xung đa hài dùng tranzito
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
a)Mục tiêu tiết học:
- Thay đổi trị số tụ điện trong mạch để thay đổi tần số dao động
- Thay đổi trị số tụ điện trong mạch để đổi xung đa hài đối xứng thành xung đa hài không đối xứng
b) Nội dung và qui trình thực hành
Bước 1: Cấp nguồn cho mạch điện hoạt động
Bước 2 : Cắt nguồn, mắc song song 2 tụ với 2 tụ trong sơ đồ lắp sẵn
Bước 3 : Cắt điện , bỏ ra 1 tụ
Hoạt động 2: Thực hành
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hướng dẫn HS lắp mạch điện, kiểm tra mạch
điện
GV theo dõi, uốn nắn quá trình thực hành của
HS
HS thực hành dưới sự hướng dẫn của GV
Cấp nguồn cho mạch điện hoạt động Quan sát ánh
sáng và đếm số lần của LED trong khoảng 30 giây.Ghi kết quả vào bảng mẫu báo cáo
GV theo dõi, uốn nắn quá trình thực hành của
HS, hướng dẫn HS tập trung vào giải quyết
các nhiệm vụ theo yêu cầu trong báo cáo
Cắt nguồn, mắc song song 2 tụ với 2 tụ trong sơ đồ
lắp sẵn Đóng điện và quan sát ánh sáng và đếm số lần của LED trong khoảng 30 giây
Ghi kết quả vào bảng mẫu báo cáo
GV theo dõi, uốn nắn quá trình thực hành của
HS, hướng dẫn HS tập trung vào giải quyết
các nhiệm vụ theo yêu cầu trong báo cáo
Thay đổi tụ điện :Cắt điện , bỏ ra 1 tụ Đóng điện
và quan sát ánh sáng và đếm số lần của LED trong khoảng 30 giây
Ghi kết quả vào bảng mẫu báo cáo
So sánh thời gian sáng , tối của 2 LED
Hoạt động 3: Kết thúc thực hành
- GV thu hồi đầy đủ dụng cụ, vật liệu từng nhóm
- HS viết báo cáo, điền kết quả thực hành theo mẫu báo cáo , viết nhận xét và kết luận
GV nhận xét
IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ:
- Tinh thần, thái độ học tập của lớp
- Kĩ năng thực hành của HS
Trang 27
- GV đánh giá kết quả thực hành
- Dặn dò học sinh xem trước Bài 13: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN
V.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ XUNG:
Ngày soạn: Chương III: MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN
Tiết: 13 Bài 13: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được khái niệm, công dụng và phân loại mạch điện tử điều khiển.
Trang 28
2 Kỹ năng: Có thể nhận biết được mạch điện tử điều khiển ứng dụng trong kỹ thuật sản xuất và đời sốn
3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, có ý thức liên hệ thực tế.
- Xem trước bài 13 SGK
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ: Mạch điện tử như thế nào là mạch điện tử điều khiển?
3 Đặt vấn đề : Ở các chương trình trước, chúng ta đã nghiên cứu về một số linh kiện, một số mạch điện tử
đơn giản Các linh kiện và các mạch này mới chỉ là những linh kiện riêng lẽ, là những mạch đơn giản tachưa thấy được tầm quan trọng và ứng dụng rộng rãi của nó Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu một sốloại mạch điện tử thông dụng, thường gặp trong kỹ thuật, sản xuất và đời sống Đó là mạch điện tử điềukhiển Ở bài đầu tiên, ta sẽ tìm hiểu xem mạch điện tử điều khiển là gì?
4 Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về mạch điện tử điều khiển
- GV giới thiệu hiện nay, những máy
móc thiết bị điều được tự động hoá, các
máy móc thiết bị tự động hoá đòi hỏi
độ chính xác cao, tác động nhanh…Để
đáp ứng được yêu cầu về tự động hoá
cần có các mạch điện tử điều khiển
- GV giới thiệu một số mạch điện tử
điều khiển như: mạch bảo vệ quá áp,
mạch điều khiển sự đóng ngắt của đèn
giao thông…Tù đó GV yêu cầu HS nêu
khái niệm về mạch điện tử điều khiển
- HS lắng nghe, tiếpthu bài
- HS quan sát cácmạch điện do GV giớithiệu và trả lời câuhỏi
Những mạch điện tửthực hiện chức năngđiều khiển được coi làmạch điện tử điềukhiển
1 KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN
- Những mạch điện tử thực hiệnchức năng điều khiển được coi làmạch điện tử điều khiển
- Sơ đồ khối tổng quát của mạchđiện tử điều khiển
- Một số ví dụ:
+ Điều khiển quạt+ Máy giặt+ Lò vi sóng
- GV giới thiệu sơ đồ khối tổng quát
của mạch điện tử điều khiển (hình 13 –
GV có thể đặt câu hỏi
+ Hình 13 – 2 thể hiện điều gì? - Hình vẽ cho biết
MĐTĐK ĐTĐK Tín hiệu
vào
Trang 29
+ Hãy lấy một số ví dụ thực tế minh
họa cho các mạch điện tử điều khiển
một số thiết bị điềukhiển bằng điện tử
- Một số ví dụ thực tế + Điều khiển quạt+ Điều khiển điều hòa+ Lò vi sóng
Hoạt động 2: Tìm hiểu công dụng của mạch điện tử điều khiển
Yêu cầu học sinh quan sát hình 13 – 3
- Mạch điện tử điều khiển có những
công dụng điển hình gì?
Học sinh quan sát, trảlời câu hỏi
- Điều khiển tín hiệu
- Tụ động hóa cácmáy móc
- Điều khiển các thiết
- Lấy một số ví dụ minh họa cho các
công dụng trên - Ví dụ+ Điều khiển tín hiệu
như: điều khiển đènhiệu giao thông…
+ Điều khiển thiết bịdân dụng như điềukhiển máy điều hòakhông khí
+ Điều khiển tín hiệu như: điềukhiển đèn hiệu giao thông
+ Tự động hóa các máy móc, thiếtbị: dây chuyền lắp ráp ti vi của cáccông ty điện tử,…
- Điều khiển các thiết bị dân dụngnhư: Quạt, máy điều hòa
- Điều khiển trò chơi, giải trí
Hoạt động 3: Tìm hiểu phân loại máy điện tử điều khiển
GV có thể giới thiệu cho HS một số
tiêu chí để phân loại
Yêu cầu HS đọc mục III, quan sát 13 –
4
- Hãy nêu một số cách phân loại mạch
điện tử điều khiển?
GV lưu ý HS các cách phân loại như
SGK chưa phải là tất cả, mà chỉ là một
số cách thường gặp
HS đọc III, quan sáthình 13 – 4 trả lời câuhỏi
- HS dựa vào hình 13– 4 để trả lời
- Phân loại theo côngsuất
- Phân loại theo chứcnăng
- Phân loại theo mức
độ tự động hóa,…
III PHÂN LOẠI
Có nhiều cách phân loại mạch điện
tử điều khiển
- Phân loại theo công suất
- Phân loại theo chức năng
- Phân loại theo mức độ tự độnghóa,…
GV có thể đưa ra một số cách phân loại
khác như: phân loại theo linh kiện sử
dụng, theo hình thức tác động của linh
kiện bán dẫn và đáp ứng của tải
IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ:
- GV tóm tắt nội dung chính của bài Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 30
- Yêu cầu học sinh về nhà quan sát, tìm hiểu nhận biết những thiết bị gia đình, hay những thiết bị, máy móc thường gặp có sử dụng mạch điện tử điều khiển
- Dặn dò học sinh đọc trước bài 14: MẠCH ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU
V.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ XUNG:
Ngày soạn: Bài 14: MẠCH ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU
Tiết:
Trang 31
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu
- Biết đựơc các khối cơ bản của mạch điều khiển tín hiệu
2 Kỹ năng:
- Phân biệt được các khối của mạch điều khiển tín hiệ.u
- Giải thích hoạt động của mạch báo tín hiệu và bảo vệ quá diện áp
- Xem trước bài 14 sgk
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, tác phong
2 Kiểm tra bài cũ: Mạch điện tử như thế nào là mạch điện tử điều khiển?
3 Đặt vấn đề: Trong cuộc sống của chúng ta, cần có những thông tin về một hoạt động hay chế độ làm việc
nào đó Những thông tin ấy được thể hiện qua các tín hiệu.Để biết được các mạch điện tử điều khiển các tínhiệu đó như thế nào ta đi tìm hiểu bài 14: MẠCH ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU
4 Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu và công dụng
- GV giới thiệu một số mạch
điện tử điều khiển để HS
quan sát như: mạch bảo vệ tủ
lạnh, mạch điều khiển dòng
chữ chạy Từ đó GV yêu
cầu HS nêu mạch điều khiển
tín hiệu là gì ?
- GV yêu cầu HS nêu một số
mạch điều khiển tín hiệu mà
em biết
- GV hỏi HS vậy các tín hiệu
ở nồi cơm điện, bàn là có
phải là mạch điều khiển tín
- HS quan sát các mạchđiện tử từ đó trả lời câuhỏi
- Mạch điều khiển tín hiệu
là mạch điện tử điều khiển
sự thay đổi trạng thái, chế
độ làm việc của tín hiệunào đó chẳng hạn: Thayđổi tín hiệu nhìn, tín hiệunghe hoặc kết hợp
- HS nêu một số ví dụ như:
mạch điều khiển tín hiệugiao thông, điều khiểnbảng điện tử, dòng chữchạy trên các xe khách
- HS trả lời câu hỏi các tínhiệu trên không phải làmạch điều khiển tín hiệu
I Khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu:
- Mạch điều khiển tín hiệu là mạchđiện tử điều khiển sự thay đổi trạngthái, chế độ làm việc của tín hiệu nào
đó chẳng hạn: Thay đổi tín hiệu nhìn,tín hiệu nghe hoặc kết hợp
Trang 32
hiệu không?
GV yêu cầu HS nêu các công
dụng của mạch điều khiển tín
hiệu trong thực tế
vì các tín hiệu đó không sửdụng mạch điện tử
- HS nêu công dụng củamạch điện tử điều khiểntín hiệu
+ Dùng để thông báo vềtình trạng thiết bị (tìnhtrạng bình thường hoặc khigặp sự cố)
+ Dùng để thông báothông tin cần thực hiệntheo quy định
+ Dùng để trang trí quảngcáo
II Công dụng
- Dùng để thông báo về tình trạng thiết
bị (tình trạng bình thường hoặc khi gặp
sự cố)
- Dùng để thông báo thông tin cần thựchiện theo quy định
- Dùng để trang trí quảng cáo
Hoạt động 2: Giới thiệu về nguyên lý chung của mạch điều khiển tín hiệu
- GV giới thiệu sơ đồ khối
- GV giới thiệu nguyên lý
làm việc chung của mạch
điều khiển tín hiệu
- GV giới thiệu mạch bảo vệ
quá điện áp hình 14-3 sgk
- GV yêu cầu HS nêu các
linh kiện có trong mạch
- GV giới thiệu nguyên lý
làm việc của mạch đê HS biết
- HS nêu các khối chứcnăng
+ Khối nhận lệnh+ Khối xử lí+ Khối khuếch đại+ Khối chấp hành
- HS nêu công dụng củatừng khối
+ Nhận lệnh báo hiệu từmột cảm biến
+ Xử lí tín hiệu, điều chếtheo 1 nguyên tắc nào đó
+ Khuếch đại đến côngsuất cần thiết
+ Chấp hành sẽ phát lệnhbáo hiệu
- HS yen lặng và tiếp thubài
HS nêu mạch gồm các linhkiện: máy biên áp,các diot,
tụ điện,điện trở, biến trở,rơle, các tranzitor
- HS yên lặng và tiếp thubài
II Nguyên lí chung của mạch điềukhiển tín hiệu
1 Sơ đồ khối của mạch điều khiển tínhiệu
- Được thể hiện trên hình 14-2 gồm cáckhối chức năng
+ Khối nhận lệnh+ Khối xử lí+ Khối khuếch đại+ Khối chấp hành
Sau khi nhận lệnh, mạch xử lí tín hiệu
đã nhận, điều chế nó theo một nguyêntắc nào đó rồi đưa sang khối khuếchđại để khuếch đại tín hiệu đến côngsuất hợp lí và đưa tới khối chấp hành
sẽ phát lệnh báo hiệu
Ví dụ:
Giới thiệu mạch bảo vệ quá điện áp.SGK
Trang 33- GV tóm tắt nội dung chính của bài Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK
- Dặn dò học sinh đọc trước bài 15: MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU MỘT
PHA
V.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ XUNG:
Ngày soạn : Bài 15 : MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN
Tiết : XOAY CHIỀU 1 PHA
I/- Mục tiêu :
1-Kiến thức : -Biết được công dụng của mạch điện tử điều khiển tốc độ động cơ 1 pha.
- Hiểu được mạch điều khiển tốc độ quạt điện bằng triac
Trang 34
2-Kỹ năng : -Giải thích được nguyên lý của mạch điều khiển tốc độ quạt điện bằng triac.
3-Thái độ : - Yêu thích bộ môn công nghệ, nghiêm túc trong học tập.
II/- Chuẩn bị :
1-Giáo viên : -Nghiên cứu bài 15 SGK và các tài liệu liên quan.
- Mạch điều khiển quạt điện bằng triac
- Tranh vẽ hình 15.2 SGK
2- Học sinh : -Nghiên cứu trước bài 15 SGK.
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, tác phong
2-Kiểm tra bài cũ :
-Mạch điều khiển tín hiệu là gì ?
-Vẽ sơ đồ khối và giải thích nguyên lý mạch điều khiển tín hiệu
Hoạt động 1 : Giới thiệu công dụng của mạch điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều 1 pha :
GV : Máy bơm nước, quạt bàn, quạt
trần động cơ nào có bộ phận điều khiển
tốc độ
- GV yêu cầu HS nêu một số cách điều
khiên tốc độ động cơ mà em biết
- Từ đó GV tổng kết chỉ ra các cách
điều khiển tốc độ động cơ như:
+ Thay đổi số vòng dây của Stato
+ Điều khiển điện áp đưa vào động cơ
+ Điều khiển tần số nguồn điện đưa
vào động cơ (điện áp cùng phần thay
đổi cho phù hợp)
- GV nhấn mạnh hiện nay sử dụng các
mạch điện từ điều khiển tốc độ thường
bằng cách điều khiển điện áp và tần số
dòng điện
HS : Thảo luận trảlời : quạt bàn, quạttrần
- HS nêu như là thayđổi số vòng dây stato,lắp thêm cuôn kháng
- HS yên lặng và tiếpthu bài
I Công dụng của mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều 1 pha.
- Thay đổi số vòng dây của Stato
- Điều khiển điện áp đưa vào độngcơ
- Điều khiển tần số nguồn điệnđưa vào động cơ (điện áp cùngphần thay đổi cho phù hợp)
Hiện nay sử dụng các mạch điện
từ điều khiển tốc độ thường bằngcách điều khiển điện áp và tần sốdòng điện
Hoạt động 2 : Giới thiệu nguyên lý điều khiển tốc độ động cơ 1 pha :
Trang 35
- GV yêu cầu HS quan sát hình 15-2
sgk và nêu có các phương pháp nào
điều khiển tốc độ động cở sử dụng
mạch điện tử
- HS trả lời câu hỏi cóhai phương pháp đó là+Điều khiển tốc độbằng cách thay đổiđiện áp đặt vào độngcơ
+Điều khiển tốc độbằng cách thay đổi tần
số và điện áp đưa vàođộng cơ
II Nguyên lý điều khiển tốc độ động cơ 1 pha :
+Điều khiển tốc độ bằng cách thayđổi điện áp đặt vào động cơ Mạchđiện tử thay đổi điện áp U1 và giữnguyên tần số f1 khi đưa vào độngcơ
+Điều khiển tốc độ bằng cách thayđổi tần số và điện áp đưa vào động
cơ Mạch điện tử điều khiển điện
áp U1 và tần số f1 thành điện áp U2
và tần số f2 khi đưa vào động cơ
- GV yêu cầu HS nêu nguyên lý điều
khiển tốc độ động cơ bằng mạch điện
tử
- HS nêu nguyên lýđiều khiểu
+Điều khiển tốc độbằng cách thay đổiđiện áp đặt vào động
cơ Mạch điện tử thayđổi điện áp U1 và giữnguyên tần số f1 khiđưa vào động cơ
+Điều khiển tốc độbằng cách thay đổi tần
số và điện áp đưa vàođộng cơ Mạch điện
tử điều khiển điện áp
U1 và tần số f1 thànhđiện áp U2 và tần số f2
khi đưa vào động cơ
Hoạt động 3 : Tìm hiểu 1 số mạch điều khiển tốc độ động cơ 1 pha
Trang 36
- GV giới thiệu hai sơ đồ mạch điều
khiển triac dùng R,C và mạch điều
khiển triac dùng R,C và điac để HS
quan sát từ đó yêu cầu HS nêu các linh
kiện có trong hai mạch
- GV giới thiệu nguyên lý làm việc của
mạch điều khiển dùng triac để HS biết
Khi đóng khoá K nguồn cấp u1 hình
sin Tại thời điểm u1 đổi dấu triac chưa
dẫn, tụ c được điện áp trên tụ tăng dần
(theo đường uc hình 15-2b) khi nào đủ
điều kiện, triac được dẫn từ đó đến bán
kỳ ( phần gạch chéo trên hình
15.2b)Khi thay đổi điện trở VR, hằng số
thời gian nạp tụ thay đổi, thời điểm mở
triac thay đổi Vậy điện áp và dòng
điện đưa vào động cơ được điều chỉnh
- GV hỏi HS vậy mạch này có nhược
điểm gì? Và nêu cách khắc phục
- GV yêu cầu HS nêu nguyên lý làm
việc của mạch điều khiển triac dùng
R,C và điac dựa vào nguyên lý trên
- Từ đó GV tổng kết nguyên lý chung
của hai mạch trên
Vậy : nguyên lý điều khiển là điều
khiển khoảng thời gian dẫn dòng của
triac để thay đổi trị số hiệu dụng điện
áp đưa vào động cơ
- HS quan sát và trảlời câu hỏi gồm cócác linh kiện: triac,điện trở, biến trở, tụđiện, điac
- HS yên lặng và tiếpthu bài
- HS trả lời câu hỏi+ Mạch này có nhượcđiểm là : triac mở dophối hợp điện áp đặtvào và dòng điềukhiển theo đường đặctính điac có thể bịthiếu chính xác
Để khắc phục, ta đưathêm điac vào trongmạch
-HS nêu nguyên lýlàm việc của mạchKhi Uc tăng tớingưỡng điện áp thông(uPA) của điac có dòngchạy vào cực điềukhiển triac và triac
mở từ thời điểm đótới khi dòng điện của
nó bằng 0 (điện áp vàphần gạch chéo trênhình 15.2d) Vậy điện
áp và dòng điện đưavào động cơ đượcđiều chỉnh
- HS yên lặng và tiếpthu bài
III Một số mạch điều khiển động cơ 1 pha :
+Chức năng các linh kiện trongmạch :
Nguyên lý : Khi đóng khoá Knguồn cấp u1 hình sin Tại thờiđiểm u1 đổi dấu triac chưa dẫn, tụ
c được điện áp trên tụ tăng dần(theo đường uc hình 15-2b) khi nào
đủ điều kiện, triac được dẫn từ đóđến bán kỳ ( phần gạch chéo trênhình 15.2b)Khi thay đổi điện trở
VR, hằng số thời gian nạp tụ thayđổi, thời điểm mở triac thay đổi.Vậy điện áp và dòng điện đưa vàođộng cơ được điều chỉnh
Mạch này có nhược điểm là : triac
mở do phối hợp điện áp đặt vào vàdòng điều khiển theo đường đặctính điac có thể bị thiếu chính xác
Để khắc phục, đưa thêm điac (hình15.2c)
Khi Uc tăng tới ngưỡng điện ápthông (uPA) của điac có dòng chạyvào cực điều khiểntriac và triac
mở từ thời điểm đó tới khi dòngđiện của nó bằng 0 (điện áp vàphần gạch chéo trên hình 15.2d).Vậy điện áp và dòng điện đưa vàođộng cơ được điều chỉnh
Vậy : nguyên lý điều khiển là điềukhiển khoảng thời gian dẫn dòngcủa triac để thay đổi trị số hiệudụng điện áp đưa vào động cơ