hoạt động của thầy và trò nội dungGV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung Tổng trọng lợng các quả nặng Chiều dài lò xo Độ biến dạng của lò xo GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
Trang 1Tiết 9: ễN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đợc cách chọn dụng cụ đo phù hợp
- Biết cách đặt mắt để nhìn kết quả đo cho chính xác
- Biết đợc các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Biết đợc cách đo thể tích chât lỏng
- Biết cách đo thể tích vật rắn không thấm nớc
- Nắm đợc định nghĩa về khối lợng
- Biết đợc khái niệm về lực và hai lực cân bằng
- Biết đợc kết quả tác dụng của lực
- Biết đợc định nghĩa về trọng lực và đơn vị của lực
2 Kĩ năng:
- Đo đợc độ dài của 1 số vật
- Đo đợc thể tích chất lỏng bằng các dụng cụ đo
- Đo đợc thể tích vật rắn không thấm nớc
- Biết cách xác định khối lợng của 1 vật
- Nắm đợc tác dụng của hai lực cân bằng
- Xác đinh đợc phơng và chiều của trọng lực
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: GA: Chuẩn bị nội dung ụn tập.
2 Học sinh: ễn tập, hệ thống cỏc bài đó học.
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong bài học.
Trang 2D Thước cú GHĐ 40 cm và ĐCNN 0,1 cm
3 Dụng cụ đo khối lượng là:
A Cõn B Bỡnh chia độ C Lực kế D Bỡnh tràn
4 GHĐ của thước là:
A Độ dài nhỏ nhất ghi trờn thước
B Độ dài lớn nhất ghi trờn thước
C Độ dài giữa 2 vạch chia liờn tiếp trờn thước
D Độ dài lớn nhất giữa 2 vạch chia trờn thước
5 Trờn vỏ hộp mứt tết cú ghi 500g số đú chỉ:
A Thể tớch của hộp mứt
B Số lượng mứt chứa trong hộp mứt
C Khối lượng của hộp mứt
D Khối lượng mứt trong hộp
6 Khi sử dụng bỡnh tràn và bỡnh chứa để đo thể tớch của vật rắn khụng thấm nước thỡ thể tớch của vật bằng:
A Thể tớch bỡnh tràn
B Thể tớch bỡnh chứa
C Thể tớch phần nước tràn ra từ bỡnh tràn sang bỡnh chứa
D Thể tớch nước cũn lại trong bỡnh tràn
7 Khi 1 quả búng đập vào một bức tường thỡ lực mà bức tường tỏc dụng lờn quả búng sẽ gõy ra những kết quả gỡ?
A Chỉ làm biến đổi chuyển động quả búng
B.Vừa làm biến dạng quả búng, vừa làm biến đổi chuyển động của nú
C Chỉ làm biến dạng quả búng
D Khụng cú biến đổi gỡ
8 Đơn vị đo độ dài:
A m2 B m C m3 D kg
Câu 2: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng:
1. Trong số các thớc dới đây,thớc nào thích hợp nhất để đo độ dài của sân trờng?
3 Ngời ta dùng một bìmh chia độ ghi tới cm3 chứa 50cm3 nớc để đo thể tích của một hòn đá.Khi thả hòn đá vào bình, mực nớc trong bình lên tới vạch 84 cm3 Thể tích của hòn đá là:
A 84cm3 B 50cm3 C 134cm3 D 34cm3
4. Trên một gói kẹo có ghi 500g Số đó chỉ :
Trang 3A Khối lợng của gói kẹo B Sức nặng của gói kẹo.
C Thể tích của gói kẹo D Khối lợng của kẹo trong gói
5. Hãy cho biết ngời ta thờng dùng loại cân nào sau đây để cân hoá chất trong
phòng thí nghiệm :
A Cân đồng hồ B Cân Rôbecvan
C Cân tạ D Cân y tế
6. Đơn vị đo cờng độ lực là:
A Kilôgam (kg) B Mét khối (m3) C Lít (l) D Niu tơn (N)
7 Khi một học sinh đá vào quả bóng thì có hiện tợng gì xẩy ra đối với quả bóng?
A Không có hiện tợng gì xẩy ra
B Quả bóng bị biến dạng, đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi
C Quả bóng chỉ bị biến dạng
D Chỉ làm quả bóng bị biến đổi chuyển động
8 Lực có tác dụng nào sau đây?
A Chỉ làm vật chuyển động nhanh lên
B Chỉ làm vật chuyển động chậm đi
C Chỉ làm cho vật chuyển động nhanh lên hoặc chậm đi
D Cả 3 phơng án trên đều sai
Câu 3: Chọn từ (cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống:
a) Một chiếc bè nổi trên một dòng suối chảy xiết Bè không bị trôi, vì nó đã
đợc buộc chặt vào một cái cọc bằng một sợi dây Bè đã chịu tác dụng của hai (1)
… …………: một lực do dòng nớc tác dụng, lực kia do (2)……… tác dụng
b) Khi ngồi trên xe máy thì lò xo của giảm sóc bị nén lại, (3) của ngời lái xe và xe đã làm cho lò xo bị (4)
Cõu 4: Điền số thớch hợp vào ụ trống trong cỏc cõu sau:
1) 5 Km =…………m =………cm2) 1m3 =………….lớt =………cc3) 1kg =………….g
4) 1m3 =………….Cm3
4 Củng cố:
- Giỏo viờn hệ thống húa lại cỏc kiến thức trọng tõm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + cú thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sỏch bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm cỏc bài tập trong sỏch bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết
Ngày tháng năm 2011
Trang 4Nguyễn Hải LýTiết 10: Kiểm tra
I Mục tiêu
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng
- Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp dạy và học
- Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của HS về: Đo độ dài, đo thể tích, đo khối lợng, hai lực cân bằng, những kết quả tác dụng của lực, trọng lực, đơn vị lực, mối quan hệ giữa khối lợng
và trọng lợng
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Soạn đề.
2 Học sinh: Chuẩn bị giấy kiểm tra nh đã dặn.
III Tiến trình tổ chức day - học:
Cõu 1 (2 điểm): Điền số thớch hợp vào ụ trống trong cỏc cõu sau:
Trang 5a) 5 Km =…………m =………cmb) 1m3=………….lớt =………ccc) 1kg =………….g
d) 1m3 =………….Cm3
Cõu 2 (2 điểm): Trước 1 chiếc cầu cú một biển bỏo giao thụng trờn cú ghi 7T số
7T cú nghĩa gỡ?
Câu 3 (4 điểm): Một quả cầu đợc treo bằng một sợi dây mảnh (Hình vẽ).
a) Cho biết có những lực nào tác dụng lên quả cầu
Nêu rõ phơng và chiều của lực?
b) Quả cầu đứng yên chứng tỏ điều gì?
Câu 4 (2 điểm): Xác định trọng lợng của một vật có khối lợng 1,5 tấn (đặt trên mặt
d) 1m3 = 1000.000cm3
0,50,50,50,5
2 Số 7T cú nghĩa chỉ cho xe khối lượng nhỏ hơn 7T đi qua, xe cú khối lượng lớn hơn khụng được đi qua. 2,0
3
a)Có hai lực tác dụng lên quả cầu:
- Lực kéo của sợi dây : có phơng thẳng đứng, chiều ớng từ dới lên
- Trọng lực : có phơng thẳng đứng, chiều hớng về phía trái đất
b) Quả cầu đứng yên chứng tỏ : lực kéo của sợi dây và trọng lực là hai lực cân bằng
0,51,01,01,5
4
Ta có: 1,5 tấn = 1500 kg
Mà 1kg = 10N nên 1500 kg = 15000NVậy vật có trọng lợng là: 15000N
0,51,00,5
Trang 6II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: - lò xo, quả nặng, giá TN, bảng 9.1
2 Học sinh: - lò xo, quả nặng, bảng 9.1
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: nêu định nghĩa và đặc điểm của trọng lực?
Đáp án: trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên mọi vật Trọng lực có phơng
thẳng đứng và có chiều hớng về phía trái đất
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
HS: làm TN hình 9.1 và trả lời C1
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng
1 Biến dạng của một lò xo.
* Thí nghiệm:
Hình 9.1
Trang 7hoạt động của thầy và trò nội dung
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
Tổng trọng lợng các quả
nặng
Chiều dài
lò xo
Độ biến dạng của lò xo
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C3
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C4
II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó
1 Lực đàn hồi.
SGKC3: lực đàn hồi cân bằng với trọng lực ⇒ cờng
độ của lực đàn hồi của lò xo sẽ bằng cờng độ của trọng lực
2 Đặc điểm của lực đàn hồi
C4:
ý C
Hoạt động 3:
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C5
Trang 8đa ra kết luận chung cho câu C6
IV Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
V Hớng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Trang 91 Giáo viên: - Lực kế, quả nặng, giá TN
2 Học sinh: - quả nặng, dây buộc
D Tiến trình tổ chức day - học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Câu hỏi: Nêu định nghĩa và đặc điểm của lực đàn hồi?
Đáp án: Khi lò xo bị biến dạng thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc (hoặc gắn)
với hai đầu của nó Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C1
HS: thảo luận với câu C2
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C2
I Tìm hiểu lực kế
1 Lực kế là gì?
- là dụng cụ dùng để đo lực
- Có nhiều loại lực kế, lực kế thờng dùng là lực kế
- GHĐ: … (N)
- ĐCNN: … (N)
Hoạt động 2:
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C3
HS: làm TN và thảo luận với câu C4 + C5
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
đứng để cho lò xo tự do di chuyển lên xuống
và không ảnh hởng đến kết quả đo lực
Trang 10Hoạt động 3:
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C6
HS: suy nghĩ và đa ra công thức biểu thị mối
liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho phần này
III Công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C7
HS: suy nghĩ và trả lời C9
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C9
IV Vận dụng
C7: vì cân để xác định khối lợng của vật nên ngời
ta phải để đơn vị đo là Kilôgam Thực chất các cân này là các lực kế
C8:
tùy vào HSC9: ta có m = 3,2 tấn = 3200 kg
=> P = 10m = 10ì3200 = 32.000 N
4 Củng cố:
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
Trang 11- Nờu được cỏch xỏc định khối lượng riờng của một chất
- Tra được bảng khối lượng riờng của cỏc chất
- Vận dụng được cụng thức tớnh khối lượng riờng để giải một số bài tập đơn giản
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
B Phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thí nghiệm trực quan
C Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Quả cân, bình chia độ, lực kế, dây buộc
2 Học sinh: Nghiờn cứu trước bài mới.
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó
đa ra kết luận chung cho câu C1
GV: cung cấp thông tin về khối lợng riêng
HS: nắm bắt thông tin
GV: cung cấp bảng khối lợng riêng của một
I Khối lợng riêng Tính khối lợng của các vật theo khối lợng riêng
1 Khối lợng riêng.
C1:
ý B
cứ 1dm3 nặng 7,8 kgvậy 900dm3 nặng 900 ì 7 , 8 = 7020kg
- khối lợng của 1m3 một chất gọi là khối lợng riêng của chất đó
- đơn vị của khối lợng riêng là kilôgam trên mét
Trang 12số chất
HS: nắm bắt thông tin
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C3
V D
m= ì
Hoạt động 2:
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó
đa ra kết luận chung cho câu C6
Câu hỏi: Làm câu C7 trong SGK ?
Đáp án: Tùy vào kết quả của các nhóm HS mà cho điểm.
- Thể tích của hỗn hợp nớc muối là: V = 0 , 5l = 0 , 5dm3 = 5 10−4 (m3 )
- Khối lợng của hỗn hợp nớc muối là: m=m n +m m = 500 + 50 = 550g = 0 , 55 (kg)
- Khối lợng riêng của hỗn hợp nớc muối là:
) / ( 1100 10
5
55 ,
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau: Trọng lợng riêng
Trang 13- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
B Phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thí nghiệm trực quan
C Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Giáo án, nội dung bài học.
2 Học sinh: Chuẩn bị trớc bài.
Trang 14HS: đọc thông tin về trọng lợng riêng và trả
lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C4
- trọng lợng của 1m3 một chất gọi là trọng lợng riêng của chất đó
- đơn vị của trọng lợng riêng là Niutơn trên mét khối (N/m3)
- Học bài và làm thêm các bài tập khác trong SBT trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau thực hành
Ngày tháng năm 2011
Tổ trởng CM
Nguyễn Hải Lý
Trang 15Tiết 14: thực hành: xác định khối lợng riêng của sỏi
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ thực hành
B Phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thí nghiệm trực quan
Câu hỏi: Nêu công thức của khối lợng riêng và trọng lợng riêng?
Đáp án: công thức tính khối lợng qua khối lợng riêng: m=DìV
1 đo khối lợng của sỏi
2 đo thể tích của sỏi
3 tính khối lợng riêng của sỏi
Trang 161 đo khối lợng của sỏi
2 đo thể tích của sỏi
3 tính khối lợng riêng của sỏi
4 Củng cố:
- Giáo viên nhận xét kết quả thực hành của các nhóm
- Sửa các lỗi mà HS mắc phải
- Nhận xét giờ thực hành
5 Hớng dẫn học ở nhà:
- xem lai các bớc thực hành và các công thức liên quan
- Chuẩn bị cho giờ sau: “Máy cơ đơn giản”
Ngày tháng năm 2011
Tổ trởng CM
Nguyễn Hải LýTiết 15: máy cơ đơn giản
I Mục tiêu:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
- Nờu được cỏc mỏy cơ đơn giản cú trong vật dụng và thiết bị thụng thường
Trang 17- Nờu được tỏc dụng của mỏy cơ đơn giản là giảm lực kộo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực.
3 Thái độ:- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Lực kế, quả cân, mặt phẳng nghiên, ròng rọc, đòn bẩy
2 Học sinh: Chuẩn bị trớc bài mới
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra 15 phút: Câu hỏi: một vật có trọng lợng là 150N và có khối lợng riêng
là 7800 kg/m3 Hỏi vật đó có thể tích là bao nhiêu?
HS: suy nghĩ và tìm cách giải quết vấn đề
HS: làm TN và thảo luận với câu C1
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C1
để kéo vật lên …… N
* Nhận xét:
Trang 18GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C3
C1: lực để kéo vật lên ít nhất phải lớn bằng trọng lợng của vật
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS nhận xét, bổ xung
kết luận chung cho câu C4
HS: làm TN và thảo luận với câu C5
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C5
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C6
II Các máy cơ đơn giản
SGKC4:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết và ớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
V Hớng dẫn học ở nhà:
Trang 19- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập Chuẩn bị cho giờ sau.
Ngày tháng năm 2011
Tổ trởng CM
Nguyễn Hải LýTiết 16: mặt phẳng nghiêng
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
Câu hỏi: nêu các loại máy cơ đơn giản thờng dùng và tác dụng của chúng?
Đáp án: các máy cơ đơn giản thờng dùng là Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng
rọc Chúng có tác dụng giúp cho công việc của con ngời dễ dàng hơn.3.Bài mới:
Trang 20- muốn làm giảm lực kéo thì phải tăng hay giảm độ nghiêng của tấm ván?
Hoạt động 2:
HS: làm TN và thảo luận với câu C1
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C1
HS: thảo luận với câu C2
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
Trọng lợng của vật: P = F
1
Cờng độ của lực kéo vật F
Hoạt động 3:
HS: suy nghĩ và rút ra kết luận
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho phần này
III Rút ra kết luận
- dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật lên
- muốn làm giảm lực kéo thì phải giảm độ nghiêng của tấm ván
Hoạt động 4:
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C3HS: suy
Trang 21hoạt động của thầy và trò nội dung
đa ra kết luận chung cho câu C4
HS: làm TN và thảo luận với câu C5
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
C5: ý Cvì dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng càng giảm nên lực bỏ ra phải nhỏ đi
IV Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
V Hớng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Ngày tháng năm 2011
Tổ trởng CM
Nguyễn Hải LýTiết 17: ôn tập
i Mục tiêu
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức đã học về các phép đo độ dài, thể tích, lực, khối ợng; kết quả tác dụng của lực; hai lực cân bằng; trọng lợng; khối lợng riêng; trọng lợng riêng; máy cơ đơn giản
l Vận dụng thành thạo các công thức đã học để giải một số bài tập đơn giản
- Rèn tính t duy lôgíc tổng hợp, thái độ nghiêm túc trong học tập
ii Chuẩn bị
- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi
- HS ôn tập các kiến thức đã học và các bài tập trong sách bài tập
III Tiến trình tổ chức day - học
1 ổn định:
Trang 223 Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận các kiến thức đã học
1 Dùng dụng cụ nào để đo độ dài? GHĐ và ĐCNN của thớc đo là gì? Quy tắc đo? Đơn vị độ dài (cách đổi đơn vị)?
2 Dùng dụng cụ nào để đo thể tích? GHĐ và ĐCNN của bình chia độ? Quy tắc đo? Có mấy cách đo thể tích vật rắn không thấm nớc? Đơn vị thể tích (cách đổi đơn vị)?
3 Dùng dụng cụ nào để đo khối lợng? Gồm những loại nào? Công dụng của từng loại? Đơn vị
đo khối lợng (cách đổi đơn vị)? Cách sử dụng cân Rôbécvan (GHĐ và ĐCNN của câbn Rôbécva)?
4 Lực, hai lực cân bằng là gì? Đơn vị lực? Dụng cụ đo lực (GHĐ và ĐCNN)?
5 Khi có lực tác dụng lên vật có thể gây ra những kết quả nào? Cho ví dụ
6 Trọng lực, trọng lợng là gì? Đơn vị? Trọng lực có phơng và chiều nh thế nào?
7 Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? Đơn vị? Lực đàn hồi có phơng, chiều, độ lớn nh thế nào?
8 Công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng? Một vật có khối lợng 2,5 tấn thì có trọng ợng là bao nhiêu? Hãy xác định khối lợng của một vật có trọng lợng 30N?
l-9 Khối lợng riêng là gì? Viết công thức tính khối lợng riêng? Giải thích các đại lợng và đơn vị của các đại lợng có trong công thức? Muốn xác định khối lợng riêng của một vật phải làm nh thế nào?
10 Trọng lợng riêng là gì? Viết công thức tính trọng lợng riêng? Giải thích các đại lợng và đơn
vị của các đại lợng có trong công thức? Muốn xác định trọng lợng riêng của một vật phải làm
= 1184,375 (kg/m3) Đáp số: 1184,375kg/m3
Bài 11.3 (SBT)
Trang 23m
3= V
3.D = 3.1500 = 4500 (kg) Trọng lợng của 3m3 cát là:
Bài tập: Để kéo trực tiếp một vật có khối lợng 20kg lên cao theo phơng thẳng đứng cần một lực có cờng độ ít nhất là bao nhiêu?
Trang 24- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ
-
V Hớng dẫn về nhà:
`
-Tự ôn tập lại các kiến thức đã học, giải lại các bài tập trong SBT
- Nghiên cứu lại cách kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy
* Tự rút kinh nghiệm:
Ngày tháng năm 2011
Tổ trởng CM
Nguyễn Hải Lý
Trang 26- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
2 Kiểm tra: Câu hỏi: Nêu tác dụng và đặc điểm của mặt phẳng nghiêng?
Đáp án: Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo (đẩy) vật lên với lực nhỏ hơn trọng
lượng của vật Mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo (đẩy) vật trên mặt phẳng đó càng ít
Trang 27HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho
HS: làm TN và thảo luận với câu C2
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho
câu C2
HS: Hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: đưa ra kết luận chung cho phần này
II Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
Trọng lượng của vật: P = F
1
Cường độ của lực kéo vật F
2 00
2 = 00
1 F2 = N 00
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra
kết luận chung cho câu C4
HS: làm TN và thảo luận với câu C5
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
Trang 28câu C5
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra
kết luận chung cho câu C
4 Củng cố: Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi
nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
2 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: Quả nặng, ròng rọc, dây treo, lực kế, giá TN
2 Học sinh: Quả nặng, dây treo, bảng 16.1
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
Trang 292 Kiểm tra: Câu hỏi: nêu cấu tạo của đòn bẩy và điều kiện để lực kéo vật nhỏ hơn
HS: đọc thông tin và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C1
I Tìm hiểu về ròng rọc
- ròng rọc gồm ròng rọc động và ròng rọc cố địnhC1:
a, ròng rọc cố định
b, ròng rọc động
Hoạt động 2:
HS: làm TN và thảo luận với câu C2 + C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C2 + C3
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C4
II Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1 Thí nghiệm:
C2:
Lực kéo vật lên trong trường hợp
Chiều của lực kéo
Cường độ của lực kéo Không dùng ròng
- chiều lực kéo: thay đổi
- cường độ lực kéo: không thay đổi
b, dùng ròng rọc động:
- chiều lực kéo: không thay đổi
- cường độ lực kéo: giảm đi
3 Rút ra kết luận:
C4:
Trang 30a, … cố định ….
b, … động …
Hoạt động 3:
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C5
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C6
HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C7
C7: sử dụng hệ thống b có lợi hơn ví có ròng rọc động sẽ được lợi về lực kéo
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập Chuẩn bị cho giờ sau
* Tự rút kinh nghiệm:
Ngµy th¸ng n¨m 2011
Tæ trëng CM
Nguyễn Hải Lý
Trang 31CHƯƠNG 2 : NHIỆT HỌCTiết 21: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn
- Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
2 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Quả cầu kim loại, vòng kim loại, đèn cồn
2 Học sinh:
- khâu chuôi dao, cồn, bật lửa
III Tiến trình tổ chức day - học:
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
I Làm thí nghiệm
Hình 18.1
Hoạt động 2:
HS: suy nghĩ và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
II Trả lời câu hỏi
C1: vì quả cầu nở to ra nên không còn chui lọt vòng kim loại
C2: vì quả cầu thu nhỏ lại nên chui lọt vòng kim
Trang 32đưa ra kết luận chung cho câu C2 loại
Hoạt động 3:
HS: hoàn thiện câu C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó
đưa ra kết luận chung
Hoạt động 4:
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C5
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C 6
HS: làm TN và thảo luận với câu C7
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C 7
IV Vận dụng
C5: vì khi nung nóng thì khâu nở to ra, khi tra vào cán thì lúc nguội đi khâu co lại và giữ chặt cán dao
C6: nung nóng cả vòng kim loại nên thì quả cầu
sẽ chui lọt
C7: vì vào mùa hè có nhiệt độ cao nên ngọn tháp
nở ra và cao lên Còn về mùa đông thì nhiệt
độ giảm đi và ngọn tháp co lại nên thấp xuống
4 Củng cố:
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
* Tự rút kinh nghiệm:
Trang 33
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng
- Nhận biết được các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
2 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Bình tối màu, ống nghiệm, nút cao su, khay đựng
2 Học sinh:
- Nước nóng, bột màu, chậu
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: Câu hỏi: nêu sự nở vì nhiệt của chất rắn?
Đáp án: chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi; các chất rắn khác nhau thì
nở vì nhiệt là khác nhau