1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án địa lí lớp 9 cả năm đầy đủ

107 2,4K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kĩ năng: Xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của các dân tộc .Phân tích bảng số liệu về số dân theo thành phần dân tộc.. - G/V cho H/S thảo luận nhóm tìm hiểu sự phân bố của các

Trang 1

Ngày soạn:20/8/2013 ĐỊA LÍ VIỆT NAM.

Ngày giảng: Tuần 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Tiết 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta

* Kĩ năng: Xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của các dân

tộc Phân tích bảng số liệu về số dân theo thành phần dân tộc Thu thập thông tin

về một dân tộc

* Thái độ: Giáo dục tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc

II/ Phương tiên dạy học:

- Bản đồ phân bố dân tộc Việt Nam.Tranh ảnh 1 số dân tộc Việt nam

III/ Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm.

IV/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định: G/V giới thiệu chương trình địa lí lớp 9 ( 2 phút )

2/ Bài mới: G/V giới thiệu bài ( 1 phút )

Việt nam là quốc gia nhiều dân tộc các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc Vậy nước ta có bao nhiêu dân tộc? Địa bàn cư trú của các dân tộc như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này trong bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Cá nhân (20 phút )

? Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên 1

số dân tộc mà em biết?

? Quan sát H1,1 cho biết dân tộc nào có số

dân đông nhất? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

?Sau dân tộc Việt đến dân tộc nào?(B 1.1)

-G/V cho H/S xem tranh ảnh 1 số dân tộc

tiêu biểu

? Các dân tộc trong ảnh có đậc điểm gì

khác nhau?( trang phục, ngôn ngữ, quần cư,

phong tục tập quán…) Nền văn hoá

VN phong phú, đa dạng

- G/V bổ sung: VN là 1 trong những nơi

xuất hiên loài người rất sớm Nước ta nằm

ở khu vực ĐNÁ, là điểm giao thoa của

nhiều tộc người với những nền văn hoá

khác nhau 54 dân tộc thuộc 3 dòng:

+ Dòng Nam Á: Việt, Mường, Tày, Thái,

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Dựa vào SGK và hiểu biết của mình em

hãy nêu đặc điểm của dân tộc Việt ( kinh

nghiệm sản xuất, nghề truyền thống)

? Đặc điểm dân tộc ít người em biết ( kinh

nghiệm sản xuất, nghề truyền thống)?

? Địa phương em có dân tộc gì? Đặc điểm

của dân tộc đó?

? Vai trò của người Việt định cư nước

ngoài đối với đất nước?

? Theo em các dân tộc VN chung sống với

nhau như thế nào?

? Phân tích, chứng minh các dân tộc chung

sống bình đẳng, đoàn kết?

- G/V treo bản đồ phân bố các dân tộc Địa

bàn phân bố các dân tộc như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu phầnII

- Hoạt động II: nhóm/ cặp ( 15 phút )

? Bằng hiểu biết của mình em hãy cho biết

dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu?

? Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở

đâu?

- G/V cho H/S thảo luận nhóm tìm hiểu sự

phân bố của các dân tộc thiểu số ( 6 nhóm,

2 nhóm tìm hiểu sự phân bố các dân tộc của

1 khu vực

Khu vực Dân tộc chủ yếu

Núi & trung du BB

Trường sơn- Tây

nguyên

Cực NTB & NB

- G/V cho đại diện học sinh lên báo cáo và

xác định trên bản đồ vùng phân bố của các

dân tộc tiêu biểu

? Theo em sự phân bố và đời sống của các

dân tộc ít người hiện nay có gì thay đổi?

Nguyên nhân?

- Các dân tộc sống bình đẳng, đoàn kết trong quá trình xây dựng

và bảo vệ tổ quốc

II/ Phân bố các dân tộc:

1/ Dân tộc Việt (Kinh ): Phân bố

rộng khắp cả nước,tập trung nhiều

ở đồng bằng, trung du, duyên hải

2/ Các dân tộc ít người: Chủ yếu

ở miền núi và trung du

a/ Trung du và miền núi Bắc bộ:

- Ở vùng cao: Dao, Mông

b/ Khu vực Trường Sơn, Tây nguyên: ( 20 dân tộc ) Chủ yếu là

người Êđê, Gia Rai, Cơ ho…

c/ Cực NTB& NB: Chăm, Hoa,

Khơ me

4/ Củng cố: ( 5 phút )

- Kể tên các dân tộc cư trú ở đồng bằng?

- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta?

5/ Dặn dò: (2 phút )

- Làm bài tập số 3 SGK, bài 1 TBĐ

- Chuẩn bị bài mới: Dân số đông, tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì?

Trang 3

Ngày soạn: 20/8/2013 Tuần 1-Tiết 2: Bài 2

Ngày giảng: 23/8/13 DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

I/ Mục tiêu bài học:

* Kiến thức:

- Biết số dân nước ta năm 2002, 2003

- Hiểu và trình bày được tình hìmh gia tăng dân số , nguyên nhân , hậu quả Biết sự thay đổi cơ cấu dân số, xu hướng thay đổi cơ cấu, nguyên nhân

*Kỹ năng sống:Tư duy, giao tiếp , làm chủ bản thân

- Thái độ: Trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần giảm thỉ lệ tăng dân số

II/ Phương tiện dạy học:

- Biểu đồ dân số ( Phóng to theo SGK )

- Tranh ảnh hậu quả bùng nổ dân số đến môi trường, chất lượng cuộc sống

III/ Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm.chia sẻ ,động não ,tranh luận IV/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định: (1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) Nước ta có bao nhiêu dân tộc Trình bày tình

hình phân bố các dân tộc ở nước ta?

3/ Bài mới: G/V giới thiệu bài (1 phút )

Dân số và sự gia tăng dân số có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển KT-XH của đất nước Trên đất nước ta vấn đề dân số, sự gia tăng dân số, cơ cấu dân số của nước ta có đặc điểm gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này trong bài học hôm nay Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Cá nhân (4 phút )

? Dựa vào SGK em hãy cho biết số dân nước ta năm

2002, 2003? Năm 2009: 85.789.573 người

- G/V cho H/S xem bảng số liệu dân số VN so với

thế giới năm 2009 ( đơn vị triệu người )

1/ T Quốc 1306 8/ Nga 143

2/ Ấn Độ 1069 9/ Nigiê ria 128

3/ Hoa Kỳ 295 10/ Nhật 127

4/ In Đô 241 11/ Mêhicô 106

5/ Bra xin 186 12/ Philippin 86

6/ Pakixtan 162 13/ Việt Nam 85.789573

7/ Băngladet 144 -Diện tích VN đứng thứ 58 trên

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Tình hình gia tăng dân số VN hiện nay như thế nào

Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến chất lượng cuộc

sống ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu phần 2

Hoạt động 2:cá nhân,thảo luận nhóm (20 phút)

- G/V hướng dẫn H/S quan sát biểu đồ H2.1

? Em có nhận xét gì về tình hình tăng dân sốnước ta

từ năm 1954 đến năm 2003?

? Dân số tăng nhanh dẫn đến hiện tượng gì?

- G/V cho H/S đọc thuật ngữ” Bùng nổ dân số”

? Quan sát H2.1 nhận xét đường biểu diễn tỉ lệ tăng

tự nhiên qua từng giai đoạn?

- 1954 -1960 tăng 1,2% - 3,8%

- 1960 - 1965 giảm 3,8% - 2,8%

- 1965 - 1970 tăng 2,8% -3,3%

- 1970 đến nay giảm còn 1,4%, hiện nay 1,2%

? Vì sao tỉ lệ tăng tự nhiên hiện nay giảm?

? Vì sao tỉ lệ tăng tự nhiên hiện nay giảm nhưng dân

số vẫn tăng nhanh? ( số dân đông, cơ cấu dân số trẻ,

số người ở độ tuổi sinh đẻ cao)

? Dân số đông và tăng nhanh đem lại thuận lợi gì?

(lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn)

-Vậy tại sao ta thực hiện chính sách dân số?

-G/V cho H/S thảo luận nhóm( mỗi nhóm 1 vấn đề)

? Dân số đông và tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì đối

với KT,XH,MT?

-KT: KT chậm phát triển

- XH: Gây sức ép cho giải quyết việc làm , GD,YT,

mức sống thấp

- MT: Tài nguyên cạn kiệt, MT ô nhiễm

-G/V cho H/S xem tranh minh hoạ hậu quả

? Nêu lợi ích của việc giảm tỉ lệ tăng tự nhiên ở

nước ta đối với KT,XH,MT?

-G/V cho H/S báo cáo và chuẩn xác kiến thức G/

D H/S ý thức quy mô gia đình nhỏ

-Vùng có mức sống cao có tỉ lệ gia tăng tự nhiên

thấp Ý nghĩa của việc nâng cao dân trí và mức

- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và KHHGĐ nên tỉ lệ tăng tự nhiên có

xu hướng giảm ( 1,43% năm 2002)

- Tỉ lệ tăng tự nhiên miền núi > đồng bằng; nông thôn> thành thị

Trang 5

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 3: Cá nhân ( 8 phút )

? Dựa vào bảng 2.2 cho biết cơ cấu dân số theo độ

tuổi VN thời kì 79-99 thay đổi như thế nào?

? Ý nghĩa của việc thay đổi cơ cấu dân số theo độ

III/ Cơ cấu dân số:

a/ Cơ cấu dân số theo độ tuổi:

- Nước ta có cơ cấu dân

số trẻ

-Cơ cấu dân số đang có sựthay đổi:Tỉ lệ trẻ em giảmxuống, tỉ lệ người trong

và trên độ tuổi lao động tăng lên

b/ Theo giới tính:Tỉ lệ giới tính đang ngày càng cân bằng

4/ Củng cố: Trình bày hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh của nước ta ?

Hướng dẫn học sinh làm bài tập số 3 SGK.(5 phút)

5/ Dặn dò: Làm bài tập số 2 TBD

Chuẩn bị bài mới :Dân cư nước ta phân bố như thế nào?Giải tại sao lại phân bố như vậy?( 1 phút )

Trang 6

Ngày soạn: 24/8/2013 Tuần 2 -Tiết 3 Bài 3

Ngày giảng: 27/8/13 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

I/ Mục tiêu bài học:

* Kiến thức:

- Hiểu và trình bày được đặc điểm MĐ DS và phân bố dân cư của nước ta

- Phân biệt được sự khác nhau giữa các loại hình quần cư , giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó Trình bày quá trình đô thị hoá ở nước ta

* Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ phân bố dân cư, đô thị

VN, một số bảng số liệu dân cư để thu thập thông tin

*Kỹ năng sống:Tư duy, giao tiếp , làm chủ bản thân,giải quyết vấn đề ,tựnhận thức

* Thái độ:

-Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, BVMT nơi đang sống

- Trách nhiệm của bản thân trong việc chấp hành các chính sách nhà nước

về phân bố dân cư

II/ Phuơng tiện dạy học: - Bản đồ tự nhiên, phân bố dân cư và đô thị VN.

- Tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở VN

- Bảng thống kê MĐ DS một số quốc gia và đô thị ở VN

III/ Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm Cặp đôi,giaỉ quyết vấn đề

IV/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định: (1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút )

- Cho biết số dân VN năm 2002 và tình hình gia tăng dân số ở nước ta?

- Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ tăng dân số tự nhiênvà thay đổi cơ cấu dân số của nước ta ( đối với KT,XH,MT)

3/ Bài mới: G/V giới thiệu bài (1 phút )

Sự phân bố dân cư ở nước ta phụ thuộc vào nhân tố tự nhiên,KT-XH, lịch sử…Tuỳ theo thời gian và lãnh thổ cụ thể các nhân tố ấy tác động với nhau tạo nên

sự phân bố dân cư và loại hình quần cư Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này trong bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Nhóm/cặp (15 phút )

- G/V cho H/S quan sát,so sánh MĐ DS nước

ta với 1 số nước trong khu vực & trên thế giới

? Em hãy so sánh MĐ DS nước ta với MĐ

I/ Mật độ dân số và phân bố dân cư:

1/ Mật độ dân số:

Trang 7

DS trung bình thế giới? ( gấp 5,2 lần )

? So sánh MĐ DS nước ta với các nước trong Hoạt động của thầy và trò Nội dung

khu vực và trên thế giới?

? Qua so sánh các số liệu trên rút ra đặc điểm

MĐ DS nước ta?Vì sao nước ta có MĐ DS

cao?

? Quan sát bảng 3.2 nhận xét sự thay đổi MĐ

DS ở các vùng của nước ta qua các năm?

- Dân cư nước ta phân bố như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu phần 2

-G/V treo bản đồ phân bố dân cư và đô thị

? Quan sát bản đồ, H3.1, bảng 3.2em có nhận

xét gì về sự phân bố dân cư ở nước ta?

? Dân cư tập trung đông đúc ở những vùng

nào? Đông nhất ở đâu?

? Dân cư thưa thớt ở những vùng nào? Thưa

nhất ở đâu? Giải thích tại sao dân cư lại phân

bố như vậy?

? Theo em phần lớn dân cư nước ta sống ở

nông thôn hay thành thị?Vì sao?

? Dân cư phân bố không đồng đều dẫn đến

khó khăn gì?

? Để điều chỉnh sự phân bố dân cư nhà nước

ta đã có chính sách gì?

- Do điều kiện tự nhiên , tập quán sản xuất,

sinh hoạt nên mỗi vùng có các kiểu quần cư

khác nhau Chúng ta tìm hiểu các loại hình

quần cư

Hoạt động 2: Cá nhân (12 phút )

? Dựa vào SGK và hiểu biết thực tế,em hãy

cho biết đặc điểm chung của quần cư nông

thôn? Vì sao các làng, bản xa cách nhau?

? Hãy cho biết sự khác nhau của quần cư

nông thôn ở các vùng?( quy mô, tên gọi, MĐ

nhà, cách bố trí không gian trong nhà)

- G/V liên hệ thực tế để khắc sâu quần cư

nông thôn

? Theo em quần cư nông thôn hiện nay có gì

thay đổi so với trước? ( đường, trường, trạm,

nhà cửa, lối sống, tỉ lệ người phi NN )

? Đặc điểm của quần cư thành thị?

- Nước ta có MĐ DS cao (246 ng/km2 năm 2003) và ngày càng tăng

2/Phân bố dân cư:

Dân cư nước ta phân bố không đồng đều:

- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng ven biển và các đô thị Miền núi và Tây Nguyên dân cưthưa thớt

- Phần lớn dân cư sống ở nông thôn (74%) (năm 2009: 70,4%)

II/ Các loại hình quần cư: 1/ Quần cư nông thôn:

Là các điểm dân cư có quy mô dân số và tên gọi khác nhau (làng, bản…), phân bố trải rộng theo lãnh thổ SX nông nghiệp

2/ Quần cư thành thị:

- MĐ DS rất cao  dẫn đến xuấthiện kiểu nhà ống hoặc chung

cư cao tầng

- Các thành phố là trung tâm văn

Trang 8

hoá,KT,chính trị, KHKT.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

giai đoạn nào tăng nhanh nhất)

? Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh

quá trình đô thị hoá ở nước ta như thế nào?

? So với các nước trên thế giới tỉ lệ dân thành

thị và quy mô đô thị nước ta như thế nào?

? Dựa vào bản đồ nhận xét sự phân bố đô thị

của nước ta? Giải thích sự phân bố đó?

? Dân cư tập trung quá đông ở các thảnh phố

lớn dẫn đến khó khăn gì?

III/ Đô thị hoá:

- Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra với tốc độ cao, Tuy nhiên trình độ đô thị hoá còn thấp

- Các đô thị phân bố tập trung ở vùng đồng bằng, ven biển

Trang 9

Ngày soạn: 26/8/2011 Tuần 2- Tiết 4:

Ngày giảng: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM - CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

I/ Mục tiêu bài học:

* Kiến thức:

- Hiểu và trình bày được đặc điểm nguồn LĐ & việc sử dụng LĐ ở VN

- Biết được sức ép dân số đối với việc giải quyết việc làm

- Biết được hiện trạng chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta.Biết môi trường sống nhiều nơi ô nhiễm gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân

* Kỹ năng: Biết nhận xét, phân tích các biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu

lao động, cơ cấu sử dụng lao động

- Phân tích mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượng cuộc sống,

* Thái độ: Ý thức rèn luyện, học tập để nâng cao thể lực, trình độ.

II/ Phương tiện dạy học: Biểu đồ cơ cấu LĐ, Bảng thống kê về sử dụng LĐ III/ Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm.

IV/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định(1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

- Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta?

- Nêu đặc điểm các loại hình quần cư?

3/ Bài mới : G/V giới thiệu bài (1 phút )

Nước ta có dân số đông nên nguồn lao động dồi dào Nguồn lao động nước ta có đặc điểm gì, vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động cũng như chất lượng cuộc sống của nhân dân ta hiện nay như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Cá nhân ( 12 phút )

- G/V treo biểu đồ cơ cấu LĐ phân theo

đào tạo và thành thị, nông thôn

? Dựa vào SGK và hiểu biết của mình hãy

cho biết nguồn lao động nước ta có những

mặt mạnh và hạn chế nào? ( số lượng, chất

lượng)  Thuận lợi & khó khăn gì?

? Quan sát H4.1 nhận xét cơ cấu lực lượng

LĐ giữa thành thị và nông thôn? Giải thích

nguyên nhân?

? Để nâng cao chất lượng nguồn lao động

cần có những biện pháp gì?( nâng cao trình

độ văn hoá, dạy nghề…)

- G/V thuyết trình về những cố gắng của

nhà nước trong việc sử dụng LĐ giai đoạn

1991 -2000

? Quan sát H4.2 nêu nhận xét về cơ cấu và

I/ Nguồn lao động và sử dụng lao động:

- Tỉ lệ lao động trong khu vực

Trang 10

sự thay đổi cơ cấu LĐ theo ngành ở nước

ta? Giải thích tại sao?

nông lâm ngư nghiệp còn rất lớn Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 2: Nhóm/cặp (12 phút )

? Tại sao nói việc làm đang là vấn đề xã hội

gay gắt ở nước ta?

? Tại sao tỉ lệ lao động thất nghiệp & thiếu

việc làm rất cao nhưng lại thiếu lao động

trong các khu vực cơ sở kinh doanh, khu dự

án công nghệ cao?

? Để giải quyết việc làm cho người lao

động cần phải làm gì?

Hoạt động 3: Cá nhân (9 phút )

- G/V cho H/S biết chỉ số HDI( chỉ số phát

triển con người gồm: Tuổi thọ bình quân, tỉ

lệ người lớn biết chữ, GDP đầu người

? Qua thực tế em thấy chất lượng cuộc sống

hiện nay của nhân dân ta như thế nào so với

trước? Nêu dẫn chứng nói lên chất lượng

cuộc sống của nhân dân đang được cải

thiện?

- Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta đang thay đổi: Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp, dịch vụ tăng lên

- Phát triển CN, dịch vụ ở đô thị

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm

III/ Chất lượng cuộc sống:

- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp, còn chênh lệch giữa các vùng, giữa các tầng lớp nhân dân

- Chất lượng cuộc sống đang đượccải thiện

4/Củng cố : Tại sao giải quyết việc làm dang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta

( số lượng,chất lượng lao động,KT chưa phát triển)(3 phút)

5/Dặn dò : Làm bài tập số 3 sách giáo khoa ,bài tập ở TBD.

Chuẩn bị thực hành và kiểm tra 15 phút :Ôn chương địa lí dân cư

So sánh 2 tháp dân số theo câu hỏi 1 SGK

Trang 11

Ngày soạn: 01/9/2013 Tuần 3 -Tiết 5: Bài 5

- Biết cách so sánh, phân tích tháp dân số

- Tìm được sự thay đổi & xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

- Xác định được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân sốtheo

độ tuổi; giữa dân số và sự phát triển KT-XH của đất nước

* Kỹ năng: Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao kỹ năng đọc

và phân tích, so sánh tháp tuổi để giải thích xu hướng thay đổi cơ cấu theo độ tuổi; các thuận lợi , khó khăn và giải pháp trong chính sách dân số

*Kỹ năng sống:Tư duy, giao tiếp , làm chủ bản thân,giải quyết vấn đề ,tự nhận thức

II/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định: (1 phút )

2/ Kiểm ttra 15 phút

3/ Thực hành: G/V giới thiệu bài: ( 2 phút )

Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nước có ý nghĩa quan trọng, nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồnlao động Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới được thể hiện trực quan bằng tháp dân số

Để hiểu rõ hơn đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi ở nuớc ta có những chuyển biến gì trong những năm qua Ảnh hưởng của nó đến sự phát triển KT-

XH như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài thực hành hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1`: Cá nhân (10

Cơ cấu dân số theo

Tỉ số phụ thuộc 86% 71%

Trang 12

? Dựa vào bảng số liệu

nhận xét sự thay đổi cơ cấu

dân số theo độ tuổi?

? Giải thích nguyên nhân

dẫn đến sự thay đổi đó?

Hoạt động 3: cặp đôi (6

phút )

Cơ cấu dân số theo độ tuổi

nước ta có những thuận lợi

- Nhận xét: Tỉ lệ người dưới tuổi lao động đang

giảm xuống; người trong tuổi lao động và trên lao động tăng lên

- Gây sức ép cho việc giải quyết việc làm

- Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm

- Chuẩn bị bài mới:

* Đặc điểm nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới

* Tìm hiểu thuật ngữ: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm

Trang 13

Ngày soạn: 4/9/2013 Tuần 3 -Tiết 6: ĐỊA LÍ KINH TẾ

*Kỹ năng sống: Tư duy , giao tiếp , tự nhận thức

II/ Phương tiện dạy học: - Bản đồ hành chính VN.

- Biểu đò về sự chuyển dịch cơ cấu GDP ( 91 -02 )

III/ Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm.cá nhân , trình bày một phút IV/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định (1 phút )

2/ Bài mới: G/V giới thiệu bài ( 1 phút )

Nền kinh tế nước ta trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn, Năm

1986 nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới Từ đó đến nay nền kinh tế nước ta chuyển bién như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Cá nhân, nhóm/ cặp (20 phút )

- G/V cho H/S đọc thuật ngữ” Chuyển dịch

cơ cấu KT “

? Dựa vào SGK cho biết sự chuyển dịch cơ

cấu KT thể hiện ở những mặt nào?

-G/V treo H6.1 phóng to lên bảng

? Dựa vào H6.1 hãy phân tích xu hướng

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế?

- G/V hướng dẫn H/S nhận xét xu hướng

thay đổi của từng đường biểu diễn- quan hệ

giữa các đường

? Nguyên nhân của sự chuyển dịch đó?

Tỉ trọng NN giảm chứng tỉ từ nước NN sang

nước CN

Tỉ trọng CN tăng thể hiện quá trình CNH-

HĐH đang tiến triển

DV giảm do khủng hoảng tài chính năm 97

1/ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế : là nét dặc trưng của công

cuộc đổi mới

a/ Chuyển dịch cơ cấu ngành:

-Tỉ trọng khu vực nông lâm ngư nghiệp trong GDP giảm; tỉ trọng khu vực CN-XD tăng

- Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn nhiều biến động

b/ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:

Trang 14

trên bản đồ.

? Vùng KT nào không giáp biển?  Kết hợp

KT biển và đất liền là đặc trưng của các

?Quan sát bảng 6.1 trang 23 đọc tên các

thành phần kinh tế nước ta? Có gì khác so

với trước đổi mới?

? Thành phần KT nào giữ vai trò chủ đạo?

Công cuộc đổi mới đã đem lại cho nền KT

nước ta những thành tựu to lớn và cũng gặp

nhiều thách thức

Hoạt động 2 ( 17 phút )

Cho H/S thảo luận nhóm/ cặp

? Hãy cho biết nước ta đã đạt được những

thành tựu to lớn nào?

? Những khó khăn cần vượt qua để phát

triển kinh té hiện nay là gì?

? Khi hội nhập vào nèn kinh tế thế giới ta

gặp khó khăn thách thức nào?

- Hình thành các vùng chuyên canh NN, các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ

c/ Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:

Từ nền KT chủ yếu là nhà nước

và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần

2/ Những thành tựu và thách thức:

- Những khó khăn trong quá trìnhhội nhập vào nền kinh tế thế giới

4/ Củng cố: (4 phút ) Hướng dẫn H/S làm bài tập2 SGK

5/ Dặn dò: (1 phút )-Làm bài tập ở TBĐ.

-Chuẩn bị bài mới: Tự nhiên nước ta đem lại thuận lợi và khókhăn gì cho SXNN

Trang 15

Ngày soạn: 10/9/2011 Tuần 4 - Tiết 7:

Ngày giảng:

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I/Mục triêu bài học:

* Kiến thức:

- Phân tích được các nhân tố tự nhiên,KT-XH ảnh hưởng đến sự phát triển

và phân bố nông nghiệp

* Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên

- Lập sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp

- Biết liên hệ thực tế địa phương

II/Phương tiện dạy học:

- Bản đồ tự nhiênVN - Bản đồ khí hậu VN

III/ Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm.

IV/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định (1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút )

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào? Cho biết xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành?

3/ Bài mới: G/V giới thiệu bài (1 phút )

Ngành SXNN chịu ảnh hưởng mạnh mẽư của các điều kiện tự nhiên và KT-XH Các điều kiện đó ảnh hưởng đến SXNN như thế nào? Chứng ta sẽ tìm hiểu trongbài: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố NN

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Đất có phải là tài nguyên vô

tận không? Vì sao? Phải sử

dụng tài nguyên đất như thế

nào?

I/ Các nhân tố tự nhiên: tài nguyên thiên

nhiên là tiền đề cơ bản ảnh hưởng đén sự phát triển và phân bố NN

1/ Tài nguyên đất: đa dạng

Phân bố: Miền núi và TD Feralit

Cây trồng thích hợp: Cây

CN dài ngàyĐất

Phân bố: Đồng bằng Phù sa

Cây trồng thích hợp:

Lúa nước và các loại cây ngắn ngày

Trang 16

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

khăn do KH mang lại?

G/V cho H/S báo cáo, hoàn

? Những thuận lợi và khó khăn

do tài nguyên nước đem lại?

? Tại sao nói thuỷ lợi là biện

pháp hàng đầu trong thâm

canh NN ở nước ta?( Chống

úng mùa mưa Cung cấp nước

tưới mùa khô Cải tạo đất mở

rộng SX Tăng vụ, thay đổi cơ

cấu cây trồng mùa vụ

? Trong điều kiện VN tài

nguyên sinh vật có đặc điềm

gì?

? Tài nguyên sinh vật tạo cơ

sở gì cho sự phát triển và phân

thuật nông nghiệp hiện naycó

gì khác so với trước đây?

2/ Tài nguyên khí hậu

Nhiệt đới ẩmgió mùa

Thuận lợi: Tăng vụ, xen canh,

đa canhKhó khăn: Sâu bệnh phát triển, mùa khô thiếu nước Phân hoá

mạnh mẽ theo không gian và thời gian

Thuận lợi: Nuôi trồng được nhiều loại cây con nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới

Khó khăn: Bố trí mùa vụ, cây trồng thích hợp cho từng vùngTai biến

thiên nhiên

Bão lụt, hạn hán…làm thiệt hại mùa màng

3/ Tài nguyên nước:

-Phong phú: mạng lưới sông ngòi ,ao hồ dày đặc, nước ngầm dồi dào cung cấp nước tưới

- Khó khăn: Lũ lụt mùa mưa, cạn kiệt mùa khô

 thiếu nước tưới

4/ Tài nguyên sinh vật phong phú là cơ sở tạo nên các cây trồng và vật nuôi.

II/ Các nhân tố KT-XH: điều kiện KT-XH là

yếu tố quyết định đến sự phát triển

1/ Dân cư và lao động nông thôn:.chiếm tỉ lệ

cao, nhiều kinh nghiệm SXNN

2/ Cơ sở vật chất kĩ thuật:ngày càng hoàn

thiện

Trang 17

Hoạt động của thầy và trò Nôi dung

Sự phát triển CN chế biến ảnh

hưởng như thế nào đến sự phát

triển và phân bố nông nghệp?

? Hãy nêu 1 số chính sách mới

của nhà nước ta đối với NN?

? Thị trường tiêu thụ hàng NN

hiện nay như thế nào?

? Thị trường mở rộng đem lại

thuận lợi gì cho SXNN? Sự

biến động của thị trường dẫn

- Khơi dậy và phát huy mặt

mạnh của người lao động

- Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ

3/ Chính sách phát triển nông nghiệp:có

nhiều chính sách nhằm thúc đẩy NN phát triển

4 / Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước

Trang 18

Ngày soạn: 08/9/2013 Tuần 4-Tiết 8-Bài 8

Ngày giảng: 10/9/13 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I/Mục tiêu bài học:

- Rèn luyện kĩ năng thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ, bảng số liệu

- Phân tích mối quan hệ giữa tự nhiên, KT-XH với sự phân bố một số ngành trồng trọt, chăn nuôi

- Kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận về phân bố các cây công nghiệp chủ yếu theo các vùng

*Kỹ năng sống: Tư duy , giao tiếp ,

II/ Phương tiện dạy học: Bản đồ nông nghiệp Việt nam - Lược đồ N N III/ Tiến trình dạy học:

3/ Bài mới: Nông nghiệp nước ta có những bước phát triển vững chắc,

trở thành ngành SX hàng hoá lớn Để có những bước tiến nhảy vọt trong lĩnh vực NN, sự phát triển và phân bố NN đã có những chuyển biến gì so với trước

Ta cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: cá nhân , TL nhóm ( 20 ph)

? Em hãy cho biết cơ cấu của ngành NN?

? Dựa vào bảng 8.1 cho biết cơ cấu ngành

trồng trọt?

? Dựa và bảng 8.1cho biết sự thay đổi tỉ

trọng các nhóm cây lương thực và cây CN

trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt? Sự

thay đổi này nói lên điều gì?

-G/V cho H/S thảo luận nhóm: Nhóm 1,2

cây lương thực; nhóm 3,4 cây CN; nhóm

5,6 cây ăn quả

+ Cơ cấu cây LT,cây CN, cây ăn quả

+ Thành tựu SX + Vùng trọng điểm

- G/V treo bản đồ NN sau 5 phút cho H/S

báo cáo

-G/V cho H/S phân tích bảng 8.2 thành

tựu Giải thích tại sao ta đạt được những

* Đặc điểm chung: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng,trồng trọt vẫn là ngành chính

1/ Cây lương thực: Lúa

Hoa màu

- Lúa là cây lương thực chính

- Diện tích canh tác, năng suất, sản lượng lương thực, lương thực bình quân đầu người đều tăng.Đứng 2 thế giới về XK gạo

- Vùng trọng điểm: ĐBBSCL,

Trang 19

thành tựu to lớn như vậy ĐBSH

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Ngoài 2 vùng trọng điểm lúa còn được

? Vùng trọng điểm nào được coi là vựa lúa

số 1 của nước ta ? Tại sao?

- G/V hướng dẫn H/S quan sát bảng 8.3:

đọc ngang sẽ biết vùng phân bố chính 1

cây CN Đọc hàng dọc sẽ biết 1 vùng có

các cây CN nào?  Cây CN hàng năm

chủ yếu ở đồng băng; cây lâu năm ở núi

? Hãy kể cây ăn quả đặc sản miền Bắc và

miền nam mà em biết?

? Tại sao cây ăn quả tập trung ở 2 vùng

phía Nam? ( diện tích đất phù sa bồi đắp

hàngnăm lớn, khí hậu nhiệt đới gió mùa

điển hình)

Hoạt động 2: Cá nhân (14 phút )

? Cơ cấu ngành chăn nuôi?

Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng như thế

nào trong NN?

? Dựa vào SGK và hiểu biết của mình cho

biết nước ta nuôi những con gì là chính?

? Tại sao bò sữa nuôi nhiều ở ven thành

- Vùng trọng điểm: Tây Nguyên , ĐNB

3/ Cây ăn quả:

- Phát triển khá mạnh, nhiều loại quả ngon được thị trường ưa chuộng

- ĐNB, ĐBSCL là vùng cây ăn quả lớn nhất nước ta

II/ Ngành chăn nuôi:

- Chiếm tỉ trọng thấp trong nông nghiệp

1/ Trâu bò: được nuôi chủ yếu ở

trung du và miền núi

Trang 20

Ngày soạn: 10/9/2013 Tuần 5-Tiết 9

Ngày giảng:13/9/13 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN

- Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghiệp, thủy sản VN để thấy rõ sự phân

bố của các loại rừng; bãi tôm, bãi cá; vị trí các ngư trường trọng điểm

- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để hiểu và trình bày sự phát triển của lâmnghiệp, thủy sản

*Kỹ năng sống: Tư duy , giao tiếp , tự nhận thức , làm chủ bản thân

- Thái độ: Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ rừng và nguồn lợi hải sản

II/ Phương tiện dạy học: KT chung VN; Lược đồ lâm nghiệp và thuỷ sản III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định (1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút )

Nhận xét và giải thích các vùng trồng lúa ở nước ta?

3/ Bài mới: Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài 3260

kmlà điều kiện thuận lợi để phát triển ngành lâm nghiệp và thuỷ sản Hai ngành này đã có đóng góp to lớn cho nền kinh tế đất nước Sự phát triển và phân bố 2 ngành này như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Cá nhân, TL nhóm (18

phút )

? Vai trò của ngành lâm nghiệp?

? Dựa vào sgk và hiểu biết của em,hãy

cho biết thực trạng rừng Việt Nam hiện

nay?

? Quan sát bảng 9.1 hãy cho biết cơ

cấu các loại rừng nước ta?

- G/V cho H/S thảo luận nhóm, mỗi

nhóm 1 loại rừng:

? Hãy nêu chức năng của từng loại

rừng phân theo mục đích sử dụng?

? Dưa vào chức năng từng loại rừng &

H9.2 cho biết sự phân bố các loại

+ Rừng đặc dụng: Bảo vệ hệ sinh thái, bảo vệ các giống loài quý hiếm Phân

bố ở môi trường tiêu biểu điển hình cho các hệ sinh thái

+ Rừng sản xuất: Cung cấp nguyên liệu cho CN, cho dân dụng, xuất khẩu Phân bố ở núi thấp, trung du

Trang 21

? Phân tích bảng số lượng diện

tích( bảng 9.1 ) nhận xét?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Cơ cấu ngành lâm nghiệp bao gồm các

hoạt động nào?( khai thác, trồng & bảo vệ)

? Cho biết tình hình khai thác và chế biến

lâm sản hiện nay?

? Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì?

- Bảo vệ môi trường sinh thái,hạn chế lũ,

gió bão,hạn hán , sa mạc hoá

- Bảo vệ đất chống xói mòn, bảo vệ nguồn

gen quý hiếm

- Cung cấp nhiều lâm sản thoả mãn nhu cầu

? Tại sao chúng ta phải vừa khai thác, vừa

trồng và bảo vệ rừng?( Tái tạo tài nguyên

rừng, BVMT, tạo việc làm nâng cao đời

sống nhân dân)

Hoạt động 2: Nhóm/ cặp (16 phút )

? Vai trò của ngành thuỷ sản?

? Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi

để phát triển ngành khai thác và nuôi trồng

thuỷ sản không? Chứng minh?

? Cho biết những khó khăn do thiên nhiên

gây ra cho ngành khai thác và nuôi trồng

thuỷ sản?

? Những khó khăn do KT-XH đem lại?

? Hãy so sánh số liệu trong bảng 9.2 rút ra

nhận xét về sự phát triển ngành thuỷ sản?

? Các tỉnh có sản lượng đánh bắt cao?

Nguyên nhân ?

? Tìm các tỉnh có sản lượng nuôi trồng

thuỷ sản lớn nhất? Nguyên nhân ?

? Dựa vào hiểu biết của mình cho biết tình

hình xuất khẩu thuỷ sản nước ta hiện nay?

2/ Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:

* Khai thác:

- Hàng năm khai thác> 2 triệu m3

gỗ ở khu vực rừng sản xuất Khai thác và chế biến gỗ, lâm sảnchủ yếu ở miền núi , trung du

* Trồng rừng: Tăng độ che phủ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân

II/ Ngành thuỷ sản:

1/ Nguồn lợi thuỷ sản:

- Thuận lợi:

*Có nhiều bãi tôm cá , đặc biệt có

4 ngư trường trọng điểm

* Có điều kiện tự nhiên thuận lợi

để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản

- Khó khăn: Thiên tai, thiếu vốn đầu tư, môi trường ô nhiễm

2/ Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:

- Phát triển mạnh, trong đó sản lượng khai thác chiếm tỉ trọng lớn

- Khai thác thuỷ sản: sản lượng tăng khá nhanh

- Nuôi trồng thuỷ sản: Phát triển nhanh, đặc biệt nuôi tôm, cá

-Phân bố chủ yếu ở DHNTB và NB

- Xuất khẩu thuỷ sản: Phát triển vượt bậc

4/ Củng cố (5 phút ) G/V hướng dẫn H/S làm bài tập số 3 SGK

Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng thủy sản thời kì 1990-2002

Trang 22

- Trục tung: sản lượng thuỷ sản( nghìn tấn ) 1cm = 200 nghìn tấn

5/ Dặn dò: (1 phút )Chuẩn bị giờ sau thực hành: Đem dụng cụ: com pa,

thước kẻ, thước đo độ, máy tính, bút màu

Ngày soạn: 17/9/2011 Tuần 5-Tiết 10

Ngàygiảng: THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY-SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM

- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ , rút ra nhận xét, giải thích

II/ Phương tiện dạy học:

- Compa, thước đo độ, thước kẻ

- Phấn màu, bảng phụ

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định: (1phút )

2/ Thực hành ( 42 phút )

BÀI TẬP 1: Vẽ, phân tích biểu đồ tròn.

1/G/V yêu cầu H/S đọc đề bài

2/G/V nêu cho H/S quy trình vẽ biểu đồ cơ cấu

+ Bước 1: Lập bảng số liệu đã xử lí theo mẫu ( chú ý làm tròn số liệu sao cho tổng các thành phần phải đúng 100% 0

Cây lương thực 72% 65% 2590 2340

Cây công nghiệp 13% 18% 470 650

Cây TP, ăn quả 15% 17% 540 610

c/ Vẽ biểu đồ:

Vẽ biểu đồ cơ cấu theo quy tắc: Bắt đầu vẽ từ tia 12 giờ, vẽ theo chiều kim đồng hồ Vẽ các hình quạt ứng với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cấu Ghi trị số phần trăm

Trang 23

Cây LT CâyCN Cây TP

Năm 1990 Năm 2002

Biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng năm 1990 -2002

d/ Nhận xét:về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây:

- Cây lương thực: Diện tích gieo trồng tăng 1845,7 nghìn ha nhưng tỉ trọng giảm từ 72% xuống còn 65%

- Cây CN: diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng

từ 13% lên 18%

- Cây TP, ăn quả: diện tích gieo trồng tăng 807,7 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng từ 15% lên 17

BÀI TẬP 2: Vẽ, phân tích biểu đồ đường.

G/V hướng dẫn H/S vẽ biểu đồ đường

a/ Trục tung:

- Biểu thị chỉ số tăng trưởng Có vạch trị số lớn hơn trị số lớn nhất trongbảng số liệu

- Có mũi tên theo chiều tăng giá trị, có ghi đơn vị tính %

- Gốc toạ độ thường lấy 0, nhưng cũng có thể lấy 1 trị số phù hợp < 100% Ở biểu đồ này gốc toạ độ có trị số là 90% thì trục tung sẽ được

sử dụng hợp lí hơn, các đường biểu diễn phân biệt rõ hơn, 1 cm ứng với 10%

b/ Trục hoành: ( năm ) 1 cm = 1 năm

c/ Các đường đồ thị biểu diễn bằng các màu khác nhau hoặc các đường nét liền đứt khác nhau

d/ Chú giải: trình bày riêng thành bảng chú giải

 G/V vẽ biểu đồ trên bảng phụ

 Nhận xét và giải thích:

- Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất, đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu do nhu cầu thịt , trứng tăng nhanh

Do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi

Hình thức chăn nuôi đa dạng, chăn nuôi theo hình thức CN ở hộ gia đình

- Đàn bò tăng nhẹ, đàn trâu không tăng chủ yếu vì nhu cầu sức kéo giảm

do cơ giới hoá Song đàn bò đã được chú ý chăn nuôi để lấy thịt và sữa

Trang 24

Biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm

4/ Củng cố: (1 phút ) G/V đánh giá tiết thực hành

5/ Dặn dò: Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát

triển và phân bố CN

Trang 25

Ngày soạn: 20/9/2011 Tuần 6 -Tiết 11

Ngày giảng: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I/Mục tiêu bài học:

- Có kĩ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên

- Có kĩ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân

bố công nghiệp

- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích 1 hiện tượng địa lí KT

II/ Phương tiện dạy học:

-Bản đồ địa chất- khoáng sản VN

- Lược đồ phân bố dân cư trang 10 SGK

- Sơ đồ về vai trò của các nguồn tài nguyên đối với sự phát triển 1 số ngành CN trọng điểm

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định: ( 1 phút )

2/ Bài mới: G/V giới thiệu bài ( 1 phút )

Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quý giá của quốc gia, là cơ sở quan trọng

để phát triển công nghiệp Khác với nông nghiệp sự phát triển và phân bố công nghiệp trước hết chịu tác động của các nhân tố KT-XH Bài học hôm nay chúng

ta tìm hiểu sựphát triển và phân bố CN nước ta

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Cá nhân (20 phút )

? Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết

nước ta có những nguồn tài nguyên chủ yếu

- G/V cho H/S đọc bản đồ KS đối chiếu với

các loại KS chủ yếu liệt kê ở H11.1 xem

các khoáng sản này tập trung chủ yếu ở

vùng nào

? Dựa vào bản đồ và kiến thức đã học ảnh

hưởng của phân bố tài nguyên KS tới sự

phân bố 1 số ngành CN trọng điểm

I/ Các nhân tố tự nhiên:

- Nước ta có tài nguyên thiên nhiên đa dạng là cơ sở nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng để phát triển cơ cấu CN đa ngành

Trang 26

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- CN khai thác nhiên liệu: TD & Miền núi

BB, ĐNB

- CN luyện kim: TD & MNBB

- CN Hoá chất: TD & Miền núi BB ( hoá

chất cơ bản, phân bón), ĐNB( Sản xuất

phân bón, hoá dầu)

-CNSXVLXD có ở nhiều địa phương, đặc

biệt là ĐBSH, BTB

? Các nguồn tài nguyên trữ lượng lớn có ý

nghĩa như thế nào đối với sự phát triển và

phân bố CN?

? Nếu đánh giá không đúng tài nguyên thế

mạnh của cả nước ( hoặc từng vùng ) dẫn

đến hậu quả gì? ( sai lầm trong việc lựa

chọn cơ cấu ngành)

- G/V chuyển ý: Các nguồn tài nguyên

thiên nhiên là rất quan trọng nhưng không

phải là nhân tố quyết định sự phát triển và

phân bố CN mà chính là các nhân tố

KT-XH

Hoạt động 2: Cá nhân ( 20 phút )

? Đặc điểm dân cư và lao động VN tạo điều

kiện thuận lợi như thế nào cho CN?

? Cơ sở VC-KT trong CN nước ta có đặc

điểm gì? Điều này có ảnh hưởng gì đến sự

phát triển và phân bố CN ?

? Việc cải thiện hệ thống giao thông có ý

nghĩa như thế nào với việc phát triển CN

( nối liền các ngành, các vùng sản xuất;

sản xuất với tiêu dùng Thúc đẩy CMH sản

- Sự phân bố các loại tài nguyên khác nhau tạo ra thế mạnh khác nhau cho từng vùng

II/ Các nhân tố KT-XH:

1/ Dân cư và lao động:

- Số dân đông là thị trường lớn

- Nguồn lao động dồi dào, có khả năng tiếp thu KH-KT là điều kiện

để phát triển các ngành CN, Đây cũng là điều kiện hấp dẫn đầu tư nước ngoài,

2/ Cơ sở vật chất kĩ thuật trong

CN và cơ sở hạ tầng:

- Cơ sở hạ tầng đang được cải thiện nhưng còn nhiều hạn chế(trình độ công nghệ còn thấp, chưađồng bộ, phân bố tập trung ở 1 số vùng.)

3/ Chính sách phát triển CN:

- Chính sách CNH và đầu tư phát triển CN

- Chính sách phát triển KT nhiều thành phần, khuyến khích đầu tư

Trang 27

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Thị trường có ý nghĩa như thế nào đối với

phát triển CN ?

- Quy luật cung cầu giúp CN điều tiết sản

xuất, thúc đẩy CMH sản xuất

- Tạo môi trường cạnh tranh giúp các

ngành SX cải tiến mẫu mã, chất lượng, hạ

giá thành

? So với trước thị trường hiện nay như thế

nào?

? Sản phẩm CN nước ta hiện nay đang phải

đối đầu với những thách thức gì khi chiếm

lĩnh thị trường?

? Vai trò của các nhân tố KT-XH với ngành

CN ? ( sự phát triển và phân bố CN phụ

thuộc mạnh mẽ vào các nhân tố KT-XH)

trong và ngoài nước, đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, đổi mới chính sách kinh tế đối ngoại

4/ Thị trường: ngày càng mở

rộng song đang bị cạnh tranh quyết liệt ( Sự cạnh tranh của hàngngoại nhập Sức ép cạnh tranh trênthị trường thế giới)

Trang 28

Ngày soạn: 18/9/2013 Tuần 6- Tiết 12

Ngày giảng: 24/9/13 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

*Kỹ năng sống: Tư duy , giao tiếp ,

II/ Phương tiện dạy học: - Bản đồ CN VN - Bản đồ kinh tế chung VN.

- Lược đồ nhà máy điện, các mỏ than, dầu khí

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định: (1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

- Cho biết vai trò của các nguồn tài nguyên đối với sự phát triển và phân

bố CN ở nước ta?

- Sắp xếp các nhân tố tự nhiên và xã hội ( nêu trong bài ) tương ứng với các yếu tố đầu vào và đầu ra ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố CN

3/ Bài mới : Trong sự nghiệp CNH và HĐH đất nước , CN có vai trò to lớn đối

với mọi lãnh vực KT, quốc phòng và đời sống Vậy CN nước ta có đặc điểm gì? Những ngành công nghiệp nào là trọng điểm? Các trung tâm CN lớn tiêu biểu cho các vùng kinh tế được phân bố ở đâu? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài này Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: (10 phút ) Nhóm/ cặp

? Bằng hiểu biết của mình, em hãy cho biết

tình hình phát triển ngành công nghiệp nước

ta? Chứng minh?

? Dựa vào kiến thức SGK cho biết cơ cấu CN

theo thành phần KT ở nước ta có đặc điểm gì?

Có gì khác so với trước đổi mới?

? Khu vực nào đóng vai trò chủ đạo?

? Dựa vào H 12.1 em có nhận xét gì về cơ cấu

?Ba ngành có tỉ trọng lớn nhất phát triển dựa

trên các thế mạnh gì của đất nước?

Trang 29

dựa trên thế

mạnh

KT Nh/ liệu

Cơ khí điện tử

? Dựa vào H 12.3 cho biết các ngành công

nghiệp phân bố chủ yếu ở các vùng nào?

- Các ngành CN trọng điểm nước ta phân bố

như thế nào? Chúng ta sang phần II

Hoạt động 2 Cá nhân ( 18 Phút )

- G/V treo bản đồ CNVN

? CNKT nhiên liệu phân bố chủ yếu ở đâu?

? Sản lượng khai thác hằng năm?

? Xác định các mỏ than, dầu khí được khai

thác chủ yếu?

? Xác định trên H12.1 các nhà mày nhiệt điện,

thuỷ điện? Sự phân bố các nhà máy điện có

đặc điểm gì chung?

? CNCBLTTP nước ta có thế mạnh gì?

( nguyên liệu tại chỗ, LĐ dồi dào giá rẻ, thị

trường rộng lớn)? Các phân ngành? Phân bố?

? Cho biết ngành dệt may phát triển dựa trên

thế mạnh gì?

- Đứng 2 sau dầu khí

? Tại sao các thành phố trên là trung tâm dệt

may lớn nhất nước ta?

Hoạt động 3: Cá nhân (7 phút )

- G/V treo bản đồ KT chung VN

? Dựa vào H13.2 xác định 2 khu vực tập trung

CN lớn nhất nước ta?

? Kể tên 1 số TTCN tiêu biểu cho 2 khu vực

trên? Các ngành CN ở 2 trung tâm này?

- Phân bố: Các ngành CN tập trung ở một số vùng

II/Các ngành CN trọng điểm: 1/ CN khai thác nhiên liệu:

- Khai thác than chủ yếu ở QN

- Khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía Nam

2/ CN điện: Phát triển dựa vào

nguồn thuỷ năng dồi dào, than phong phú, khí đốt ở thềm lục địa phía Nam

- Sản lượng điện ngày càng tăng đáp ứng nhu cầu SX và đời sống

3/CN CBLTTP: Chiếm tỉ

trọng lớn nhất trong cơ cáu giá trị sản xuất CN, phân bố rộng khắp cả nước

-Trung tâm: TPHCM,HN, Hải Phòng, Biên Hòa, Đà Nẵng

4/ CN dệt may:

- Phát triển dựa trên ưu thế nguồn lao động rẻ

- Là một trong những mặt hàng

XK chủ lực của nước ta

-Trung tâm: TPHCM,HN, NamĐịnh

III/ Các trung tâm CN lớn:

TPHCM, HN

4/ Củng cố:( 3 ph ) Dựa vào H 12.3 và 6,2 hãy xác định các trung tâm công

nghiệp tiêu biểu cho các vùng kinh tế ở nước ta?

Trang 30

5/ Dặn dò: ( 1 ph ) Chuẩn bị bài mới: Sự phát triển của ngành DV từ sau đổi

mới

Ngày soạn: 20/9/2013 Tuần 7 - Tiết 13

Ngày giảng: 24/9/13 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ

I/ Mục tiêu bài học:

* Kiến thức:

- Biết được cơ cấu và vai trò của dịch vụ

- Biết được đặc điểm phân bố của các ngành dịch vụ nói chung

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của một số ngành dịch vụ

II/ Phương tiện dạy học:

- Sơ đồ cơ cấu ngành dịch vụ

- Một số hình ảnh về hoạt động dịch vụ hiện nay ở VN

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định: ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút )

Hãy chứng minh rằng công nghiệp nước ta có cơ cấu ngành đa dạng?

3/ Bài mới:

G/V giới thiệu bài (1 phút )

CN và NN là 2 ngành KT quan trọng trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội thì dịch vụ là ngành có vai trò đặc biệt làm gia tăng giá trị hàng hoá sản xuất ra Dịch vụ ở nước ta phát triển và phân bố như thế nào? Ta tìm hiểu nội dung này trong bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

trở nên đa dạng? ( nhà nước đầu tư đưòng,

trường, trạm ở nông thôn D/V công

cộng, )

- Nêu vài ví dụ các nhà đầu tư nước ngoài

I/ Cơ cấu và vai trò của dịch vụ: 1/ Cơ cấu:

- Cơ cấu dịch vụ gồm: DV tiêu dùng,DV sản xuất và DV công cộng

- Kinh tế càng phát triển thì DV càng đa dạng

Trang 31

đầu tư vào ngành DV?

? Ở địa phương em có DV gì đang phát

triển?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Dựa vào kién thức SGK cho biết vai trò

của ngành DV? Cho ví dụ chứng minh

? Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết

của bản thân hãy phân tích vai trò của

BCVT trong sản xuất và đời sống?

SX: Phục vụ thông tin KT giữa các nhà

kinh doanh, các cơ sở sản xuất DV giữa

nước ta và nước ngoài

Đời sống: Chuyển thư từ, bưu phẩm diện

báo, cứu hộ, cứu nạn

* Hoạt động 2: Nhóm/ cặp ( 12 phút )

? Dựa vào H 13.1 tính tỉ trọng của các

nhóm DV tiêu dùng,sản xuất và công cộng

? Các công ty nước ngoài mở các hoạt

động DV nào ở VN? Tại sao DV trỏ thành

thị trường thu hút đầu tư nước ngoài?

? Muốn nâng cao chất lượng và đa dạng

các loại hình DV phải làm gì?

?Theo em các hoạt động dịch vụ ở nước ta

phân bố như thế nào? Chứng minh?

? Tại sao các hoạt động DV nước ta phân

bố không đều?

? Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta?

? Chứng minh Hà Nội và TP.HCM là 2

trung tâm DV lớn và đa dạng nhất nước

ta? Giải thích tại sao Hà Nội và TP.HCM

là 2 trung tâm DV lớn nhất nước ta

2/ Vai trò của DV trong sản xuất

và đời sống:

- Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất cho các ngành KT và tiêu thụ sản phẩm

- Tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước, giữanước ta với nước ngoài

- Tạo việc làm nâng cao đời sống nhân dân, đem lại thu nhập lớn cho nền KT

II/ Đặc điểm phát triển và phân

bố các ngành dịch vụ ở nước ta: a/ Đặc điểm phát triển:

- Khu vực DV thu hút 25% lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng lớn trong GDP.( 38,5% năm 2002)

- Trong điều kiện mở cửa nền KT các hoạt động DV phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội

để vươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế

b/ Phân bố dịch vụ:

- Các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân bố không đều

-Sự phân bố dịch vụ phụ thuộc chặtchẽ vào phân bố dân cư, sự phát triển của sản xuất

- Hà Nội và TP.HCM là 2 trung tâm

DV lớn nhất nước ta

4/ Củng cố ( 2 phút ) Lập sơ đồ của ngành dịch vụ.

5/ Dặn dò( 1 phút )

- Làm bài tập ở TBĐ

Trang 32

Ngày soạn: 20/9/2013 Tuần 7 - Tiết 14

Ngày giảng: 27/9/13 GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ

BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

*Kỹ năng sống: Tư duy , giao tiếp , làm chủ bản thân

II/ Phương tiện dạy học:

- Bản đồ GTVT Việt nam- Lược đồ mạng lưới GTVT

- Một số hình ảnh về các công trình GTVT, tư liệu về sự phát triển tương đối của ngành BCVT

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định: (1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút )

- Lập sơ đồ cơ cấu ngành dịch vụ? Vai trò của DV trong SX và đời sống?

- Tại sao HN và TP.HCM là 2 trung tâm DV lớn nhất và đa dạng nhất nước ta?

3/ Bài mới: G/V giới thiệu bài (1 phút)

GTVT và BCVT đang phát triển rất nhanh Các loại hình dịch vụ này ngày càng đa dạng và đang hoạt động có hiệu quả Để hiểu rõ hơn hoạt động của ngành này, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1( 20 phút ) Nhóm/ cặp

GTVT tuy không trực tiếp sản xuất của cải

vật chất nhưng lại được ví như mạch máu

trong cơ thể Để hiểu rõ vai trò đặc biệt quan

trọng và sự phát triển của ngành này ta tìm

hiểu phần 1

? Dựa vào kiến thức SGK cho biết ý nghĩa

của ngành GTVT đối với KT-XH?

?Tại sao khi tiến hành đổi mới , chuyển sang

nèn kinh tế thị trường định hướng XHCN,

GTVT lại được chú trọng di trước 1 bước?

-G/V treo bản đồ GTVT

?Quan sát sơ đồ GTVT,em có nhận xét gì về

cơ cấu ngành GTVT nuớc ta?

? Dựa vào H 14.1 nhận xét sự phân bố mạng

lưới GTVT?

I/ Giao thông vận tải:

1/Ý nghĩa: SGK 2/Tình hình phát triển và phân bố:

Có đầy đủ các loại hình vận tải, phân bố rộng khắp cả nước, chấtlượng đang được nâng cao

Trang 33

? Bằng hiểu biết của mình em hãy cho biết

chất lượng của các loại hình GTVT ở nước ta

hiện nay so với trước?

?Quan sát bản 14.1 cho biết loại hình GTVT

nào có vai trò quan trọng nhất trong vận

chuyển hàng hoá? tại sao?

?Loại hình nào có tỉ trọng tăng nhanh nhất?

?Xác định tuyến đường quan trọng trong

bài(1A,5,14,18,22.51)

-G/V nhấn mạnh vai trò của quốc lộ

1A,dường HCM, hai trục đường bộ xuyên

Việt

( Xây dựng cầu thay phà, hầm đường bộ là

bước tiến lớn trong việc nâng cấp đường bộ )

-Cho h/s quan sát H 14.2 cầu Mĩ Thuận

?Quan sát h14.1 xác định tuyến đường bộ

xuất phát từ thủ đô Hà Nội và Tp.HCM?

đầu mối giao thông

?Dựa vào h14.1 kể tên các đường sắt

chính.Vai trò tuyến đường sắt Thống nhất.?

?Các tuyến đường sắt phân bố chủ yếu ở đâu?

Đường sắt được mở liên vận sang Trung

Quốc

? GT đường sông ở nước ta có điều kiện phát

triển không? Tại sao?

? Dựa vào kiến thức SGK cho biết tình hình

phát triển đường sông hiện nay?

?Quan sát hình 14.1các cảng biển chủ yếu

hiện có? G/V nhấn mạnh 3 cảng biển lớn của

3 khu vực về vai trò: cảng HP( các tỉnh phía

Bắc), ĐN(TN, các tỉnh miền Trung ), SG

( ĐBSCL,ĐNB và các tỉnh nam Tây Nguyên,

cực NTB )

? Cho biết tình hình phát triển đường hàng

không? Cho biết tên các sân bay quốc tế?

?Vai trò của đường ống?

?Sử dụng lược đồ 12.2 tính khoảng cách theo

đường chim bay từ mỏ Lan Tây,Lan Đỏ đến

Vũng Tàu để thấy được chiêù dài đường ống

-Các tuyến quốc lộ quan trọng đang được mở rộng ,nâng cấp

b/Đường sắt: luôn được cải tiến

kỹ thuật

c/ Đường sông:mới được khai

thác ở mức độ thấp,tập trung ở 2đồng bằng: ĐBSCL ( 4500km), ĐBSH ( 2500 km )

e/ Đường hàng không: đang

phát triển nhanh theo hướng hiện đại hoá, mở rộng mạng lướiquốc tế và nội địa

g/ Đường ống: đang ngày càng

phát triển gắn với sự phát triển ngành dầu khí

Trang 34

hình nào có trước nhất, loại hình nào mới

xuất hiện trong thời gian gần đây.?

Hoạt đông của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 2: Cá nhân, TL nhóm ( 15 phút )

? Dựa vào SGK và hiểu biết của mình em hãy

cho biết các dịch vụ của BCVT?

? Những tiến bộ của BC hiện đại thể hiện ở

? Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và

Internet có tác động như thế nào đến đời sống

KT-XH ở nước ta?

? Em thử hình dung sự phát triển ngành

BCVT trong những năm tới sẽ làm thay đổi

đời sống XH ở địa phương em như thế nào?

II/ Bưu chính viễn thông:

- Là phương tiện quan trọng để tiếp thu KHKT và phục vụ vui chơi giải trí, học tập

- Góp phần đưa nước ta nhanh chóng hoà nhập với nền kinh tế thế giới

Trang 35

Ngày sọan 2/10/2011 Tuần 8 - tiết 15

Ngày giảng THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

I/ Mục tiêu bài học:

* Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm phát triển và phân bố ngành du lịch và thương mại

- Chứng minh và giải thích được tại sao HN và TPHCMlà các trung tâm thương mại ,du lịch lớn nhất nước ta

- Nắm được nước ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng

* Kĩ năng: Biết đọc và phân tích các lược đồ, bảng số liệu

II/ Phương tiện dạy học:

- Bản đồ các nước trên thế giới - Bản đồ du lịch VN- Biểu đồ 15.1

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

- Trong các loại hình GTVTở nước ta loại hình nào có vai trò quan trọngtrong vận chuyển hàng hoá? Tại sao?

- Việc phát triển dịch vụ điện thoại, Internet có tác động như thế nào đếnđời sống KT-XH ở nước ta?

3/ Bài mới: G/V giới thiệu bài (1 phút )

Trong điều kiện KT càng phát triển và mở cửa, các hoạt động thương mại

và du lịch có tác động thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống và tăng cường quan

hệ hợp tác KT với các nước trong khu vực và thế giới Hai ngành này ở nước ta phát triển và phân bố như thế nào? Chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Cá nhân (20 phút )

? Trong thương mại có mấy ngành?

- Dựa vào SGK và hiểu biết của mình em

hãy cho biết:

? Hiện nay các hoạt động nội thương ở

nước ta có sự chuyển biến như thế nào?

? Thành phần KT nào giúp nội thương phát

triển mạnh nhất?( Tư nhân ,tập thể chiếm

81% cơ cấu tổng mức bán lẻ )

? Quan sát H 15.1 nhận xét gì về sự phát

triển nội thương ở nước ta?

? Giải thích tại sao nội thương ở ĐNB phát

triển, TN kém phát triển?

? Sự phân bố các cơ sở kinh doanh thương

mại dịch vụ phụ thuộc vào những yếu tố

tế khác

- Hà Nội Và TPHCM là 2 trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất

Trang 36

lợi gì để trở thành trung tâm thương

mại,dịch vụ lớn nhất cả nước? ( vị trí thuận

và đa dạng nhất nước ta

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

lợi, 2 trung tâm KT lớn nhất cả nước, 2 TP

đông dân nhất nước, nhiều tài nguyên du

lịch)

- G/V nêu 1 số hạn chế của nội thương

Ngày nay sản xuất đã dược quốc tế hoá,

không 1 quốc gia nào có thể tồn tại mà lại

không tham gia vào phân công lao động

quốc tế và trao đổi hàng hoá với bên ngoài

Ta cùng tìm hiểu vấn đề này ở nước ta

? Vai trò của ngoại thương?

? Quan sát H15.6 hãy nhận xét biểu đồ và

kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của

nước ta mà em biết ?

? Những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của

nước ta hiện nay?

? Em hãy cho biết nước ta hiên nay quan hệ

nhiều nhất với thị trường nào? Tại sao?

- G/V treo bản đồ các nước trên thế giới

- Tìm ví dụ về tài nguyên du lịch tự nhiên

- Tìm ví dụ về tài nguyên du lịch nhân văn

- Cho H/S trình bày vào bảng phụ, xác định

trên bản đồ

- Liên hệ tài nguyên du lịch địa phương 

yêu quê hương , có ý thức bảo vệ

+ Xuất khẩu: hàng nông lâm thuỷ sản, hàng CN nhẹ, tiểu thủ công, khoáng sản

+ Nhập: Máy móc,thiết bị, nguyênliệu, nhiên liệu và một số mặt hàng tiêu dùng

- Hiện nay nước ta quan hệ buôn bán chủ yếu với thị trường khu vực châu Á- Thái Bình Dương

II/ Du lịch:

- Vai trò : SGK

- Tiểm năng du lịch phong phú gồm tài nguyên du lịch tự nhiên vàtài nguyên du lịch nhân văn

- Du lịch phát triển ngày càng nhanh

Trang 37

4/ Củng cố: ( 2 ph )-HN, TPHCM có diều kiện gì thuận lợi để trở thành trung

tâm thương mại, du lịch lớn nhất cả nước ?

5/ Dặn dò: (1ph )Chuẩn bị dụng cụ giờ sau thực hành : Thước kẻ, bút màu sáp.

Ngày soạn: 5/10/2011 Tuần 8 - Tiết 16

Ngày giảng: THỰC HÀNH

VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ

I/ Mục tiêu bài học:

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồ miền

- Rèn luyện kĩ năng nhận xét biểu đồ

- Củng cố các kiến thức đã học ở bài 6 về cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta

II/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định: (1 phút )

2/ Thực hành:

-G/V giới thiệu bài: Chúng ta đã làm quen với phương pháp vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu: Đó là biểu đồ hình tròn hoặc biểu đồ cột chồng Hôm nay chúng

ta sẽ tìm hiểu cách vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền

Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991- 2002

a/ G/V hướng dẫn H/S cách vẽ biểu đồ miền:

*Bước 1:

 Đọc yêu cầu, nhận biết số liẹu trong đề bài

 Nhận biết trường hợp vẽ biểu đồ miền

- Trong trường hợp ít năm (2, 3 năm ) thường dùng biểu đồ tròn

- Trường hợp khi chuỗi số liệu là nhiều năm thì vẽ biểu đồ miền

- Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm vìtrục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm

* Bước 2: Vẽ biểu đồ

Biểu đồ miền chính là biến thể của biểu đồ cột chồng khi ta tưởng tượng các cột chồng có bề rộng chỉ bằng một sợi chỉ ( 1 đưqờng kẻ nhỏ ) và nối các đoạn cột chồng với nhau

* Cách vẽ biểu đồ miền hình chữ nhật ( khi số liệu cho trước là tỉ lệ %

Trang 38

Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991- 2002

c/ Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu GDP thời kì 1991- 2002:

- Tỉ trọng khu vực Nông- lâm- ngư giảm mạnh từ 40,5% xuống còn 23% chứng tỏ nước ta đang chuyển từng bước từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp

- Tỉ trọng khu vực CN –XD tăng nhanh phản ánh quá trình CNH, hiện đại hoá đang tiến triển

- Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn nhiều biến động

3/ Củng cố: ( 2 phút )

- G/V chốt lại cách nhận biết, cách vẽ và cách nhận biết xét biểu đồ

- Phương pháp nhận xét chung khi nhận xét biẻu đồ:

* Trả lời câu hỏi đặt ra:

+ Như thế nào ( diễn biến, thực trạng )

+ Tại sao ( Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi trên )

+ Điều ấy có ý nghĩa gì?

5/ Dặn dò (1 phút )

- Chuẩn bị giờ sau ôn tập

Nhóm 1,2: Địa lí dân cư

Nhóm 3,4: Đặc điểm KT các ngành nông lâm ngư, công nghiệp

Nhóm 5,6: Dịch vụ, đặc điểm các ngành dịch vụ: GTVT,BCVT, thương mại, du lịch

Trang 39

Ngày soạn: 8/10/2011 Tuần 9 - Tiết 17.

Ngày giảng: ÔN TẬP

I/Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức đã học

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét, phân tích các mối quan hệ địa lĩ

II/ Ôn tập:

A/ Địa lí dân cư:

- Số dân tộc VN Phân bố các dân tộc

- Số dân VN năm 2002, 2003 Tình hình tăng dân số Tỉ lệ tăng tự nhiên

- Hậu quả của dân số đông và tăng nhanh đến KT, xã hội, môi trường

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính

- MĐ DS năm 2003, đặc điểm phân bố dân cư nước ta

- Đặc điểm nguòn lao động nước ta ( số lượng, chất lượng)

- Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành

- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?

Để giải quyết việc làm cho người lao động cần phải làm gì?

B/ Địa lí kinh tế:

- Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta là gì? Trình bày nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế Những thành tựu và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế nước ta

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Đặc điểm phát triển và phân bố ngành trồng trọt và chăn nuôi ( lưu ý vùng trọng điểm)

- Đặc điểm phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp thuỷ sản

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

- Chứng minh CN nước ta có cơ cấu đa dạng Các ngành công nghiệp trọng điểm phát triển dựa trên những thế mạnh nào?

- Các khu vực tập trung công nghiệp, các trung tâm CN

- Cơ cấu,vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống

- Đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ

- Ý nghĩa của GTVT Các loại hình GTVT ở nước ta, đặc điểm phát triển của nó, loại chiếm tỉ trọng lớn nhất, nhỏ nhất, loại mới ra đời trong thời gian gần đây

- Đặc điểm của ngành thương mại và du lịch

C/ Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ;

- Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu diện tích ngành trồng trọt (trang 38 )

- Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ( trang 33)

- Biểu đồ đường thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm ( tr 38)

- Biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991- 2002, Nhận xét, giải thích

III/ Dặn dò: Ôn bài kĩ để giờ sau làm bài kiểm tra.

- Đem đủ dụng cụ vẽ biểu đồ ( thước kẻ, thước đo độ, compa, máy tính)

Trang 40

Ngày soạn 20/10/2013 Tuần10- Tiết 19

Ngày giảng:5/11/13 SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ

VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

-Biết được vùng giàu về khoáng sản, thủy điện và đa dạng về sinh học song tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt, chất lượng môi trường giảm sút

nghiêm trọng.Hiểu được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong vùng phải đi đôi với BVMT và tài nguyên thiên nhiên

* Kĩ năng:

- Xác định đượcvị trí , giới hạn của vùng

- Phân tích bản đồ tự nhiên của vùng để trình bày đặc điểm tự nhiên , phân bố 1 số khoáng sản

- Phân tích bảng số liêu để hiểu và trình bày đặc điểm dân cư- xã hội

* Thái độ: Ý thức bảo vệ môi trường

II/ Phương tiện dạy học:

- Bản đồ địa lí TNVN, lược đồ tự nhiên vùng TD và MNBB

- Một số tranh ảnh về trung du và miền núi BB

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định ( 1 phút )

2/ Trả và sửa bài kiểm tra ( 4 phút )

3/ Bài mới: G/V giới thiệu bài (1 phút )

Nước ta phân ra 7 vùng KT, mỗi vùng có đặc điểmvị trí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khác nhau dẫn đến sự phát triển KT-XH cũng khác biệt.Vậy vùng TD và MN BB có đặc điểm tự nhiên- xã hội như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này trong bài học hôm nay

Hoạt động của thày và trò Nội dung

Hoạt động 1: Cá nhân (7 phút )

- G/V treo bản đồ TNVN

? Đối chiếu H17.1 với bản đồ treo

tường hãy xác định giới hạn của vùng

trên bản đồ? Đọc tên các tỉnh?(15 tỉnh)

? Diên tích của vùng?

- G/V treo biểu đồ thể hiện diện tích

của vùng so với toàn quốc Nhận xét

- G/V lưu ý ngoài phần đất liền còn có

các đảo và quần đảo trên vịnh BB

? Xác định vị trí của vùng ( toạ độ, tiếp

Ngày đăng: 05/01/2015, 14:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của tháp Đỉnh nhọn,  đáy rộng. - Giáo án địa lí lớp 9 cả năm đầy đủ
Hình d ạng của tháp Đỉnh nhọn, đáy rộng (Trang 11)
Hình nào có trước nhất, loại hình nào mới  xuất hiện trong thời gian gần đây.? - Giáo án địa lí lớp 9 cả năm đầy đủ
Hình n ào có trước nhất, loại hình nào mới xuất hiện trong thời gian gần đây.? (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w