1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án địa lí lớp 12 cả năm đầy đủ

91 2,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 917 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích đợc vị trí địa lí, phạm vilãnh thổ có ý nghĩa rất quan trọng đối với đặc điểm địa lí tự nhiên, đối với sự phát triển kinh tế - xãhội và vị trí của nớc ta trên thế giới.. Bài mớ

Trang 1

bài 1: việt nam trên con đờng đổi mới và hội nhập

I Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Biết đợc các thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới ở đất nớc ta Hiểu đợc tác động

tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và quá trình hội nhập kinh tếcủa nớc ta Biết đợc một số định hớng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập

2 Kĩ năng: Biết liên hệ kiến thức địa lí với kiến thức lịch sử, GDCD trong lĩnh hội tri thức mới.

Biết liên hệ SGK với các vấn đề thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc Đổimới và hội nhập

3 Thái độ: Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi ngời đối với sự nghiệp phát triển của đất nớc.

II Thiết bị dạy học: Một số tranh ảnh về thành tựu của công cuộc Đổi mới.

III Trọng tâm bài học: Nhấn mạnh

- Đảng lãnh đạo nhân dân ta tiến hành thành công công cuộc Đổi mới, đa đến sự ổn định KT- XH

và sự phát triển ngày càng tốt hơn

- Sự đổi mới KT-XH không tách rời việc hội nhập quốc tế và khu vực Khi mở cửa , đẩy mạnhgiao lu thì các bất lợi trên thế giới và trong khu vực sẻ tác động mạnh vào nền kinh tế nớc ta

- Những định hớng trong đẩy mạnh đổi mới chính là nhằm mục tiêu phát triển bền vững, cả kinh

tế, xã hội và môi trờng

IV Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ: Những hiểu biết về công cuộc Đổi mới của nớc ta thời gian qua ?

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: GV h/d HS nghiên cứu SGK, kết hợp với

kiến thức thực tế để làm rõ:

- Tại sao nớc ta tiến hành công cuộc Đổi mới ?

Dựa vào kiến thức địa lí lớp 11 chứng minh rằng

'' tình hình trong nớc và quốc tế vào những năm

cuối thập niên 70 đầu 80 diễn biến hết sức phức

tạp'' ?

- Nêu diễn biến của Công cuộc đổi mới ?

*GV gợi ý để HS giải quyết đợc vấn đề

*GV y/c HS nêu điểm khác nhau trong chính

sách khoán 100 và 10 trong nông nghiệp, GV

giúp HS nắm đợc điều này

HĐ2: GV h/d HS ng/c sgk, phân tích hình 1.1,

bản 1 để nêu đợc thành tựu cơ bản của Công

cuộc đổi mới ? Tại sao nói ''công cuộc Đổi mới

ở nớc ta đã đạt đợc những thành tựu to lớn'' ?

*GV giúp HS phân tích các thành tựu đã đạt đợc

trong Công cuộc đổi mới Lấy ví dụ để minmh

họa

HĐ3: Dựa vào kiến thức địa lí lớp 11 làm rõ:

- Bối cảnh quốc tế và khu vực ĐNA cuối thế kỉ

Thế giới có nhiều biến động

b/ Diễn biến:

Manh nha từ 1979, bắt đầu từ nông nghiệp

Khẳng định từ Đại hội Đảng lần 6/ 12-1986, đanền KT-XH phát triển theo 3 xu hớng (sgk)

- Đời sống vật chất, tinh thần đợc cải thiện

2 Nớc ta trong hội nhập quốc tế và khu vực:

a/ Bối cảnh:

Toàn cầu hoá là một xu thế lớn:

- Tạo điều kiện để hợp tác phát triển

- Đặt nớc ta vào thế cạnh tranh quyết liệt

VN trở thành thành viên của ASEAN, APEC,WTO, trong lộ trình thực hiện cam kết củaAFTA, bình thờng hóa quan hệ Việt - Mỹ

b/ Công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực đã

Trang 2

*GV y/c HS nhắc lại ODA, FDI là gì ? Một số

mặt hành của VN chiếm lĩnh đợc thị trờng thế

Các định hớng: SGK

3 Củng cố:

- Bối cảnh thế giới và khu vực ĐNA đã đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với Việt Nam là gì ?

- Vai trò của Đảng trong công cuộc Đổi mới ?

4 Hớng dẫn học ở nhà:

- Xem phần câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Chuẩn bị Atlat Việt Nam

V Phần bổ sung:

- Khoán 100: Gọi tắt về chính sách khoán sản phẩm theo khâu đến nhóm và ng ời lao động trong

HTX nông nghiệp, theo Chỉ thị 100 CT-TW của BCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam 13-1-81

- Khoán 10: Gọi tắt về chính sách khoán gọn theo đơn giá đến hộ xã viên, theo Nghị quyết 10 của

Bộ Chính trị ( khóa VI ) tháng 4-89

Trang 3

Địa lí tự nhiên Việt Nam

vị trí địa lí và lịch sử phát triển Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lanh thổ

I Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Trình bày đợc vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nớc ta : các điểm cực (Bắc, Nam, Đông,

Tây) của phần đất liền, vùng biển, vùng trời và diện tích lãnh thổ Phân tích đợc vị trí địa lí, phạm vilãnh thổ có ý nghĩa rất quan trọng đối với đặc điểm địa lí tự nhiên, đối với sự phát triển kinh tế - xãhội và vị trí của nớc ta trên thế giới

2 Kĩ năng: Xác định đợc trên bản đồ Việt Nam hoặc trên bản đồ thế giới vị trí và phạm vi lãnh thổ

của nớc ta

3 Thái độ: Củng cố thêm lòng yêu quê hơng, đất nớc, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

II Thiết bị dạy học: Bản đồ Việt Nam, Bản đồ thế giới.

III Trọng tâm bài học:

- Vị trí địa lí

- Phạm vi lãnh thổ

- ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

IV Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ: Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hởng nh thế nào đến công cuộc

Đổi mới ở nớc ta ?

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ3: GV h/d HS sử dụng bản đồ tự nhiên Việt

- Việc xác định chủ quyền của nớc ta trên biển

hiện nay đang gặp phải khó khăn, trở ngại nào?

Điều này ảnh hởng đến việc phát triển KT-XH

Nhóm 1: Vị trí địa lí tác động đến tự nhiên của

nớc ta nh thế nào (thuận lợi và khó khăn) ?

- Dẫn chứng để minh họa ?

- Tại sao khí hậu nớc ta không khô nóng nh một

số nớc có cùng vĩ độ ở Tây Nam á, Bắc Phi ?

Nhóm 2: ý nghĩa về mặt kinh tế, văn hóa - xã

hội và quốc phòng của vị trí địa lí ?

b/ Vùng biển: Có diện tích khoảng 1 triệu km2

- Vùng nội thủy: Nằm trong đờng cơ sở; đợcxem nh bộ phận lãnh thổ trên đất liền

- Vùng lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải

- Vùng đặc quyền kinh tế

- Vùng thềm lục địa c/ Vùng trời:

3 ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam:

a/ ý nghĩa tự nhiên:

*Thuận lợi:

 Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản củathiên nhiên nớc ta mang tính chất nhiệt đới ẩmgió mùa

Giàu TNTN

VTĐL và đặc điểm lãnh thổ tạo nên sự phânhóa đa dạng của thiên nhên

Tiết 2

Trang 4

- Tại sao Biển Đông đối với nớc ta là một hớng

chiến lợc có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc

xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nớc ?

*GV h/d các nhóm trình bày, HS bổ sung, GV

củng cố và kết luận

 Với VTĐL nh trên nớc ta có khả năng để phát

triển đợc những ngành KT nào ?

 Tại sao cho rằng nớc ta có nhiều nét tơng đồng

về văn hóa, lịch sử với các nớc trong khu vực sẽ

tạo thuận lợi cho nớc ta trong xu thế hội nhập ?

*Khó khăn:

Nhiều thiên tai

b/ ý nghĩa về mặt kinh tế, văn hóa - xã hội và quốc phòng:

Kinh tế : Dễ dàng giao lu với nhiều nớc, pháttriển nhiều ngành kinh tế, thu hút đầu t nớcngoài

Văn hóa - xã hội : Nhiều nét tơng đồng về vănhóa, lịch sử tạo thuận lợi cho nớc ta trong xu thếhội nhập

Quốc phòng : Nhạy cảm với những biến động chính trị, khó khăn trong vấn đề ANQP

3 Củng cố, đánh giá:

- Tại sao cho rằng VTĐL nớc ta có nhiều lợi thế để phát triển nền kinh tế toàn diện ?

- Tại sao việc xác định chủ quyền của nớc ta đối với quần đảo Hoàng Sa và Trờng Sa có ý

nghĩa rất lớn cả về mặt kinh tế cả về mặt chính trị ?

4 Hớng dẫn học ở nhà:

- Xem phần câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài thực hành: Thớc kẻ, chì, tẩy, bút màu; Atlat Việt Nam

V Phần bổ sung:

- Hà Nội - Răngun : 1120 km, TPHCM - Singapo : 1100 km, TPHCM - Giấccta : 1800 km.

Khoảng cách giữa Hà Nội đến Băngcốc, Phnôm-pênh, Viênchăn còn gần hơn ở vào vị trí này VN

sẽ trở thành chiếc cầu nối ĐNA lục địa với ĐNA biển đảo

- Tình hình quản lí các đảo thuộc Trờng Sa : Việt Nam ( 21 đảo và bãi đá ngầm ) Ma-lai-xi-a ( 3

đảo ) Phi-lip-pin ( 8 đảo ) Trung Quốc ( 9 bãi đá ngầm ) Đài Loan ( 1 đảo )

- Biên giớổctên đất liền:

+ Với Trung Quốc: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lài Cai, Lai Châu, Điện Biêngiáp với Quảng Tây và Vân Nam Trung Quốc

+ Với Lào: Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình-Trị-Thiên, Quảng Nam, KonTum

+ Với Campuchia: Kon Tum, Gia Lia, ĐăkLăk, ĐăkNông, Bình Phớc, Tây Ninh, Long An, ĐồngTháp, An Giang, Kiên Giang

- Vùng đặc quyền kinh tế: Vùng Nhà nớc ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhng vẫn để các nớckhác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nớc ngoài đợc tự do về hàng hải vàhàng không nh công ớc quốc tế quy định Vùng đặc quyền kinh tế của nớc ta có chiểu rộng 200 hải

lí tính từ đờng cơ sở

- Luật biên giới quốc gia, đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Vịêt Nam khoá XI, kì họpthứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004

Trang 6

Bài 3: Thực hành - vẽ lợc đồ Việt Nam

I Mục tiêu của bài thực hành: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Biết đợc cách vẽ lợc đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông và các điểm,

các đờng tạo khung Xác định đợc vị trí địa lí nớc ta và một số địa danh quan trọng

2 Kĩ năng: Vẽ đợc tơng đối chính xác lợc đồ Việt Nam (phần đất liền) và một số đối tợng địa lí.

II Thiết bị dạy học: Khung bản đồ Việt Nam, có lới kinh vĩ tuyến vẽ trên giấy Ao Thớc kẻ, phấn

màu

III Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ: Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội của nớc ta ?

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: GV nêu rõ yêu cầu của bài thực hành

 Vị trí địa lí Việt Nam ?

- Đoạn 1: Từ cực Tây (Sín Thầu)-Lào Cai

- Đoạn 2: Lào Cai – Lũng Cú (Cực Bắc)

- Đoạn 3: Lũng Cú – Móng Cái

- Đoạn 4: Móng Cái – Nam ĐB sông Hồng

- Đoạn 5: Nam ĐB sông Hồng – Hoành Sơn

- Đoạn 6: Hoành Sơn – Nam Trung bộ

- Đoạn 7: Nam Trung bộ – Mũi Cà Mau

- Đoạn 8: Cà Mau - Rạch Giá - Hà Tiên

- Đoạn 9: Biên giới ĐB Nam bộ-Cmpuchia

- Đoạn 10: Biên giới Tây Nguyên-Quảng

Nm-Cmpuchia, Lào

- Đoạn 11: Nam Thừa Thiên-Huế tới cực tây

Nghệ An với Lào

- Đoạn 12: Phía Tây Thanh Hóa với lào

- Đoạn 13: Từ Sơn la, Điện Biên với Lào

*GV h/d HS điền lên lợc đồ các đối tợng địa lí

nh : tên sông, tên các địa danh, tên các vịnh

biển, quần đảo

HĐ3: GV gọi HS xác định các điểm chuẩn cơ bản

để giúp HS ghi nhớ

GV yêu cầu HS nêu các điểm uốn cơ bản

để làm mốc khi tiến hành hoàn thiện lãnh thổ

VN theo đờng cong biên giới

1 Yêu cầu của bài thực hành:

- Vẽ lợc đồ Việt Nam với đờng biên giới, đờng

bờ biển, một số sông lớn và một số đảo, quần

đảo

- Điền lên lợc đồ một số địa danh quan trọng

2 H ớng dẫn:

- Vẽ một lới ô vông gồm 40 ô ( HS đã chuẩn bị ởnhà ) Mỗi cạnh tơng ứng với 2 độ kinh - vĩtuyến, từ 102 0 Đ đến 112 0 Đ và từ 8 0 B đến 24 0

- Tiếp theo GV hg/d HS xác định vị trí các sôngchính (Sông Hồng, sông Cửu Long )

- GV hg/d HS điền một số địa danh lên lợc đồnh: Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh; tên cácvịnh biển, các quần đảo

Bớc 4: Điền các địa danh quan trọng.

Bớc 5: Dùng phấn màu để phân biệt các đối

t-ợng địa lí nh : đờng biên giới, đờng biển, đờngsông, tên địa danh

3 Củng cố, đánh giá:

Tiết 3

Trang 7

- Cần xác định đợc các điểm chuẩn để xây dựng đợc lợc đồ Việt Nam theo dạng hình học Sau đó xác định các điểm uón làm chuẩn để hoàn chỉnh lợc đồ Việt Nam theo đúng hình dáng lãnh thổ.

- Diền đợc các đối tợng địa lí cơ bản

4 Hớng dẫn học ở nhà:

- Hoàn chỉnh lợc đồ Việt Nam theo yêu cầu

- Chuẩn bị bài mới: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam Xem phần câu hỏi cuối bài

và bài đọc thêm

- Chuẩn bị Atlat Việt Nam

Trang 8

Bài 4: Lịch sử hình thành và phát triển Lãnh thổ Việt Nam

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu đợc lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rất lâu dài và

phức tạp trải qua ba giai đoạn : Tiền Cambri, cổ kiến tạo và tân kiến tạo Nắm đợc đặc điểm và ýnghĩa của giai đoạn tiền Cambri

2 Kĩ năng: Xác định trên bản đồ các đơn vị nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam Sử dụng

thành thạo bảng niên biểu địa chất

3 Thái độ: Tôn trọng và tin tởng cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát triển

lãnh thổ tự nhiên nớc ta trong mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động địa chất trên Trái Đất

II Thiết bị dạy học: Bản đồ Địa chất - Khoáng sản Việt Nam Bảng niên biểu địa chất.

III Trọng tâm bài học: Giai đoạn tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của

lãnh thổ Việt Nam

IV Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ: Kiểm tra vở thực hành.

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: GV giới thiệu 3 giai đoạn chính trong lịch

sử hình thành và phát triển của lãnh thổ tự nhiên

Việt Nam: LT VN ngày nay là một bộ phận của

lớp vỏ cảnh quan của Trái Đất Lịch sử HT và

PT của TN VN gắn chặt với lịch sử HT và PT

của Trái Đất nói chung và lớp vỏ địa lí nói riêng

HĐ2: GV hg/d HS tìm hiểu giai đoạn Tiền

Cambri

- Căn cứ bảng niên biểu địa chất cho biết trớc

đại Cổ sinh là các đại nào ? Chúng kéo dài và

cách đây khoảng bao lâu ?

- Tại sao nói đây là giai đoạn cổ nhất và kéo dài

nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam ?

- Nêu và xác định trên bản đồ địa chất những

khu vực đợc hình thành trong giai đoạn này ?

- Vì sao cho rằng giai đoạn Tiền Cambri là giai

đoạn hình thành nên nền móng ban đầu của lãnh

thổ Việt Nam ? (xem phần phụ lục)

 Nêu và lấy ví dụ minh họa cho các đặc điểm

của giai đoạn tiền Cambri ?

HS xác định các địa điểm đó trên bản đồ Sau đó

GV lần lợt giảng giải và thuyết trình về 3 đặc

điểm của giai đoạn tiền Cambri

1 Giai đoạn Tiền Cambri.

a/ Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam:

*Là gia đoạn ít đợc hiểu biết nhất, do các đá cấutạo bị biến chất mạnh, có khi không rõ nguồngốc, đồng thời nhiều khi không có hóa thạch vìthuộc thời kì ẩn sinh

- Kéo dài khoảng 2 triệu năm, kết thúc cách đây

542 triệu năm

- Khu vực Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có các đábiến chất cổ nhất

b/ Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên lãnh thổ nớc ta hiện nay:

Khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn và TrungTrung bộ

c/ Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và

A Đó là giai đoạn Tiền Cambri C Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai, đơn điệu

B Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất D Diễn ra trên phạm vi rộng trên lãnh thổ nớc ta

2) Giai đoạn Tiền Cambri diễn trong đại:

A Thái cổ và Trung sinh C Trung sinh và Nguyên sinh

B Thái cổ và Nguyên sinh D Tân sinh và Thái cổ

Trang 9

- Chuẩn bị bài mới: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam (tiếp theo) Xem phần câuhỏi cuối bài và bài đọc thêm

V.Phần bổ sung:

- Đặc điểm TNVN là kết quả của những tác động qua lại giữa các hợp phần, diễn ra trong suốt lịch

sử phát triển của TN, từ đại Thái cổ cho đến nay Tiếc rằng trong l/sử phát triển cổ địa lí ây, chúng

ta mới biết tơng đối rõ về l/sử địa chất –kiến tạo, còn các điều kiện tự nhiên khác tơng ứng thìcòn sơ sài, do ngành cổ địa lí chúng ta cha phát triển Ngay trong l/sử ĐC-KT còn có những điểmcha có sự nhất trí hoàn toàn, mà lí do là tính chất lâu dài và phức tạp của quá trình hình thành khuvực ĐNA nói chung và bán đảo Trung ấn cũng nh lãnh thổ VN nói riêng Vì vậy cơ bản là chúng tathừa nhận những kết quả này (đã đợc thừa nhận rộng rãi trên thế giới bắt đầu từ những năm 60 của

TK XX)

- Các giai đoạn phát triển của tự nhiên trong phạm vi lãnh thổ nớc ta hiện nay có liên quan và chịu

sự tác động mạnh mẽ của các vận động tạo núi lớn diễn ra trên quy mô toàn cầu nh vận độngCalêđôni, Hecxini diễn ra trong đại Cổ sinh, vận động Inđôxini, Kimêri diễn ra trong đại Trungsinh và vận động Anpi diễn ra trong đại Tân sinh với các quá trình nâng lên, sụt võng dẫn đến cáchiện tợng xâm nhập hoặc phun trào macma, hiện tợng trầm tích tại các vùng biển và trên đất liền,các thời kì băng tan dẫn đến hiện tợng biển lùi biển tiến Tất cả đều đợc phản ánh và còn để lạidấu vết trên lãnh thổ nớc ta ngày nay

- Các nhà nghiên cứu địa chát đã xác định tuổi của TĐất đợc hình thành từ cách đây khoảng 4,6 tỉnăm Phần lớn thời gian này thuộc nguyên đại Thái cổ và đại Nguyên sinh Giai đoạn này lớp vỏTĐất cha đợc định hình rõ ràng và có nhiều biến động Những dấu vết của nó hiện nay lộ ra trênmặt đất không nhiều mà phần lớn chìm ngập dới lớp đất đá còn ít đợc nghiên cứu tới, và chúng tabiết rằng lịch sử hình thành và phát triển của TN VN lại gắn chặt với lịch sử HT và PT của Trái Đấtnói chung và lớp vỏ địa lí nói riêng Nh vậy có nghĩa là lãnh thổ nớc ta cũng đã đợc hình thành bắt

đầu từ cách đây 4,6 tỉ năm Vì thế giai đoạn tiền Cambri đợc coi là giai đoạn hình thành nên nềnmóng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam

Trang 10

Bài 5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam (tiếp)

I Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Biết đợc đặc điểm và ý nghĩa của hai giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch

sử hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam

2 Kĩ năng: Xác định trên bản đồ các nơi diễn ra các hoạt động chính trong giai đoạn cổ kiến tạo và

tân kiến tạo ở nớc ta Có khả năng nhận xét, so sánh giữa các giai đoạn và liên hệ thực tế tại các khuvực nớc ta Kĩ năng bản đồ (đọc bản đồ Địa chất VN)

3 Thái độ: Nhìn nhận, xem xét lịch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Việt Nam có cơ sở khoa

học và thực tiễn

II Thiết bị dạy học: Bản đồ Địa chất Khoáng sản Việt Nam Bảng niên biểu địa chất.

III Trọng tâm bài học:

- Các đặc điểm chính của giai đoạn Cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo

IV Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ: Tại sao cho rằng giai đoạn tiền Cambri là giai đoạn tạo nên nền móng ban đầu của lãnh

thổ Việt Nam ? Xác định trên bản đồ Địa chất những nơi diễn ra hoạt động trong giai đoạn TiềnCambri ?

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: GV hg/d HS tìm hiểu giai đoạn Cổ kiến tạo

và Tân kiến tạo qua việc ng/c SGK và bảng niên

biểu địa chất để giải quyết những vấn đề sau

theo hai nhóm:

*Nhóm 1:

- Giai đoạn Cổ kiến tạo diễn ra trong những đại

nào? Xác định các kỉ và thời gian diễn ra hai đại

này ?

- Nêu các đặc điểm của giai đoạn này ? Tại sao

cho rằng đây là giai đoạn có nhiều biến động

nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nớc ta ?

- Hãy nêu sự khác biệt giữa trầm tích biển và

trầm tích lục địa ?

- Tại sao cho rằng ở vào cuối giai đoạn cổ kiến

tạo về cơ bản đại bộ phận lãnh thổ nớc ta hiện

nay đã đợc hình thành ?

*Nhóm 2:

- Giai đoạn Tân kiến tạo diễn ra trong đại nào ?

Xác định các kỉ và thời gian diễn ra giai đoạn

này ? Tại sao giai đoạn Tân kiến tạo cha xác

định đợc thời gian diễn ra là bao lâu ?

2 Giai doạn Cổ kiến tạo:

a Diễn ra trong thời gian khá dài, tới 477 triệu năm:

- Từ Cambri đến kết thúc kỉ Krêta (cách đây 65triệu năm)

- Trải qua hai đại Cổ sinh và Trung sinh

b Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển TN nớc ta:

- Diễn ra trong đại Cổ sinh với vận động tạo núiCalêđôni và Hecxini và đạị Trung sinh với vận

động tạo núi Inđôxini và Kimêri

- Giai đoạn biển tiến, làm cho nhiều vùng bịchìm ngập dới biển trong các pha trầm tích và đ-

ợc nâng lên trong các pha uốn nếp

- Kết quả:

+ Đá trầm tích phân bố ở miền Bắc: đá vôi tuổi

Đêvôn và Cácbon-Pecmi, ở vùng trũng hìnhthành các mỏ than có tuổi Trung sinh (QuảngNinh, Quảng Nam)

+ Hình thành các địa khối Thợng nguồn sôngChảy, khối nâng Việt Bắc, Kon Tum (đại Cổsinh) dãy núi hớng TB-ĐN ở Tây Bắc, BTB; cácdãy núi hớng vòng cung ở ĐB và NTB

+ Hình thành các loại khoáng sản quý: đồng, săt,thiếc, vàng, bạc, đá quý có nguồn gốc nội sinh

c Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt

đới ở nớc ta đã rất phát triển:

- Lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nớc ta đãrất phát triển

- Đại bộ phận lãnh thổ nớc ta đã đợc hình thành

4 Giai đoạn tân kién tạo:

a Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nớc ta:

Chỉ mới cách đây 65 triệu năm

b Chịu sự tác động mạnh mẽ của chu kì vận

động tạo núi Anpơ-Himalaya và những biến

đổi khí hậu có quy mô toàn cầu:

- Lãnh thổ trải qua thời kì tơng đối ổn định, tiếptục hoàn thiện dới chế độ lục địa

Tiết 5

Trang 11

- Hãy cho biết kết quả tác động của quá trình

ngoại lực lên địa hình nớc ta ?

- ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với

thiên nhiên Việt Nam ?

kết quả Yêu cầu các HS khác trong nhóm hoặc

nhóm khác bỏ sung GV kết luận

và bảng niên biểu địa chất diễn thuyết về một số

hoạt động nổi bật của hai giai đoạn trên ảnh

h-ởng đến tự nhiên nớc ta ngày nay

*L

u ý: Trong quá trình HS giải quyết vấn đề GV

có thể yêu cầu HS làm rõ một số vấn đề cần thiết

đảo ven bờ

c Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nớc ta có diện mạo

và đặc điểm tự nhiên nh ngày hôm nay:

- Một số vùng núi (HLS) đợc nâng lên, địa hình

đợc trẻ hóa, các quá trình xâm thực, bồi tụ đợc

đẩy mạnh, các hệ thống sông suối đã bồi đắpnên các đồng bằng châu thổ; các mỏ khoáng sảnnguồn gốc ngoại sinh

- Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm đợc thể hiện rõ

3 Củng cố, đánh giá:

- Tìm dẫn chứng để khẳng định giai đoạn Tân kiến tạo còn đang tiếp tục diễn ra ?

- Tại sao cho rằng địa hình nớc ta có đặc điểm là núi già đợc trẻ hóa ?

4 Hớng dẫn học ở nhà:

- Xem bảng niên biểu địa chất và sử dụng đợc bảng: Xác định thời gian diễn ra các giai đọan hìnhthành và phát triển lãnh thỏ nớc ta

- Trả lời các câu hổi SGK

- Chuẩn bị bài 6: Đất nớc nhiều đồi núi Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài mới

V Phần bổ sung:

Trang 12

Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam Bài 6: Đất nớc nhiều đồi núi

I Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Biết đợc đặc điểm chung của địa hình Việt Nam: đồi núi chiếm phần lớn diện tích đất

liền của lãnh thổ, nhng chủ yếu là đồi núi thấp Hiểu đợc sự phân hóa địa hình đồi núi ở VN, đặc

điểm mỗi khu vực địa hình và sự khác nhau giữa các khu vực đồi núi

2 Kĩ năng: Đọc và khai thác kiến thức trong bản đồ

II Thiết bị dạy học: Bản đồ tự nhiên, Atlat Việt Nam Một số tranh ảnh liên quan

III Trọng tâm bài học:

- Địa hình nhiều đồi núi là một đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam

- Địa hình đồi núi thấp chíêm u thế

- Địa hình nhiều đồi núi ảnh hởng rất lớn đối với sự phát triển KT-XH

IV Tiến trình bài học:

1 Bài cũ: Tại sao cho rằng giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn có nhiều biến động nhất trong lịch

sử phát triển tự nhiên nớc ta ?

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: GV hg/d HS ng/c sgk, hình 6 và bản đồ tự

nhiên VN để giải quyết những vấn đề sau:

- Nêu nhận xét về đặc điểm địa hình Việt Nam ?

- Các dạng địa hình chủ yếu ở nớc ta ?

- Địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất ?

- Hớng nghiêng chung của địa hình ? Hớng

chính của các dãy núi ?

- Liên hệ bài 4,5 để giải thích tại sao địa hình

n-ớc ta có nhiều đồi núi nhng chủ yếu là đồi núi

thấp ?

- Hãy nêu những biểu hiện của địa hình nhiệt

đới ẩm gió mùa ?

*GV gợi ý để giúp HS trình bày đợc vấn đề này

- Lấy ví dụ để chứng minh tác động của con

ng-ời tới địa hình nớc ta ?

HĐ2: GV hg/d HS ng/c sgk, hình 6 để làm rõ

- Địa hình núi nớc ta từ bắc đến nam có thể phân

chia thành mấy vùng ?

- Phân chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm ng/c

đặc điểm một vùng, sau khi các nhóm tìm hiểu

xong GV h/d đại diện HS trình bày kết hợp với

bản đồ TN VN

- GV y/c HS sử dụng bản đồ TNVN để xác định

vùng bán bình nguyên ở nớc ta ? Tại sao ở vùng

Trờng Sơn Bắc và trờng Sơn Nam địa hình bán

bình nguyên và đồi trung du biểu hiện khong

rõ ?

1 Đặc điểm chung của địa hình:

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhng chủ yếu là đồi núi thấp

- Đồi núi chiếm ắ diện tích lãnh thổ, đồng bằngchỉ chiếm 1/4 diện tích

- Đồng bằng và đồi núi thấp (dới 1000m) chiếm

đến 85%, núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1%

b Cấu trúc địa hình nớc ta khá đa dạng

- Địa hình đợc trẻ hóa và có sự phân bậc rõ rệt

- Độ cao địa hình thấp dần từ TB xuống ĐN

- Hai hớng chính:

+ TB-ĐN: Hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã+ Vòng cung: Khu ĐB và Nam Trung bộ

c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm

- Vùng đồi núi bị xâm thực mạnh tạo nên bề mặt

bị chia cắt dữ dội, đó là các khe rãnh sông suối

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lu sông

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con ngời

_ Hoạt động kinh tế làm thay đổi lớp phủ thựcvật, đẩy nhanh tốc độ xói mòn đất…

2 Các khu vực địa hình:

a Khu vực đồi núi:

- Địa hình núi chia thành 4 vùng: Đông Bắc, TâyBắc, Trờng Sơn Bắc và Trờng Sơn Nam

(kết quả ở phần phụ lục)

- Địa hình bán bình bình nguyên và đồi trung du+ Vùng nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồngbằng

+ Phân bố ở rìa phía bắc và tây ĐB sông Hồng,vùng Đông Nam Bộ; đồng bằng ven biển miềnTrung biểu hiện không rõ do bị thu hẹp

3 Củng cố, đánh giá:

- Phân biệt vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc ?

- Tại sao địa hình nớc ta là đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhng chủ yếu là đồi núi thấp?

4 Hớng dẫn học ở nhà:

- Trả lời các câu hỏi cuối bài trong sgk

- Chuẩn bị bài 7: Đất nớc nhiều đồi núi (phần tiếp theo)

Tiết:

6

Trang 13

đông bắc Xen

kẻ là các thunglũng sông

- Địa hình thấpdần từ TB-ĐN

Độ cao TBkhoảng 600m

- Cao nhất nớcvới 3 dải địa hìnhtheo hớng TB-

ĐN, xen kẻ làthung lũng sông+Đông: dãy HLS

đồ sộ+Tây: dãy núisông Mã

+Giữa: các dãynúi thấp, cao

nguyên đá vôi

- Gồm các dãy núisong song, so letheo hớng TB-ĐN

- Thấp và hẹpngang, phía đông

đổ xuống đồngbằng duyên hảiBTB, địa hình dạngyên ngựa, mạchnúi cuối cùng đamngang sát biển(đèo Hải vân)

- Gồm các khối núi vàcao nguyên: khối KonTum và khối núi cựcNam Trung Bộ đợcnâng cao, đồ sộ

- Nghiêng về phía

đông, sờn dốc, chênhvênh bên dải đòngbằng nhỏ hẹp; phíatây là các bề mặt caonguyên tơng đối bằngphẳng

 Núi cao chủ yếu phân bố ở biên giới Việt Trung, Hoàng Liên Sơn và một số ở Tây Nguyên

Lãnh thổ nớc ta đợc hình thành vào cuối đại Trung sinh, liên quan đến các chu kì tạo núi trong giai

đoạn Cổ kiến tạo mặc dù đợc nâng lên trong giai đoạn Tân kiến tạo nhng cơ bản chịu tác độngmạng của yếu tố ngoại lực nên địa hình VN chủ yếu là đồi núi thấp

Trang 14

Bài 7: Đất nớc nhiều đồi núi (tiếp theo)

I Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Hiêủ đợc đặc điểm của địa hình đòng bằng ở nớc ta và sự khác nhau giữa các vùng

đồng bằng Đánh giá đợc các mặt thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồngbằng Hiểu đợc ảnh hởng của đăcvj điểm tự nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với pháttriển KT-XH ở nớc ta

2 Kĩ năng: Khai thác kiến thức từ bản đồ Địa lí TNVN Phân tích mối quan hệ của các yếu tố tự

- ảnh hởng của thiên nhiên khu vực đồi núi đến sự phát triển KT-XH

- Thiên nhiên khu vực đồng bằng thuận lợi để phát triển nong nghiệp, thủy sản; nơi tập trung CSHT

và các hoạt động KT-XH quan trọng của đất nớc

IV Tiến trình bài học:

1 Bài cũ: Phân biệt vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc ?

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: GV y/c HS phân biệt đồng bằng châu thổ

với đồng bằng ven biển ? Kể tên các đồng bằng

châu thổ của nớc ta ? (HS xác định trên bản đồ)

HĐ2: GV hg/d HS ng/c sgk, bản đồ TNVN để

tìm hiểu các đồng bằng châu thổ theo nhóm và

hoàn thành phiếu học tập

*GV gợi ý để HS hoàn thành phiếu HT; đại diện

các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác theo

dõi, bổ sung và GV hệ thống lại kiến thức cơ

HĐ3: GV hg/d HS ng/c sgk, vận dụng hiểu biết

thực tế, liên hệ địa phơng để làm việc theo nhóm

-Nh1: Thế mạnh của khu vực đồi núi ?

*GV y/c HS giải quyết một số vấn đề:

- Để phát triển KT-XH khu vực đồi núi, trong

quá trình khai thác thế mạnh cần chú trọng vấn

đề gì ? Giải thích tại sao ?

- Vùng đồi núi ở địa phơng có thế mạnh nào ?

Có thể phát triển đợc những ngành kinh tế nào ?

2 Các khu vực địa hình:

a Khu vực đồi núi:

b Khu vực đồng bằng:

- Đồng bằng châu thổ:

(thông tin phản hồi ở phần phụ lục)

- Đồng bằng ven biển miền Trung:

+ Nguồn gốc: Dải đồng bằng ven biển hìnhthành liên quan chặt chẽ đến dãy Trờng Sơn vàvùng biển Đông ở một vài đồng bằng tơng đối

mở rộng sự hình thành do tác động phối hợpgiữa sông và biển, còn phần lớn các dải đồngbằng hẹp ngang đợc hình thành từ hoạt động củasóng và gió bồi tụ cồn cát trên cơ sở thềm biển

cũ, đờng bờ biển cũ hoặc chân dãy Trờng sơn.Trong sự hình thành các đồng bằng này biển

đóng vai trò chủ yếu

3 Thế mạnh và hạn chế tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế xã hội:

a Khu vực đồi núi:

- Thế mạnh:

+ Khoáng sản đa dạng + Rừng và đất trồng+ Nguồn thủy năng+ Tiềm năng du lịch - Hạn chế:

+ Địa hình bị chia cắt gây khó khăn cho giaothông, khai thác tài nguyên

+ Thờng xuyên xảy ra các thiên tai gây thirtj hại

Trang 15

3 Củng cố, đánh giá:

- So sánh đặc điểm hai đồng bằng châu thổ của nớc ta ?

- Tại sao khi khai thác TNTN vùng đồi núi, trớc tiên cần chú trọng bảo vệ rừng ?

và Thái Bình, đã đợc khai phá từ lâu Đợc bồi tụ bởi phù sa hệ thống sông cửu Long, nhng khai thác muộn

3 Cao ở rìa phía tây và phía tây bắc, thấp dần

thờng xuyên nên kém màu mỡ Đất phù sa ngọt ven sông, đất phèn mặn diện tích lớn

5

Trang 16

Bài 8: thiên nhiên chịu ảnh hởng sâu sắc của biển

I Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Biết đợc một số nét khái quát vè Biển Đông Phân tích đợc ảnh hởng của Biển Đông

đối với thiên nhiên Việt Nam thể hiện ở các đặc điểm khí hậu, địa hình, cảnh quan, các hệ sinh tháiven biển, tài nguyên thiên nhiên và các thiên tai

2 Kĩ năng: Đọc bản đồ, nhận biết các đờng đẳng sâu, phạm vi thềm lục địa, dòng hải lu, các dạng

địa hình bờ biển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển và đất liền Liên hệ thực tế địa phơng về ảnhhởng của biển đối với khí hậu, địa hình ven biển, sinh vật

II Thiết bị dạy học: Bản đồ tự nhiên Việt Nam, Atlat Việt Nam Một số tranh ảnh về phong cảnh

đất nớc vùng ven biển

III Trọng tâm bài học:

- Đặc điểm cơ bản của Biển Đông ảnh hởng đến thiên nhiên Việt Nam

- Mối quan hệ chặt chẽ giữa địa hình ven biển, đờng bờ biển và vùng thềm lục địa

- ảnh hởng của biển Đông thể hiện rõ nhất và trực tiếp nhất đến khí hậu, cảnh quan rừng và sự tạothành các dạng địa hình ven biển TN biển Đông và thiên tai ảnh hởng sâu sắc đến sự phát triển KT-

XH nớc ta

IV Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ: Việc sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi Việt Nam đã gây nên những hậu

quả gì ?

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: GV giúp HS nhắc lại những bộ phận thuộc

vùng biển nớc ta – xác định phạm vi của Biển

Đông và vùng biển Đông thuộc nớc ta) ? Hg/d

HS ng/c sgk, bản đồ để giải quyết vấn đề:

- Những đặc điểm nổi bật của Biển Đông ?

- Quan sát H8.1 nhận xét hớng chảy của dòng

biển theo mùa và giải thích ?

* Mùa Đông dòng lạnh chảy từ Bắc - Nam, do

chịu ảnh hởng của gió mùa mùa Đông Mùa Hạ

dòng nóng chảy từ Nam lên Bắc, do chịu ảnh

h-ởng của gió mùa mùa Hạ

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

d Thiên tai(thông tin phản hồi ở phần phụ lục)

đối với thiên nhiên Việt Nam

vùng biển

Địa hình và

Hệ ST ven biển

Trang 17

Thông tin phản hòi

*GV: y/c HS giải quyết một số vấn đề

- Tại sao khí hậu nớc ta mang tính hải dơng ?

- Tại sao Biển Đông lại có ảnh hởng lớn đến hệ sinh thái rừng ven biển ?

- Tại sao ven biển Nam Trung Bộ lại có điều kiện thuận lợi nhất cho nghề làm muối ?

Bài 9: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Hiểu đợc các biểu hiện của khí hậu nhiệt ẩm gió mùa ở nớc ta Hiểu đợc sự khác

nhau về khí hậu giữa các khu vực

2 Kĩ năng: Đọc các biểu đồ khí hậu, lợc đồ Gió mùa mùa đông và Gió mùa mùa hạ ở Đông Nam

á Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu

II Thiết bị dạy học: Bản đồ tự nhiên, khí hậu, Atlat Việt Nam Bản đồ TN Châu á.

III Trọng tâm bài học:

- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm cơ bản nhất của thiên nhiên VN

- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của TNViệt Nam thể hiện trớc hết ở thành phần khí hậu

- Biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: nền nhiệt cao, lợng ma, ẩm lớn và hoạt động của giómùa tạo nên sự phân hóa mùa của khí hậu

IV Tiến trình bài học:

1 Bài cũ: Tại sao cho rằng biển Đông chi phối đến tự nhiên và KT-XH nớc ta ?

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: GV Hg/d HS ng/c sgk, bản đồ tự nhiên VN,

làm việc theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập

-Nh1: Tìm hiểu tính chất nhiệt đới

1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:

a Tính chất nhiệt đới:

- Sạt lở bờ biển

- Cát bay, cát chảy lấn chiếm

đồng ruộng

TNTN vùng biển

- Giàu khoáng sản: dầu khí trữ

l ợng lớn, muối, titan…

- Hải sản: tôm, cá, mực…

Địa hình và

Hệ ST ven biển

- Địa hình ven biển rất đa dạng

- HST vùng ven biển rất đa đạn

và giàu có: rừng ngập mặn mặn

Tiết: 9

Trang 18

- Hoạt động của gió tín phong ở nớc ta ?

- Vị trí của các khu áp cao, áp thấp trong mùa

đông, mùa hạ ? Giải thích nguyên nhân hình

thàh các khu áp ? Cho biết:nhận xét về nơi xuất

phát của các khối khí, hớng đi và đặc đ iểm của

chúng ?

- Phạm vi ảnh hởng của gió mùa trên lãnh thổ

n-ớc ta ? Hệ quả của gió mùa đối với khí hậu nn-ớc

ta ? Giải thích tại sao gió mùa mùa đông chủ

yếu ảnh hởng đến miền Bắc trong khi đó gió

mùa mùa hạ lại ảnh hởng lên cả nớc ? Trong

thời gian mùa đông khu vực MTrung có ma lớn

giải thích vì sao ?

HĐ2: GV h/d HS giải quyết vấn đề, khai thác

kênh hình để tìm ra kiến thức cơ bản

HĐ3: GV y/c các nhóm lần lợt trình bày kết quả

đã thảo luận kết hợp với kênh hình, các nhóm

khác theo dõi để góp ý, bổ sung GV kết luận

từng vấn đề chính

*Gío mùa mùa Đông chỉ ảnh hởng đến phía Bắc

160B, ranh giới là dãy núi Bạch Mã Trong khi ở

MN phía Bắc và ĐBSHồng nhiệt độ trong các

tháng MĐ thấp dới 200 C thì các tỉnh phía Nam

nhiệt độ cao trên 250 C

*Miền Trung chịu ảnh hởng của tín phong (ĐB)

và vai trò của dảy Trờng Sơn

+ Nhiệt độ cao quanh năm (TB: trên 200C) Tổnglợng nhiệt lớn Số giờ nắng cao

+ Càng vào Nam nhiệt độ càng tăng

- Nguyên nhân: Nớc ta nằm hoàn toàn trongvùng nội chí tuyến nên hàng năm nớc ta nhận đ-

ợc lợng bức xạ lớn

b Lợng ma, độ ẩm lớn:

- Biểu hiện:

+ Lợng ma TB năm: 1500mm – 2000mm+ Độ ẩm không khí cao: trên 80%, cân bằng ẩmluôn dơng

- Nguyên nhân: Vai trò của Biển Đông đã làmbiến tính các khối khí (tăng cờng ẩm)

c Gió mùa:

* Gió tín phong: Hoạt động quanh năm theo ớng ĐB trên lãnh thổ nớc ta, tuy nhiên do nớc tachịu ảnh hởng sâu sắc của gió mùa châu á nên ởkhu vực nào gió mùa hoạt động mạnh thì gió tínphong bị suy yếu; hay nói đúng hơn là gió tínphong hoạt động xen kẽ gió mùa và chỉ mạnhlên rõ rệt vào các thời kì chuyển tiếp giữa 2 mùagió

h Gió mùa mùa đông:

- Gió mùa mùa hạ:

(Thông tin phản hồi ở phần phụ lục)

*Nguyên nhân: do sự chênh lệch nhiệt độ giữalục địa và đại dơng, giữa NCB với NCN theo haimùa trái ngợc nhau; vì thế nớc ta nằm trong khuvực giao tranh của các khối khí hoạt động theomùa

3 Củng cố, đánh giá:

- Cơ chế gió mùa tác động lên lãnh thổ nớc ta nh thế nào ?

- Tại sao cho rằng nớc ta có khả năng để sản xuất một nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu đa dạng

?

4 Hớng dẫn học ở nhà:

- Trả lời các câu hỏi cuối bài trong sgk, làm bài tập số 3 (phần bài tập)

- Chuẩn bị bài 10 Su tầm một số tranh ảnh có liên quan đến bài học

V Phần bổ sung: Phiếu học tập

Tính chất nhiệt đới

Lợng ma, độ ẩm

Gió mùa

Thông tin phản hồi

GMMH

Tây NamNam

Đông Nam

Nửa đầu:

AC ÂĐD(TBg)

Nam Bộ Tây

TN, khônóng ở BTBNửa sau:

AC cận chítuyến NBC(Em)

Cả nớc

Trang 19

- GMMĐ: Nữa đầu MĐ NPc đi vào lãnh thổ VN theo hớng ĐB từ áp cao Xibir qua Trung Hoa Nửasau MĐ do ảnh hởng của hạ áp Alêut nên GMMĐ có đi qua biển nên mang theo ẩm gây ma nhỏ ởMB.

- GMMH: Nữa đầu MH TBg vào VN theo hớng TN, gây ma cho TN, NB nhng gây Fơn ở DH MT.Nữa sau MH Em hoạt động trên diện rộng vợt qua XĐ đổi hớng từ ĐN sang TN gây ma cho TN vàNB; khi dịch chuyể trên biển Đông bị đổi hớng theo hớng ĐN vào BB gây ma trên toàn lãnh thổ

Trang 20

Bài 10: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp)

I Mục tiêu của bài học : Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Hiểu đợc tác động của khí hậu nhiệt ẩm gió mùa đến các thành phần tự nhiên khác và

cảnh quan thiên nhiên Biết đợc biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa trong các thành phần

tự nhiên: địa hình, thủy văn, thổ nhỡng và hệ sinh thái rừng Hiểu đợc ảnh hởng của thiên nhiênnhiệt đới ẩm gió mùa đến các mặt hoạt động sản xuất và đời sống

2 Kĩ năng: Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất của thiên

nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Khai thác kiến thức từ bản đồ Địa lí Tự nhiên và Atlat VN

II Thiết bị dạy học: Bản đồ Tự nhiên, Atlat Việt Nam Một số hình ảnh liên quan.

III Trọng tâm bài học:

- Những biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gioa mùa qua các thành phần tự nhiên: địa hình,thủy văn, thổ nhỡng và hệ sinh thái rừng

- ảnh hởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến các mặt hoạt động sản xuất và đời sống : các

mặt thuận lợi và khó khăn, nhất là đối với nông nghiệp

IV Tiến trình bài học:

1 Bài cũ: Trình bày cơ chế gió mùa mùa đông, ảnh hởng của nó đến khí hậu nớc ta ?

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: GV Hg/d HS ng/c sgk, kết hợp bản đồ tự

nhiên VN, Atlát VN gắn với hiểu biết thực tế,

làm việc theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập

cảnh quan miền đồi núi VN yêu cầu HS:

- Nhận xét cảnh quan địa hình miền đồi núi nớc

ta ? Vì sao đồi núi nớc ta bị xâm thực mạnh ?

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã tác động lên

địa hình nớc ta nh thế nào ?

- Hãy nêu các mặt tác động của dòng chảy trên

sờn dốc địa hình đồi núi VN ?

*Kết luận: Khí hậu tham gia vào các quá trình

cơ học, vật lí, hóa học, sinh học làm biến đổi địa

hình Việt Nam Địa hình VN tiêu biểu cho

mùa

- Vùng địa hình nào ở nớc ta phổ biến hiện tợng

đất trợt, đá lở ? Vùng địa hình nào phổ biến hiện

tợng đất bị xói mòn trơ sỏi đá ? Vì sao ? Để hạn

chế quá trình xói mòn đất ở miềnđồi núi cần

phải làm gì ?

- Hệ quả của của quá trình xâm thực địa hình ở

miền đồi núi nớc ta ?

*GV hg/d HS sử dụng bản đồ TN VN kể tên các

con sông lớn từ Bắc vào Nam ?

- Dựa vào bản đồ để nhận xét mạng lới sông

ngòi nớc ta ? Phạm vi lu vực, hớng chảy của

sông ?

- Với đặc điểm này gây khó khăn gì cho nớc ta ?

2 Các thành phần tự nhiên khác:

a Địa hình:

- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi:

+ Vùng đồi núi bị cắt xẻ, bào mòn, tạo nên cáchẻm vực, sờn dốc, hiện tợng đất trợt, đá lở tạothành các nón phóng vật; hang động trong cáckhối núi đá vôi (địa hình Cacxtơ); các bậc thềmphù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xenthung lủng rộng

+ Tính chất phân hóa mùa của khí hậu VN trênnền nhiệt cao làm cho quá trình xâm thực cơ giớidiễn ra mạnh mẽ ở miền đồi núi

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lu:

+ Sự mở mang các đồng bằng ở hạ lu sông: ĐBchâu thổ sông Hồng và sông Cửu Long hàngnăm lấn ra biển từ vài chục đến vài trăm mét.+ Quá trình xâm thực mạnh đã rửa trôi bề mặt

địa hình, tạo nên dòng chảy rắn góp phần tạonên đồng bằng

b Sông ngòi:

- Mạng lới sông ngòi dày đặc

- Sông ngòi nhiều nớc, giàu phù sa

- Thủy chế theo mùa

*Sông ngòi là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩmchảy trên nền địa hình xâm thực

Trang 21

Sông ngòi giàu phù sa mang lại những thuận lợi

và gây ra khó khăn gì cho nớc ta ?

* GV hg/d HS tìm hiểu quá trình hình thành đất

ở nớc ta Giải thích tại sao đất đai ở nớc ta dễ bị

suy thoái ? Để hạn chế sự suy thoái cần chú

trọng vấn đề gì ?

HĐ3: GV hg/d HS ng/c sgk, vận dụng hiểu biết

thực tế để phân tích ảnh hởng của thiên nhiên

nhiệt đới ẩm gió mùa đến các mặt hoạt động sản

xuất và đời sống Liên hệ ở địa phơng.

xanh (còn rất ít)+ Thứ sinh: hệ sinh thái rừng gió mùa biến dạngkhác nhau

- Thành phần loài nhiệt đới chiếm u thế

*Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa pháttriển trên đất Feralit là cảnh quan tiêu biểu chothiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nớc ta

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong sgk

- Chuẩn bị bài thực hành - Vẽ biểu đồ khí hậu và nhận xét sự phân hóa khí hậu

- Kết luận: QT xâm thực-bồi tụ là QT chính trong sự hình thành và phát triển địa hình VN hiện tại

Nh vậy nhân tố KH đã góp phần làm sâu sắc hơn, rõ nét hơn tính chất trẻ của địa hình đồi núi VN

do Tân kiến tạo để lại Trong đó QT xâm thực do nớc là QT địa mạo đóng vai trò chủ yếu tạo nênhình thái đồi núi VN hiện tại

Trang 22

Bài 11: thiên nhiên phân hóa đa dạng

I Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Hiểu đợc sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc – Nam là do sự thay đổi khí hậu từ Bắc

vào Nam mà ranh giới là dãy Bạch Mã Biết đợc sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần lãnhthổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam Hiểu đợc sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông –Tây, trớc hết do sự phân hóa địa hình và sự tác động kết hợp của địa hình với hoạt động của cáckhối khí qua lãnh thổ Biết đợc sự phân hóa thiên nhiên từ Đông sang Tây theo 3 vùng: Biển vàthềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi

2 Kĩ năng: Đọc hiểu các trang bản đồ: hình thể, khí hậu, đất, thực vật, động vậy trong Atlat Địa lí

Việt Nam để hiểu các kiến thức nêu trong bài học Nhận xét về chế độ nhiẹt và chế độ m a ở haibiểu đồ khí hậu trong bài tập Liên hệ thực tế để thấy đợc sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào nam, từ

Đông sang Tây

II Thiết bị dạy học: Bản đồ TN Việt Nam, Atlat Việt Nam Tranh ảnh liên quan.

III Trọng tâm bài học:

- Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu mà ranh giới là dãy Bạch mã: là sự tăng l ợng bức xạ

MT cùng với sự giảm sút ảnh hởng của khối khí lạnh về phía nam

- Sự khác nhau về thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam

- Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông – Tây

- Sự phân hóa thiên nhiên từ Đông sang Tây còn có sự khác nhau giữa các vùng bởi độ cao, hớngdãy núi với sự tác động của các luồng gió mùa ĐB, TN

IV Tiến trình bài học:

1 Bài cũ: ảnh hởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến các mặt hoạt động sản xuất và đời

sống ?

2.Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: GV y/c HS ôn lại kiến thức lớp 10 và nêu

số liệu trong bài về sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ

độ, nhấn mạnh đó là hệ quả hoạt động của gió

mùa ĐB

*GV h/d HS ng/c sgk, sử dụng bản đồ TN VN

(atlat) hoàn thành phiếu học tập (ở phần phụ lục)

theo nhóm nhỏ

- Nêu những biểu hiện để chứng minh thiên

nhiên có sự phân hóa theo Bắc Nam ?

+ Nêu các chỉ số về nhiệt độ, số tháng lạnh của

phần lãnh thổ phía Bắc, của phần lãnh thổ phía

*GV y/c HS giải quyết một số vấn đề:

- Nhận xét sự phân hóa thiên nhiên từ Đông

sang Tây theo 3 vùng địa hình ?

- Đặc điểm thiên nhiên mỗi vùng và sự thay đổi

thiên nhiên theo 3 vùng địa hình ấy ?

1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam:

(kết quả ở phần phụ lục)

a Phần lãnh thổ phía Bắc

b Phần lãnh thổ phía nam:

2 Thiên nhiên phân hóa theo Đông Tây:

a Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa:

Mối quan hệ chặt chẽ giữa thềm lục địa vớivùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sựthay đổi theo từng đoạn bờ biển

b Vùng đồng bằng ven biển:

- Mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía tây

và vùng biển phía đông, có sự thay đổi tùy từngnơi

- Đồng bằng SH, SCL mở rộng về phía biển;phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tơi, thay

đổi theo mùa; ĐB ven biển MT hẹp ngang bịchia cắt thành các đồng bằng nhỏ hẹp; thiênnhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ

c Vùng đồi núi:

Tiết 11

Trang 23

- Nguyên nhân làm cho thiên nhiên có sự phân

hóa Đông – Tây ?

- Trả lời câu hỏi sgk (trg 49) mục2c

- Do tác động của gió mùa với hớng của các dãynúi đã tạo nên sự phân hóa thiên nhiên Đông –Tây rất phức tạp

+ Vùng núi ĐB bộ: cận nhiệt đới gió mùa+ Tây Bắc:

 Núi thấp phía Nam: cảnh quan thiên nhiênnhiệt đới ẩm gió mùa

 Vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên giống ôn

đới

+ Đông Trờng Sơn: ma vào thu đông, Tây

Nguyên là mùa khô; ngợc lại khi TN vào mùa

ma thì Đông TS chịu tác động gió Tây khô nóng(fơn)

3 Củng cố, đánh giá: Làm bài tập 1 trong sgk

4 Hớng dẫn học ở nhà:

- Trả lời câu hỏi 2, 3 trong SGK

- Chuẩn bị bài 12, xem phần câu hỏi cuối bài

Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía Nam

Đặc điểm *Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

u thế

*Mang tính chất khí hậu cận xích đạogió mùa

- Nền nhiệt cao, TB trên 250C, không

có tháng nào nhiệt độ dới 200C; biên

độ nhiệt năm thấp; khí hậu phân thànhmùa ma-mùa khô sâu sắc

- Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng cậnxích đạo gió mùa, thành phần ĐTVphần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt

đới phơng nam

Nguyên nhân Chịu ảnh hởng sâu sắc của gió mùa

Bài 12: thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp)

I Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Biết đợc sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao Đặc điểm về khí hậu, các loại đất và

các hệ sinh thái theo 3 đai cao ở Việt nam Nhận thức đợc mối liên hệ có quy luật trong sự phân hóathổ nhỡng và sinh vật Hiểu đợc sự phân hóa cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên và

đặc điểm cơ bản của mỗi miền Nhận thức đợc các mặt thuận lợi và hạn chế trong sử dung tự nhiên

ở mỗi miền

2 Kĩ năng: Làm việc theo nhóm, xác định nội dung kiến thức, điền vào bảng để nhận thức đợc quy

luật phân bố của thổ nhỡng-sinh vật theo đai cao và đặc điểm 3 miền địa lí tự nhiên Đọc hiểu phạm

vi và đặc điểm các miền địa lí tự nhiên trên bản đồ

II Thiết bị dạy học: Bản đồ TN, bản đồ Động thực vật Việt Nam, Atlat Việt Nam

- Ba miền địa lí tự nhiên có sự khác nhau cơ bản về các đặc điểm địa hình, chế độ khí hậu, từ đó có

sự khác nhau về đặc điểm thủy văn và lớp phủ thổ nhỡng-sinh vật

Tiết 12

Trang 24

IV Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ: Phân biệt phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam ?

Nhóm 1: Tìm hiểu đai nhiệt đới gió mùa

Nhóm 2,4: Tìm hiểu đai cận nhiệt đới gió mùa

trên núi

Nhóm 3: Tìm hiểu đai ôn đới gió mùa trên núi

*GV y/c các nhóm trình bày kết quả, các nhóm

khác góp ý bổ sung, GV kết luận

*GV y/c HS làm rõ:

- Tại sao đai nhiệt đới gió mùa chiếm đại bộ

phận lãnh thổ nớc ta ?

- Tại sao ở Miền Bắc và Miền Nam giới hạn độ

cao của đai nhiệt đới gió mùa lại không giống

nhau ?

HĐ3: GV h/d HS sử dụng bản đồ Địa lí Tự nhiên

Việt Nam để xác định phạm vi 3 miền địa lí tự

nhiên sau đó GV h/d HS ng/c sgk, vận dụng

kiến thức đã học, thảo luận theo nhóm để hoàn

thành phiếu học tập số 2 (phần phụ lục)

Nhóm1: Tìm hiểu Miền Bắc và ĐBắc Bắc Bộ

Nhóm 2: Tìm hiểu Miền TBắc và Bắc Trung Bộ

Nhóm 3: Tìm hiểu Miền NTBộ và Nam Bộ

*GV y/c các nhóm trình bày kết quả, các nhóm

khác góp ý bổ sung, GV sử dụng kiến thức ở

sách giáo viên để đối chiếu và chuẩn kiến thức

- Vì sao có sự giảm sút của GMMĐ đối với

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ?

3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao:

a Đai nhiệt đới gió mùa

b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

c Đai ôn đới gió mùa trên núi

(thông tin phản hồi ở phần phụ lục)

4 Các miền địa lí tự nhiên:

a Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

c Miền Nan Trung Bộ và Nam Bộ

(GV sử dụng bảng thống kê trong sách giáo viêncung cấp cho HS)

3 Củng cố, đánh giá:

1) Điểm tơng đồng về đặc điểm của vùng núi Tây Bắc và Trờng sơn Bắc là:

A Hớng Tây Bắc - Đông Nam B Hớng Đông Nam – Tây Bắc

C Hớng Bắc - Đông Bắc D Hớng vòng cung

2) Vành đai khí hậu á nhiệt đới trên núi ở Miền Bắc thấp hơn ở Miền Nam là vì;

A Phần lớn Miền Bắc có núi thấp hớng vòng cung

B Miền Bắc có lợng ma lớn hơn Miền nam

C Nhiệt độ trung bình Miền bắc thấp hơn Miền Nam

D Miền Bắc có khí hậu với một mùa đông lạnh, Miền Nam nóng quanh năm

4 Hớng dẫn học ở nhà:

- Trả lời câu hỏi 2, làm bài tập 1 trong sgk

- Chuẩn bị bài 13 – Thực hành HS chuẩn bị lợc đồ trống Việt Nam trên giấy A3

V Phần bổ sung:

- Phiếu học tập số 1:

Đặc điểm Các loại Các hệ sinh ý nghĩa kinh tế

Trang 25

Đai - độ cao khí hậu đất chính thái chính

Đai nhiệt đới gió

mùa

Đai cận nhiệt đới

gió mùa trên núi

Đai ôn đới gió mùa

- Thông tin phản hồi của phiếu học tập số 1:

Đai - độ cao Đặc điểm khí hậu đất chính Các loại sinh thái chính Các hệ ý nghĩa kinh tế

Đai nhiệt đới gió

ẩm thay đỏi tùytừng nới

- Đất phù sa(24% cả nớc)

- Đất feralit(60% cả nớc)

- HST nhiệt đới

ẩm lá rộng thờngxanh

- HST rừng nhiệt

đới gió mùa

Nhiều thuận lợi

để phát triển

nhiệt đới, cơ cấucây trồng đadạng

Đai cận nhiệt đới

gió mùa trên núi

ma nhiều hơn và

độ ẩm tăng

- Đất feralit cómùn (lên đến độ

1600-1700m)

- Đất mùn (độcao trên 1600-1700m)

- HST rừng lá

rộng và lá kim

- Rừng phát triểnkém, đơn giản

về thành phầnloài, xuất hiệncây ôn đới

Thuận lợi đểhình thành cơcấu cây trồngcận nhiệt; dulịch sinh thái

Đai ôn đới gió mùa

trên núi

(trên 2600m)

Khí hậu ôn đớinúi cao, t0TB <

Trang 26

Bài 13: thực hành - đọc bản đồ địa hình,

điền vào lợc đồ trống ,một số dãy núi và đỉnh núi

I Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Khắc sâu thêm, cụ thể và trực quan hơn các kiến thức đã học về địa hình, sông ngòi.

2 Kĩ năng: Đọc hiểu bản đồ địa hình, sông ngòi, xác định đúng các địa danh trên bản đồ Điền và

ghi đúng trên lợc đồ một số dãy núi, đỉnh núi

II Thiết bị dạy học: Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam, Atlat Việt Nam Lợc đồ khung Việt Nam,

HS chuẩn bị lợc đồ trống Việt Nam; bút màu

III Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ: So sánh đặc điểm địa hình địa chất, khoáng sản của hai miền tự nhiên Bắc-Đông Bắc Bắc Bộ và Tây Bắc – Bắc Trung Bộ ?

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: HS đọc yêu cầu của bài thực hành

- GV y/c HS xác định những công việc cần làm

của bài thực hành ? Mục tiêu cần đạt đợc qua bài

thực hành ?

- T liệu cần thiết để làm đợc bài thực hành ?

HĐ2: GV hg/d HS nội dung 1 của bài thực hành

trên cơ sở lợc đồ khung Việt Nam (H12.1-sgk)

đối chiếu với bản đồ tự nhiên treo tờng để hoàn

thành yêu cầu

-Nhóm1: Xác định các dãy núi, các cao nguyên

đá vôi, các cao nguyên badan

-Nhóm 2: Xác định các đỉnh núi

-Nhóm 3: Xác định các hệ thống sông

*Sau 3 phút GV y/c các nhóm sử dụng bản đồ để

trình bày kết quả GV chốt kiến thức

HĐ2: GV hg/d HS làm yêu cầu 2 – dựa trên cơ

sở bản đồ địa hình (trống) đối chiếu Atlat hoặc

bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam để hoàn thành

bài tập

*Sau 5 phút GV gọi HS lên bảng, dùng bút màu

điền tên các cánh cung, các dãy núi, các đỉnh

núi lên bản đồ trống HS nhận xét tính chính xác

và GV củng cố

1 Yêu cầu của bài thực hành:

1 Xác định trên bản đồ tự nhiên Việt Nam hoặcAtlat VN: Các dãy núi, đỉnh núi và dòng sông

2 Điền vào lợc đồ trống các cánh cung: SôngGâm, Ngân sơn, Bắc Sơn, Đông Triều; các dãynúi: Hoàng Liên Sơn, Trờng Sơn Bắc, Trờng SơnNam, Hoành Sơn, Bạch Mã; các đỉnh núi: TâyCôn Lĩnh, Phanxipăng, Ngọc Linh, Ch Yang Sin

2 Hớng dẫn:

1 Xác định trên bản đồ tự nhiên Việt Nam:

a Các dãy núi, các cao nguyên:

- Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trờng Sơn Bắc,Trờng Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã; các cánhcung Sông Gâm, Ngân sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

- Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sín Chải,Sơn La, Mộc Châu

- Các cao nguyên ba dan: Đăk Lăk, Plây Ku, MơNông, Di Linh

b Các đỉnh núi: Phanxipăng, Khoan La San, Pu

Hoạt, Tây Côn Lĩnh, Ngọc Linh, Pu xai lai leng,Rào Cỏ, Hoành Sơn, Bạch Mã, Ch Yang Sin,Lang Biang

c Các hệ thống sông: Sông Hồng, Lô, Chảy,

sông Thái Bình, Mã, Cả, Hơng, Thu Bồn, Trà Khúc, Đà Rằng, Đồng Nai, Tiền Hậu

Trang 27

HĐ3: Dựa trên cơ sở trên GV h/d HS hoàn thành

bài thực hành

III Tiến hành:

3 Củng cố, đánh giá:

- ý nghĩa của bài thực hành ?

- Mối quan hệ giữa địa hình núi và sông ngòi nớc ta ?

Trang 28

vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên bài 14: sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

I Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Hiểu rõ tình hình suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh học, tình trạng suy thoái

và hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở nớc ta Phân tích đợc nguyên nhân và hậu quả của sự suygiảm tài nguyên sinh vật, sự suy thoái tài nguyên đất Biết đợc các biện pháp của Nhà nớc nhằmbảo vệ tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất và một số tài nguyênkhác (nớc, khoáng sản, biển )

2 Kĩ năng: Phân tích các bảng số liệu về biến động rừng, suy giảm số lợng loài động, thực vật, từ

đó nhận xét sự suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng về sinh vật ở nớc ta Liên hệthực tế địa phơng

về các biểu hiện suy thoái tài nguyên đất

II Đồ dùng dạy học: Một số hình ảnh về rừng bị chặt phá, hậu quả mất rừng ; hình ảnh đất bị suy

thoái, rửa trôi

III Trọng tâm bài :

- Tài nguyên rừng đang trong tình trạng suy thoái ý nghĩa của việc bảo vệ TN rừng

- Tài nguyên sinh vật của nớc ta có tính đa dạng sinh học cao và đang trong tình trạng suy giảmnghiêm trọng

- Tình trạng suy thoái đất vẫn còn nghiêm trọng

- Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác: nớc, khaóng sản, biển…

IV Tiến trình bài dạy:

1 Bài cũ: Kiểm tra bài thực hành

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: GV hg/d HS nghiên cứu sgk theo nhóm nhỏ

để giải quyết vấn đề:

nhóm khác bổ sung, GV kết luận vấn đề GV có

thể yêu cầu HS liên hệ địa phơng về hiện trạng

- Biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học ? ý

nghĩa của cuốn sách đỏ Việt Nam ?

vấn đề

- Hiện trạng tài nguyên đất nớc ta ? Nguyên

nhân dẫn đến tài nguyên đất bị suy giảm ?

- Biện pháp để sử dụng đất hợp lí ? Liên hệ ở

địa phơng ?

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:

a Tài nguyên rừng:

- TN rừng đang bị suy thoái nghiêm trọng:

+ Diện tích rừng đang tăng dần nhng chất lợngrừng không ngừng bị giảm sút

- Nguyên nhân: Chiến tranh, du canh du c, phárừng lấy đất sản xuất nông nghiệp, khai thác gỗ

+ Tăng cờng sự quản lí của nhà nớc và nâng cao

ý thức trách nhiệm của ngời dân

b Đa dạng sinh học:

- Suy giảm đa dạng sinh học:

+ Số lợng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái

và nguồn gen quý hiếm lớn

+ Tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái đangnghèo đi

+ Nguyên nhân: rừng bị thu hẹp, con ngời sănbắt quá mức

- Biện pháp bảo vệ sự đa dạng sinh học:

+ Xây dựng hệ thống vờn rừng quốc gia

+ Xuất bản sách đỏ

+ Quy định khai thác

2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:

a Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất:

- Diện tích đất hoang đồi trọc đã giảm nhng diệntích đất bị suy thoái vẫn còn rất lớn

- Xu hớng thu hẹp diện tích đất nông nghiệp giatăng

Tiết 15

Trang 29

HĐ4: GV h/d HS ng/c sgk để hoàn thành phiếu

học tập (phần phụ lục) theo các nhóm nhỏ

*GV y/c các nhóm trình bày, GV bổ sung, kết

luận

b Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:

- Tình trạng sử dụng tài nguyên đất:

- Các biện pháp phù hợp với mỗi vùng sinh thái

3 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác:

kiến thức sgk

3 Củng cố, đánh giá:

- Tại sao xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế đợc sự suy giảm của các loại tài nguyên ?

- Tại sao để bảo vệ đất cần thiết phải bảo vệ rừng ?

1) Nguyên nhân cơ bản làm giảm sút tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta là:

A Giảm sút nguồn gen động, thực vật C Không khí bị ô nhiễm nặng

B Diện tích đất nông nghiệp giảm sút D Nguồn nớc ngọt bị cạn kiệt

2) Việc khai thác và sử dụng các nguồn lực về tài nguyên thiên nhien ở n ớc ta hiện nay có quan hệmật thiết với:

A Trình độ phát triển của khoa học kĩ thuật C Tốc độ tăng trởng của GDP

B Tốc độ phát triển của dân số D Tỉ lệ dân số thành thị gia tăng

4 Hớng dẫn học ở nhà:

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong sgk

- Chuẩn bị bài 15 - Bảo vệ môi trờng và phòng chống thiên tai

Trang 30

bài 15: bảo vệ môi trờng và phòng chống thiên tai

I Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Biết đợc một số vấn đề chính về bảo vệ môi trờng ở nớc ta: mất cân bằng sinh thái và

ô nhiễm môi trờng (nớc, không khí, đất) Biết đợc một số thiên tai chủ yếu và các biện pháp phòngchống Hiểu đợc nội dung Chiến lợc Quốc gia về bảo vệ tài nguyên môi trờng

2 Kĩ năng: Tìm hiểu, quan sát thực tế, thu thập tài liệu về moi trờng Viết báo cáo

II Thiết bị dạy học: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Một số tranh ảnh minh họa

III Trọng tâm bài học:

- Hai vấn đề quan trọng nhất là mất cân bằng sinh thái và ô nhiẽm môi trờng, nguyên nhân của nó

- Các nhiệm vụ chủ yếu của Chiến lợc Quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trờng nhằm đảm bảo

sự bền vững về môi trờng phát triển kinh tế, ổn định dân số, cân bằng giữa môi trờng và phát triển

- Bão ngập úng, lũ quét, hạn hán là các loại thiên tai thờng xuyên ảnh hởng đến nớc ta, gây hậu quảnghiêm trọng Vì thế cần có biện pháp phòng chống tích cực

IV.Tiến trình bài học:

1.Bài cũ: Nêu sự biến động và suy giảm tài nguyên rừng ? Các biện pháp phòng chống ?

2.Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: GV đặt vấn đề để cho HS biết bảo vệ môi

tr-ờng là một trong những nội dung chính của phát

triển bền vững

HĐ2: GV y/c HS thảo luận theo nhóm nhỏ dựa

vào sgk và kiến thực thực tế để nêu rõ:

- Các vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi

trờng nớc ta hiện nay ?

- Nguyên nhân của tình trạng mất cân bằng sinh

thái môi trờng ? Lấy ví dụ minh họa ? Liên hệ ở

luận Cần liên hệ ở địa phơng Nguyên nhân gây

ô nhiễm môi trờng đô thị và nông thôn ?

*Hiểu đúng nghĩa về vấn đề bảo vệ tài nguyên

môi trơng ?

HĐ2: GV hg/d HS nghiên cứu sgk, bản đồ khí

hậu Việt Nam, kết hợp hiểu biết thực tế thảo

luận theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập

nhiệm vụ chiến lợc quốc gia về bảo vệ tài

nguyên môi trờng

- Tại sao trong nhiệm vụ chiến lợc nhấn mạnh

- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở

mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí tài

nguyên môi trờng ?

*GV kết luận vấn đề

1 Bảo vệ môi trờng:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trờng: + Sự gia tăng thiên tai nh lũ lụt, hạn hán, sự biến

đổi thất thờng về khí hậu, thời tiết

+ Nguyên nhân: do mất rừng nên cân bằng sinhthái môi trờng bị phá vở

- Tình trạng ô nhiễm môi trờng:

+ Tình trạng ô nhiễm nguồn nớc+ Tình trạng ô nhiễm không khí+ Tình trạng ô nhiễm đất

*Thành thị do chất thải từ các khu công nghiệp,

do thị hóa quá mức dẫn đến rác thải sinh hoạt;nông thôn do rác thải sinh hoạt, một số hạot

động tiểu thủ công nghiệp công nghệ thấp

*Bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp lí, lâubền và đảm bảo chất lợng môi trờng sống chocon ngời

2 Một số loại thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống:

(Thông tin phản hồi a,b,c,d ở phần phụ lục)

đ Các thiên tai khác: sgk (bài tập về nhà)

3 Chiến lợc quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trờng:

- Cơ sở pháp lí: Dựa trên những nguyên tắcchung của Chiến lợc bảo vệ toàn cầu (WSC)

- Các nhiệm vụ cụ thể: sgk

Tiết 16

Trang 31

3 Củng cố, đánh giá:

1) Có ý nghĩa hàng đầu trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trờng nớc ta là:

A Bảo vệ tài nguyên đất đai C Bảo vệ tài nguyen rừng

B Bảo vệ tài nguyên sinh vật D Bảo vệ tài nguyên nớc

2) Miền núi nớc ta thờng có nhiều thiên tai nh lũ đầu nguồn, lũ quét, xói mòn, trợt lở đất là do:

A Rừng bị tàn phá nghiêm trọng, diện tích đất trống đồi trọc tăng

B Ma nhiều quanh năm, độ dốc địa hình lớn

C Ma nhiều tập trung vào một mùa, độ dốc địa hình lớn

D Ma ít nhng tập trung theo mùa, độ dốc địa hình lớn

*Cần phải làm gì để giảm nhẹ tác hại của các thiên tai ?

4 Hớng dẫn học ở nhà:

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong sgk

- Chuẩn bị ôn tập kiểm tra HKI

Gió lớn, sóng caogây thiệt hại nặng

nề về ngời và của

làm tốt công tác dựbáo, phòng chống;bảo vệ rừng phònghộ

SCL: VII

đến X-MT: IX-X

Châu thổ sông Hồng, sôngCửu Long, hạ lu các sôngvùng Trung bộ

Diện tích đất nôngnghiệp bị thu hẹp,một ssó hoạt động

bị ngừng trệ

Bảo vệ rừng đầunguồn để điều hòachế độ dòng chảy,làm tốt công tácphòng chống

(miền đồi núi) Lũ có cờng độ lớnlàm xói mòn đất

sạt lở đất nghiêmtrọng, đe dọa cuộcsống ngời dânvùng đầu nguồn,hai bên sông

Bảo vệ rừng đầunguồn để điều hòachế độ dòng chảy,làm tốt công tácphòng chống

Hồng, Duyên hải MiềnTrung (cực nam TB), TâyNguyên, Tây Bắc

Cháy rừng, Diệntích đất gieo trồng

bị thu hẹp

Bảo vệ rừng, làmtốt công tác thủy lợi

Trang 32

ôn tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hệ thống hóa các kiến thức đã học

2 Kĩ năng: Phân tích biểu đồ, bản đồ kinh tế Kĩ năng và hệ thống hóa một số kiến thức qua các

đoạn văn trong sgk Kĩ năng so sánh mức độ ảnh hởng của nhân tố ảnh hởng đến các ngành nôngnghịêp

II Thiết bị dạy học: Bản đồ tự nhiên Việt Nam Một số biểu đồ liên quan.

III Trọng tâm bài học:

- Bài 1 đến bài 14: Việt Nam trên con đờng đổi mới để hội nhập, địa líặm nhiên Việt nam

- Các dạng bài tập vẽ biểu đồ đã học

V Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ: Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh kết hợp với công nghiệp chế biến lại có ý

nghĩa quan trọng đối với TCLTNN và phát triển KT-XH nông thôn ?

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1:GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung cơ

bản đã học từ bài mở đầu đến bài 14 Sau đó GV

phân chia các nhóm giải quyết các nội dung cơ

bản đã học

Nhóm 1/

-Tại sao nớc ta thực hiện công cuộc đổi mới ?

-Trong quá trình hội nhập VN cần chú trọng

những vấn đề gì ?

-Vị trí địa lí có những ảnh hởng nh thế nào đến

tự nhiên và KT-XH nớc ta ?

Nhóm 2/

- Các diễn biến chính về địa chất, cảnh quan

trong các giai đoạn hình thành lãnh thổ tự nhiên

VN ?

- ảnh hởng của địa hình nhiều đồi núi đối với sự

phát triển KT-XH ở nớc ta ?

- Đặc điểm của biển Đông ? Vai trò của biển

Đông đối với tự nhiên và đối với sự phát triển

KT-XH ở nớc ta ?

Nhóm 3/

- Những biểu hiện của khí hậu, thủy văn, địa

hình, thổ nhỡng, sinh vật ở nớc ta mang tính chất

nhiệt đới ẩm ?

- Vì sao thiên nhiên nớc ta có sự phân hóa đa

dạng ? Biểu hiện cụ thể ?

Nhóm 4/

- Dựa vào biểu đồ sự thay đổi diện tích và chất

l-ợng rừng nớc ta, hãy nhận xét hiện trạng rừng

n-ớc ta, nguyên nhân và hậu quả của nó ?

có thể bổ sung Trong quá trình giải quyết vấn

đề GV yêu cầu HS giải thích một số vấn đề liên

quan, tùy theo mức độ nhận thức của HS

1 Việt Nam trên con đờng hội nhập:

 VN xuất xây dựng nền KT từ điểm xuất phátthấp, chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh, đờisống KT-XH thấp kém Muốn hội nhập thì VNphải đổi mới

Chuyển dịch cơ cấu KT, coi trọng nâng caochất lợng cuộc sống, nâng cao chất lợng đổi ngũlao động

2 VTĐL ảnh hởng sâu cắc đến tự nhiên và KT-XH nớc ta:

3 Các giai đoạn hình thành lãnh thổ tự nhiên Việt Nam:

Tiền Cambri

Cổ kiến tạo có ý nghĩa quyết định đến quá trìnhhình thành lãnh thổ tự nhiên Việt Nam:

Tân kiến tạo có sự xuất hiện của con ngời

4 Việt Nam đất nớc nhiều đồi núi:

*3/4 lãnh thổ là đồi núi nhng chủ yếu là đồi núithấp

*Cảnh quan tự nhiên thay đổi theo độ cao

5 Thiên nhiên chịu ảnh hởng sâu sắc của Biển Đông:

Biển Đông làm cho thiên nhiên VN mạng tínhchất hải dơng

Tạo nguồn lợi lớn về TNTN

6.Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa:

Khí hậu: nền nhiệt cao, lợng ma phong phú,chịu ảnh hởng sâu sắc của gió mùa ĐB và giómùa mùa hạ

Thủy văn có thủy chế theo mùa

Địa hình, thổ nhỡng, sinh vật có đặc điểm nhiệt

đới ẩm gió mùa

7 Thiên nhiên phân hóa đa dạng:

Do địa hình, đặc điẻm lãnh thổ và vị trí địa línên có sự phân hóa giữa các miền lãnh thổ, phânhóa theo mùa

8 Vấn đề sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trờng

Mối quan hệ giữa TNMT với sự phát triẻn bềnvững

Tiết 16

Trang 33

HiÖn tr¹ng vÒ TNMT níc ta vµ nh÷ng biÖn ph¸pb¶o vÖ.

Trang 34

địa lí dân c Bài 16: đặc điểm dân số và phân bố dân c nớc ta

I Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Chứng minh và giải thích đợc những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân c

n-ớc ta Phân tích đợc nguyên nhân và hậu quả của dân số đông, còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ vàphân bố không hợp lí, đồng thời biết đợc Chính sách phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quảnguồn lao động nớc ta

2 Kĩ năng: Phân tích đợc các sơ đồ, lợc đồ và các bảng số liệu thống kê trongbài học Khai thác

các nội dung, thông tin cần thiết trong sơ đồ và bản đồ dân c

II Thiết bị dạy học: Bản đồ hành chính, phâb bố dân c hoặc Atlat Việt Nam

III Trọng tâm bài học:

- Ba nội dung cơ bản: đông dân, nhiều thành phần dân tộc; dân số tăng nhanh, trẻ và phân bố ch ahợp lí

- Nguyên nhân, hậu quả của việc tăng nhanh dân số và chiến lợc phát triển dân số hợp lí và sử dụng

có hiệu quả nguồn lao động, nguồn tài nguyên nớc ta

IV Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra học kì I.

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: GV hg/d HS làm việc theo nhóm nhỏ với

những nội dung cụ thể sau:

- So sánh dân số nớc ta với các nớc ( GV sử

dụng bảng số liệu dân số một số nớc trên thế và

trong khu vực )?

- Vì sao nớc ta có nhiều dân tộc khác nhau?

- Từ nhận xét trên rút ra kết luận: Việt Nam là

- Trong đó nội dung nào quan trọng nhất ? Tại

1.Việt Nam là nớc đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:

- Dân số trẻ: Cơ cấu dân số đang có xu hớng già

đi nhng tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao động và dớituổi lao động vẫn còn cao

 Nếu có biện pháp giáo dục, đào tạo và sửdụng hợp lí sẽ trở thành nguồn lực quan trọngtrong quá trình phát triển KT-XH

- ảnh hởng: Gây tình trạng thừa, thiếu lao động.Tác động lên TNMT, khó khăn cho vấn đề giảiquyết việc làm

4 Chiến lợc phát triển dân số hợp lí và sử

Tiết 19

Trang 35

sao trong năm 2002 - 2003 dân số nớc ta có sự

tăng đột biến ? dụng có hiệu quả nguồn lao động và tài nguyên của nớc ta: sgk

3 Củng cố, đánh giá:

- Hớng dẫn HS làm bài tập tính thời gian dân số tăng gấp đôi theo số liệu từ biểu đồ H15.1

- Tại sao đẩy mạnh đầu t phát triển công nghiệp ở TDMN là một trong những giải pháp để phân bốlại dân c ?

1) Việc sử dụng hợp lí nguồn lao động và khai thác tài nguyên hiện có ở nớc ta gặp nhiều khókhăn là do:

A Lực lợng lao động chiếm tỉ lệ quá lớn C Địa hình đồi núi chiếm đa số

B Lực lợng lao động phân bố không đều D Tỉ lệ lao đọng nông nghiệp quá lớn

2) Điều nào sau đây không phải là hậu quả do việc gia tăng DS quá nhanh ở nớc ta gây ra ?

A Khó khăn trong việc nâng cao chất lợng cuộc sống

B Tài nguyên môi trờng ngày càng suy giảm

C Tốc độ phát triển kinh tế chậm

D Việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài

3) Nớc ta có nhiều thành phần dân tộc song khó khăn lớn nhất hiện nay trong quá trình phát triểnkinh tế, xã hội là:

A Số lợng không đồng đều giữa các dân tộc

B Trình độ phát triển giữa các dân tọc quá chênh lệch

C Bản sắc văn hóa quá khác nhau

D Ngời Kinh chiếm số lợng lớn nhất

4 Hớng dẫn học ở nhà:

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK

- Chuẩn bị bài 17 - Lao động và việc làm

V Phần bổ sung:

Trang 36

ơ

Bài 17: lao động và việc làm

I Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Chứng minh đợc nguồn lao động nớc ta dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản

xuất phong phú, chất lợng lao động đã đợc nâng lên Trình bày đợc sự chuyển dịch cơ cấu lao động

ở nớc ta Hiểu đợc vì sao việc làm đang là vấn đề kinh tế-xã hội lớn đặt ra với nớc ta hiện nay Tầmquan trọng của việc sử dụng lao động trong quá trình phát triển kinh tế theo hớng CNH, HĐH và h-ớng giải quyết việc làm cho ngời lao động

2 Kĩ năng: Đọc và phân tích đợc các bảng số liệu và đa ra nhận xét cần thiết

II Thiết bị dạy học: Các bảng biểu trong sgk.

III Trọng tâm bài học:

- Nguồn lao động dồi dào, chất lợng lao động đang đợc nâng lên

- Vấn đề sử dụng hợp lí nguồn lao động

- Hớng giải quyết việc làm hiện nay

IV Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ: Phân bố dân c không hợp lí giữa các vùng lãnh thổ có ảnh hởng nh thế nào đến sự phát

- So sánh và rút ra nhận xét về sự thay đổi cơ cấu

lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên

môn kĩ thuật ở nớc ta ?

- Với đặc điểm đó có những ảnh hởng nh thế nào

đến việc phát triển kinh tế xã hội đất nớc ?

HĐ2: GV hg/d HS làm việc với sgk, làm việc theo

nhóm

Nhóm1: Phân tích bảng 17.2 nhận xét cơ cấu

lao động theo ngành kinh tế ? Giải thích tại sao

có sự thay đổi về cơ cấu lao động theo ngành

kinh tế nh thế ?

Nhóm 2: Phân tích bảng 17.3 nhận xét cơ cấu

lao động theo thành phần kinh tế ? Giải thích tại

sao có sự thay đổi về cơ cấu lao động theo thành

phần kinh tế nh thế ?

Nhóm 3: Phân tích bảng 17.4 nhận xét cơ cấu

lao động phân theo thành thị nông thôn ? Giải

thích tại sao có sự thay đổi về cơ cấu lao động

giữa thành thị và nông thôn nh thế ?

Nhóm 4: Vận dụng thực tế để giải thích tại sao

việc sử dụng lao động trong các ngành kinh tế

n-ớc ta đã có sự chuyển dịch nhng vẫn còn chậm

và lao động trong KVI vẫn còn cao ? Tại sao n/s

lao động xã hội còn thấp ? Điều này sẽ ảnh hởng

- Khó khăn: Làm chậm quá trình CNH, HĐH và

ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm, năng suất lao

động, hạn chế khả năng cạnh tranh

2 Cơ câu lao động:

a Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế

- Cơ cấu lao động đã có sự thay đổi tuy nhiênvẫn còn chậm

- Lao động trong KVI chiếm tỉ lệ còn lớn, trongKVII, III còn ít

b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế

- Có sự thay đổi giữa thành phần kinh tế, chiềuhớng tăng dần khu vực ngoài Nhà nớc, khu vực

có vốn đầu t nớc ngoài, giảm dần khu vực Nhànớc, nhng còn rất chậm

- Lao động trong khu vực ngoài Nhà nớc chiếm

đa số lao động xã hội

c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:

- Chênh lệch lớn về cơ cấu lao động giữa thànhthị và nông thôn, tuy nhiên đang có sự chuyểndịch từ nông thôn sang thành thị

- Nhìn chung năng suất lao động còn thấp

Làm chậm phân công lao động xã hội

3 Vấn đề việc làm và hớng giải quyết việc

Tiết 19

Trang 37

ta ?

- Tại sao phân công lại dân c trong cả nớc lại có

thể góp phần giải quyết việc làm ? ý nghĩa của

các hớng giải quyết việc làm trên ?

b Hớng giải quyết việc làm: sgk

3 Củng cố: Theo em đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hớng nghiệp trong nhà trờng PT

có ý nghĩa nh thế nào đối với vấn đề giải quyết việc làm ?

1) Vấn đề việc làm ở nông thôn sẽ đợc giải quyết vững chắc hơn khi nớc ta đẩy mạnh:

A Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế nông thôn C Khẳng định vai trò kinh tế hộ gia đình

B Đẩy mạnh CNH nông thôn D Khôi phục các nghề truyền thống

2) Trớc yêu cầu của sự nghiệp đổi mới hiện nay, một trong những hạn chế mà ngời lao động của

n-ớc ta cần phải khắc phục, đó là:

A Thiếu tác phong công nghiệp C Kinh nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp

B ý thức nâng cao trình độ tay nghề D Nâng cao trình độ học vấn

4 Hớng dẫn học ở nhà:

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK

- Chuẩn bị bài 18 - Đô thị hóa Xem phần câu hỏi của bài

V Phần bổ sung:

- Có sự chênh lệch khá lớn về lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật giữa thành thị và nông thôn

là vì:

+ Thành thị: thờng là trung tâm văn hóa, khoa học, kinh tế, chính trị, đầu mối giao thông, có nhiều

điều kiện để đào tạo và yêu cầu sử dụng lao động chất lợng cao

+ Nông thôn: kinh tế, văn hóa, cơ sở hạ tầng giáo dục còn chậm phát triển nên ch a thể đào tạo kịpthời

Trang 38

Bài 18: đô thị hóa

I Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Trình bày và giải thích đợc một số đặc điểm của đô thị hóa ở nớc ta Phân tích đợc

ảnh hởng của đô thị hóa đến sự phát triển KT-XH Hiểu đợc sự phân bố mạng lới đô thị ở nớc ta

2 Kĩ năng: Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng dựa vào bản đồ Nhận xét các số

liệu về phân bố đô thị qua bản đồ Phân tích biểu đồ

II Thiết bị dạy học: Bản đồ Dân c, Atlat Việt Nam.

III Trọng tâm bài học:

- Đặc điểm đô thị hóa nớc ta và hớng đô thị hóa trong tơng lai

- ảnh hởng của quá trình đô thị hóa đến đời sống, phát triển kinh tế xã hội

IV Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ: Hậu quả của sự chênh lệch về thu nhập đối với đời sống xã hội ?

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: GV giúp HS nhớ lại các khái niệm về đô thị

và đô thị hóa

HĐ2: GV hg/d HS làm việc với sgk, phân tích

bảng 18.1, 18.2 để giải quyết các vấn đề sau:

- Đặc điểm đô thị hóa nớc ta ?

- Tại sao quá trình đô thị hóa nớc ta lại diễn ra

chậm và không giống nhau giữa hai miền Nam

HS đối chiếu bản đồ Dân c Việt nam, sau đó sẽ

chạy tiếp sức dùng bút ghi tên các đô thị vào bản

đồ của nhóm mình theo đúng loại, nhóm nào

xong trớc, ghi đúng, chính xác đô thị sẽ đạt giải

thởng…(GV cung cấp tên đô thị thuộc các nhóm

cho HS)

HĐ4: GV hg/d HS ng/c sgk để giải quyết vấn đề:

- Đô thị hóa tác động đến quá trình chuyến dịch

cơ cấu kinh tế đất nớc và các địa phơng nh thế

nào ?

- Tại sao cho rằng đô thị hóa và chuyến dịch cơ

cấu kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau ?

Lấy ví dụ minh họa ?

- Trong quá trình đô thị hóa tại sao cần chú

trọng đô thị hóa nông thôn ?

- Lấy ví dụ minh họa về những hậu quả của quá

trình đô thị hóa đối với phát triển kinh tế – xã

hội và môi trờng ở nớc ta hiện nay ?

1 Đặc điểm:

- Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đôthị hóa thấp

- Tỉ lệ dân thành thị có xu hớng tăng lên nhngchậm

- Phân bố đô thị không đồng đều giữa các khuvực: Vùng có nhiều đô thị nhất gấp 3,3 lần vùng

*Số các thành phố lớn còn quá ít so với mạng lới

- Các đô thị hóa có tác động rất lớn đến sự pháttriển kinh tế – xã hội của các địa phơng

- Đô thị là nơi tiêu thụ sản phẩm, sử dụng lao

động lớn, có CSVC hiện đại, có sức hút đối với

đầu t… tạo ra sự động lực cho sự tăng trởng vàphát triển kinh tế

- Đô thị hóa tạo ra nhiều việc làm và thu nhậpcao cho ngời lao động

*Trong quá trình đô thị hóa cần chú ý đến một số vấn đề sau: môi trờng, ANTT xã hội

Tiết 21

Trang 39

4) Đây là các đo thị loại 4 của nớc ta ?

A Plây Ku, Cà Mau, Long Xuyên B Lào cai, Đồng Hới, Qủng Ngãi

C Thái Bình, Nam Định, Thanh Hóa D Đông Hà, Tây Ninh, Bến Tre

4 Hớng dẫn học ở nhà:

- Trả lời câu hỏi 1, 2 và làm bài tập 3 trong sgk

- Chuẩn bị bài 19 - Thực hành - Vẽ biểu đồ về thu nhậo bình quân đầu ngời

V Phần bổ sung:

Trang 40

Bài 19: thực hành - vẽ biểu đồ và phân tích sự phân hóa thu nhập Bình Quân Đầu Ngời giữa các vùng

I Mục tiêu của bài học: HS cần

1 Kiến thức: Nhận biết và hiểu đợc sự phân hóa về thu nhập bình quân đầu ngời giữa các vùng.

Biết đợc một số nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về thu nhập bình quân đầu ngời giữa các vùng

2 Kĩ năng: Vẽ biểu đồ So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân/ngời giữa các vùng.

II Thiết bị dạy học: Thớc kẻ, phấn màu.

III Trọng tâm bài học:

- Xác định biểu đồ thích hợp nhất với yêu cầu đặt ra,

- vẽ chính xác, đủ thông tin

- Phân tích, so sánh và giải thích nguyên nhân

IV Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ: Phân tích mối quan hệ giữa đô thị hóa với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ?

2 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: GV nêu yêu cầu của bài thực hành GV đặt

vấn đề: Những yêu cầu cụ thể của bài thực hành,

để làm đợc bài thực hành cần có những tài liệu

- Mức thu nhập qua các năm của các vùng, tăng

giảm nh thế nào, vùng nào tăng nhanh, vùng nào

thu nhập đầu ngời của các vùng lãnh thổ

1 Yêu cầu của bài thực hành:

- Vẽ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầungời giữa các vùng nớc ta, năm 2004

- So sánh và nhận xét mức thu nhập bìnhquân/ngời/tháng giữa các vùng qua các năm

- Mức thu nhập bình quân đầu ngời của các vùng

đều tăng, tăng chậm: Tây Bắc, bắc Trung Bộ,

ĐB sông Cửu Long, Tây Nguyên

Ngày đăng: 04/01/2015, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

V. Phần bổ sung: 1) Sơ đồ bài học - Giáo án địa lí lớp 12 cả năm đầy đủ
h ần bổ sung: 1) Sơ đồ bài học (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w