15ph HĐ 1: Làm TN tạo ra hai vật nhiễm điện cùng loại và tìm hiểu lực tác dụng giữa chúng: -GV yêu cầu HS đọc TN 1 tìm hiểu các dụng cụ cần thiết và cách tiến hành TN.. +Sơ lược về cấu
Trang 1-HS kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm.
-Nêu được ví dụ về sự truyền âm trong chất rắn, lỏng, khí
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 2 trống da, 1 que gõ, 1 bình to đựng nước, 1 bình nhỏ có nắp
đậy, 1 nguồn phát âm bỏ lọt bình nhỏ
HĐ 1: Môi trường truyền âm:
-Yêu cầu HS làm TN theo nhóm hình 13.1 và trả lời C1,C2
-Có hiện tượng gì xảy ra khi gõ mạnh 1 tiếng vào mặt 1 trống?
-GV: mặt trống 2 đóng vai trò như màng nhỉ ở tai người nghe
-Yêu cầu HS làm TN theo nhóm hình 13.2 để xác định bạn nào thính tai nhất
-Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường nào?
-GV làm TN hình 13.3, yêu cầu HS chú ý lắng tai nghe âm phát ra
-GV treo hình 13.4 và mô tả TN nhưSGK
-Yêu cầu HS tự đọc và hoàn thành kết luận/38
-Gọi một vài HS đọc kết luận
-GV chốt lại vấn đề
-Yêu cầu HS tự đọc phần vận tốc truyền âm
-Hướng dẫn toàn lớp thảo luận và hoàn thành C6
-Các nhóm tiến hành TN, hoàn thành C1,C2 Đại diện nhóm trả lời
-Các nhóm làm TN hình 13.2, thảo luận nhómhoàn thành C3
-Quan sát và lắng tai nghe âm ohát ra
-Thảo luận chung cả lớp để hoàn thành kết luận
-Cá nhân đọc phần "vân tốc truyền âm"
-Thảo luận lớp hoàn thành C6
Trang 2-Làm việc cá nhân trả lời.
-Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang
-Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém
-Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm
-Rèn luyện khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế, từ các TN
Trang 33.Bài mới: Tại sao trong các rạp hát, rạp chiếu phim tường lại làm sần sùi, mái thì
theo kiểu vòm Bài học hôm nay giúp ta giải quyết vấn đề này.5
-Trong nhà của mình em có nghe
rõ tiếng vang không?
-Tiếng vang có được khi nào?
-GV thông báo âm phản xạ
-Âm phản xạ và tiếng vang có gì giống và khác nhau
-Yêu cầu cá nhân HS trả lời C1 và thảo luận nhóm trả lời C2,C3
HĐ 2: Nghiên cứu vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém:
-Yêu cầu HS đọc mục II SGK
-GV thông báo kết quả TN
-Qua hình vẽ em thấy âm truyền như thế nào?
-Vật như thế nào phản xạ âm tốt, phản xạ âm kém?
-Yêu cầu HS vận dụng trả lời C4
-Yêu cầu họat động nhóm hoàn
-HS trả lời( phòng rộng, giếng, hang động, núi rừng )
-Không
-HS trả lời
+Giống: đều là âm phản xạ
+Khác:Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm phát ra ít nhất khoảng 1/15 giây
-Cá nhân hoàn thành C1, thảo luậnnhóm hoàn thành C2,C3.(s = v.t)
*Âm dội lại khi gặp vật chắn gọi
là âm phản xạ
Nghe được tiếng vang khi âm dội lại đến tai chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây
-Đọc mục II SGK và TN(Mặt gương âm nghe rõ hơn, tấm bìa
âm nghe không rõ)
-Âm truyền đến vật chắn rồi phản
(Tiếng hát và tiếng nói lẫn lộn nhau nên nghe không rõ)
(Làm tường sần sùi, treo rèm nhung)
-Thảo luận nhóm trả lời
Trang 4thành C5 đến C8.
-1 đến 2 HS đọc ghi nhớ
-Trả lời các câu hỏi của GV
(Nếu gặp vật cản, âm phản trở lại làm dơi tránh được)
IV Củng cố:
-Gọi 1 đến 2 HS đọc ghi nhớ
-Khi nào có âm phản xạ?
-Có phải cứ có âm phản xạ thì đều có tiếng vang không?
-Tại sao trong hang sâu, ban đêm dơi vẫn bay được mà không bị đâm vào tường đá?(Nếu gặp vật cản, âm phản trở lại làm dơi tránh được)
-Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn
-Nêu và giải thích được một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
-Kể tên mmột số vật liệu cách âm
-Biết được các biện pháp tránh tiếng ồn
10 HĐ 1: Nhận biết ô nhiễm tiếng
Trang 5-Yêu cầu HS quan sát hình
15.1,15.2,15.3 và cho biết tiếng ồn
làm ảnh hưởng tới sức khỏe như
thế nào?
-Yêu cầu HS vận dụng trả lời C3
-Tiếng ồn gây ô nhiễm là gì?
Gv: biện pháp nào để chống ô
nhiễm tiếng ồn?
HĐ 2: Tìm hiểu biện pháp chống
ô nhiễm tiếng ồn:
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
tìm hiểu trên thực tế biện pháp đã
làm mà tránh được ô nhiễm tiếng
theo câu hỏi:
+Tác động vào nguồn âm như thế
nào?
+Làm thế nào để phân tán âm trên
đường truyền âm?
+Làm thế nào để ngăn chặn không
cho âm truyền đến tai?
-Yêu cầu HS hoàn thành C4
-Gọi vài HS lấy ví dụ về vật phản
xạ âm tốt, vật phản xạ âm tốt?
Thống nhất chung để ghi vở
thống nhất câu trả lời
-Trường hợp b,c,d tiếng ồn làm ảnh hưởng sức khỏe nên ô nhiễm tiếng ồn
-HS trả lời
*Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn
to, kéo dài, làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
-Đọc thông tin ở mục 4 và nêu được biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
( Cấm bóp còi gần trường học, bệnh viện; xây tường ngăn; trồng cây xanh; làm trần nhà bằng xốp, tường phủ dạ)
-Hoàn thành C4
*Vật để ngăn chặn âm, làm cho
âm truyền qua ít như gạch, vải, nhung, len, xốp
Những vật liệu phản xạ âm tốt được dùng làm vật liệu cách âm: kính, mặt gương, mặt bê tông, mặt
đá hoa nhẵn.
-Hoạt động cá nhân trả lời C5
Trang 615 HĐ 3: Vận dụng:
-Gọi một số âm trả lời C5
-Trao đổi xem biện pháp nào khả thi
-Với câu C6 GV có thể đưa ra tìnhhuống cụ thể như ở gần nhà có người hàng xóm mở Ka rao kê to
và lâu Em có biện pháp gì để chống tiếng ồn trên?
-Gần nhà cú loa phát thanh phát
ra âm rất ồn ->biện pháp phải làm như thế nào ?
15.2 /-Yêu cầu Máy khoan phát ra âm không quá 80dB
IV.Củng cố:3
-Nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn?
-Đọc ghi nhớ +có thể em chưa biết
-Ôn tập, củng cố lại kiến thức về âm thanh
-Luyện tập vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống
-Hệ thống lại kiến thức của chương I và II
Trang 7Câu 4:Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo
các câu hỏi sau:
+Cấu tạo cơ bản của nhà du hành ?
+Tại sao khi chạm mũ thì nói chuyện
được Vậy âm truyền đi qua môi trường
nào?
Câu 5: Phải yêu cầu HS trả lời được là
ngõ nào mới có âm được phản xạ nhiều
lần và kéo dài → tạo ra tiếng vang
Câu 7:Yêu cầu HS xác định được các
biện pháp chống tiếng ồn, giải thích
được tại sao lại sử dụng biện pháp đó
HĐ 3: Trò chơi ô chữ:
-Yêu cầu 1 HS lên dẫn chương trình:
Gọi các bạn lên điền ô chữ, yêu cầu
phải điền được
-HS kiểm tra chéo
-Thảo luận, sửa lại các phần còn sai
-HS trả lời cá nhân và thảo luận lớp
-Ngõ dài
-HS đưa ra biện pháp của mình Thảo luận biện pháp đó thực thi được thì ghi vở
-Hoạt động cá nhân tham gia trò chơi ô chữ
IV Củng cố:
V Dặn dò:
-Xem trước bài mới và mỗi em chuẩn bị 1 thước nhựa, 1 mảnh ni lông
Trang 9-HS mô tả được 1 hiện tượng hoặc 1TN chứng tỏ vật nhiễm điện do cọ xát.
-Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế
-Có kĩ năng làm TN nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát
-Có thái độ yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh
- Biết cách giảm thiệt hại do hiện tượng nhiễm điện gây ra (ht sấm sét)
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 1 thước nhựa, 1 thanh thủy tinh hữu cơ, 1 mảnh ni lông, 1 quả
cầu nhựa xốp có giá treo, 1 mảnh len, 1 mảnh dạ, 1 mảnh lụa, 1 số mẫu giấy vụn, 1 mảnh tôn, 1 mảnh nhựa, 1 bút thử điện, kẻ sẵn bảng ghi kết quả TN 1 trang 48 SGK
-GV lưu ý HS trước khi cọ xát các vật
phải kiểm tra đưa thước nhựa, mảnh ni
lông, thanh thủy tinh lại gần giấy vụn để
kiểm tra xem đã có hiện tượng gì xảy ra
chưa?
-Khi cọ xát phải cọ mạnh nhiều lần theo
một chiều, kiểm tra để ghi kết quả vào
bảng TN 1
-Từ bảng kết quả TN, yêu cầu HS thảo
luận để đưa ra kết luận đúng ghi vở
*Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác
-HS suy nghĩ, nêu phương án trả lời và cách làm TN kiểm tra
Trang 10-Vì sao nhiều vật sau khi cọ xát lại có thể
hút các vật khác?
-GV hướng dẫn HS kiểm tra với các
phương án HS nêu ra VD như: do vật bị
cọ xát nóng lên hay vật sau kho cọ xát có
tính chất giống như nam châm
-GV hướng dẫn HS tiến hành TN 2
-Gv kiểm tra việc tiến hành TN của một
số nhóm, nếu có hiện tượng xảy ra chưa
đạt phải giải thích cho HS nguyên nhân
-GV có thể làm lại TN cho HS quan sát
lại hiện tượng để hoàn thành kết luận ghi
em- 1 bàn) thảo luận C1,C2,C3 sau đó
thảo luận chung cả lớp
-Gv chốt lại câu trả lời đúng để HS hoàn
thành câu trả lời vào vở
-Hiện tượng khi cởi áo len đã nêu ở đầu
bài tượng tự hiện tượng chớp và sấm sét
xảy ra trong tự nhiên như thế nào? Để trả
lời câu hỏi này các em đọc phần " có thể
em chưa biết"
-Hiện tượng sấm sét có lợi gì và có tác
hai gì đối với đời sống chúng ta?
-Tiến hành Tn 2 theo nhóm Chú ý quan sát hiện tượng xảy ra, thấy được bóng đèn của bút thử điện sáng
-Hoàn thành kết luận 2, thoảo luận trên lớp, ghi kết quả đúng vào vở
* Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khảnăng làm sáng bóng đèn của bút thử điện
-Thảo luận nhóm câu trả lời cho câu C1,C2,C3
-Tham gia nhận xét câu trả lời của các nhóm trên lớp, sửa chữa nếu sai
-Đọc phần" có thể em chưa biết" đểhiểu nguyên nhân của hiện tượng sấm sét, liên hệ giải thích được hiện tượng cởi áo len trong những ngày hanh khô
- Điều hòa không khí gây các phản ứng hóa học giúp cây tươi tốt
- Phá hủy nhà cửa công trình, hạn chế xây dựng cột chống sét
IV Củng cố:2ph
-Qua bài học hôm nay các em cần ghi nhớ điều gì?
V: Dặn dò: 3ph
Trang 11-Biết được vật mang điện âm thừa electrôn, vật mang điện dương thiếu êlectrôn.
-Có kĩ năng làm Tnghiệm về vật nhiễm điện do cọ xát
-Biết cách làm hạn chế bụi do sự nhiễm
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 1 thanh thủy tinh hữu cơ, 2 mảnh ni lông, 1 bút chì gỗ + 1 kẹp
nhựa, 1 mảnh len hoặc dạ, 2 đũa nhựa có lỗ hổng ở giữa + 1 mũi nhọn đặt trên đế nhựa
15ph HĐ 1: Làm TN tạo ra hai vật nhiễm
điện cùng loại và tìm hiểu lực tác
dụng giữa chúng:
-GV yêu cầu HS đọc TN 1 tìm hiểu các
dụng cụ cần thiết và cách tiến hành TN
-Gọi 1, 2 HS nêu cách tiến hành TN
-Yêu cầu HS chuẩn bị TN 1 theo nhóm
Yêu cầu đại diện 1 HS trong nhóm cầm
kẹp hai mảnh ni lông lên và nêu hiện
tượng ban đầu giữa hai mảnh ni lông
-Cho các nhóm tiến hành TN theo hình
18.1
-Đại diện các nhóm đứng lên giơ kẹp ni
-HS đọc Tn 1, các nhóm chọn dụng cụ và tiến hành
TN theo hướng dẫn của GV
-Nêu hiện tượng xảy ra, nhậnxét ý kiến của các nhóm khác
+Trước khi cọ xát: 2 mảnh nilông không có hiện tượng gì.+Sau khi cọ xát: 2 mảnh ni lông đẩy nhau
Trang 12lông của mình và nêu nhận xét hiện
tượng xảy ra khi hai mảnh ni lông bị
nhiễm điện
-GV nhận xét kết quả của các nhóm,
nhận xét cách tiến hành TN và động viên
các nhóm làm TN tốt
-Hai mảnh ni lông khi cọ xát vào mảnh ni
lông khi cùng cọ xát vào mảnh len thì nó
nhiễm điện giống nhau hay khác nhau?
Vì sao?
-Với hai vật giống nhau khác hiện tượng
có như vậy không? Chúng ta tiến hành
-GV thông báo người đã tiến hành nhiều
TN khác nhau và đều rút ra nhận xét như
vậy Yêu cầu Hs ghi vở nhận xét
ĐVĐ: Hai vật nhiễm điện khác nhau
chúng hút hay đẩy nhau Chúng ta cùng
tiến hành TN để kểm tra điều này
+Đặt đũa nhựa chưa nhiễm điện lên mũi
nhọn, đưa thanh thủy tinh chưa nhiễm
điện lại gần nhau xem có tương tác với
nhau không?
+Cọ xát thanh thủy tinh với lụa, đưa lại
gần đũa nhựa, quan sát hiện tượng xảy ra,
nêu nhận xét, giải thích?
-HS nêu được: hai vật giống nhau cùng là ni lông cùng cọxát vào một vật do đó 2 mảnh ni lông phải nhiễm điện giống nhau
-HS đọc Tn hình 18.2, các nhóm chọn dụng cụ và tiến hành TN
-Thảo luận kết quả TN: Hai thanh nhựa cùng cọ xát vào mảnh vải khô thì đẩy nhau.-HS các nhóm cùng thống nhất hoàn thành nhận xét/50
*Hai vật giống nhau, được
cọ xát như nhau thì mang điện tích cùng loại và khi được đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau.
-HS đọc Tn 2, các nhóm chọn dụng cụ và tiến hành
TN theo nhóm,yêu cầu thấy được hiện tượng xảy ra:
+Đũa nhựa, thanh thủy tinh chưa nhiễm điện: Chưa có hiện tượng gì
+Thanh thủy tinh nhiễn điện lại gần thước nhựa: Thanh thủy tinh hút thước nhựa
+Nhiễm điện cả hai thanh thủy tinh và thước nhựa:
Thanh thủy tinh hút thước nhựa mạnh hơn
-Qua TN 2 HS thấy được:
+1 vật nhiễm điện có thể hút vật khác không nhiễm điện:
Trang 13+Sau đó cọ xát thanh nhựa với mảnh dạ
đặt lên mũi nhọn, thanh thủy tinh với
mảnh lụa, đưa lại gần quan sát hiện
tượng xảy ra
-Yêu cầu HS hoàn thành nhận xét trang
51 và ghi vở
-Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi: tại sao
em lại cho rằng thanh thủy tinh và thanh
nhựa nhựa nhiễm điện khác loại
-Yêu cầu HS hoàn thành kết luận
-Yêu cầu HS vận dụng trả lời C1
HĐ 3: Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo
-Gọi một HS trình bày sơ lược về cấu tạo
của nguyên tử trên mô hình nguyên để
hút yếu
+ 2 vật nhiễm điện khác loại hút nhau mạnh hơn
-HS các nhóm thống nhất ý kiến và chọn từ thcíh hợp điền vào chỗ trống hoàn thành nhận xét /51và ghi vở
*Nhận xét: Thanh nhựa sẫm màu và thanh thủy tinh khi cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại.
-HS nêu được: thanh thủy tinh và thước nhựa nhiễm điện khác loại vì nếu nhiễm điện cùng loại nó phải đẩy nhau
-Hoàn thành kết luận và ghi vở
*Kết luận: Có hai loại điện tích Các vật mang điện tích khác loại thì hút nhau, các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau.
Trang 14HS nhận biết kí hiệu hạt nhân và
êlectrôn, đếm số dấu "+" ở hạt nhân và số
dấu "-" ở các ê léc trôn nhận biết nguyên
tử trung hòa về điện
-Gọi HS khác nhận xét , Gv sửa chữa nếu
cần
-Hướng dẫn HS trả lời C2, C3, C4
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi nào một
vật nhiễm điện âm, nhiễm điện dương?
Trong nhà máy có bụi nhiều gây ảnh
hưởng sức khỏe Công nhân người ta
phải làm gì?
-Vận dụng trả lời câu C2,C3,C4
-HS trả lời và ghi vở:
*Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlec trôn.
+Sơ lược về cấu tạo nguyên
tử (SGK)
- bố trí các tấm kim loại tích điện trong nhà máy khi bụi nhiễm điện sẽ bị hút vào tránh ô nhiễm môi trường
*Đối với mỗi nhóm: 1 số loại pin thật, 1 mảnh tôn, 1 bút thử điện, 1 bóng đèn pin lắp
sẵn vào đế đèn, 1 công tắc, 5 đoạn dây nối có vỏ cách điện
*Đối với Gv : Phóng to hình 19.1,19.2,19.3; 1 ắc quy
III Lên lớp:
1.Ổn định: Điểm danh.(1ph)
Trang 152.Kiểm tra: 7ph
-Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa các vật mang điện tích?
-Thế nào là vật mang điện tích âm, vật mang điện tích dương?
-Treo tranh vẽ hình 19.1, yêu cầu HS các
nhóm quan sát tranh, tìm hiểu sự tương
tự giữa dòng điện với dòng nước, hoàn
thành C1
-Hướng dẫn thảo luận trên lớp, chốt lại
câu trả lời đúng và ghi vở
-Y/c HS trả lời C2: Làm Tn 19.1 c) kiểm
tra lại khi bút thử điện ngừng sáng, làm
thế nào để đèn này lại sáng?
-GV thông báo khái niệm dòng điện
-Y/c HS nêu dấu hiệu nhận biết có dòng
điện chạy qua các thiết bị điện
-GV lưu ý HS thực hiện an toàn khi sử
dụng điện
HĐ 2: Tìm hiểu các nguồn điện
thường dùng:
-Thông báo tác dụng của nguồn điện,
nguồn điện có hai cực là cực dương (kí
hiệu: +), cực âm (kí hiệu: -)
-Gọi 1 vài HS nêu ví dụ về các nguồn
điện trong thực tế?
-Gọi HS chỉ ra cực âm, cực dương trên
pin và ắc qui cụ thể
HĐ 3: Mắc mạch điện đơn giản:
-GV treo hình 19.3, yêu cầu HS mắc
I Dòng điện:
-Quan sát hình 19.1, thảo luậnnhóm (2em) thống nhất ý kiến, điền từ thcíh hợp vào chỗ trống
-Tham gia thảo luận, sửa chữanếu sai sót
-Dự đoán C2 Làm Tn kiểm chứng theo nhóm, hoàn thành nhận xét và ghi vở:
*Bóng đèn bút thử điện sáng khi có các điện tích dịch chuyển qua nó.
-HS ghi kết luận vào vở:
*Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
- Lưu ý thực hiện an toàn khi
sử dụng điện
II Nguồn điện:
1 Các nguồn điện thường dùng:
-HS nắm được tác dụng của nguồn điện, ghi vở:
*Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động
Nguồn điện có hai cực là cực dương (kí hiệu: +), cực âm (kí hiệu: -)
-Nêu ví dụ về các nguồn điện trong thực tế: Pin, ắc quy, ổ lấy điện trong gia đình
-Chỉ ra được cực âm, cực dương trên pin và ắc qui
2 Mạch điện có nguồn điện:
Trang 16mạch điện trong nhóm theo hình 19.3
-Nếu đèn không sáng thì phải thảo luận
nhóm để phát hiện chỗ hở mạch, lí do
mạch hở và cáchkhắc phục
-Gv kiểm tra hđ của các nhóm và giúp đỡ
nhóm yếu
-Sau khi các nhóm mắc song mạch đảm
bảo đèn sáng, yêu cầu các nhóm ghi lên
bảng nguyên nhân mạch hở của nhóm
mình và cách khắc phục
-Qua TN của các nhóm Gv nhận xét,
đánh giá khen động viên HS
-Gọi 1 - 2 HS nêu cách phát hiện và kiểm
tra để đảm bảo mạch điện kín và đèn
sáng, ghi vở
HĐ 4: Vận dụng
-Yêu cầu HS làm bài tập 19.1/20 SBT
-GV hướng dẫn thảo luận kết quả sđúng
và thông báo đó là những điều các em
cần ghi nhớ trong bài học hôm nay
-Yêu cầu cá nhân HS trả lời C4, C5, C6
-HS mắc mạch điện theo nhóm, đóng góp ý kiến trong nhóm để tìm ra nguyên nhân mạch hở, cách khắc phục và mắc lại mạch để đảm bảo mạch kín, đèn sáng
-Đại HS các nhóm lên điền vào bảng nguyên nhân và cách khắc phục của nhóm mình
-Nêu được cách kiểm tra, pháthiện chỗ hở mạch chung cho toàn mạch điện Ghi vở
III Vận dụng:
-Cá nhân HS làm bài tập Thảo luận chung ở lớp và ghinhớ kiến thức
-Cá nhân HS trả lời C4,C5,C6, Thảo luận chung ở lớp thống nhất câu trả lời
NS:24/1/11ND: 26/1/11
Trang 17-Có kĩ năng mắc mạch điện đơn giản, làm được TN xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 1 bóng đèn thắp sáng gia đình đuôi ngạnh hoặc đuôi xoáy được
nối với phích cắm điện bằng 1 đoạn dây điện có vỏ bọc cách điện; 2 pin, 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 đoạn dây dẫn có mỏ kẹp; 1 số vật cần xác định xem là vật dẫn điện hay cách điện: 1 đoạn dây đồng, 1 đoạn dây thép, 1 đoạn vỏ nhựa bọc ngoài dây điện,
-Hãy nêu khái niệm dòng điện?
-Các đặc điểm của nguồn điện?
-Trước hết các em hãy đoán nhận xem các
vật trong khay, vật nào dẫn điện, vật nào
cách điện và để chúng riêng ra
-Giả sử muốn kiểm tra vỏ bọc nhựa của
dây dẫn là vật dẫn điện hay cách điện các
em làm thế nào?
-Dấu hiệu cho ta biết vật cần kiểm tra là
vật dẫn điện hay cách điện?
-Yêu cầu mỗi nhóm mắc mạch điện như
mạch điện mẫu của GV và tiến hành TN
kiểm tra xem vật nào dẫn điện, cách điện
Ghi kết quả vào bảng kết quả TN của
nhóm mình
-GV nhắc nhở HS làm TN,
I Chất dẫn điện và chất cách điện:
-Đọc thông báo mục I và trả lời câu hỏi của GV, ghi vở:
+Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
+Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.
-1 HS đọc tên các vật trong bộ
TN của nhóm mình
-1HS nêu phần đoán nhậncủa mình về vật dẫn điện, vật cách điện
-HS nêu cách tiến hành TN
-HS nêu được: ở TN trên nếu đèn sáng thì vật cần kiểm tra dẫnđiện, nếu đèn không sáng thì vật cần kiểm tra cách điện,
-Từng HS trong nhóm làm TN, các HS khác trong nhóm theo
Trang 18-Sau khi các nhóm đã làm TN, GV hướng
dẫn HS thảo luận kết quả TN ⇒Chốt lại
kết quả đúng, ghi vở ví dụ về vật dẫn điện,
dẫn điện, bộ phận nào cách điện?
-GV phát phiếu học tập 1, yêu cầu HS
gạch dưới những bộ phận dẫn điện nêu
trên hình vẽ
-Gv chốt lại kết quả đúng
-Khi cắm phích điện vào ổ điện thì tay ta
cầm vào phần nào để cắm?
-Hãy kể thêm tên vật liệu dẫn điện và cách
điện àm em biết trong thực tế?
-Yêu cầu HS đọc và trả lời C3
+GV: ở đk thường thì kk không dẫn điện,
còn trong điều kiện đặc biệt nào đó thì
không khí vẫn có thể dẫn điện; nước
thường dùng dẫn được điện còn nước
nguyên chất không dẫn điện
-Chuyển ý: Một bạn nhắc lại dòng điện là
gì? Trong các VD về liệu dẫn điện, các em
thấy các kim loại dẫn điện tốt Trong kim
loại dòng điện là dòng chuyển dời có
hướng của hạt nào? Chúng ta nghiên cứu ở
phần II
HĐ 2: Tìm hiểu dòng điện trong kim
loại:
-GV yêu cầu HS nhớ lai sơ lược về cấu tạo
nguyên tử, chiếu mô hình 1 nguyên tử
hình 18.4
-Yêu cầu HS chỉ trên mô hình và trả lời:
Nếu nguyên tử thiếu 1 ê lec trôn thì phần
còn lại của nguyên tử mang điện tích gì?
Tại sao?
dõi
-HS nào k/tra xong vật của mìnhlên điền kết quả vào bảng kq TNcủa nhóm mình trên bảng
-HS nêu nhạn xét về kết quả TN của các bạn trong lớp
-Ghi vở ví dụ về vật dẫn điện, vật cách điện:
+Vật dẫn điện:dây thép, dây đồng, ruột bút chì
+Vật cách điện:vỏ nhựa bọc điện, miếng sứ
-Quan sát và nêu các bộ phận của bóng đèn
-Hoàn thành phiếu học tập theo nhóm
-HS nêu được: phải cầm vào vỏ nhựa
-Nêu được VD về vật liệu dẫn điện, cách điện
-Cá nhân HS trả lời C3
-Lắng nghe, ghi nhớ để thực hiện an toàn về điện
-HS nêu được dòng điện là gì?
II Dòng điện trong kim loại:
-Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏicủa GV
-Nếu nguyên tử thiếu 1 ê lec trônthì phần còn lại của nguyên tử mang điện tích dương
Trang 19-GVthông báo: các nhà khoa học đã phát
hiện và khẳng định rằng trong kim loại có
các ê lec trôn thoát ra khỏi nguyên tử và
chuyển động tự do trong kim loại
-GV ghi bảng: trong kim loại có các ê lec
trôn tự do
-Gv đưa ra tranh vẽ và y/c HS chỉ ra trên
hình kí hiệu nào biểu diễn các ê lec trôn tự
do, yêu cầu HS chỉ ra trên hình kí hiệu
biểu diễn phần còn lại của nguyên tử
-Gv chốt lại vấn đề và HS ghi vở
-Hãy hoàn thành phiếu học tập 2 để tìm
hiểu dòng điện trong kim loại trên hình
20.4
-Vẽ thêm mũi tên cho mỗi ê léc trôn tự do
này để chỉ chiều chuyển động có hướng
của nó
-Hướng dẫn HS thảo luận kết quả chung
-GV chốt lại: Khi có dòng điện trong kim
loại các ê lec trôn không còn chuyển động
tự do nữa mà nó chuyển dời có hướng
-Yêu cầu HS hoàn thành kết luận
-Hướng dẫn HS thảo luận kết luận và ghi
*Trong kim loại các ê lec trôn thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trogn kim loại gọi là các ê lec trôn tự do.
-Hoàn thành phiếu học tập 2 theo nhóm
-Tham gia thảo luận trên lớp
-Hoàn thành kết luận
*Kết luận: các electrôn tự do trong kim loại chuyển dịch có hướng tạo thành dòng điện chạy qua nó.
-Trả lời câu hỏi của GVChọn câu B
Chọn câu CChọn câu C
IV/ C ủng cố: 5ph
-Qua bài học hômnay các em ghi nhớ những vấn đề gì?
-Thế nào là vật dẫn điện, vật cách điện? Lấy ví dụ cụ thể?
V/ Dặn dò: 3ph
-Học bài cũ
-Làm bài tập 1,2,3/21
Trang 20-Xem trước bài mới.
-HS biết vẽ đúng sơ đồ mạch điện thực loại đơn giản
-Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho
-Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng nh chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực
-Có kĩ năng mắc mạch điện đơn giản
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 1 bóng đèn pin, 1 pin; 1 công tắc; 5 dây nối; 1 đèn pin loại ống
tròn có lắp sẵn pin
*Đối với Gv : Chuẩn bị tranh phóng to bảng kí hiệu của một số bộ phận mạch điện,
hình 21.2, 19.3; chuẩn bị câu hỏi C4 ra bảng phụ
-GV thu kết quả của một số HS
-Yờu cầu HS trong lớp nhận xột
bài của bạn→Gv sửa chữa nếu
cần
-Vẽ lại một sơ đồ khỏc cho mạch
điện hỡnh 19.3 với vị trớ cỏc bộ
phận trong sơ đồ được thay đổi,
mắc mạch theo sơ đồ, kiểm tra và
đúng điện để đảm bảo đốn sỏng
-Gv kiểm tra, nhắc nhở những thao
I Sơ đồ mạch điện:
-HS tỡm hiểu và nhớ hớ hiệu một số bộ phận mạch điện ngay tại lớp
-Vận dụng vẽ sơ đồ mạch điện hỡnh 19.3hoặc mạch điện đó được mắc của nhúm mỡnh vào vở cho cõu C1
-Cú thể mắc lại như sau:
-Nhận xột bài của bạn và sửa sai nếu cú.-Một nhúm chia làm hai nhúm nhỏ mắc theo hai cỏch
Trang 21HĐ 2: Xác định và biểu diễn quy
ước chiều dòng điện:
Yêu cầu HS đọc thông báo mục II
và trả lời: Nêu quy ước về chiều
dòng điện?
-Trên sơ đồ mạch điện có sẵn trên
bảng, GV giới thiệu cách dùng mũi
tên biểu diễn chiều dòng điện trong
sơ đồ đó
-Y/c HS dùng mũi tên biểu diễn
chiều dòng điện trong sơ đồ mạch
điện C4
-Gọi 1 HS lên biểu diễn chiều
dòng điện trong các sơ đồ mạch
điện các nhóm đã vẽ trên bảng
-Y/c HS nhớ lại kiến thức bài
trướcđể so sánh chiều quy ước của
dòng điện với chiều chuyển động
của các e léc trôn trong kim loại
HĐ 3: Vận dụng và củng cố:
-1 HS nhắc lại chiều quy ước của
dòng điện?
-GV treo hình 21.2 yêu cầu các
nhóm tìm hiểu cấu tạo và hoạt
động của chiếc đèn pin dạng ống
điện trong mạch điện gia đình
-Nhóm nào mắc xong lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện của nhóm mình
-Tham gia nhận xét sơ đồ mạch điện, cách mắc của các nhóm
-HS chữa bài vào vở nếu vẽ hình sai
II Chiều dòng điện:
-Đọc thông báo mục II và trả lời câu hỏicủa GV
-Ghi vở quy ước về chiều dòng điện
*Quy ước về chiều dòng điện: Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.
-Hoàn thành C4 vào vở
-Nhận xét bài của bạn trên bảng
-HS nêu được : chiều quy ước của dòng điện ngược với chiều chuyển động của các e léc trôn trong kim loại
-Thảo luận tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của chiếc đèn pin dạng ống tròn theo hướng dẫn của SGK
-Đại diện nhóm đọc kết quả của nhóm mình
IV/ Củng cố: 2ph
Yêu cầu học sinh dọc ghi nhớ + Có thể em chưa biết
V/Dặn dò : 3ph
Trang 22I.Mục tiêu:
-Nêu được dòng điện đi qua vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên, kể tên các dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện
-Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với ba loại bóng đèn
-Có kĩ năng mắc mạch điện đơn giản
-Có ý thức tiết kiệm vật lệu để bảo vệ môi trường, sử dụng các thiết bị thiết bị tiết kiệm năng lương điện để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 1 bóng đèn pin; 1 công tắc; 5 dây nối; 2 pin loại 1.5 V với đé lắp
pin; 1 bút rhử điện, 1 đèn LED
*Đối với Gv : 1 ắc quy; 5 dây nối, 1 công tắc; 1 đoạn dây sắt mảnh; 5 mảnh giấy nhỏ;
1 số cầu chì như ở mạng điện gia đình
15ph HĐ 1: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của
dòng điện:
-Gọi 3 HS lên bảng, còn HS khác viết
ở giấy nháp tên một số dụng cụ, thiết
bị thường dùng được đốt nóng khi có
dòng điện chạy qua
-Sau đó cả lớp thảo luận chung về các
dụng cụ, thiết bị các bạn viết trên bảng
và bổ sung thêm VD đúng vào vở
-Yêu cầu HS đọc C2 Hđ nhóm, tự
chọn đồ dùng, mắc mạch điện hình
22.1, thảo luận câu trả lời
-Gọi một vài HS nêu các phương án
nhận biết khác nhau để thấy dây sắt
nóng lên khi có dòng điện chậy qua
I Tác dụng nhiệt:
-Nêu tên một số dụng cụ, thiết bị thường dùng trong thực tế được đốt nóng khi có dòng điện chạy qua, ghivào vở:
Ví dụ: đèn điện dây tóc, bàn là, bếp điện, lò sưởi
-Hđ nhóm: chọn dụng cụ và mắc mạch điện hình 22.1, thảo luận nhóm về câu trả lời C2
-HS có thể nêu: mắc dây sắt đó vào mạch điện để cho dòng điện chạy
Trang 23và nêu kết quả TN như hình 22.2
-GV thông báo với HS là các vật nóng
Thảo luận chung toàn lớp - GV chốt
lại về tác dụng của cầu chì trong mạch
điện
HĐ 2: Tìm hiểu tác dụng phát sáng
của dòng điện:
-GV nêu nhiều loại đèn điện hoạt động
dựa vào tác dụng này Trước hết ta tìm
hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện
khi qua bóng đèn bút thử điện
-Yêu cầu HS quan sát bóng đèn bút
thử điện kết hợp hình 22.3 và nêu nhận
xét về hai đầu dây bên trong của nó?
-GV cắm bút thử điện vào lỗ của ổ lấy
điện nối với dây nóng để bóng đèn
sáng GV goi 2,3 HS lên quan sát vùng
phát sáng của bóng đèn và nêu được
bóng đèn bút thử điện sáng là do vùng
chất khígiữa hai đầu dây này phát
sáng
-Y/c HS điền vào kl, ghi vở kl đúng
-GV cầm đèn LED trên tay và thông
báo, chúng ta sẽ tìm hiểu tác dụng phát
sáng của dòng điện khi có dòng điệc
chạy qua bóng đèn LED này
-Y/c HS quan sát đèn LED để thấy rõ
qua dây, sau đó nêu các phương án nhận biết khác nhau để thấy dây sắt nóng lên không
-Quan sát TN thấy hiện tượng giấy
bị cháy Từ đó rút ra kết luận và ghi vở:
*Kết luận: Khi có dòng điện chạy
qua, các vật dẫn bị nóng lên.
Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao vàphát sáng.
C4: nhiệt độ nóng chảy của chì là khoảng 200 -300 < 327 0C→dây chìnóng chảy và bị đứt- ngắt mạch điện
II Tác dụng phát sáng
-HS quan sát bóng đèn bút thử điện, nêu được được hai đầu day bên trong bóng đèn bút thử điện được tách rời nhau
-Quan sát bóng đèn của bút thử điệnlúc đèn sáng để hoàn thành kết luận
và ghi vở
*Kết luận: Dòng điện chạy qua
chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm chất khí này phát sáng.
-Quan sát đèn LED để nhận thấy haibản kim loại to nhỏ khác nhau