1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án vật lý 7 trọn bộ

47 2,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 384,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

15ph HĐ 1: Làm TN tạo ra hai vật nhiễm điện cùng loại và tìm hiểu lực tác dụng giữa chúng: -GV yêu cầu HS đọc TN 1 tìm hiểu các dụng cụ cần thiết và cách tiến hành TN.. +Sơ lược về cấu

Trang 1

-HS kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm.

-Nêu được ví dụ về sự truyền âm trong chất rắn, lỏng, khí

II Chuẩn bị:

*Đối với mỗi nhóm: 2 trống da, 1 que gõ, 1 bình to đựng nước, 1 bình nhỏ có nắp

đậy, 1 nguồn phát âm bỏ lọt bình nhỏ

HĐ 1: Môi trường truyền âm:

-Yêu cầu HS làm TN theo nhóm hình 13.1 và trả lời C1,C2

-Có hiện tượng gì xảy ra khi gõ mạnh 1 tiếng vào mặt 1 trống?

-GV: mặt trống 2 đóng vai trò như màng nhỉ ở tai người nghe

-Yêu cầu HS làm TN theo nhóm hình 13.2 để xác định bạn nào thính tai nhất

-Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường nào?

-GV làm TN hình 13.3, yêu cầu HS chú ý lắng tai nghe âm phát ra

-GV treo hình 13.4 và mô tả TN nhưSGK

-Yêu cầu HS tự đọc và hoàn thành kết luận/38

-Gọi một vài HS đọc kết luận

-GV chốt lại vấn đề

-Yêu cầu HS tự đọc phần vận tốc truyền âm

-Hướng dẫn toàn lớp thảo luận và hoàn thành C6

-Các nhóm tiến hành TN, hoàn thành C1,C2 Đại diện nhóm trả lời

-Các nhóm làm TN hình 13.2, thảo luận nhómhoàn thành C3

-Quan sát và lắng tai nghe âm ohát ra

-Thảo luận chung cả lớp để hoàn thành kết luận

-Cá nhân đọc phần "vân tốc truyền âm"

-Thảo luận lớp hoàn thành C6

Trang 2

-Làm việc cá nhân trả lời.

-Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang

-Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém

-Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm

-Rèn luyện khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế, từ các TN

Trang 3

3.Bài mới: Tại sao trong các rạp hát, rạp chiếu phim tường lại làm sần sùi, mái thì

theo kiểu vòm Bài học hôm nay giúp ta giải quyết vấn đề này.5

-Trong nhà của mình em có nghe

rõ tiếng vang không?

-Tiếng vang có được khi nào?

-GV thông báo âm phản xạ

-Âm phản xạ và tiếng vang có gì giống và khác nhau

-Yêu cầu cá nhân HS trả lời C1 và thảo luận nhóm trả lời C2,C3

HĐ 2: Nghiên cứu vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém:

-Yêu cầu HS đọc mục II SGK

-GV thông báo kết quả TN

-Qua hình vẽ em thấy âm truyền như thế nào?

-Vật như thế nào phản xạ âm tốt, phản xạ âm kém?

-Yêu cầu HS vận dụng trả lời C4

-Yêu cầu họat động nhóm hoàn

-HS trả lời( phòng rộng, giếng, hang động, núi rừng )

-Không

-HS trả lời

+Giống: đều là âm phản xạ

+Khác:Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm phát ra ít nhất khoảng 1/15 giây

-Cá nhân hoàn thành C1, thảo luậnnhóm hoàn thành C2,C3.(s = v.t)

*Âm dội lại khi gặp vật chắn gọi

là âm phản xạ

Nghe được tiếng vang khi âm dội lại đến tai chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây

-Đọc mục II SGK và TN(Mặt gương âm nghe rõ hơn, tấm bìa

âm nghe không rõ)

-Âm truyền đến vật chắn rồi phản

(Tiếng hát và tiếng nói lẫn lộn nhau nên nghe không rõ)

(Làm tường sần sùi, treo rèm nhung)

-Thảo luận nhóm trả lời

Trang 4

thành C5 đến C8.

-1 đến 2 HS đọc ghi nhớ

-Trả lời các câu hỏi của GV

(Nếu gặp vật cản, âm phản trở lại làm dơi tránh được)

IV Củng cố:

-Gọi 1 đến 2 HS đọc ghi nhớ

-Khi nào có âm phản xạ?

-Có phải cứ có âm phản xạ thì đều có tiếng vang không?

-Tại sao trong hang sâu, ban đêm dơi vẫn bay được mà không bị đâm vào tường đá?(Nếu gặp vật cản, âm phản trở lại làm dơi tránh được)

-Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn

-Nêu và giải thích được một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn

-Kể tên mmột số vật liệu cách âm

-Biết được các biện pháp tránh tiếng ồn

10 HĐ 1: Nhận biết ô nhiễm tiếng

Trang 5

-Yêu cầu HS quan sát hình

15.1,15.2,15.3 và cho biết tiếng ồn

làm ảnh hưởng tới sức khỏe như

thế nào?

-Yêu cầu HS vận dụng trả lời C3

-Tiếng ồn gây ô nhiễm là gì?

Gv: biện pháp nào để chống ô

nhiễm tiếng ồn?

HĐ 2: Tìm hiểu biện pháp chống

ô nhiễm tiếng ồn:

-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK,

tìm hiểu trên thực tế biện pháp đã

làm mà tránh được ô nhiễm tiếng

theo câu hỏi:

+Tác động vào nguồn âm như thế

nào?

+Làm thế nào để phân tán âm trên

đường truyền âm?

+Làm thế nào để ngăn chặn không

cho âm truyền đến tai?

-Yêu cầu HS hoàn thành C4

-Gọi vài HS lấy ví dụ về vật phản

xạ âm tốt, vật phản xạ âm tốt?

Thống nhất chung để ghi vở

thống nhất câu trả lời

-Trường hợp b,c,d tiếng ồn làm ảnh hưởng sức khỏe nên ô nhiễm tiếng ồn

-HS trả lời

*Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn

to, kéo dài, làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người.

-Đọc thông tin ở mục 4 và nêu được biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn

( Cấm bóp còi gần trường học, bệnh viện; xây tường ngăn; trồng cây xanh; làm trần nhà bằng xốp, tường phủ dạ)

-Hoàn thành C4

*Vật để ngăn chặn âm, làm cho

âm truyền qua ít như gạch, vải, nhung, len, xốp

Những vật liệu phản xạ âm tốt được dùng làm vật liệu cách âm: kính, mặt gương, mặt bê tông, mặt

đá hoa nhẵn.

-Hoạt động cá nhân trả lời C5

Trang 6

15 HĐ 3: Vận dụng:

-Gọi một số âm trả lời C5

-Trao đổi xem biện pháp nào khả thi

-Với câu C6 GV có thể đưa ra tìnhhuống cụ thể như ở gần nhà có người hàng xóm mở Ka rao kê to

và lâu Em có biện pháp gì để chống tiếng ồn trên?

-Gần nhà cú loa phát thanh phát

ra âm rất ồn ->biện pháp phải làm như thế nào ?

15.2 /-Yêu cầu Máy khoan phát ra âm không quá 80dB

IV.Củng cố:3

-Nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn?

-Đọc ghi nhớ +có thể em chưa biết

-Ôn tập, củng cố lại kiến thức về âm thanh

-Luyện tập vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống

-Hệ thống lại kiến thức của chương I và II

Trang 7

Câu 4:Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo

các câu hỏi sau:

+Cấu tạo cơ bản của nhà du hành ?

+Tại sao khi chạm mũ thì nói chuyện

được Vậy âm truyền đi qua môi trường

nào?

Câu 5: Phải yêu cầu HS trả lời được là

ngõ nào mới có âm được phản xạ nhiều

lần và kéo dài → tạo ra tiếng vang

Câu 7:Yêu cầu HS xác định được các

biện pháp chống tiếng ồn, giải thích

được tại sao lại sử dụng biện pháp đó

HĐ 3: Trò chơi ô chữ:

-Yêu cầu 1 HS lên dẫn chương trình:

Gọi các bạn lên điền ô chữ, yêu cầu

phải điền được

-HS kiểm tra chéo

-Thảo luận, sửa lại các phần còn sai

-HS trả lời cá nhân và thảo luận lớp

-Ngõ dài

-HS đưa ra biện pháp của mình Thảo luận biện pháp đó thực thi được thì ghi vở

-Hoạt động cá nhân tham gia trò chơi ô chữ

IV Củng cố:

V Dặn dò:

-Xem trước bài mới và mỗi em chuẩn bị 1 thước nhựa, 1 mảnh ni lông

Trang 9

-HS mô tả được 1 hiện tượng hoặc 1TN chứng tỏ vật nhiễm điện do cọ xát.

-Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế

-Có kĩ năng làm TN nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát

-Có thái độ yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh

- Biết cách giảm thiệt hại do hiện tượng nhiễm điện gây ra (ht sấm sét)

II Chuẩn bị:

*Đối với mỗi nhóm: 1 thước nhựa, 1 thanh thủy tinh hữu cơ, 1 mảnh ni lông, 1 quả

cầu nhựa xốp có giá treo, 1 mảnh len, 1 mảnh dạ, 1 mảnh lụa, 1 số mẫu giấy vụn, 1 mảnh tôn, 1 mảnh nhựa, 1 bút thử điện, kẻ sẵn bảng ghi kết quả TN 1 trang 48 SGK

-GV lưu ý HS trước khi cọ xát các vật

phải kiểm tra đưa thước nhựa, mảnh ni

lông, thanh thủy tinh lại gần giấy vụn để

kiểm tra xem đã có hiện tượng gì xảy ra

chưa?

-Khi cọ xát phải cọ mạnh nhiều lần theo

một chiều, kiểm tra để ghi kết quả vào

bảng TN 1

-Từ bảng kết quả TN, yêu cầu HS thảo

luận để đưa ra kết luận đúng ghi vở

*Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác

-HS suy nghĩ, nêu phương án trả lời và cách làm TN kiểm tra

Trang 10

-Vì sao nhiều vật sau khi cọ xát lại có thể

hút các vật khác?

-GV hướng dẫn HS kiểm tra với các

phương án HS nêu ra VD như: do vật bị

cọ xát nóng lên hay vật sau kho cọ xát có

tính chất giống như nam châm

-GV hướng dẫn HS tiến hành TN 2

-Gv kiểm tra việc tiến hành TN của một

số nhóm, nếu có hiện tượng xảy ra chưa

đạt phải giải thích cho HS nguyên nhân

-GV có thể làm lại TN cho HS quan sát

lại hiện tượng để hoàn thành kết luận ghi

em- 1 bàn) thảo luận C1,C2,C3 sau đó

thảo luận chung cả lớp

-Gv chốt lại câu trả lời đúng để HS hoàn

thành câu trả lời vào vở

-Hiện tượng khi cởi áo len đã nêu ở đầu

bài tượng tự hiện tượng chớp và sấm sét

xảy ra trong tự nhiên như thế nào? Để trả

lời câu hỏi này các em đọc phần " có thể

em chưa biết"

-Hiện tượng sấm sét có lợi gì và có tác

hai gì đối với đời sống chúng ta?

-Tiến hành Tn 2 theo nhóm Chú ý quan sát hiện tượng xảy ra, thấy được bóng đèn của bút thử điện sáng

-Hoàn thành kết luận 2, thoảo luận trên lớp, ghi kết quả đúng vào vở

* Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khảnăng làm sáng bóng đèn của bút thử điện

-Thảo luận nhóm câu trả lời cho câu C1,C2,C3

-Tham gia nhận xét câu trả lời của các nhóm trên lớp, sửa chữa nếu sai

-Đọc phần" có thể em chưa biết" đểhiểu nguyên nhân của hiện tượng sấm sét, liên hệ giải thích được hiện tượng cởi áo len trong những ngày hanh khô

- Điều hòa không khí gây các phản ứng hóa học giúp cây tươi tốt

- Phá hủy nhà cửa công trình, hạn chế xây dựng cột chống sét

IV Củng cố:2ph

-Qua bài học hôm nay các em cần ghi nhớ điều gì?

V: Dặn dò: 3ph

Trang 11

-Biết được vật mang điện âm thừa electrôn, vật mang điện dương thiếu êlectrôn.

-Có kĩ năng làm Tnghiệm về vật nhiễm điện do cọ xát

-Biết cách làm hạn chế bụi do sự nhiễm

II Chuẩn bị:

*Đối với mỗi nhóm: 1 thanh thủy tinh hữu cơ, 2 mảnh ni lông, 1 bút chì gỗ + 1 kẹp

nhựa, 1 mảnh len hoặc dạ, 2 đũa nhựa có lỗ hổng ở giữa + 1 mũi nhọn đặt trên đế nhựa

15ph HĐ 1: Làm TN tạo ra hai vật nhiễm

điện cùng loại và tìm hiểu lực tác

dụng giữa chúng:

-GV yêu cầu HS đọc TN 1 tìm hiểu các

dụng cụ cần thiết và cách tiến hành TN

-Gọi 1, 2 HS nêu cách tiến hành TN

-Yêu cầu HS chuẩn bị TN 1 theo nhóm

Yêu cầu đại diện 1 HS trong nhóm cầm

kẹp hai mảnh ni lông lên và nêu hiện

tượng ban đầu giữa hai mảnh ni lông

-Cho các nhóm tiến hành TN theo hình

18.1

-Đại diện các nhóm đứng lên giơ kẹp ni

-HS đọc Tn 1, các nhóm chọn dụng cụ và tiến hành

TN theo hướng dẫn của GV

-Nêu hiện tượng xảy ra, nhậnxét ý kiến của các nhóm khác

+Trước khi cọ xát: 2 mảnh nilông không có hiện tượng gì.+Sau khi cọ xát: 2 mảnh ni lông đẩy nhau

Trang 12

lông của mình và nêu nhận xét hiện

tượng xảy ra khi hai mảnh ni lông bị

nhiễm điện

-GV nhận xét kết quả của các nhóm,

nhận xét cách tiến hành TN và động viên

các nhóm làm TN tốt

-Hai mảnh ni lông khi cọ xát vào mảnh ni

lông khi cùng cọ xát vào mảnh len thì nó

nhiễm điện giống nhau hay khác nhau?

Vì sao?

-Với hai vật giống nhau khác hiện tượng

có như vậy không? Chúng ta tiến hành

-GV thông báo người đã tiến hành nhiều

TN khác nhau và đều rút ra nhận xét như

vậy Yêu cầu Hs ghi vở nhận xét

ĐVĐ: Hai vật nhiễm điện khác nhau

chúng hút hay đẩy nhau Chúng ta cùng

tiến hành TN để kểm tra điều này

+Đặt đũa nhựa chưa nhiễm điện lên mũi

nhọn, đưa thanh thủy tinh chưa nhiễm

điện lại gần nhau xem có tương tác với

nhau không?

+Cọ xát thanh thủy tinh với lụa, đưa lại

gần đũa nhựa, quan sát hiện tượng xảy ra,

nêu nhận xét, giải thích?

-HS nêu được: hai vật giống nhau cùng là ni lông cùng cọxát vào một vật do đó 2 mảnh ni lông phải nhiễm điện giống nhau

-HS đọc Tn hình 18.2, các nhóm chọn dụng cụ và tiến hành TN

-Thảo luận kết quả TN: Hai thanh nhựa cùng cọ xát vào mảnh vải khô thì đẩy nhau.-HS các nhóm cùng thống nhất hoàn thành nhận xét/50

*Hai vật giống nhau, được

cọ xát như nhau thì mang điện tích cùng loại và khi được đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau.

-HS đọc Tn 2, các nhóm chọn dụng cụ và tiến hành

TN theo nhóm,yêu cầu thấy được hiện tượng xảy ra:

+Đũa nhựa, thanh thủy tinh chưa nhiễm điện: Chưa có hiện tượng gì

+Thanh thủy tinh nhiễn điện lại gần thước nhựa: Thanh thủy tinh hút thước nhựa

+Nhiễm điện cả hai thanh thủy tinh và thước nhựa:

Thanh thủy tinh hút thước nhựa mạnh hơn

-Qua TN 2 HS thấy được:

+1 vật nhiễm điện có thể hút vật khác không nhiễm điện:

Trang 13

+Sau đó cọ xát thanh nhựa với mảnh dạ

đặt lên mũi nhọn, thanh thủy tinh với

mảnh lụa, đưa lại gần quan sát hiện

tượng xảy ra

-Yêu cầu HS hoàn thành nhận xét trang

51 và ghi vở

-Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi: tại sao

em lại cho rằng thanh thủy tinh và thanh

nhựa nhựa nhiễm điện khác loại

-Yêu cầu HS hoàn thành kết luận

-Yêu cầu HS vận dụng trả lời C1

HĐ 3: Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo

-Gọi một HS trình bày sơ lược về cấu tạo

của nguyên tử trên mô hình nguyên để

hút yếu

+ 2 vật nhiễm điện khác loại hút nhau mạnh hơn

-HS các nhóm thống nhất ý kiến và chọn từ thcíh hợp điền vào chỗ trống hoàn thành nhận xét /51và ghi vở

*Nhận xét: Thanh nhựa sẫm màu và thanh thủy tinh khi cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại.

-HS nêu được: thanh thủy tinh và thước nhựa nhiễm điện khác loại vì nếu nhiễm điện cùng loại nó phải đẩy nhau

-Hoàn thành kết luận và ghi vở

*Kết luận: Có hai loại điện tích Các vật mang điện tích khác loại thì hút nhau, các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau.

Trang 14

HS nhận biết kí hiệu hạt nhân và

êlectrôn, đếm số dấu "+" ở hạt nhân và số

dấu "-" ở các ê léc trôn nhận biết nguyên

tử trung hòa về điện

-Gọi HS khác nhận xét , Gv sửa chữa nếu

cần

-Hướng dẫn HS trả lời C2, C3, C4

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi nào một

vật nhiễm điện âm, nhiễm điện dương?

Trong nhà máy có bụi nhiều gây ảnh

hưởng sức khỏe Công nhân người ta

phải làm gì?

-Vận dụng trả lời câu C2,C3,C4

-HS trả lời và ghi vở:

*Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlec trôn.

+Sơ lược về cấu tạo nguyên

tử (SGK)

- bố trí các tấm kim loại tích điện trong nhà máy khi bụi nhiễm điện sẽ bị hút vào tránh ô nhiễm môi trường

*Đối với mỗi nhóm: 1 số loại pin thật, 1 mảnh tôn, 1 bút thử điện, 1 bóng đèn pin lắp

sẵn vào đế đèn, 1 công tắc, 5 đoạn dây nối có vỏ cách điện

*Đối với Gv : Phóng to hình 19.1,19.2,19.3; 1 ắc quy

III Lên lớp:

1.Ổn định: Điểm danh.(1ph)

Trang 15

2.Kiểm tra: 7ph

-Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa các vật mang điện tích?

-Thế nào là vật mang điện tích âm, vật mang điện tích dương?

-Treo tranh vẽ hình 19.1, yêu cầu HS các

nhóm quan sát tranh, tìm hiểu sự tương

tự giữa dòng điện với dòng nước, hoàn

thành C1

-Hướng dẫn thảo luận trên lớp, chốt lại

câu trả lời đúng và ghi vở

-Y/c HS trả lời C2: Làm Tn 19.1 c) kiểm

tra lại khi bút thử điện ngừng sáng, làm

thế nào để đèn này lại sáng?

-GV thông báo khái niệm dòng điện

-Y/c HS nêu dấu hiệu nhận biết có dòng

điện chạy qua các thiết bị điện

-GV lưu ý HS thực hiện an toàn khi sử

dụng điện

HĐ 2: Tìm hiểu các nguồn điện

thường dùng:

-Thông báo tác dụng của nguồn điện,

nguồn điện có hai cực là cực dương (kí

hiệu: +), cực âm (kí hiệu: -)

-Gọi 1 vài HS nêu ví dụ về các nguồn

điện trong thực tế?

-Gọi HS chỉ ra cực âm, cực dương trên

pin và ắc qui cụ thể

HĐ 3: Mắc mạch điện đơn giản:

-GV treo hình 19.3, yêu cầu HS mắc

I Dòng điện:

-Quan sát hình 19.1, thảo luậnnhóm (2em) thống nhất ý kiến, điền từ thcíh hợp vào chỗ trống

-Tham gia thảo luận, sửa chữanếu sai sót

-Dự đoán C2 Làm Tn kiểm chứng theo nhóm, hoàn thành nhận xét và ghi vở:

*Bóng đèn bút thử điện sáng khi có các điện tích dịch chuyển qua nó.

-HS ghi kết luận vào vở:

*Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng

- Lưu ý thực hiện an toàn khi

sử dụng điện

II Nguồn điện:

1 Các nguồn điện thường dùng:

-HS nắm được tác dụng của nguồn điện, ghi vở:

*Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động

Nguồn điện có hai cực là cực dương (kí hiệu: +), cực âm (kí hiệu: -)

-Nêu ví dụ về các nguồn điện trong thực tế: Pin, ắc quy, ổ lấy điện trong gia đình

-Chỉ ra được cực âm, cực dương trên pin và ắc qui

2 Mạch điện có nguồn điện:

Trang 16

mạch điện trong nhóm theo hình 19.3

-Nếu đèn không sáng thì phải thảo luận

nhóm để phát hiện chỗ hở mạch, lí do

mạch hở và cáchkhắc phục

-Gv kiểm tra hđ của các nhóm và giúp đỡ

nhóm yếu

-Sau khi các nhóm mắc song mạch đảm

bảo đèn sáng, yêu cầu các nhóm ghi lên

bảng nguyên nhân mạch hở của nhóm

mình và cách khắc phục

-Qua TN của các nhóm Gv nhận xét,

đánh giá khen động viên HS

-Gọi 1 - 2 HS nêu cách phát hiện và kiểm

tra để đảm bảo mạch điện kín và đèn

sáng, ghi vở

HĐ 4: Vận dụng

-Yêu cầu HS làm bài tập 19.1/20 SBT

-GV hướng dẫn thảo luận kết quả sđúng

và thông báo đó là những điều các em

cần ghi nhớ trong bài học hôm nay

-Yêu cầu cá nhân HS trả lời C4, C5, C6

-HS mắc mạch điện theo nhóm, đóng góp ý kiến trong nhóm để tìm ra nguyên nhân mạch hở, cách khắc phục và mắc lại mạch để đảm bảo mạch kín, đèn sáng

-Đại HS các nhóm lên điền vào bảng nguyên nhân và cách khắc phục của nhóm mình

-Nêu được cách kiểm tra, pháthiện chỗ hở mạch chung cho toàn mạch điện Ghi vở

III Vận dụng:

-Cá nhân HS làm bài tập Thảo luận chung ở lớp và ghinhớ kiến thức

-Cá nhân HS trả lời C4,C5,C6, Thảo luận chung ở lớp thống nhất câu trả lời

NS:24/1/11ND: 26/1/11

Trang 17

-Có kĩ năng mắc mạch điện đơn giản, làm được TN xác định vật dẫn điện, vật cách điện.

II Chuẩn bị:

*Đối với mỗi nhóm: 1 bóng đèn thắp sáng gia đình đuôi ngạnh hoặc đuôi xoáy được

nối với phích cắm điện bằng 1 đoạn dây điện có vỏ bọc cách điện; 2 pin, 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 đoạn dây dẫn có mỏ kẹp; 1 số vật cần xác định xem là vật dẫn điện hay cách điện: 1 đoạn dây đồng, 1 đoạn dây thép, 1 đoạn vỏ nhựa bọc ngoài dây điện,

-Hãy nêu khái niệm dòng điện?

-Các đặc điểm của nguồn điện?

-Trước hết các em hãy đoán nhận xem các

vật trong khay, vật nào dẫn điện, vật nào

cách điện và để chúng riêng ra

-Giả sử muốn kiểm tra vỏ bọc nhựa của

dây dẫn là vật dẫn điện hay cách điện các

em làm thế nào?

-Dấu hiệu cho ta biết vật cần kiểm tra là

vật dẫn điện hay cách điện?

-Yêu cầu mỗi nhóm mắc mạch điện như

mạch điện mẫu của GV và tiến hành TN

kiểm tra xem vật nào dẫn điện, cách điện

Ghi kết quả vào bảng kết quả TN của

nhóm mình

-GV nhắc nhở HS làm TN,

I Chất dẫn điện và chất cách điện:

-Đọc thông báo mục I và trả lời câu hỏi của GV, ghi vở:

+Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.

+Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.

-1 HS đọc tên các vật trong bộ

TN của nhóm mình

-1HS nêu phần đoán nhậncủa mình về vật dẫn điện, vật cách điện

-HS nêu cách tiến hành TN

-HS nêu được: ở TN trên nếu đèn sáng thì vật cần kiểm tra dẫnđiện, nếu đèn không sáng thì vật cần kiểm tra cách điện,

-Từng HS trong nhóm làm TN, các HS khác trong nhóm theo

Trang 18

-Sau khi các nhóm đã làm TN, GV hướng

dẫn HS thảo luận kết quả TN ⇒Chốt lại

kết quả đúng, ghi vở ví dụ về vật dẫn điện,

dẫn điện, bộ phận nào cách điện?

-GV phát phiếu học tập 1, yêu cầu HS

gạch dưới những bộ phận dẫn điện nêu

trên hình vẽ

-Gv chốt lại kết quả đúng

-Khi cắm phích điện vào ổ điện thì tay ta

cầm vào phần nào để cắm?

-Hãy kể thêm tên vật liệu dẫn điện và cách

điện àm em biết trong thực tế?

-Yêu cầu HS đọc và trả lời C3

+GV: ở đk thường thì kk không dẫn điện,

còn trong điều kiện đặc biệt nào đó thì

không khí vẫn có thể dẫn điện; nước

thường dùng dẫn được điện còn nước

nguyên chất không dẫn điện

-Chuyển ý: Một bạn nhắc lại dòng điện là

gì? Trong các VD về liệu dẫn điện, các em

thấy các kim loại dẫn điện tốt Trong kim

loại dòng điện là dòng chuyển dời có

hướng của hạt nào? Chúng ta nghiên cứu ở

phần II

HĐ 2: Tìm hiểu dòng điện trong kim

loại:

-GV yêu cầu HS nhớ lai sơ lược về cấu tạo

nguyên tử, chiếu mô hình 1 nguyên tử

hình 18.4

-Yêu cầu HS chỉ trên mô hình và trả lời:

Nếu nguyên tử thiếu 1 ê lec trôn thì phần

còn lại của nguyên tử mang điện tích gì?

Tại sao?

dõi

-HS nào k/tra xong vật của mìnhlên điền kết quả vào bảng kq TNcủa nhóm mình trên bảng

-HS nêu nhạn xét về kết quả TN của các bạn trong lớp

-Ghi vở ví dụ về vật dẫn điện, vật cách điện:

+Vật dẫn điện:dây thép, dây đồng, ruột bút chì

+Vật cách điện:vỏ nhựa bọc điện, miếng sứ

-Quan sát và nêu các bộ phận của bóng đèn

-Hoàn thành phiếu học tập theo nhóm

-HS nêu được: phải cầm vào vỏ nhựa

-Nêu được VD về vật liệu dẫn điện, cách điện

-Cá nhân HS trả lời C3

-Lắng nghe, ghi nhớ để thực hiện an toàn về điện

-HS nêu được dòng điện là gì?

II Dòng điện trong kim loại:

-Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏicủa GV

-Nếu nguyên tử thiếu 1 ê lec trônthì phần còn lại của nguyên tử mang điện tích dương

Trang 19

-GVthông báo: các nhà khoa học đã phát

hiện và khẳng định rằng trong kim loại có

các ê lec trôn thoát ra khỏi nguyên tử và

chuyển động tự do trong kim loại

-GV ghi bảng: trong kim loại có các ê lec

trôn tự do

-Gv đưa ra tranh vẽ và y/c HS chỉ ra trên

hình kí hiệu nào biểu diễn các ê lec trôn tự

do, yêu cầu HS chỉ ra trên hình kí hiệu

biểu diễn phần còn lại của nguyên tử

-Gv chốt lại vấn đề và HS ghi vở

-Hãy hoàn thành phiếu học tập 2 để tìm

hiểu dòng điện trong kim loại trên hình

20.4

-Vẽ thêm mũi tên cho mỗi ê léc trôn tự do

này để chỉ chiều chuyển động có hướng

của nó

-Hướng dẫn HS thảo luận kết quả chung

-GV chốt lại: Khi có dòng điện trong kim

loại các ê lec trôn không còn chuyển động

tự do nữa mà nó chuyển dời có hướng

-Yêu cầu HS hoàn thành kết luận

-Hướng dẫn HS thảo luận kết luận và ghi

*Trong kim loại các ê lec trôn thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trogn kim loại gọi là các ê lec trôn tự do.

-Hoàn thành phiếu học tập 2 theo nhóm

-Tham gia thảo luận trên lớp

-Hoàn thành kết luận

*Kết luận: các electrôn tự do trong kim loại chuyển dịch có hướng tạo thành dòng điện chạy qua nó.

-Trả lời câu hỏi của GVChọn câu B

Chọn câu CChọn câu C

IV/ C ủng cố: 5ph

-Qua bài học hômnay các em ghi nhớ những vấn đề gì?

-Thế nào là vật dẫn điện, vật cách điện? Lấy ví dụ cụ thể?

V/ Dặn dò: 3ph

-Học bài cũ

-Làm bài tập 1,2,3/21

Trang 20

-Xem trước bài mới.

-HS biết vẽ đúng sơ đồ mạch điện thực loại đơn giản

-Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho

-Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng nh chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực

-Có kĩ năng mắc mạch điện đơn giản

II Chuẩn bị:

*Đối với mỗi nhóm: 1 bóng đèn pin, 1 pin; 1 công tắc; 5 dây nối; 1 đèn pin loại ống

tròn có lắp sẵn pin

*Đối với Gv : Chuẩn bị tranh phóng to bảng kí hiệu của một số bộ phận mạch điện,

hình 21.2, 19.3; chuẩn bị câu hỏi C4 ra bảng phụ

-GV thu kết quả của một số HS

-Yờu cầu HS trong lớp nhận xột

bài của bạn→Gv sửa chữa nếu

cần

-Vẽ lại một sơ đồ khỏc cho mạch

điện hỡnh 19.3 với vị trớ cỏc bộ

phận trong sơ đồ được thay đổi,

mắc mạch theo sơ đồ, kiểm tra và

đúng điện để đảm bảo đốn sỏng

-Gv kiểm tra, nhắc nhở những thao

I Sơ đồ mạch điện:

-HS tỡm hiểu và nhớ hớ hiệu một số bộ phận mạch điện ngay tại lớp

-Vận dụng vẽ sơ đồ mạch điện hỡnh 19.3hoặc mạch điện đó được mắc của nhúm mỡnh vào vở cho cõu C1

-Cú thể mắc lại như sau:

-Nhận xột bài của bạn và sửa sai nếu cú.-Một nhúm chia làm hai nhúm nhỏ mắc theo hai cỏch

Trang 21

HĐ 2: Xác định và biểu diễn quy

ước chiều dòng điện:

Yêu cầu HS đọc thông báo mục II

và trả lời: Nêu quy ước về chiều

dòng điện?

-Trên sơ đồ mạch điện có sẵn trên

bảng, GV giới thiệu cách dùng mũi

tên biểu diễn chiều dòng điện trong

sơ đồ đó

-Y/c HS dùng mũi tên biểu diễn

chiều dòng điện trong sơ đồ mạch

điện C4

-Gọi 1 HS lên biểu diễn chiều

dòng điện trong các sơ đồ mạch

điện các nhóm đã vẽ trên bảng

-Y/c HS nhớ lại kiến thức bài

trướcđể so sánh chiều quy ước của

dòng điện với chiều chuyển động

của các e léc trôn trong kim loại

HĐ 3: Vận dụng và củng cố:

-1 HS nhắc lại chiều quy ước của

dòng điện?

-GV treo hình 21.2 yêu cầu các

nhóm tìm hiểu cấu tạo và hoạt

động của chiếc đèn pin dạng ống

điện trong mạch điện gia đình

-Nhóm nào mắc xong lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện của nhóm mình

-Tham gia nhận xét sơ đồ mạch điện, cách mắc của các nhóm

-HS chữa bài vào vở nếu vẽ hình sai

II Chiều dòng điện:

-Đọc thông báo mục II và trả lời câu hỏicủa GV

-Ghi vở quy ước về chiều dòng điện

*Quy ước về chiều dòng điện: Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.

-Hoàn thành C4 vào vở

-Nhận xét bài của bạn trên bảng

-HS nêu được : chiều quy ước của dòng điện ngược với chiều chuyển động của các e léc trôn trong kim loại

-Thảo luận tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của chiếc đèn pin dạng ống tròn theo hướng dẫn của SGK

-Đại diện nhóm đọc kết quả của nhóm mình

IV/ Củng cố: 2ph

Yêu cầu học sinh dọc ghi nhớ + Có thể em chưa biết

V/Dặn dò : 3ph

Trang 22

I.Mục tiêu:

-Nêu được dòng điện đi qua vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên, kể tên các dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện

-Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với ba loại bóng đèn

-Có kĩ năng mắc mạch điện đơn giản

-Có ý thức tiết kiệm vật lệu để bảo vệ môi trường, sử dụng các thiết bị thiết bị tiết kiệm năng lương điện để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

II Chuẩn bị:

*Đối với mỗi nhóm: 1 bóng đèn pin; 1 công tắc; 5 dây nối; 2 pin loại 1.5 V với đé lắp

pin; 1 bút rhử điện, 1 đèn LED

*Đối với Gv : 1 ắc quy; 5 dây nối, 1 công tắc; 1 đoạn dây sắt mảnh; 5 mảnh giấy nhỏ;

1 số cầu chì như ở mạng điện gia đình

15ph HĐ 1: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của

dòng điện:

-Gọi 3 HS lên bảng, còn HS khác viết

ở giấy nháp tên một số dụng cụ, thiết

bị thường dùng được đốt nóng khi có

dòng điện chạy qua

-Sau đó cả lớp thảo luận chung về các

dụng cụ, thiết bị các bạn viết trên bảng

và bổ sung thêm VD đúng vào vở

-Yêu cầu HS đọc C2 Hđ nhóm, tự

chọn đồ dùng, mắc mạch điện hình

22.1, thảo luận câu trả lời

-Gọi một vài HS nêu các phương án

nhận biết khác nhau để thấy dây sắt

nóng lên khi có dòng điện chậy qua

I Tác dụng nhiệt:

-Nêu tên một số dụng cụ, thiết bị thường dùng trong thực tế được đốt nóng khi có dòng điện chạy qua, ghivào vở:

Ví dụ: đèn điện dây tóc, bàn là, bếp điện, lò sưởi

-Hđ nhóm: chọn dụng cụ và mắc mạch điện hình 22.1, thảo luận nhóm về câu trả lời C2

-HS có thể nêu: mắc dây sắt đó vào mạch điện để cho dòng điện chạy

Trang 23

và nêu kết quả TN như hình 22.2

-GV thông báo với HS là các vật nóng

Thảo luận chung toàn lớp - GV chốt

lại về tác dụng của cầu chì trong mạch

điện

HĐ 2: Tìm hiểu tác dụng phát sáng

của dòng điện:

-GV nêu nhiều loại đèn điện hoạt động

dựa vào tác dụng này Trước hết ta tìm

hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện

khi qua bóng đèn bút thử điện

-Yêu cầu HS quan sát bóng đèn bút

thử điện kết hợp hình 22.3 và nêu nhận

xét về hai đầu dây bên trong của nó?

-GV cắm bút thử điện vào lỗ của ổ lấy

điện nối với dây nóng để bóng đèn

sáng GV goi 2,3 HS lên quan sát vùng

phát sáng của bóng đèn và nêu được

bóng đèn bút thử điện sáng là do vùng

chất khígiữa hai đầu dây này phát

sáng

-Y/c HS điền vào kl, ghi vở kl đúng

-GV cầm đèn LED trên tay và thông

báo, chúng ta sẽ tìm hiểu tác dụng phát

sáng của dòng điện khi có dòng điệc

chạy qua bóng đèn LED này

-Y/c HS quan sát đèn LED để thấy rõ

qua dây, sau đó nêu các phương án nhận biết khác nhau để thấy dây sắt nóng lên không

-Quan sát TN thấy hiện tượng giấy

bị cháy Từ đó rút ra kết luận và ghi vở:

*Kết luận: Khi có dòng điện chạy

qua, các vật dẫn bị nóng lên.

Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao vàphát sáng.

C4: nhiệt độ nóng chảy của chì là khoảng 200 -300 < 327 0C→dây chìnóng chảy và bị đứt- ngắt mạch điện

II Tác dụng phát sáng

-HS quan sát bóng đèn bút thử điện, nêu được được hai đầu day bên trong bóng đèn bút thử điện được tách rời nhau

-Quan sát bóng đèn của bút thử điệnlúc đèn sáng để hoàn thành kết luận

và ghi vở

*Kết luận: Dòng điện chạy qua

chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm chất khí này phát sáng.

-Quan sát đèn LED để nhận thấy haibản kim loại to nhỏ khác nhau

Ngày đăng: 05/01/2015, 22:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 21.2, 19.3; chuẩn bị câu hỏi C4 ra bảng phụ. - Giáo án vật lý 7 trọn bộ
Hình 21.2 19.3; chuẩn bị câu hỏi C4 ra bảng phụ (Trang 20)
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DềNG ĐIỆN NS: 14/2/2011 ND:16/2/2011 - Giáo án vật lý 7 trọn bộ
14 2/2011 ND:16/2/2011 (Trang 20)
5. Sơ đồ mạch điện – chiều dòng điện 1 - Giáo án vật lý 7 trọn bộ
5. Sơ đồ mạch điện – chiều dòng điện 1 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w