1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án vật lí 8

56 715 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 582 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1: Chuyển động cơ học Ngày soạn 22 tháng 8 năm 2010 - Ngày dạy tháng năm 2010 A/ Mục tiêu cần đạt: - Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày - Nêu đợc ví

Trang 1

Tiết 1: Chuyển động cơ học

Ngày soạn 22 tháng 8 năm 2010 - Ngày dạy tháng năm 2010

A/ Mục tiêu cần đạt:

- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đốicủa chuyển động và đứng yên, đặc biệt là biết xãc định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc

- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển

II/ Kiểm tra bài cũ

III/ Bài mới

GV: Cho HS thảo luận làm bài

GV: Gọi một vài HS trả lời bài

GV: Gọi HS nhận xét các câu trả lời

GV: Các em có thể tìm ra nhiều cách

khác nhau để nhận biết một vật chuyển

động hay đứng yên

GV: Trong vật lí học, để nhận biết một

vật đứng yên hay chuyển động ngời dựa

vào vị trí của vật đố với vật khác đợc

HS: Lắng nghe tình huống

HS: Đọc bàiHS: Thảo luận theo từng nhóm

HS: Trả lờiHS: Nhận xét bài

HS: Lắng nghe

I/ Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay

đứng yên

Khi vị trí của một vật so với vật mộc thay đổitheo thời gian thì vật chuyển

động so với vật mốc Chuyển động nay gọi là chuyển động cơ học

Trang 2

chọn làm mốc

GV: Phân tích cụ thể vào ví dụ mà HS

vừa lấyđể HS nắm rõ hơn, hiểu sâu hơn

GV: Nh vậy ta có thể chọn bất kì vật nào

GV: Thông thờng ngời ta thờng chọn Trái

Đất làm vạt mốc hoặc những vật gắn với

Trái Đất

HĐ 3: Tìm hiểu tính tơng đối và đứng yên

GV: Treo tranh, cho HS quan sát và yêu

cầu HS trả lời câu hỏi C4; C5; C6

GV: Gọi 3 em đứng tại chỗ trả lời các câu

hỏi trên

GV: Nhận xét

GV: Từ những ví dụ trên ta thấy một vật

đợc coi là đứng yên hay chuyển động phụ

thuộc vào vật đợc chọn làm mốc Do vậy

ta nói chuyển động hay đứng yên chỉ

GV: Nhận xét và chốt lại các loại chuyển

động thờng gặp trong cuộc sống

HS: Trên cơ sở nhận biết để trả

lờiHS: Ghi bài

HS: Đọc và tự suy nghĩ trả lờiHS: Trả lời

HS: Làm bàiHS: Lắng nghe

HS: Quan sát hình vẽHS: Quan sát, đọc đề bài và thảo luận theo yêu cầu GV

HS: Trả lời

HS: Lắng nghe

HS: Thảo luận và trả lời

II/ Tính tơng đối của chuyển động và đứng yên

Chuyển động hay đứng yên có tính tơng đối tuỳ thuộc đợc vật đợc chọn làm vật mốc

III/ Một số chuyển động thờng gặp

Các dạng chuyển động thờng gặp là: Chuyển

động thẳng, chuyển động cong

Trang 3

HS: Lắng nghe IV/ Vận dụng

IV/ Củng cố

? Chuyển động là gì? Tại sao nói chuyển động chỉ mang tính tơng đối?

? Cho HS suy nghĩ trả lời câu hỏi C10; C11

v= và ý nghĩa khái niệm vận tốc

- Vận dụng tốt công thức để tính quãng đờng, thời gian, vận tốc trong chuyển động

II/ Kiểm tra bài cũ

? Chuyển động cơ học là gì? Tại sao nói chuyển động chỉ mang tính tơng đối? Lấy ví dụ minh hoạ?GV: Gọi HS nhận xét bài bạn

III/ Bài mới

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

? Làm thế nào để biết sự nhanh hay chậm

của một chuyển động ? Thế nào là

chuyển động đều?

HĐ2: Tìm hiểu về vận tốc

GV: Hớng dẫn HS vào đề so sánh sự

nhanh chậm của chuyển động của các

bạn trong nhóm dựa vào bảng kết quả

? Từ kinh nghiệm hàng ngày em hãy sắp

Trang 4

xếp thứ tự chuyển động nhanh hay chậm

của các bạn nhờ số đo quãng đờng trong

một đơn vị thời gian

GV: Yêu cầu HS trả lời C1 và C2 để rút

ra khái niệm về vận tốc chuyển động

GV: Thâu tóm lại và đa ra khái niệm về

vận tốc

? Dựa vào những kết luận trên em hãy

cho biết cách tính vận tốc từ đó suy ra

công thức tính

GV: Phân tích cho HS rõ các đại lợng

trong công thức

GV: Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào

đợn vị của chiều dài và đơn vị thời gian

GV: Cho HS thảo luận

GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời

GV: Nhận xét và thâu tóm lại lời giải

GV: Giới thiệu cho HS về tốc kế

IV/ HDVN

Học thuộc ghi nhớ trong SGK

HS: Thảo luận theo từng cặp

HS: Trả lờiHS: Lắng nghe

HS: Đọc bảng kết quả phân tích

so sánh độ nhanh chậm của chuyển động rồi rút ra nhận xétHS: Tính bằng độ dài quãng đ-ờng trong một đơn vị thời gian

HS: Đọc và suy nghĩ làm bàiHS: Trả lời

HS: Nhận xétHS: Quan sát và lắng nghe

HS: Làm theo yêu cầu GV

HS: Trả lờiHS: Nhận xétHS: Quan sát mô hình và biết tác

Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động và tính

đợc bằng độ dài quãng ờng đi trong một đơn vị thời gian

đ-II/ Công thức tính vận tốc

t

S

v=

Trong đóS: quãng đờng đi đợct: thời gian đi hết quãng

đờng

III/ Đơn vị vận tốc

Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và

đơn vị thời gian

IV/ Vận dụng

C5a) Mỗi giờ ô tô đi đợc 36 km

Mỗi giây tàu hoả đi đợc

10 mb) vô tô =36 km/h = 10 m/s

vxe đạp = 3m / s

3600

10800 =

vtàu = 10 m/sSuy ra ô tô và tàu hoả chuyển động nhanh nh nhau, xe đạp đi chậm nhất

t S

v=

Trang 5

Xem lại các C5, C6, C7, C8

Làm bài tập 2125 trong SBT

dụng của tốc kếHS: Lắng nghe HS: Tự làm cá nhânHS: Trình bày

Ngày soạn tháng năm 2009 - Ngày dạy tháng năm 2009

A/ Mục tiêu cần đạt:

- Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều và nêu đợc những ví dụ về chuyển động đều

- Nêu đợc những thí dụ về chuyển động không đều thờng gặp Xác định đợc dấu hiệu đặc trng của chuyển

động nàylà vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng

- Mô tả đợc thí nghiệm hình 3.1/SGK và dựa vào những dữ kiện đẵ ghi ở bảng để trả lời câu hỏi của bài

GV: Gọi HS nhận xét và đánh giá bài bạn

III/ Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu về chuyển động đều và

chuyển động không đều

GV: Phát dụng cụ TN theo nhóm

GV: Hớng dẫn HS cách lắp đặt và lu ý

các em biết xác định quãng đờng liên tiếp

mà trục bánh xe lăn đợc trong khoảng

GV: Từ kết qủa của HS, GV chốt lại vấn

đề và nhắc lại về chuyển động đều và

chuyển động không đều

HĐ2: Tìm hiểu về vận tốc trung bình

GV: Yêu cầu HS tính đoạn đờng của trục

HS: Nhận dụng cụ HS: Quan sát GV làm HS: Làm TN dới sự điều hành của nhóm trởng

HS: Thảo luận và trả lờiHS: Lắng nghe

HS: Dựa vào kết quả để tính toán

I) Định nghĩa

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc

có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không

đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay

đổi theo thời gianC1:

C2:

II) Vận tốc trung bình của chuyển động không

đều

Trang 6

bánh xe trong mỗi giây, tính các quãng

đ-ờng AB, BC, CD

GV: Trên các quãng đờng đó trung bình

mỗi giây trục bánh xe chuyển động đợc

bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung

bình của trục bánh xe trên mỗi quãng

đ-ờng đó là bấy nhiêu m/s

GV: Cho HS dựa vào bảng kết quả để tính

vận tốc TB của các quãng đờng AB, BC,

HS: Làm bàiHS: Trả lờiHS: Lên bảng

Tiết 4 : Biểu diễn lực

Ngày soạn tháng năm 2009 - Ngày dạy tháng năm 2009

A/ Mục tiêu cần đạt:

- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết đợc lực là đại lợng véc tơ, biểu diễn lực bằng một mũi tên

II/ Kiểm tra bài cũ

? Chuyển động đều là gì? Lấy ví dụ minh hoạ? Kể tên một số chuyển động thờng gặp trong thực tiễn?

? Chuyển động không đều là gì? Nêu công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động?

III/ Bài mới

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập:

ở lớp 6 các em đã đợc làm quen với lực,

và đã biết lực là nguyên nhân làm biến

đổi chuyển dộng của vật, mà vận tốc xác

định sự nhanh hay chậmvà cả hớng của

HS: Lắng nghe và cùng suy nghĩ

về tình huống

Trang 7

chuyển động Vậy giữa lực và vận tốc có

sự liên quan nào không ?

GV: Đa ra một vài VD: Vien bi thả rơi

trên tự do thì vận tốc của nó tăng nhờ có

tác dụng nào? Muốn biết điều này ta phải

xét sự liên hệ giữa lực với vận tốc

HĐ2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực

và sự thay đổi vận tốc

GV: ở lớp 6 chúng ta đã biíet lực có thể

làm biến dạng, thay đổi chuyển động

(Nghĩa là thay đổi vận tốc) của vật

GV: Gọi HS trình bày VD

GV: Tiến hành TN cho HS quan sát

GV: Cho HS làm TN

? Dựa vào kết qủa quan sát ở TN và hình

4.2, em hãy suy nghĩ trả lời C1

HS: Rút ra mối liên hệ giữa lực

và sự thay đổi vận tốc thông qua những VD

HS: Trình bàyHS: Quan sát HS: Làm TNHS: Thảo luận trả lời bàiHS: Trình bày

HS: Nhận xétHS: Lắng nghe

II) Biểu diễn lực

1) Lực là một đại lợng

véc tơ

Lực là một đại lợng véc tơ có phơng, chiều và độ lớn

2) Cách biểu diễn lực và

kí hiệu véc tơ lựca) Cách biểu diễn lực:

Ta dùng một mũi tên có:

+ Gốc là điểm mà mà lực

tác dụng lên vật + Phơng và chiều: Là ph-

ơng và chiều của lực + Độ dài biểu diễn cờng

độ của lực theo một tỉ xích cho trớc

b) - Véc tơ lực kí hiệu bằng chữ F có mũi tên ở trên: F

- Cờng độ lực kí hiệu bằng chữ F, không có mũi tên ở trên: F

5N

III) Vận dụng

F

Trang 8

HS: Ta xác định điểm đặt lực, phơng, chiều, độ lớn

HS: Lắng nghe

HS: Đọc và suy nghĩ làm bàiHS: Trình bày

HS: Nhận xétHS: Lắng nghe

II/ Kiểm tra bài cũ

? Lực là gì? Nêu cách biểu diễn lực áp dụng biểu diễn trọng lực của một vật có khối lợng 15 kg (tỉ xích

5 cm ứng với 10N)

III/ Bài mới

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

Dựa vào hình vẽ 5.2 trong SGK Em hãy

nhận xét xem quả cầu, quyển sách, qủa

bóng chịu tác dụng của những lực nào?

GV: Lực tác dụng lên vật cân bằng nhau

nên vật đứng yên

HS: Quan sát và trả lời

P

Trang 9

Vậy nếu một vật đang chuyển động mà

chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vật

đó sẽ nh thế nào?

HĐ2: Tìm hiểu về hai lực cân bằng

GV: Biểu diễn hai lực P; Q tác dụng vào

quyển sách, quả cầu, quả bóng?

GV: Cho HS thảo luận nhóm làm bài C1

GV: Em có nhận xét gì về hai lực P và Q?

GV: Nhận xét và đa ra khái niệm về hai

lực cân bằng

GV: Phân tích cho HS thấy rõ về đặc

điểm của hai lực cân bằng:

GV: Lấy một vài VD về hai lực cân bằng

GV: Gọi HS lấy VD về hai lc cân bằng

GV: Giới thiệu về máy A tút và chỉ rõ các

dụng cụ TN, cách tiến hành TN, cách đọc

thấy rằng một vật đang chuyển động mà

chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ

tiếp tục chuyển động

HĐ4: Tìm hiểu về quán tính

GV: Ô tô, tàu hoả, xe máy khi bắt đầu…

chuyển động thì chúng có đạt đợc vận tốc

tối đa hay không?

GV: Khi vật đang chuyển động nếu

phanh gấp thì nó có dừng lại ngay không?

GV: Từ những VD trên ta thấy khi có lực

HS: Lắng nghe

HS: Quan sát HS: Thảo luận theo từng bànHS: Trả lời

HS: Lắng nghe để nắm đợc 3 đặc

điểm của hai lực cân bằng

HS: Lắng ngheHS: Lấy VDHS: Lắng nghe

HS: Quan sát và lắng ngheHS: Quan sát TN và thảo luận tra lời câu hỏi

HS: Đọc kết quả

HS: Nhận xétHS: Lắng nghe

HS: Suy nghĩ trả lờiHS: Suy nghĩ trả lờiHS: Lắng nghe để hiểu rõ hơn về

I) Lực cân bằng

1) Hai lực cân bằng là gì?

Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật,

có cờng độ bằng nhau, phơng nằm trên một đờng thẳng, chiều ngợc nhau

2) Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật

đang chuyển động

a) Dự đoánVật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của lực cân bằng thì vận tốc sẽ không đổi, nghĩa là vật sẽ chuyển động thẳng đềub) TN kiểm tra

I) Quán tính

1) Nhận xét

Khi có lực tác dụng vào, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột

đợc vì mọi vật đều có quán tính

Trang 10

tác dụng mọi vật đều không thể thay đổi

vận tốc đột ngột đợc vì mọi vật đều có

quán tính

HĐ5: Vận dụng và củng cố

GV: Gọi HS đứng tại chỗ đọc câu hỏi C6

? Em hãy suy nghĩ trả lời bài

GV: Làm TN cho cả lớp quan sát để nắm

rõ hơn

GV: Tiếp tục cho HS làm C7, C8

GV: Gọi HS trình bày và giải thích rõ vì

sao

GV: Nhận xét

quán tính

HS: Đọc bàiHS:

HS: Quan sát HS: Làm bàiHS: Trình bày

- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát Bớc đầu phân biệt đợc sự xuất hiện của các loại lực

ma sát và đặc điểm của mỗi loại

II/ Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là hai lực cân bằng? Lấy VD về một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng?

? Tại sao khi có lực tác dụng lện một vật lại không thể thay đổi vận tốc đột ngột? Lấy VD minh hoạ

III/ Bài mới

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

GV: Ta đã biết trục bánh xe bò ngày xa

và trục bánh xe đạp, xe ô tô bay giờ lại

khác nhau cơ bản là trục bánh xe bò

không có ổ bi còn trục bánh xe đạp, xe ô

HS: Lắng nghe

Trang 11

tô có ổ bi Vậy ổ bi có tác dụng gì?

GV: Gọi HS trả lời bài

GV: Tiến hành TN cho HS quan sát

? Em hãy dựa vào kết quả quan sát và trả

GV: Gọi một vài HS trình bày

? Qua TN trên em hãy cho biết lực ma sát

nghỉ có đặc điểm gì?

HĐ3: Tìm hiểu về lợi ích và tác hại của

lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật

? Từ hình 6.3, em hãy cho biết tác dụng

của lực ma sát?

? Từ đó em hãy nêu cách khắc phục

GV: Nhận xét

GV: Nhờ dùng dầu bôi trơn mà có thể

làm giảm ma sát tơi hàng chục lần, thay

trục quay thông thờng bằng trục quay có

GV: Cho HS thảo luận làm bài

GV: Gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời

HS: Lấy VDHS: Thảo luận làm bàiHS: Trình bày

HS: Quan sát HS: Dựa vào kết quả trả lờiHS: Lắng nghe

HS: Lấy VDHS: Trình bày

HS: Quan sát và suy nghĩ trả

lời bàiHS: Nêu biện phápHS: Lắng nghe

HS: Lấy VD và nêu cách khắc phục

HS: Hoàn thiện bàiHS: Lắng nghe

HS: Đọc bàiHS: Thảo luận trả lờiHS: Trả lời

HS: Nhận xétHS: Đọc bài và suy nghĩ lam bài

I) Khi nào có lực ma sát

1) Lực ma sát trợt

Lực ma sát trợt sinh ra khi một vật trợt trên bề mặt vật khác

2) Lực ma sát lăn

Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt vật khác

3) Lực ma sát nghỉ

Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không bị trợt khi vật

bị tác dụng của lực khác

II) Lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật

1) Lực ma sát có thể có hại

2) Lực ma sát có thể có ích

III) Vận dụng

C8

C9

Trang 12

các vật chuyển động khiến cho các máy

- Giáo viên thông báo về áp lực nh SGK

Trang 13

m N

10.410.60

m N m

Tiết 8: áp suất chất lỏng Bình thông nhau

Ngày soạn tháng năm 2009 - Ngày dạy tháng năm 2009

A/ Mục tiêu cần đạt:

- Mô tả đợc TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏn

- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức

- Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản

- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợng thờng gặp

- ống thuỷ tinh làm bình thông nhau

- ống nhựa, giá nhựa

C/ tiến trình tổ chức Các hoạt động dạy và học

I/ ổn định tổ chức lớp

II/ Kiểm tra bài cũ

? áp lực là gì? Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào

? Nêu công thức tính áp suất? Vận dụng tính áp suất của vật có khối lợng 50kg tác dụng lên mặt đất nằm ngang biết diện tích tiếp xúc là 200 cm2

Trang 14

III/ Bài mới

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

? Tại sao khi lặn sâu ngời thợ lặn phải

mặc áo chịu đợc áp suất lớn?

HĐ2: Tìm hiểu áp suất chất lỏng lên

đáy và thành bình

GV: Ta đã biết khi đặt vật rắn lên mặt

bàn thì vật rắn sẽ tác dụng lên mặt bàn

một áp suất theo phơng của trọng lực

Còn khi đổ một chất lỏng vào trong một

bình thì sao? áp suất có gây lên thành

bình không? Nếu có thì áp suất này giống

áp suất chất rắn không?

GV: Phát các dụng cụ TN cho các nhóm

? Khi cha đổ chất lỏng thì các màng cao

su nh thế nào?

GV: Cho HS đổ nớc vào ống và quan sát

hiện tợng xảy ra với các lỗ A, B, C?

GV: Lấy hình trụ cho HS quan sát

? Em có dự đoán gì khi cho hình trụ có

lắp xuống nớc rồi bỏ dây ra?

GV: Đa dụng cụ cho các nhóm tiến hành

GV: Giả sử có một khối chất lỏng hình

trụ, diện tích đáy là S, chiều cao là h Em

hãy tính áp suất của khối chất lỏng này?

GV: Hớng dẫn HS chứng minh công thức

tính

GV: Nhấn mạnh công thức tính và giải

thích rõ các đại lợng trong công thức

GV: Công thức này cũng cho một điểm

bất kì trong lòng chất lỏng, chiều cao của

cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó

so với mặt thoáng

HĐ5: Nguyên tắc bình thông nhau

HS: Quan sát hình và lắng nghe

HS: Lắng nghe

HS: Nhận dụng cụ HS: Trả lời

HS:

làm theo hớng dẫn của GVHS: Dựa vào kết quả TN, thảo luận trả lời bài

HS: Lắng ngheHS: Quan sát HS: Đa ra dự đoán

HS:

nhận dụng cụ và tiến hành

TN, rồi trả lời C3HS: Trình bàyHS: Trả lời

áp suất ở đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật trong lòng chất lỏng

II) Công thức tính áp suất của chất lỏng

p = d.hTrong đó:

d: Trọng lợng riêng của chất lỏng (N/m3)

h: Chiều cao của cột chất lỏng (m)

p: áp suất ở đáy cột chất lỏng (N/m2)

III) Bình thông nhau

Trang 15

GV: Giới thiệu về bình thông nhau

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở đầu bài

GV: Gọi HS nhận xét bổ sung để hoàn

GV: Giới thiệu về điều em cha biết và đa

ra tranh vẽ máy ép dùng chất lỏng và cho

HS giải thích nguyên lí làm việc của máy

HS: Lắng ngheHS: Suy nghĩ làm bàiHS: Trả lời

HS: Trình bàyHS: Nhận xétHS: Làm bàiHS: Trình bàyHS: Quan sát và lắng nghe

Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng

đứng yên, các mực chất lỏng ở các cột luôn ở cùng một độ cao

IV) Vận dụng

C7C8

Tiết 9 áp suất khí quyển

Ngày soạn tháng năm 2009 - Ngày dạy tháng năm 2009

A/ Mục tiêu cần đạt:

- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển

- Giải thích đợc TN Tôrixeli và một số hiện tợng đơn giản thờng gặp

- Hiểu đợc vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thờng đợc tính theo độ cao của cột thuỷ ngân và cách biến

đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2 và ngợc lại

B/ Chuẩn bị của GV và HS

GV: Mỗi nhóm:

- 1 ống thuỷ tinh dài 10- 20 cm, 1 chai nhựa mỏng

C/ tiến trình tổ chức Các hoạt động dạy và học

I/ ổn định tổ chức lớp

II/ Kiểm tra bài cũ

? Nêu kết luận về sự tồn tại của áp suất chất lỏng? Nêu và giải thích rõ các đại lợng trong công thức tính

áp suất chất lỏng

III/ Bài mới

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

GV: Đổ đầy cốc nớc và lấy tờ giấy

bóng bịt phía trên rồi lộn xuống

? Em có nhận xét gì về nớc trong cốc?

GV: Nh vậy nớc trong cốc không chảy

ra ngoài đợc mặc dù ta lộn ngợc cốc

Để giải thích đợc điều này ta cùng

nghiên cứu bài hôm nay

HS: Quan sát hiện tợngHS: Trả lời

Trang 16

HĐ2: Tìm hiểu sự tồn tại áp suất khí

quyển

GV: Giới thiệu về áp suất khí quyển

của Trái đất

GV: Không khí cũng có trọng lợng nên

Trái Đất và mọi vật trên Trái đất đều

chịu áp suất của lớp không khí bao

quanh Trái đất áp suất này gọi là áp

suất khí quyển

GV: Giải thích cho HS thấy rõ hơn sự

tồn tại của áp suất khí quyển

GV: Phát chai nhựa đã chuẩn bị cho

méo theo mọi phía

GV: Cho HS tiến hành TN2 và giải

chất lỏng để tính áp suất khí quyển?

GV: Giới thiệu các dụng cụ của TN

Tôrixenli và đa ra hiện tợng của TN

GV: Nh vậy cột thuỷ ngân trong ống

GV: Tiếp tục hco HS làm C7

GV: Gọi HS đứng tại chỗ trình bày

P h

HS: Nhận dụng cụHS: Làm TN theo yêu cầu GV

và nêu hiện tợngHS: Trình bàyHS: Làm TN quan sát hiện tơng

và thảo luận trả lời bàiHS: Bổ sung bàiHS: Trình bàyHS: Lắng ngheHS: Thảo luận theo bàn để trả

lời bài

HS: Trình bàyHS: Lắng nghe

HS: Đa ra lập luận giải thích và trả lời C5, C6

HS: Trình bàyHS: Đọc và suy nghĩ làm bàiHS: Trình bày

HS: Lắng nghe và làm theo ớng dẫn của GV

h-I) Sự tồn tại áp suất khí quyển

1

Thí nghiệm Tôrixenli

2/ Độ lớn áp suất khí quyển

áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tôrixenli, do đó ngời ta dùng mmHg làm

đơn vị đo áp suất khí quyển

III) Vận dụng

C8C9C10C11

Trang 17

m d

P h h d

- Hệ thống lại các kiến thức: Chuyển động cơ học, vận tốc, chuyển động đều, không đều, biểu diễn lực …

- HS vận dụng để giải thích các hiện tựơng trong thực tế có liên quan

II/ Kiểm tra bài cũ (Xen lẫn trong giờ)

III/ Bài mới

HĐ1: Ôn lại lí thuyết

? Chuyển động cơ học là gì?

Lấy VD minh hoạ?

? Tại sao nói chuyển động và

có lợi hay có hại?

? áp suất là gì? áp suất chất

HS: Trả lời

I) Ôn tập lí thuyết

II) Bài tập

Trang 18

trong SBT

GV: Gọi HS đứng tại chỗ trình

bày đáp án của từng bài và yêu

cầu giải thích tại sao lại lựa

? Vậy trong trờng hợp này độ

lớn của lực là bao nhiêu?

? Phơng và chiều của lực này

? Tàu đã nổi lên hay lặn xuống?

Vì sao lại khẳng định nh vậy?

GV: Phân tích cho cả lớp nắm rõ

hơn

GV: Cho HS hoàn thiện bài

HS: Đa ra đáp án của mỗi bài

HS: Lắng nghe

HS: Đọc bàiHS: Trình bàyHS: Trả lờiHS: Trả lờiHS: Lên bảngHS: Lắng ngheHS: Đọc bàiHS: Đa ra lập luận trả lờiHS: Lắng nghe

- Chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 45'

Tiết 11 kiểm tra

Ngày soạn tháng năm 2009 - Ngày dạy tháng năm 2009

A/ Mục tiêu cần đạt:

- Kiểm tra kiến thức của học sinh

Vận dụng kíên thức vào giải bài tập

Trang 19

Phần I trăc nghiệm

Câu 1: Khoanh tròn vào phơng án mà em cho là đúng nhất:

a) Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị vận tốc:

t t

+

=+

D Tác dụng lên cùng một vật, có cùng cờng độ, cùng phơng, ngợc chiều

d) Cách làm nào sau đây giảm đợc lực ma sát:

A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc

B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc

C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc

D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc

e) Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào? Trong các cách sau đây, cách nào không đúng?

A Muốn làm tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép

B Muốn làm tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép

C Muốn giảm áp suất thì giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép

D Muốn làm tăng áp suất thì phải tăng diện tích bị ép

g) Càng lên cao áp suất khí quyển:

Câu 2: Trong các công thức sau công thức nào dùng để tính áp suất chất lỏng:

c) Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi đột ngột vận tốc đợc vì có ………

d) Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, có ……… bằng nhau,

nằm trên cùng một đ

Phần II Tự luận

Câu 1: Một ngời đi bộ đều trên quãng đờng đầu dài 3km với vận tốc 2m/s ở quãng đờng sau dài 1,95km ngời

đó đi hết 0,5h Tính vận tốc trung bình của ngời đó trên cả hai quãng đờng

Câu 2: Một ngời tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104N/m2 Diện tích của bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03m2 Hỏi trọng lợng và khối lợng của ngời đó?

Câu 3: Một chiếc bể cao 1,8m đựng đầy nớc Tính áp suất tác dụng lên đáy bể và lên một điểm A cách đáy bể 0,7m?

Đáp án

Phần I – Trắc nghiệm: 4 điểm mỗi ý đúng 0,5 điểm

Trang 20

Đ/A C B D C D B A BPhần II – Tự luận

Tiết 11: Lực đẩy ác-si-mét

Ngày soạn tháng năm 2009 - Ngày dạy tháng năm 2009

) Mục tiêu bài dạy:

- Nêu đợc hiện tợng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy ácsimet và chỉ rõ các đặc điểm của lực này

- Viết đợc công thức tính lực đẩy ácsimet, nêu tên và giải thích rõ các đại lợng trong công thức

- Giải thích đợc một số hiện tợng trong thực tế

II/ Kiểm tra bài cũ (Xen lẫn trong giờ)

III/ Bài mới

HĐ1: Tổ chức tình huống học

tập

GV: Khi kéo nớc từ dới giếng

lên ta thấy gầu nớc khi còn ngập

I) Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.

Trang 21

GV: Kể lại truyền thuyết về

acsimet nh trong SGK và nhấn

GV: Cho HS làm TN kiểm tra

? Qua kết quả TN trên em hãy

cho biết dự đoán trên đúng hay

GV: Tóm tắt lại trả lời của HS

và chốt lại câu trả lời của bài

toán

HS: Tiến hành TN

HS: Trình bàyHS: Trình bàyHS: Lắng ngheHS: Lắng nghe

HS: Lắng nghe

HS: Trình bày

HS: Làm bàiHS: Suy nghĩ làm bàiHS: Lắng ngheHS: Trả lời

HS: Đọc bài và suy nghĩ làmHS: Trình bày

HS: Thảo luậnHS: Trình bày

Một vật nhúng trong bị chất lỏng tá dụng một lực đẩy từ dới lên

II) Độ lớn của lực đẩy acsimet

1) Dự đoán

Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong nó bằng trọng lợng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ

2) Thí nghiệm kiểm tra

3) Độ lớn của lực đẩy acsimet

IV) HDVN

- Học thuộc phần ghi nhớ trong bài

- Làm bài tập 10.1 > 10.5 SBT

Trang 22

Tiết 13: Thực hành và kiểm tra thực hành:

Nghiệm lại lực đẩy Acsimet

Ngày soạn tháng năm 2009 - Ngày dạy tháng năm 2009

I) Mục tiêu bài dạy:

- Viết đợc công thức tính độ lớn, nêu tên và giải thích rõ các đại lợng trong công thức

- Tập đề xuất phơng án TN trên cơ sở những dụng cụ đã có

- Sử dụng đợc lực kế, bình chia độ để làm TN kiểm tra độ lớn lực đẩy … ácsimet

B/ Chuẩn bị của GV và HS

GV: Soạn bài

+ Giá TN, lực kế 2,5N + Cốc nhựa có móc treo

+ Bình tràn, cốc thuỷ tinh + Quả nặng

+ Giá đỡ

HS: Học và làm bài

C/ tiến trình tổ chức Các hoạt động dạy và học

I/ ổn định tổ chức lớp

II/ Kiểm tra bài cũ

? Lực đẩy ácsimet là gì? Nêu công thức và giải thích rõ các đại lợng trong công thức tính độ lớn lực đẩy ácsimet?

III/ Bài mới

HĐ1: Giới thiệu mục tiêu bài

hành đo 3 lần và ghi kết quả

vào bảng báo cáo, sau đó

từng cá nhân hoàn thiện bản

HS: Lắng nghe

HS: F A =d.V

HS: Lắng ngheHS: nhận dụng cụ

HS: Thực hành theo yêu cầu bài học và ghi các kết quả

TN vào bảngHS: Tự hoàn thiện bản báo cáo và rút ra kết luận

Trang 23

báo cáo và nộp.

Mẫu báo cáo thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Acsimet

1 Trả lời câu hỏi

C4 Viết công thức tính lực đẩy ácsimet Nêu tên và đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức.

C5 Muốn kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ácsimet cần phải đo những đại lợng nào?

a) b)

2 Kết quả đo lực đẩy ácsimet:

3 Kết quả đo trọng lợng của phần nớc có thể tích bằng thể tích của vật

Lần đo Trọng lợng P 1

N = P 2 – P 1 (N) 1

Trang 24

I) Mục tiêu bài dạy:

- Giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng

- Nêu đợc điều kiện để vật nổi

- Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi trong thực tế đời sống hàng ngày

II/ Kiểm tra bài cũ (Xen lẫn trong giờ)

III/ Bài mới

HĐ1: Tổ chức tình huống học

tập.

Gv: Đua ra mẩu chuyện đối

thoại giữa An và Bình nh trong

chịu tác dụng của những lực

nào? Chúng có giống nhau

đẩy Acismet khi vật nổi lên

trên mặt thoáng của chất lỏng

Gv: Thả miếng gỗ vào trong

- H/s; Nhận xét và trả lời

- H/s lắng nghe

- H/s: Lắng nghe

- H/s quan sát và từ đó làm theo nhóm

- H/s làm theo nhóm và thảo luận trả lời

Trang 25

nhóm để trả lời C3, C4, C5

? Tại sao miếng gỗ lại nổi

Gv: Cho học sinh trả lời

nh vậy độ lớn của lực đẩy

Acsimét tác dụng lên vật nổi

- Gv: Nhận xét từng bài sau khi

học sinh đã trả lời xong bài đó

H/s trả lời C6

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh trả lời C7

FA= dVTrong đó:

d: Trọng lợng riêng của chất lỏng

V là thể tích chìm trong nớc của vật

III/Vận dụng

C6C7C8

Ngày soạn tháng năm 2009 - Ngày dạy tháng năm 2009

I) Mục tiêu bài dạy:

- Nêu đợc các ví dụ khác trong SGK về các trờng hợp có công cơ học và không có công cơ học, chỉ ra

đợc sự khác biệt giữa các trờng hợp đó

- Phát biểu đợc công thức tính công, nêu đợc tên, đon vị của các đại lợng có trong công thức

- Biết vận dụng công thức A=F.s để tính công trong trờng hợp phơng của lực cùng phơng với chuyển

II/ Kiểm tra bài cũ

? Khi nhúng một vật nặng P vào trong nớc thì nó sẽ chịu tác dụng của những lực nào? Nêu điều kiện để vật nổi, vật chim, vật lơ lửng, từ đó giải thích hoạt động của tàu ngầm

Trang 26

III/ Bài mới

HĐ1: Tổ chức tình huống

học tập.

- Gv: Trong đời sống hàng

ngày ngời ta quan niệm rằng

ngời nông dân cày cấy ngời thợ

xây nhà đều đang thực hiện…

+Cho học sinh trả lời C1

Gv: Gọi học sinh đứng tại chỗ

Gv: Đa ra câu hỏi 3

Gv: Cho học sinh thảo luận

theo nhóm trả lời:

Gv: Gọi học sinh trả lời và cho

h/s giải thích rõ vì sao lại đúng

víao lại sai

Gv: Gọi nhóm khác nhận xét

Gv: Cho học sinh làm tiếp câu

4

Gv:Gọi học sinh đứng tại chỗ

trả lời từng trờng hợp và giải

HS: Thảo luậnHS: Trả lời

HS: Nhận xétHS: Suy nghĩ làm bàiHS: Nhận xét

2, Kết luận

3, Vận dụng

Trang 27

giáo khoa đặc biệt nhấn mạnh

trong rờng hợp 2(Công của lực

lời

Học sinh đọc câu 5Học sinh trả lờiHọc sinh lên bảng tính các học sinh khác làm bài vào vở

Học sinh lên bảng Học sinh nhận xét H/s suy nghĩHọc sinh trả lời bàiHọc sinh ta phải biết độ lớn lực tác dụng và qđ dịch cuyển của vật theo phơng của lực

II/ Công thức tính công

1) Công thức tính công cơ học

A= F sTrong đó :

A là công của lực F (J)

F là lực tác dụng vào vật (N) s: là qđ vật dịch chuyển

Ngày soạn tháng năm 2009 - Ngày dạy tháng năm 2009

I) Mục tiêu bài dạy:

- Nêu đợc hiện tợng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy ácsimet và chỉ rõ các đặc điểm của lực này

- Viết đợc công thức tính lực đẩy ácsimet, nêu tên và giải thích rõ các đại lợng trong công thức

- Giải thích đợc một số hiện tợng trong thực tế

Trang 28

- Một thớc đo dẹp.

HS: Học và làm bài

C/ tiến trình tổ chức Các hoạt động dạy và học

I/ ổn định tổ chức lớp

II/ Kiểm tra bài cũ (Xen lẫn trong giờ)

III/ Bài mới

I/ Ôn định tổ chức trên lớp

II/ Kiểm tra bài cũ

? Hãy viét biểu thức tính công

Gv; Phát dụng cụ cho nhóm làm

thí nghiệm và yêu cầu cho các

nhóm làm thí nghiệm

Gv: Yêu cầu học sinh lên bảng

ghi số liệu vào bảng

Gv: Cho các nhóm thảo luận trả

lời câu1 đến câu 4

Gv: Gọi học sinh dứng tại chỗ trả

Ngày đăng: 05/01/2015, 22:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Tranh vẽ hình 1.1, hình 1.2 HS: Đọc trớc bài - Giáo án vật lí 8
ranh vẽ hình 1.1, hình 1.2 HS: Đọc trớc bài (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w