Thấy được sự quan trọng của vấn đề đó mà trong thời gian thực tập tại công ty TNHH NHÂN KIẾN VĂN em đã chọn đề tài “ Kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh”.. 1/ MỤC ĐÍ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế ngày càng phát triển đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Để có thể tồn tại lâu dài và đi lên thì những doanh nghiệp cần chủ động trong sản xuất kinh doanh,nắm bắt thông tin chính xác trong lĩnh vực kinh tế tài chính
Kế toán doanh thu chi phí xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa kinh tế to lớn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn trong kinh doanh để đạt được hiệu quả trong kinh doanh tốt nhất tương ứng với chi phí thấp nhất Các thông tin kế toán của công ty phải được phản ánh rõ ràng dưới con số và các chỉ tiêu kinh tế tài chính Muốn có các
số liệu đó với độ tin cậy cao thì cần có đổi ngũ nhân viên và chiến lược trong quá trình kế toán cho phù hợp để áp dụng cho công ty của mình Tuy nhiên nhiệm vụ đó không phải dễ dàng trong thời đại cạnh tranh để sinh tồn giữa các doanh nghiệp
Thấy được sự quan trọng của vấn đề đó mà trong thời gian thực tập tại công ty TNHH NHÂN KIẾN VĂN em đã chọn đề tài “ Kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh”
1/ MỤC ĐÍCH LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
- Việc nghiên cứu đề tài này giúp em: nắm rõ hơn về phương pháp hoạch toán,xác định kết quả kinh doanh,hiểu rõ thực hiện hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kếtquả kinh doanh của công ty TNHH NHÂN KIẾN VĂN,xem việc hoạch toán của công
ty có gì khác so với những kiến thức mà bản thân đã được học.Qua đó em có thể rút ra bài học cho mình trong việc xác định kết quả kinh doanh,và đưa ra những ý kiến giúp hoàn thiện hơn hệ thống kế toán nơi em thực tập
2/ ĐỐI TƯỢNG LỰA CHỌN
- Công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH NHÂN KIẾN VĂN
3/ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Về không gian : quá trình thực tập và tìm hiểu công ty TNHH NHÂN KIẾN VĂN
Trang 2- Về thời gian : đề tài được thực hiện từ ngày 02/03/2015 đến ngày 30/04/2015.
- Số liệu được phân tích là tháng 6/2014
- Ngành nghề kinh doanh : bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, bán buôn thiết bị điển tử, viễn thông
4/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu thực tế tại công ty về quy trình tiêu thụ,doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Thu thập số liệu thực tế của từng thời kỳ hoạt động kinh doanh,căn cứ vào chứng từ ghi
sổ và các sổ chi tiết của công ty
- Phỏng vấn lãnh đạo công ty,những người làm công tác kế toán
- Dựa trên số liệu để phân tích đối chiếu so sánh từ đó đưa ra ưu điểm,nhược điểm trong kinh doanh,nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho công ty
- Tham khảo thêm các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Mốt số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành
5/ NỘI DUNG KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH NHÂN KIẾN VĂN.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH NHÂN KIẾN VĂN
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 3CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NHÂN KIẾN VĂN
1.1/ Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
1.1.1 Thông tin tổng quan về công ty
- Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH NHÂN KIẾN VĂN
- Địa chỉ : 207/15 LÊ VĂN THỌ.Phường 9, Quận Gò Vấp,TP.HCM
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Chức năng
Tư vấn và cung cấp phần mềm;
Mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy;
Mua bán hàng kim khí điện máy, điện thoại;
Mua bán máy in,photocopy,máy fax, thiết bị văn phòng
1.2.2 Nhiệm vụ
Cung cấp các sản phẩm đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý cho khách hàng;
Thực hiện chính sách hữu mại, bảo hành tốt nhằm tạo thương hiệu vững mạnh
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty với cơ cấu đơn giản gọn nhẹ phù hợp với trình độ nănglực,cán bộ có kinh nghiệm trong công tác quản lý và chuyên môn nghiệp vụ công
ty thực hiện chế độ một giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp bộ phận giúp việc cho giám đốc chịu trách nhiệm báo cáo công việc, đề xuất những vấn đề có liên quan
Trang 4PGĐ.Nhân sự
Phòng kinh doanh
Bộ phận giám sát
Phòng
kế toán
Bộ phận giao nhận Marketting
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh,từng cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quảcông việc của mình
Sơ đồ cơ cấu tổ chức CÔNG TY TNHH NHÂN KIẾN VĂN
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc : là người có quyền lực cao nhất và chịu trách nhiện cao nhất trong cơ
quan quản lý nhà nước và đối tác Giám đốc tổ chức quản lý một cách tổng quanmọi vấn đề liên quan đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đàmphán và ký kết hợp đồng mua bán của công ty
Phó giám đốc kinh doanh : hoạch định chiến lược kinh doanh, tìm kiếm đối tác,
tham mưu,kiến nghị và đề xuất với giám đốc những thị trường tiềm năng nhất
Phó giám đốc nhân sự : chịu trách nhiêm về tuyển dụng và bố trí nhân sự cho phù
hợp với khả năng trình độ và nhu cầu công việc cụ thể
Phòng kinh doanh : chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc, phòng này thực
hiện toàn bộ công việc kinh doanh, tìm kiếm đối tác, tổ chức mua bán hàng hóa
Phòng Marketting : đây là bộ phận hổ trợ cho phòng kinh doanh và ban giám đốc
trong việc nghiên cứu thị trường, phát triển và mở rộng thị trường có tiềm năngtốt, phát triển mặt hàng mới
Phòng kế toán : chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc, phòng kế toán có
nhiệm vụ thực hiện toàn bộ nhiệm vụ có liên quan đến công tác kế toán tài chính
Giám Đốc
PGĐ.Kinh doanh
Trang 5của công ty như: nghiệp vụ thu chi, theo dõi xuất nhập tồn hàng hóa, xuất hóađơn, tính giá thành,tính toán lãi lỗ, quyết toán thuế,tính thuế phải nộp nhà nước…cuối mỗi tháng, mỗi quý phòng kế toán báo cáo cho giám đốc kết quả kinh doanhđồng thời lập các báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan nhà nước.
Bộ phận giám sát : bộ phận này hộ trợ cho giám đốc viêc theo dõi và giám sát,
đôn đốc công việc phòng ban trong công ty Ngoài ra bộ phận này còn đề xuất vớigiám đốc khen thưởng những bộ phận, cá nhân hoàn thành tốt công việc cũng như
xử phạt khi không hoàn thành công việc được giao
Bộ phận giao nhận : thực hiện việc giao nhận,tổ chức quản lý hàng tồn kho.
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH NHÂN KIẾN VĂN
1.4.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Đơn vị tiền tệ Việt Nam Đồng (VNĐ)
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá gốc
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền
-Phương pháp hoạch toán hang tồn kho: kê khai thường xuyên
Phương pháp khấu hao tài sản cố định:
- Phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế:
- Theo phương pháp khấu trừ
Hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tại công ty
Sổ sách kế toán:
Sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán chi tiêt quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng
Thẻ kho, sổ tài khoản cố định, sổ chi tiết thanh toán
Sổ chi tiết bán hàng, sổ theo dõi thuế giá trị gia tăng
Trang 6 Sổ cái chi tiết, sổ cái tài khoản
Chứng từ sử dụng
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê mua hàng
Biên bản kiểm kê hàng hóa, phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền
Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thông thường
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho gửi bán đại lí
Bảng kê mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn
Giấy đề nghị thanh toán,giấy thanh toán tiền tạm ứng…
Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: công ty tuân thủcác chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do nhà nướcban hành
Chính sách kế toán tại công ty
- Hình thức sổ kế toán tại công ty là hình thức sổ nhật ký chung
Kế toán sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo trình tự thời gian và lập định khoản kế toán làm cơ sở cho việc ghi vào sổ cáicác tài khoản
Trang 7Ghi hằng ngàyGhi cuối kỳQuan hệ đối chiếu
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:
- Hằng ngày :kế toán căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ, kế toán định khoản vào
sổ nhật ký chung,sổ nhật kí chung,sổ quỹ,sổ chi tiết tài khoản.Từ sổ nhật kí chung, từng nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ cái
- Cuối tháng:
+ Khóa sổ cái: xác định tổng số phát sinh bên nợ,tổng số phát sinh bên có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ cái
+ Căn cứ trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
+ Khóa sổ chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết đối với tài khoản mở sổ chi tiết
+ Đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết
+ Sau khi đối chiếu số liệu đã khớp, căn cứ vào bảng tổng hợp số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết kế toán lập báo cáo tài chính
Một số chính sách kế toán áp dụng
- Sử dụng TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
+ Bên nợ: số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
+ Bên có:
Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
Kết chuyển thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào hàng mua bị trả lại, giảm giá
- Tài khoản 133 có 2 TK cấp II:
Trang 8+ Tài khoản 1331: thuế giá trị gia tăng được khấu trừ hàng hóa dịch vụ
+ Tài khoản 1332: thuế giá trị gia tăng được khấu trừ TSCĐ
- Phương pháp hoạch toán:
- Mua hàng hóa dùng sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 156
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111,112,331,…Tổng giá thanh toán
- Mua hàng hóa bán giao ngay:
Nợ 632:- Gía vốn hàng bán
Nợ 133(1331): thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331,…Tổng giá thanh toán
- Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133(1331)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Trả lại hàng đã mua do kém phẩm chất hoặc được giảm giá hàng mua:
Nợ TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
Có TK133 : thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 156 : Gía mua chưa thuế
- Cuối kì tính vá xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ tỷ lệ trên doanh thu, số thuế không được khấu trừ, tínhvào giá vốn
Trang 9Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán
Có TK 133 (1331) : Thuế GTGT được khấu trừ
- Cuối tháng xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
- Đối với doanh nghiệp thường xuyên có số GTGT đầu vào lớn hơn đầu ra thì được cơ quan thuế hoàn lại:
Nợ TK 111,112…
Có TK 133 (1331)Nguyên tắc xác định hàng tồn kho:
- Giá gốc hàng tồn kho : chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại, trong đó:
- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm : giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển,bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng vàcác chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.các tài khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do không đúng quy cách phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua
- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm : những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trự tiếp, chi phí sản xuất chung
cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
- Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồnkho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính cần thiết cho việc hoàn thành và tiêu thụ chúng Cuối năm khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng
Trang 10tồn kho nhỏ hơn gía gốc thì lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho chính là số chêch lệch này có thể phát sinh do hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗithời, giá bán bị giảm, hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.
Giá thự tế nhập kho
- Đối với hàng hóa mua ngoài:
Giá thực tế = Gía mua theo hóa đơn(chưa thuế GTGT)+ chi phí phát sinh trong khi mua
- Đối với hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến:
Gía thực tế nhập kho = Gía hàng hóa xuất chế biến + chi phí chế biến +chi phí khác
Giá thực tế xuất kho:
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền
Phương thức hoạch toán hàng tồn kho
Bảng Cân Đối kế toán
Doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Hằng ngày căn cứ chứng từ mua hàng và chi phí phát sinh trong khâu mua hàng, kế toán ghi :
Nợ TK 156 :Trị hàng mua theo giá chưa thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào
Có TK 331,111,112,141 Trị giá hàng mua theo giá thanh toán
- Nhập kho từ sản xuất gia công , căn cứ phiếu nhập kho:
Nợ TK 156 : Hàng hóa
Có TK 154 : Chi phí sản xuất dở dang
Trang 11- Nhập kho hàng thừa trong quá trình mua, căn cứ biên nhận kiểm nhận:
Nợ TK 156 : Hàng hóa
Có TK 338 : phải trả phải nộp khác
Phương pháp khấu hao tài sản cố định
- Tài sản cố định hữu hình: có đặc điểm tham gia nhiều vào quá trình sản xuất kinh doanhnhưng vẫn giữ hình thái vật chất ban đầu và vì tham gia nhiều vào quá trình sản xuất kinhdoanh nên tài sản cố định hữu hình có đặc điểm là tài sản hao mòn dần và giá trị nó chuyểndần vào đối tượng sử dụng có liên quan Tại công ty, tài sản cố định hữu hình bao gồm: máymóc, thiết bị …
- Tài sản cố định vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất nhưng cũng liên quan đếnnhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp nên giá trị của nó cũng được chuyển dần vào chiphí của đối tượng sử dụng có liên quan
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định là khấu hao đường thẳng
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02- DN
Bảng Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09- DN
Ngoài ra để phục vụ cho nhu cầu kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo điều hành của giámđốc, công ty cũng đã sử dụng một số báo cáo để giúp cung cấp thông tin nhanh chóng và kịpthời cho nội bộ công ty:
o Báo cáo nhập- xuất- tồn hàng hóa
o Báo cáo tình hình lãi lỗ của việc tiêu thụ sản phẩm
o Bảng theo dõi nợ phải thu khách hàng
1.4.2 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán Công ty TNHH Nhân Kiến Văn được tổ chức theo hình thức tập trung Theo hình thức này, chứng từ được lập ở nhiều bộ phận khác nhau ở trong công ty cũng
Trang 12như ngoài công ty Sau đó được đưa về phòng kế toán trong thời gian ngắn nhất nhằm đảm bảotính kịp thời cho việc kiểm tra, xử lý, cung cấp thông tin Việc hạch toán kế toán từ xử lýchứng từ đến ghi sổ kế toán hay lập báo cáo kế toán đều được thực hiện tập trung ở phòng kếtoán của công ty Tất cả chứng từ được lưu trữ tại công ty.
Nhờ phát huy được lợi thế này mà toàn bộ thông tin kế toán được cung cấp kịp thời, từ đókiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty một cách chính xác và nhanhnhất
1.4.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.4.3: Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.4 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trưởng
Trang 13Kế toán trưởng do Giám Đốc quyết định, bổ nhiệm, bãi nhiệm và chịu trách nhiệmtrước Giám Đốc về việc thực hiện trách nhiệm được giao Kế toán trưởng có nhiệm vụ vàquyền hạn:
Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công việc hàng ngày thuộc chức năng, nhiệm vụcủa phòng kế toán
Tổ chức triển khai các công việc của phòng kế toán theo kế hoạch đã được Giám Đốcphê duyệt, tổng hợp tình hình và kết quả hoạt động của phòng trong từng tháng, từngquý, từng năm để đối chiếu với nhiệm vụ kế hoạch được giao để báo cáo Giám Đốccông ty
Trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra nhân viên trong phòng, triển khai công việc đãđược phân công cụ thể cho từng người
Chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý toàn bộ tài sản, hồ sơ tài liệu thuộc phòng kếtoán ( trên cơ sở đó phân công người chịu trách nhiệm cụ thể từng phần việc)
Có ý kiến đề xuất cho Giám Đốc về việc thay đổi bổ sung nhân sự bộ phận kế toán chophù hợp với khối lượng và yêu cầu của phòng kế toán trong từng thời điểm hợp lý đểGiám Đốc quyết định
Kế toán tổng hợp
Kiểm tra việc ghi chép sổ sách, hạch toán các nghiệp vụ theo đúng chế độ quy định
Kiểm tra các số liệu và lập chứng từ kết chuyển chi phí, giá vốn, doanh thu
Lập báo cáo quyết toán tháng, quý, năm cho công ty
Thực hiện và hạch toán các nghiệp vụ về TSCĐ, phân bổ lao động trong kỳ
Theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Lập các chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ về trích lương, BHXH, BHYT, KPCĐ Chiphí trả trước, phân bổ chi phí trả trước
Lưu hồ sơ quyết toán, hồ sơ của trưởng phòng kế toán
In báo cáo chi tiết cho các bộ phận kế toán khi có yêu cầu
Kế toán tiền mặt
Trang 14 Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ thanh toán và thực hiện chính xác, kịp thời các nghiệp vụbằng tiền mặt thanh toán cho khách hàng và nội bộ của công ty.
Đối chiếu với kế hoạch thu cho từng đợt được Giám Đốc phê duyệt để thực hiện cácnghiệp vụ thanh toán trên cơ sở kiểm tra các hồ sơ chứng từ được thanh toán, được phêduyệt hợp lệ
Hạch toán đầy đủ chính xác và kịp thời các nghiệp vụ phát sinh theo đúng như quy định
Lập báo cáo quỹ hàng ngày và tham gia các công tác kiểm quỹ theo quy định khi có yêucầu
Theo dõi và thực hiện báo cáo tình hình công nợ nội bộ và thanh toán tạm ứng nội bộ
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Kiểm tra tính hợp lệ các hồ sơ thanh toán và thực hiện chính xác, lập kịp thời các nghiệp
vụ về thanh toán qua ngân hàng, thanh toán tiền hàng, thuế và các khoản trích nộp khác
Liên hệ với ngân hàng để giao nhận các chứng từ của ngân hàng (giấy báo nợ, giấy báo
Cung cấp kịp thời các chứng từ kế toán, các khoản phí ngân hàng cho kế toán công nợ
để sao giữ và đối chiếu công nợ khách hàng
Kế toán chi phí, công nợ
Theo dõi tình hình thanh toán và công nợ từng khách hàng
Kết hợp với kế toán thanh toán qua ngân hàng, tiền mặt để theo dõi công nợ kháchhàng
Trang 15 Hạch toán đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ về công nợ, lập báo cáo công nợ theo đúngquy định.
Hỗ trợ với kế toán ngân hàng để giải quyết những lệnh chi gấp vào buổi chiều trongngày
Kiểm tra cuối ngày, đối chiếu với báo cáo quỹ trong ngày
Thực hiện kiểm quỹ cuối tháng theo định kỳ
1.5 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay
1.5.1 Thuận lợi
Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh về công nghệ thông tin
Vốn của Công ty chủ yếu là vốn lưu động Nguồn vốn kinh doanh của Công ty là vốn góp của các thành viên Công ty, không vay mượn của tổ chức, cá nhân nào
1.5.2 Khó khăn
Khó khăn lớn nhất của công ty hiện nay là chưa có nguồn cung cấp trong nước Tất
cả các mặt hàng đều là hàng ngoại nhập nên giá thành rất cao gây khó khăn trong việc tiêu thụ
Trang 16CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh, kỳ xác định kết quả kinh doanh
2.1.1 Đặc điểm hoạt đông kinh doanh
Nội dung :
- Doanh thu của công ty TNHH NHÂN KIẾN VĂN được ghi nhận chủ yếu từ việc bán hàng, và cung cấp dịch vụ
- Công ty kinh doanh các mặt hàng và dịch vụ như:
+ Các hàng hóa : máy vi tính, máy in, photocopy, máy fax, thiết bị văn phòng,
+ Các thiết bị linh kiện máy vi tính : màn hình, máy in, bàn phím, chuột,
+ Cung cấp các dịch vụ chính như : cung cấp các phần mềm tin học, thực hiện các hoạt động dịch vụ như lắp đặt, sữa chữa, bảo hành,…
- Công ty áp dụng hai hình thức bán hàng :bán buôn và bán lẻ
+ Bán buôn : với hình thức này việc bán hàng thông qua các hợp đồng kinh tế được kí kết giữa các tổ chức với công ty Chính vì vậy đối tượng mua bán rất đa dạng : có thể là công tysản xuất, công ty thương mại….phương thức bán hàng này chủ yếu thanh toán bằng chuyển khoản Khi bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán ngay khi hàng hóa được xác định đã tiêu thụ
+ Bán lẻ : với hình thức này khách hàng đến mua hàng tại cửa hàng của công ty với giá cả
do khách hàng thỏa thuận với nhân viên bán hàng Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng, việc thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt Thời điểm xác định tiêu thụ là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng
Nguyên tắc hoạch toán:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa thuế GTGT
Trang 17- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thu tiền ngay hoặc chưa thu tiền(do thỏa thuận thanh toán mua bán), sau khi công ty đã giao hàng hóa và được chấp nhận thanh toán.
- Hiện tại ở công ty,kế toán ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc thực hiện, tuy nhiên nguyên tắc này có ưu điểm và hạn chế nhất định
2.1.2 Kỳ xác định kết quả kinh doanh
Công ty thực hiện kế toán xác định kết quả kinh doanh vào cuối mỗi tháng và cuối năm
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
Chứng từ gốc: kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử sụng các chứng từ sau đây làm chứng từ ghi sổ:
-Hóa đơn giá trị gia tăng
-Phiếu xuất kho
-Bảng kê bán kẻ đã thanh toán hoặc kí nhận hàng chưa thanh toán
-Phiếu nộp tiền hoặc phiếu thu tiền …
Quy trình lưu chuyển chứng từ:
- Kế toán hàng hóa: xuất hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho…sau đó chuyển cho nhân viên bán hàng để giao hàng cho khách Nhân viên giao hàng giữ hai liên của hóa đơn gồm liên đỏ(khách hàng) giao cho khách, liên vàng (nội bộ) khách kí nhận ngày hệ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán ký xác nhận lên đó Khi nhân viên giao hàng cầm liên vàng đã được chấp nhận thanh toán tiền về nộp cho thủ quỹ và được làm phiếu thu số tiền đó Còn những hóa đơn kí nhận ngày hẹn thanh toán sẽ được nhân viên thu tiền đi thu theo ngày hẹn và cũng về nộp tiền cho thủ quỹ và được lập phiếu thu dựa trên số tiền thu được
Trình tự hoạch toán
Theo sơ đồ như sau :
Trang 182.2.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hoạch toán
Hoạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ kế toán sử dụngtài khoản sau :
- TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 5111 : Doanh thu từ bán hàng hóa
TK 5113 : Doanh thu từ cung cấp dịch vụ
- TK 131 “ Phải thu khách hàng”
- TK 1111 :Tiền mặt
Trang 19- TK 1121 : Tiền gửi ngân hàng
- TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Kết cấu và nội dung phản ánh vào TK:
- Thuế XK, TTĐB của một số hàngtiêu thụ
- Kết chuyển các khoảnCKTM,GGHB, hàng bán bị trả lạiphát sinh trong kì
- Thuế GTGT phải nộp theo phươngpháp trực tiếp
- Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần
để xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ thực tế phát sinhtrong kì
Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có
2.2.3 Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tất cả các quy trình hoạch toán đều được thực hiện trên phần mềm kế toán Trí Sort viếtriêng cho nhu cầu, hình thức kinh doanh và bộ máy của công ty
Đầu tiên khâu xuất hàng của kế toán hàng hóa, kế toán sẽ nhập thông tin khách hàng,tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thuế suất, tổng thành tiền,…
Ta định khoản trong phần mềm dữ liệu (bảng số liệu kế toán)của phần mềm như sau:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 5111 doanh thu từ bán hàng hóa
Trang 20Có TK 5113 doanh thu từ dịch vụ
Có TK 3331Đồng thời ghi nhận vào bảng xuât tồn để xác định giá vốn cuối kỳ
Ta ghi nhận vào bảng xuất nhập tồn để tính giá vốn hàng bán Do tính theophương pháp ình quân gia quyền nên việc ghi nhận giá vốn vào bảng số liệu kếtoán được thực hiện cuối kỳ khi xác định kết quả kinh doanh
Ghi chú: bảng nhập số liệu kế toán giống như số kế toán máy trong hệ thống thông tin kế toán1
Quá trình giao hàng đã hoàn thành
Nếu là bán chịu thì kế toán công nợ sẽ theo dõi thời gian thu tiền của khách hàng thông quaTK131 “ Phải thu khách hàng” Khi đến thời hạn thu tiền khách hàng, nhân viên thu tiềnxong về nộp ngay cho thủ quỹ Kế toán công nợ sẽ làm phiếu thu dựa trên chữ kí nhận tiềncủa thủ quỹ, định khoản như sau :
Nợ TK 111 : “Nếu thu tiền mặt”
Nợ TK 112 “ Nếu thu tiền gửi ngân hàng”
- Ngày 06/06/2014 bán cho Công Ty TNHH Công Nghệ Thiên Nam 03 máy lạnh Funiki
SC 12, đơn giá chưa thuế là 10.500.000, thuế VAT 10%,Chưa thanh toán HĐ số 0000206.Phụ lục (01) đính kèm
Trang 21Nợ TK 112 : 30.800.000
Có TK 5111 : 28.000.000
Có TK 33311: 2.800.000
………
Trang 22 Cuối tháng, kết chuyển doanh thu sang tài khoản 911 để XĐKQKD trong tháng 6năm 2014 của công ty:
Trang 24+ Chiết khấu thương mại (TK 521) là tài khoản mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do mua với khối lượng lớn theo thỏa thuận.+ Hàng bán bị trả lại (K 531) Là hàng hóa đã xác định đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại vì lí do : hàng hóa kém chất lượng, vi phạm cam kết…
+ Giảm giá hàng bán (TK 532) Là khoản giảm trừ do công ty bán chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn vì lí do : hàng kém chất lượng, không đúng quy định
Chiết khấu thương mại
Chứng từ sử dụng
-Hóa đơn GTGT-Phiếu xuất kho
kí chung trong phần mềm kế toán Phần mềm kế toán tự động cập nhật vào sổ cái
- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào tài khoản 511 để tính doanh thu thuần
Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có
Minh Họa cácn ghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Trang 25-Ngày 14/06/2014 chiết khấu thương mại cho công ty TNHH OCSVN Căn cứ vào hóa đơn KV/13P Số 0000209 với số tiền 2.055.000, thanh toán bằng chuyển khoản.
Nợ 521 : 2.055.000
Có TK 112 : 2.055.000Cuối tháng 6/2014 kết chuyển chiết khấu thương mại số tiền 2.055.000 VNĐ
Trang 26TK 521 Chiết Khấu Thương Mại
14/06/2014
Bán HàngHóa/HĐ209
112 2.055.000
30/06/201
30/06/2014
KếtChuyểnDoanh Thu
-Công ty sử dụng TK 531 để hoạch toán
Kết cấu và nội dụng phản ánh vào TK:
- Kết chuyển doanh thu của hàng bán
bị trả lại sang TK 511 để tính doanh thuần
Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có
Trang 27-Hủy hóa đơn cũ đồng thời viết hóa dơn mới, hoặc là điều chỉnh giảm trên hóa đơn mua hàng lần sau.
-Kèm theo văn bản ghi nhận đồng ý giảm giá
Tài khoản sử dụng:
-Công ty sử dụng TK 532 để hoạch toán khoản “giảm giá hàng bán”
Kết cấu và nội dung phản ánh vào TK:
Trang 28Hàng xuất bán trong kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền biến đổi Theo phương pháp này, đơn giá của từng lần xuất sẽ được tính trung bình của hàng tồn kho hiện có
và hàng mới nhập Mỗi khi có nghiệp vụ nhập kho thì ta phải tính giá bình quân mới Đơn giá này được dùng để tính giá xuất kho tới khi nào công ty mua them hàng mới
Đơn giá xuất kho được tính như sau:
Tổng giá trị hiện có tại thời điểm xuất Đơn giá xuất =
Tổng số lượng hiện có tại thời điểm xuất 2.3.2 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
Kế toán giá vốn hàng bán chỉ sử dụng chứng từ sau đây làm căn cứ ghi sổ:
-Hóa đơn GTGT khi mua hàng-Phiếu xuất kho
-Bảng kê nhập-xuất-tồn-Phiếu chi
-Giấy báo nợ-Biên bản kiểm nhận hàng hóa(lập khi số lượng hàng hóa trên hóa đơn có sự chênh lệch)
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Khi nhận được yêu cầu xuất hàng của phòng kinh doanh, căn cứ trên hợp đồng đã kí hay đơn đặt hàng của khách hàng kế toán hàng hóa tiến hành lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên:
-Liên 1 lưu lại làm căn cứ lập hóa đơn-Liên 2 chuyển qua bộ phận xuất khoKhi nhận được phiếu kho, thủ kho tiến hành xuất hàng và lưu phiếu xuất kho lại
Trang 29Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Ghi chú
Ghi nhận hàng ngàyGhi nhận vào cuối kỳ
2.3.3 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hoạch toán
Nguyên tắc hoạch toán :
Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào giá vốn hàng bán trong kỳ phải đảmbảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu
Trang 30 Giá trị HTK đã bán được xác định cụ thể theo loại hình kinh doanh, phương phápquản lý và hạch toán hàng tồn kho cũng như phương pháp tính giá trị hàng tồn kho.
Đối với chi phí thu mua hàng hóa nếu được theo dõi tách riêng với giá mua hàngthì cuối kỳ kế toán thực hiện việc phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã xác định là đã tiêuthụ, để xác định giá trị hàng tồn kho đã bán trong kỳ (đối với DNTM)
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- CPNVL, CPNC vượt mức bình thường
và CP SXC cố định không được tính vào
giá thành sản xuất của thành phẩm trong kỳ
mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ
kế toán
- Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt
mức bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng,tự
chế hoàn thành
- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
2.3.4 Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Hàng ngày khi xuất hoặc nhập hàng hoá ta ghi nhận trong bảng Xuất nhập tồn củaphần mềm vào phần nhập liệu Khi đó khi mỗi lần xuất hàng hoá phần mềm sẽ tự động tínhgiá vốn nhưng không tự kết chuyển giá vốn vào tài khoản 632 Đến cuối kỳ ta vào bảng nhậpliệu sổ kế toán để xác định giá vốn