1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel hương thủy

119 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương thức tiêu thụ khác Ngoài các phương thức bán hàng trên còn có các trường hợp khác cũng được xem là bán hàng như: Doanh nghiệp sử dụng vật tư, hàng hóa, sản phẩm để thanh toán

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

GẠCH TUYNEL HƯƠNG THỦY

Sinh viên thực hiện:

Ngô Thị Thủy Tiên

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Trong thời gian thực tập, tôi đã chọn Công ty cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy là đơn vị đến thực tập để làm khóa luận của mình Áp dụng những kiến thức đã học ở Trường Đại học Kinh tế Huế vào thực tế Qua tìm hiểu tôi nhận thấy rằng: Công tác kế toán của bất kỳ đơn vị nào cũng rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến

sự tồn tại và phát triển bền vững của đơn vị đó

Để hoàn thành khóa luận này ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được

sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, quý Công ty cùng toàn thể gia đình bạn bè

Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong khoa Kế toán- kiểm toán cũng như Ban giám hiệu nhà trường đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức, đó chính là nền tảng và là hành trang cho tôi trong sự nghiệp của mình sau này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc, kế toán trưởng và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tiếp xúc với thực tế công việc, tận tình giải đáp thắc mắc trong quá trình thực tập tại công ty

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trịnh Văn Sơn đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này

Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành khóa luận của mình nhưng do kiến thức còn khiêm tốn, thời gian thực tập có hạn, lần đầu tiên được tiếp xúc vào thực tế nên nội dụng khóa luận sẽ vấp phải những điều sai sót nhất định Vì vậy tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và cán bộ kế toán của Công ty để báo cáo này được hoàn thiện hơn

Cuối cùng tôi xin kính chúc ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy, các quý thầy cô giáo lời chúc sức khỏe thành công và công tác tốt

Tôi xin chân thành cảm ơn!

tế Hu

ế

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG, BIỂU vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ viii

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Cấu trúc đề tài 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KNH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 5

1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Đặc điểm hoạt động tiêu thụ 6

1.1.2.1 Phương thức tiêu thụ 6

1.1.2.2 Phương thức thanh toán 8

1.1.2.3 Các phương thức xác định giá trị hàng xuất kho 8

1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 11

1.1.4 Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 12

1.1.5 Sự cần thiết và yêu cầu quản lý đối với kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 13

1.2 Kế toán tiêu thụ tại doanh nghiệp 14

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14

1.2.1.1.Khái niệm doanh thu 14

1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 15

1.2.1.3 Chứng từ sử dụng để ghi nhận doanh thu 16

tế Hu

ế

Trang 4

1.2.1.4 Tài khoản sử dụng 16

1.2.1.5 Phương pháp hạch toán 18

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 20

1.2.2.1.Khái niệm 20

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 20

1.2.2.3 Chứng từ kế toán sử dụng 21

1.2.2.4 Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 22

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 22

1.2.3.1 Khái niệm 22

1.2.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 22

1.2.3.3 Kết cấu tài khoản 23

1.2.3.4 Hạch toán giá vốn hàng bán 23

1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 25

1.2.4.1 Khái niệm 25

1.2.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 25

1.2.4.3 Kết cấu tài khoản 26

1.2.4.4 Phương pháp hạch toán 27

1.2.5 Kế toán các hoạt động tài chính 27

1.2.5.1 Kế toán doanh thu tài chính 27

1.2.5.2 Kế toán chi phí tài chính 28

1.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 30

1.2.6.1 Kế toán thu nhập khác 30

1.2.6.2 Kế toán chi phí khác 30

1.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 31

1.2.7.1 Khái niệm 31

1.2.7.2 Tài khoản kế toán sử dụng 32

1.2.7.3 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến chi phí thuế 33 1.3 Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh 33

1.3.1 Chứng từ sử dụng 33

1.3.2 Tài khoản sử dụng 33

1.3.3 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 34

1.4 Tóm tắt các nghiên cứu đã thực hiện 34

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL HƯƠNG THỦY 36

2.1 Tổng quan Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy 36

tế Hu

ế

Trang 5

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần gạch

Tuynel Hương Thủy 36

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và vị trí của Công ty đối với nền kinh tế 37

2.1.2.1 Chức năng của Công ty 37

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 37

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 38

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 38

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 39

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy 41

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 41

2.1.4.2 Nhiệm vụ các bộ phận trong bộ máy kế toán 42

2.1.4.4 Trình tự luân chuyển chứng từ 45

2.1.5 Tình hình lao động tại công ty 46

2.1.6 Tình hình Tài sản và Nguồn vốn của Công ty cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy qua 3 năm (2012 - 2014) 48

2.1.7 Tình hình kết quả kinh doanh qua 3 năm 2012-2014 53

2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doạnh tại Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy 56

2.2.1 Đặc điểm tổ chức tiêu thụ tại Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy 56

2.2.1.1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh 56

2.2.1.2 Phương thức thanh toán 56

2.2.1.3 Phương thức tiêu thụ 57

2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy 57

2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 57

2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 71

2.2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 71

2.2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 76

2.2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 80

2.2.2.5 Kế toán doanh thu từ hoạt động tài chính 84

2.2.2.6 Kế toán chi phí tài chính 87

2.2.2.7 Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh 90

tế Hu

ế

Trang 6

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN GẠCH TUYNEL HƯƠNG THỦY 96

3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy 96

3.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 96

3.1.2 Về đội ngũ nhân lực 96

3.1.3 Về cơ sơ hạ tầng 96

3.1.4.Về hình thức kế toán máy 97

3.1.4.1 Về hệ thống tài khoản 97

3.1.4.2 Về phương pháp kế toán 97

3.1.4.3 Về hình thức sổ nhật ký - chứng từ 98

3.1.4.4 Về hàng tồn kho 98

3.1.5 Về quy trình lập và luân chuyển chứng từ 98

3.1.6 Về hệ thống báo cáo 99

3.2 Nhận xét về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy 99

3.2.1 Về tình hình công nợ 100

3.2.2 Về tình hình kế toán doanh thu 100

3.2.3.Về tình hình kế toán chi phí 100

3.2.4 Về trích lập các khoản dự phòng 100

3.3 Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty 101

3.3.1 Hoàn thiện quá trình tiêu thụ 101

3.3.1.1 Chứng từ sử dụng 101

3.3.1.2 Hệ thống sổ sách, báo cáo 102

3.3.2 Hoàn thiện các chính sách bán hàng 103

3.3.3 Hoàn thiện công tác lập dự phòng 104

3.3.4 Hoàn thiện chính sách nhân sự 104

3.3.5 Hoàn thiện chính sách thu hồi công nợ 104

3.4 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiện đề tài 105

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

1 Kết luận 106

2 Kiến nghị 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

tế Hu

ế

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

GTGT : Giá trị gia tăng

HTK : Hàng tồn kho

TSCĐ : Tài sản cố định

BHYT : Bảo hiểm y tế

BHXH : Bảo hiểm xã hội

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

SXKD : Sản xuất kinh doanh

KH & CN : Khoa học và công nghệ

KQKD : Kết quả kinh doanh

QLDN : Quản lí doanh nghiệp

tế Hu

ế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy qua 3 năm

(2012 - 2014) 47

Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy qua 3 năm (2012 - 2014) 49

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy qua 3 năm (2012 – 2013- 2014) 54

Bảng 2.5: Sản phẩm của Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy 56

Biểu 2.1: Trích phiếu giao hàng 59

Biểu 2.2: Trích hóa đơn giá trị gia tăng 60

Biểu 2.3: Trích phiếu thu 61

Biểu 2.4: Trích bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ 62

Biểu 2.5: Trích hóa đơn giá trị gia tăng số 00013 63

Biểu 2.6: trích hóa đơn giá trị gia tăng số 00005 64

Biểu 2.7: Trích lệnh chuyển Có 65

Biểu 2.8: Trích bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra 66

Biểu 2.9: Trích bảng kê số 1- tiền mặt 67

Biểu 2.11: Trích bảng kê số 03- Phải thu khách hàng 69

Biểu 2.12: Trích sổ chi tiết TK 511 70

Biểu 2.13: Trích sổ cái tài khoản 511 71

Biểu 2.14: Trích phiếu nhập kho 73

Biểu 2.15: Trích Phiếu xuất kho 74

Biểu 2.16: Trích bảng tổng hợp nhập xuất tồn thành phẩm 75

Biểu 2.17: Trích sổ cái TK 632 76

Biểu 2.18: Trích phiếu chi số 10/07 77

Biểu 2.19: Trích phiếu chi số 30/07 78

Biểu 2.20: Trích sổ chi tiết TK 641 79

Biểu 2.21: Trích sổ cái tài khoản 641 80

Biểu 2.22: Trích phiếu chi số 18/07 81

Biểu 2.23: Trích phiếu chi số 41/07 82

Biểu 2.24: Trích sổ chi tiết TK 642 83

Biểu 2.25: Trích sổ cái TK 642 84

Biểu 2.26: Trích Lệnh chuyển Có 85

tế Hu

ế

Trang 9

Biểu 2.27: Trích sổ chi tiết TK 515 86

Biểu 2.29: Trích sổ chi tiết TK 635 89

Biểu 2.31: Trích sổ chi tiết TK 911 93

Biểu 2.32: Trích sổ cái tài khoản 911 94

Biểu 2.33: Trích báo cái kết quả hoạt động kinh doanh tháng 7/ 2014 95

tế Hu

ế

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 18

Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 18

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ trực tiếp 19

Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu theo phương thức gửi hàng 19

Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trả góp 19

Sơ đồ 1.6: Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng qua đại lý 20

Sơ đồ 1.7: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 22

Sơ đồ 1.8:Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 23

Sơ đồ 1.9: Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 24

Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí bán hàng 25

Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 27

Sơ đồ 1.12: Kế toán doanh thu tài chính 28

Sơ đồ 1.13: Kế toán chi phí tài chính 29

Sơ đồ 1.14: Kế toán thu nhập khác 30

Sơ đồ 1.15: Kế toán chi phí khác 31

Sơ đồ 1.16: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế 33

Sơ đồ 1.17: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 34

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 39

Sơ đồ 2.2:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 42

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức “ Nhật ký- chứng từ” 45

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính 46

Đồ thị 1: Biến động theo thời gian của tài sản 50

Đồ thị 2: Biến động theo thời gian của nguồn vốn 52

tế Hu

ế

Trang 11

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết của đề tài

Tiêu thụ sản phẩm hoàn toàn không phải là vấn đề mới mẻ với các doanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, khi mà sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt, đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp quản trị, tổ chức doanh nghiệp phù hợp Với vị trí là khâu cuối cùng kết thúc một chu kỳ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm có vai trò hết sức quan trọng, thực hiện thu hồi vốn tiền tệ về doanh nghiệp để chuẩn bị cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới Song thực tế cho thấy, không phải doanh nghiệp nào cũng làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, nhất là khi tiêu thụ sản phẩm ngày càng khó khăn do tác động của môi trường cạnh tranh Do đó, việc làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi để tồn tại và phát triển là nhiệm vụ ngày càng phức tạp và nặng nề

Để làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì trước hết doanh nghiệp phải đẩy nhanh được tốc độ tiêu thụ sản phẩm Nhưng làm thế nào để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm? Đó cả là một quá trình tìm tòi, nghiên cứu, phân tích và đánh giá mọi mặt của doanh nghiệp cũng như tình hình thị trường, khách hàng kết hợp với năng lực, sự sáng tạo của các nhà quản lý doanh nghiệp để tìm hướng đi đúng đắn

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chỉ có thể và phải bán cái mà thị trường cần chứ không phải bán cái mà doanh nghiệp có Việc xác định cái mà thị trường cần là một bước rất quan trọng trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trong cơ chế thị trường, tự khẳng định sự tồn tại của mình để tiếp tục phát triển vươn lên, đạt được những mục tiêu, chính sách mà doanh nghiệp đã đặt ra Ngược lại, công tác tiêu thụ làm không tốt thì doanh nghiệp sẽ bị mất đi thị phần, dần dần loại bỏ mình

ra khỏi quá trình kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng như vậy của tiêu thụ nên nhiều doanh nghiệp hiện nay đã không ngừng chú trọng đến khâu tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp nào để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lại hoàn toàn không giống nhau ở các doanh nghiệp Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:

tế Hu

ế

Trang 12

đặc điểm của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, các điều kiện hiện có của doanh nghiệp, nền kinh tế,…Doanh nghiệp phải biết lựa chọn các biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ Có như vậy thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mới nâng cao và giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu đề ra

Công ty cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy là một doanh nghiệp sản xuất gạch đất sét nung Từ khi thành lập cho đến nay công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể cũng như tạo được chỗ đứng trên thị trường Tuy nhiên, công ty vẫn còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là trong công tác tiêu thụ sản phẩm Nên tôi đã

quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL HƯƠNG THỦY” làm khóa luận của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện nhằm đạt được các mục đích sau:

- Tổng hợp cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

- Đánh giá công tác tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy

- Đưa ra những giải pháp thúc đẩy hơn cho công tác kế toán nhằm mang lại hiệu quả tốt hơn cho doanh nghiệp

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Tại phòng kế toán của công ty cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy

- Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình sử dụng lao động qua 3 năm

2012-2014, tình hình tài sản và nguồn vốn và tình hình kết quả hoạt động qua 3 năm 2012-2014, tìm hiểu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh lấy ví dụ minh họa trong tháng 7 năm 2014 của Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy

tế Hu

ế

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểu các

giáo trình do các giảng viên biên soạn để giảng dạy, các sách ở thư viện và một số bài luận văn của khóa trước để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Được áp dụng để thu thập số liệu

thô của Công ty, sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý và chọn lọc để đưa vào khóa luận một cách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc những thông tin hiệu quả nhất

- Phương pháp thống kê: Dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân

tích, so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho Công ty nói chung

và cho công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa nói riêng

- Phương pháp so sánh: Xác định mức độ tăng giảm của các chỉ tiêu

qua các năm

- Phương pháp kế toán: Kiểm tra việc hạch toán tại đơn vị có phù hợp với

chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính hay không

+ Phương pháp chứng từ: Là phương pháp phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh vào các bảng chứng từ kế toán phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý

+ Phương pháp tính giá các đối tượng kế toán: Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá trị thực tế của đối tượng kế toán theo những nguyên tắc nhất định

+ Phương pháp đối ứng tài khoản: Là phương pháp thông tin kiểm tra

về sự vận động của tài sản, nguồn vốn trong quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng được phản ánh trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thông qua sử dụng

hệ thống tài khoản kế toán

+ Phương pháp tổng hợp và cân đối: Là phương pháp khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị hạch toán qua từng thời kỳ nhất định bằng cách lập các báo cáo có tính tổng hợp và cân đối như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…

tế Hu

ế

Trang 14

6 Cấu trúc đề tài

Đề tài nghiên cứu được thực hiện gồm có ba phần:

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu Gồm ba chương:

• Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

• Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy

• Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KNH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm

Theo quan điểm Marketing: Tiêu thụ sản phẩm là quản trị hệ thống kinh tế

và những điều kiện tổ chức có liên quan đến việc điều hành và vận chuyển hàng hoá, từ người sản xuất đến người tiêu dùng với điều kiện hiệu quả tối đa

Theo quan điểm của các nhà kinh tế: Tiêu thụ là giai đoạn cuối của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua tiêu thụ mà thực hiện được giá trị và giá trị sử dụng

Ngoài ra còn có rất nhiều quan điểm khác nhau về hoạt động tiêu thụ sản phẩm dưới rất nhiều khía cạnh khác nhau

Tiêu thụ sản phẩm 1 : Là khâu cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hóa, trực tiếp thực hiện chức năng lưu thông phục vụ sản xuất và đời sống xã hội Đó là việc cung cấp cho khách hàng các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra (doanh nghiệp sản xuất) hoặc các loại hàng hóa, dịch vụ (doanh nghiệp thương mại dịch vụ), đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ phát sinh các quan hệ chuyển giao và thanh toán giữa doanh nghiệp và khách hàng Từ đó dần hình thành nên những vấn đề về khách hàng truyền thống, uy tín doanh nghiệp và chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường Nên tiêu thụ là khâu quan trọng nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh: Là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động trong

doanh nghiệp trong một thời gian nhất định Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp và nó phụ thuộc vào quy mô, chất lượng của quá trình SXKD Có thể nói lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp rất quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh

1Theo PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007), Kế toán doanh nghiệp, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, Hà Nội

Trang 16

1.1.2 Đặc điểm hoạt động tiêu thụ

1.1.2.1 Phương thức tiêu thụ:

a Phương thức tiêu thụ trực tiếp2: Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Sản phẩm, hàng hóa khi giao cho khách hàng được chính thức xem như là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao

 Ưu điểm: Doanh nghiệp quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng và thị trường điều đó giúp doanh nghiệp biết rõ về nhu cầu của thị trường, kiểm soát và thống kê được giá cả, có cơ hội để gây uy tín với người tiêu dùng, hiểu rõ được tình hình bán hàng do vậy có thể thay đổi kịp thời nhu cầu về sản phẩm

 Nhược điểm: Chi phí cho công tác tiêu thụ khá lớn do phải thiết lập các của hàng, mà theo phương thức này thì khả năng phân phối của doanh nghiệp không được rộng và không được nhiều

b Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng3

: Theo phương thức này, doanh nghiệp gửi hàng tại địa điểm đã quy ước trong hợp đồng Hàng hóa trong quá trình chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Thời điểm khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy sản phẩm được xem là đã tiêu thụ và doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng

c Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)4: Đây là phương thức doanh nghiệp giao hàng cho các đại lý ký gửi để các đại lý này bán hàng trực tiếp Khoản tiền hoa hồng hoặc chênh lệch giá bán mà bên đại lý nhận được ghi nhận là doanh thu Số hàng chuyển giao cho đại lý kí gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi đại lý kí gửi thông báo về số hàng bán được, chấp nhận thanh toán hoặc

đã thanh toán thì số hàng coi như đã tiêu thụ

 Ưu điểm: Doanh nghiệp có thể tiêu thụ một lượng hàng hóa, dịch vụ lớn

mà không phải mất nhiều chi phí vào việc bán hàng vì vậy có thể tập trung vốn sản xuất, tạo điều kiện cho chuyên môn hóa sản xuất

2Theo Giáo trình kế toán tài chính , GS.TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thủy (2008), nhà xuất bản tài chính

3Theo TS Trần Đình Phụng, TS Phạm Ngọc Toàn, ThS Nguyễn Trọng Nguyên, ThS Châu Thanh An, CN.Nguyễn Thị Phương Thúy, Nguyên Lý kế toán, NXB Phương Đông

4261 Sơ đồ Kế toán Doanh nghiệp, PGS.TS Võ Văn Nhị (2009), Trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh, NXB Lao động

Trang 17

 Nhược điểm: Doanh nghiệp không thu được lợi ích tối đa do phải bán buôn và trả tiền hoa hồng cho các đại lý Mặt khác, do phải qua nhiều khâu trung gian nên việc nhận được thông tin phản hồi từ khách hàng chậm, không kịp thời đưa

ra các quyết định phù hợp

d Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm5

: Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần và chấp nhận thanh toán trả dần cho các kỳ tiếp Một phần người mua

sẽ thanh toán ngay tại thời điểm mua hàng, phần còn lại người mua chấp nhận thanh toán trả dần cho các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Số tiền trả

ở các kỳ tiếp theo thông thường bằng nhau, trong đó bao gồm doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm

Xét về mặt hạch toán, khi giao hàng cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán, hàng hóa bán trả góp được coi là đã tiêu thụ và ghi nhận doanh thu là giá bán thu tiền một lần, phần trả góp được kết chuyển dần vào doanh thu hoạt động tài chính Nhưng về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng

 Ưu điểm: Đây được xem là một chiến lược kinh doanh không thể thiếu của các doanh nghiệp, nó giúp doanh nghiệp thu hút nhiều khách hàng, bán được nhiều hàng, kéo theo việc tăng doanh thu và lợi nhuận

 Nhược điểm: Việc khách hàng chậm thanh toán dẫn đến doanh nghiệp bị ứ đọng vốn, gây cản trở đến việc sản xuất kinh doanh

e Phương thức bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng6

Đây là phương thức mà người bán đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa của người mua Giá trao đổi là giá bán sản phẩm, vật tư, hàng hóa đó trên thị trường tại thời điểm trao đổi

f Các phương thức tiêu thụ khác

Ngoài các phương thức bán hàng trên còn có các trường hợp khác cũng được xem là bán hàng như: Doanh nghiệp sử dụng vật tư, hàng hóa, sản phẩm để

thanh toán tiền lương, thưởng cho người lao động

5 Theo Giáo tr ình kế toán tài chính , GS.TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thủy (2008), nhà xuất bản tài chính

6Theo T.S Bùi Văn Dương, TS Võ Văn Nhị, TS Hà Xuân Thạch, Kế toán tài chính (2001)

Trang 18

1.1.2.2 Phương thức thanh toán

Các phương thức thanh toán tiền hàng thể hiện sự tín nhiệm lẫn nhau giữa các đối tác đồng thời nói lên sự vận động giữa hàng hóa và giá vốn, đảm bảo cho bên bán và bên mua đều có lợi Việc quản lý nghiệp vụ tiền hàng rất quan trọng trong công tác kế toán Nếu chúng ta quản lý tốt sẽ tránh được tổn thất tiền hàng giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện phát triển mở rộng quy

mô doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh Có hai hình thức thanh toán tiền hàng cở bản là:

 Thanh toán bằng tiền mặt: Đây là hình thức thanh toán thông qua việc nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt của doanh nghiệp không qua nghiệp vụ thanh toán của ngân hàng

 Thanh toán không dùng tiền mặt: Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán được thực hiện thông qua việc chuyển bút toán trên tài khoản tiền gửi ngân hàng của các đơn vị, các doanh nghiệp Có nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác nhau tùy thuộc vào từng thương vụ, từng loại khách hàng

mà việc thanh toán có thể thực hiện theo một số hình thức như: Thanh toán theo hình thức chuyển tiền; Thanh toán bằng séc; Thanh toán bằng ủy nhiệm thu- chi; Thanh toán bằng thư tín dụng; Thanh toán bằng thẻ thanh toán

1.1.2.3 Các ph ương thức xác định giá trị hàng xuất kho

a Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi và phản

ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ sách kế toán Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Mối quan hệ giữa nhập, xuất, tồn kho theo phương pháp này được thể hiện qua công thức:

Trị giá tồn

cuối kỳ =

Trị giá tồn trong kỳ +

Trị giá nhập trong kỳ -

Trị giá xuất trong kỳ

Trang 19

góp phần điều chỉnh nhanh chóng kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Giảm tình trạng sai sót trong việc ghi chép và quản lý

 Nhược điểm:

- Tăng khối lượng ghi chép hằng ngày, gây áp lực cho người làm công tác

kế toán Tuy nhiên, nhược điểm này được khắc phục khi doanh nghiệp tin học hóa công tác kế toán

Phương pháp kiểm kê định kỳ: Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương

pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ sách kế toán tổng hợp từ đó tính giá trị của hàng

hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:

 Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi chép cho người làm công tác kế toán

 Nhược điểm: Công tác kế toán dồn vào cuối kỳ Công việc kiểm tra không thường xuyên trong tình hình nhập, xuất kho là liên tục sẽ gây hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong quản lý Khó phát hiện sai sót nếu khi kiểm kê hàng thực

tế nhập không trùng với ghi sổ kế toán

b.Các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho

Phương pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp này hàng xuất kho thuộc lô nào thì lấy đúng đơn giá mua của lô hàng đó để tính giá mua của hàng xuất kho Áp dụng phương pháp này trong trường hợp kế toán nhận diện được từng lô hàng, từng loại hàng tồn kho, từng lần mua vào và đơn giá theo từng hóa đơn của chúng Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp hàng tồn kho có giá trị lớn, số lần nhập xuất ít

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có

ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

Trang 20

Giá trị thực tế hàng i trong kỳ

Số lượng thực tế hàng i đầu kỳ +

Số lượng thực tế hàng i cuối kỳ

Giá thực tế hàng

i tồn kho cuối kỳ =

Số lượng hàng i tồn kho cuối kỳ x

Đơn giá thực tế bình quân của hàng tồn kho loại i

+

Giá thự tế hàng i mua vào trong kỳ

-

Giá thực tế hàng i tồn kho cuối kỳ

 Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ Tuy nhiên, nhược điểm là độ chính xác không cao, chưa đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Phương pháp bình quân thời điểm

Sau mỗi lần nhập xuất kho thì kế toán phải tiến hành xác định lại đơn giá bình quân mới nhất

tế Hu

ế

Trang 21

 Ưu điểm: Độ chính xác cao, đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin tuy nhiên việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức

Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho

ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

 Ưu điểm: Tính ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất kho từng lần xuất hàng xuất kho từng lần xuất hàng, đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường nên chỉ tiêu hàng tồn kho nên chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn nhưng nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại, khối lượng không việc hạch toán nhiều, phụ thuộc vào xu hướng giá cả thị trường

Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

 Việc tính giá mua của hàng xuất kho theo phương pháp này có ưu điểm là giá mua của hàng xuất kho phù hợp với chi phí mua hiện hành

1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Tổ chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là rất cần thiết

và tất yếu đối với mỗi một doanh nghiệp sản xuất Doanh nghiệp không chỉ dừng lại

ở việc sản xuất sản phẩm mà còn phải tiêu thụ sản phẩm một cách kịp thời Bởi vì giữa sản xuất và tiêu thụ nó có quan hệ hữu cơ với nhau Nếu như sản xuất thành phẩm là cơ sở, là điều kiện nảy sinh quá trình tiêu thụ, thì ngược lại tiêu thụ thành

tế Hu

ế

Trang 22

phẩm là yếu tố cơ bản đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành Nếu sản xuất không hoàn thành kế hoạch thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng tới kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Ngược lại sản xuất được nhiều sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ là điều kiện để tiêu thụ sản phẩm một cách dễ dàng Đồng thời chỉ có tổ chức tốt công tác hạch toán thành phẩm mới đảm bảo tính toán chính xác, phân bổ hợp lý số chi phí ngoài sản xuất cho sản phẩm đã tiêu thụ Từ đó doanh nghiệp có cơ sở để lập kế

hoạch, mở rộng hay thu hẹp quy mô, cải tiến mẫu mã chất lượng sản phẩm cho kỳ sản xuất tiếp theo

Để phát huy vai trò của kế toán đối với công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cần phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:

 Một là, phải ghi chép, phản ánh kịp thời, thường xuyên, số hiện có, sự biến động từng loại về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị

 Hai là, ghi chép đầy đủ toàn bộ chi phí bỏ ra để tính toán phân bổ chính xác chi phí cho số sản phẩm tiêu thụ, xác định đúng đắn doanh thu và kết quả tiêu thụ

 Ba là phản ánh, giám đốc chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm, kịp thời đưa ra các biện pháp hữu hiệu khắc phục những tồn tại đó Theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán tiền hàng, thanh toán với ngân hàng, thực hiện chính sách với nhà nước, tình hình phân phối kết quả kinh doanh

 Bốn là, xác định kết quả hoạt động tiêu thụ của từng loại sản phẩm, từng mặt hàng cũng như toàn bộ lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm để cung cấp thông tin kế toán phục vụ lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình tiêu thụ và phân phối kết quả kinh doanh

1.1.4 Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh đồng thời tái sản xuất, hay mở rộng sản xuất Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác trong một kỳ nhất định, được biểu hiện bằng lãi và lỗ Chính vì vậy, tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng:

tế Hu

ế

Trang 23

 Đối với doanh nghiệp: Việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt được thực trạng từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, đánh giá được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những quyết định, phương hướng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Cũng căn cứ vào việc xác định kết quả kinh doanh để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, thực hiện việc phân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh

 Đối với nhà đầu tư: Thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính, các nhà đầu tư sẽ phân tích đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có các quyết định đầu tư đúng đắn

 Đối với nhà cung cấp: Kết quả kinh doanh, lịch sử thanh toán là căn cứ giúp họ có quyết định bán hàng hay không cho đơn vị hoặc sử dụng phương thức thanh toán hợp lý để tránh rủi ro khi thanh toán tiền hàng

 Đối với các tổ chức tài chính trung gian: thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh để đưa ra quyết định cho vay vốn đầu tư

 Đối với Nhà nước: Trên cơ sở số liệu về doanh thu, chi phí và xác định KQKD của doanh nghiệp, cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia Từ đó, Nhà nước đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đảm bảo điều kiện về chính trị an ninh xã hội tốt nhất

Thông qua tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính trị quốc gia sẽ có cơ sở đề ra các giải pháp phát triển nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua chính sách tiền tệ, chính sách thuế, và các khoản trợ cấp, trợ giá

1.1.5 Sự cần thiết và yêu cầu quản lý đối với kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bất kỳ một doanh nghiệp nào bất kể là kinh doanh thương mại hay sản xuất thì kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là cực kỳ cần thiết, quyết định sự phát triển hay phá sản của doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

tế Hu

ế

Trang 24

kinh tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản chi phí đã chi ra để có được doanh thu

đó Do đó, kết quả bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếu quá trình tiêu thụ gặp khó khăn, doanh nghiệp sẽ thua lỗ không có nguồn vốn để tiếp tục quá trình kinh doanh tiếp theo, tất yếu sẽ dẫn đến bờ vực phá sản Còn nếu quá trình tiêu thụ thuận lợi thì đương nhiên doanh nghiệp có nguồn thu để tiếp tục kinh doanh và mở rộng các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình Trong doanh nghiệp, kế toán là công cụ sắc bén và hiệu quả nhất để phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một nội dung chủ yếu của công tác kế toán để phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một thời kỳ

Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là làm sao để có được các thông tin đó kịp thời, đầy

đủ và chính xác Muốn vậy thì kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải đảm bảo các yêu cầu sau:

 Tổ chức chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp

lý Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, tránh bỏ sót, tránh ghi chép trùng lắp, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý

 Xác định đúng thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để kịp thời ghi nhận doanh thu và lập báo cáo bán hàng, báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng chi tiết theo từng loại hàng, từng hợp đồng kinh tế

 Xác định đúng và tập hợp đầy đủ các chi phí phát sinh đặc biệt là chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, phân bổ chi phí còn lại cuối kỳ

và kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

1.2 Kế toán tiêu thụ tại doanh nghiệp

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1.Khái niệm doanh thu

“ Doanh thu 7là giá trị gộp của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động thông thường của doanh nghiệp tạo nên

sự tăng lên của vốn chủ sở hữu, ngoài phần tăng lên từ các khoản đóng góp thêm của cổ đông.”

7Theo CMKT quốc tế số 18- Doanh thu

Trang 25

“Doanh thu 8 là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”

Doanh thu thuần về bán hàng và cug cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng hóa bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Doanh thu được xác định theo các giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc

sẽ thu được

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo CMKT số 14: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng

thời tất cả 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối

Trang 26

1.2.1.3 Chứng từ sử dụng để ghi nhận doanh thu

Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng, hạch toán bán hàng sử dụng các chứng từ sau:

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

- Bảng kê hàng hóa gửi bán đã tiêu thụ…

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Séc chuyển khoản, GBC của NH

TK 5111: Doanh thu bán hàng

TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

TK 5118: Doanh thu khác

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511:

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Thuế TTĐB, thuế XK hoặc thuế GTGT tính theo

phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán

hàng thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã cung cấp cho khách

hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán

 Khoản chiết khấu thương mại

 Trị giá hàng bán bị trả lại

 Khoản giảm giá hàng bán

Kết chuyển doanh thu bán hàng sang tài khoản 911

 Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao

vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

tế Hu

ế

Trang 27

TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ Được dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp xí nghiệp… Ngoài ra, còn sử dụng để theo dõi một số nội dung được coi là tiêu thụ nội bộ khác như sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để trả lương, thưởng… cho người lao động Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5122: Doanh thua bán thành phẩm

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 512

Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ

 Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp của số sản

phẩm, hàng hóa tiêu thụ nội bộ

 Số thuế GTGT Phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế

GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

 Doanh thu hàng bán bị trả lại cuối kỳ

 Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

 Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

 Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác

định kết qủa kinh doanh”

 Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu

tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

tế Hu

ế

Trang 28

1.2.1.5 Phương pháp hạch toán

a Phương pháp hạch toán chung

TK 333 TK 511, 512 TK 111, 112, 131, 136 Thuế XK, thuế TTĐB phải nộp Doanh nghiệp áp dụng

NSNN, thuế GTGT phải nộp phương pháp trực tiếp

(DN áp dụng phương pháp trực tiếp) (Tổng giá thanh toán)

TK 521, 531, 532

Cuối kỳ, K/C CKTM, HBBTL DN áp dụng phương pháp

GGHB phát sinh trong kỳ khấu trừ

(giá chưa thuế GTGT)

TK 333 (33311)

TK 911

Cuối kỳ, K/C Thuế GTGT doanh thu thuần đầu ra

Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 155, 156 TK 632 TK 512 TK 111, 112, 136

Giá vốn của hàng xuất Ghi nhận doanh thu

kho các đơn vị trực nội bộ ngay khi

thuộc để bán xuất giao hàng

K/C doanh thu thuần

Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ chịu thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ

tế Hu

ế

Trang 29

b Phương thức hạch toán theo các phương thức tiêu thụ

 Theo phương thức tiêu thụ trực tiếp

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ trực tiếp

 Theo phương thức gửi hàng

Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu theo phương thức gửi hàng

 Theo phương thức bán hàng trả góp

Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trả góp

Thuế GTGT đầu ra

K/c Doanh thu thuần

DT hàng được bán

K/c giá vốn

Phân bổ lãi trả chậm

Lãi trả chậm

Thuế GTGT đầu ra

Doanh thu bán hàng

Giá vốn hàng bán

TK 911

K/c giá vốn hàng bán

TK 3333

Thuế GTGT đầu ra

TK 511

K/c Doanh thu thuần

Doanh thu bán hàng

tế Hu

ế

Trang 30

 Theo phương thức bán hàng qua đại lý

Sơ đồ 1.6: Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng qua đại lý

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

 Kế toán sử dụng tài khoản 521: Chiết khấu thương mại

Kế toán TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:

− Tài khoản 5211: Chiết khấu hàng hóa

− Tài khoản 5212: Chiết khấu thành phẩm

− Tài khoản 5213: Chiết khấu dịch vụ

TK 521

Ghi nhận số chiết khấu thương mại đã

chấp thuận cho khách hàng được

hưởng

- Ghi nhận trị giá của CKTM trong kỳ kết chuyển vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

K/c doanh thu thuần

K/c giá vốn GVHB

Hoa hồng đại lý

Trang 31

 Kế toán sử dụng tài khoản 531-Hàng bán bị trả lại

TK 531

- Ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại,

đã trả tiền cho khách hàng hoặc tính

trừ vào số tiền khách hàng còn nợ

- Ghi nhận trị giá của hàng bán bị trả lại

trong kỳ kết chuyển vào tài khoản 511

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

 Kế toán sử dụng tài khoản 532_ Giảm giá hàng bán

và cung cấp dịch vụ” để xác định kết

quả kinh doanh

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ 1.2.2.3 Chứng từ kế toán sử dụng

− Kế toán chiết khấu thương mại sử dụng chứng từ: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản có quy định về chiết khấu thương mại của doanh nghiệp

− Kế toán giảm giá hàng bán sử dụng chứng từ: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng (cũ và mới), Biên bản điều chỉnh giảm giá, Văn bản ghi nhận sự đồng ý giảm giá của bên bán

Kế toán hàng bán bị trả lại sử dụng chứng từ: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, Hóa đơn của bên mua xuất trả lại hàng đã mua, Văn bản về lý do bị trả lại

tế Hu

ế

Trang 32

1.2.2.4 Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.7: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.3.1 Khái niệm

Giá vốn hàng bán10: Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

1.2.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

a Chứng từ sử dụng:

- Phiếu nhập kho, biên bản kiểm kê hàng hóa, phiếu chi

- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất vật tư

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, Sổ chi tiết giá vốn hàng bán

b Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán Dùng để phản ánh giá vốn hàng hóa, dịch

vụ tiêu thụ trong kỳ

10Theo TS Trần Đình Phụng, TS Phạm Ngọc Toàn, ThS Nguyễn Trọng Nguyên, ThS Châu Thanh An,

CN.Nguyễn Thị Phương Thúy, Nguyên Lý kế toán, NXB Phương Đông

( )

K/c HB bị trả lại, CKTM, GGHB

Trang 33

1.2.3.3 Kết cấu tài khoản

TK 632 – Giá vốn hàng bán

 Trị giá vốn hàng bán thực tế phát

sinh trong kỳ

 Các khoản khác thực tế phát sinh

theo chế độ quy định (Khấu hao

BĐSĐT, giá trị vật tư thiếu hụt…)

 Giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho hoặc gửi bán tiếp

 Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của hàng bán và các khoản khác vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư

1.2.3.4 Hạch toán giá vốn hàng bán

 Trường hợp 1: Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ 1.8:Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Hoànnh lập dự phòng giảm giá hàng tồn

kh Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

tế Hu

ế

Trang 34

Trường hợp 2:Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 1.9: Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” Tài khoản này dùng để phản ánh các

khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa

Tài khoản này được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí Có 7 tài khoản cấp 2:

TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng

TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

K/c để xác định

Giá mua hàng trong kỳ Thuế GTGT

Chi phí mua hàng trong kỳ

K/c chi phí mua hàng tồn đầu kỳ

K/c chi phí mua hàng bán

Trang 35

c Kết cấu tài khoản:

Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí bán hàng

1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.4.1 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp

phẩm

K/c chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh

tế Hu

ế

Trang 36

TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí của bộ máy quản lý và chi phí khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp Tài khoản này gồm 8 tài khoản cấp 2:

TK 6421: Chi phí quản lý nhân viên

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

1.2.4.3 Kết cấu tài khoản

TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý

doanh nghiệp thực tế phát sinh trong

kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

tế Hu

ế

Trang 37

1.2.4.4 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.5 Kế toán các hoạt động tài chính

1.2.5.1 Kế toán doanh thu tài chính 11

Khái niệm: Là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác

11Theo 261 Sơ đồ Kế toán Doanh nghiệp, PGS.TS Võ Văn Nhị (Năm 2009), NXB Lao động, Trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh

Chi phí vật liệu, công cụ

Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 333

TK 214

Thuế không được khấu trừ

CP quản lý cấp dưới phải

K/c chi phí quản lý doanh nghiệp

Hoàn nhập dự phòng phải trả

Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn năm nay

Trang 38

Tài khoản sử dụng:

TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản:

TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

 Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp ( nếu có)

 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang TK 911

 Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 1.12: Kế toán doanh thu tài chính

1.2.5.2 Kế toán chi phí tài chính:

Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan tới những hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái

tế Hu

ế

Trang 39

TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính, chi phí đi vay, chi phí liên quan đến vốn liên doanh, chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, các khoản giao dịch về chứng khoán, các khoản lỗ về tỷ giá hối đoái

Định kỳ phân bổ lãi vay (Nếu lãi trả trước)

Trang 40

1.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác:

1.2.6.1 Kế toán thu nhập khác 12 :

Khái niệm: Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc là những khoản thu bất thường, không mang tính thường xuyên

Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa TSCĐ

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007), Kế toán doanh nghiệp, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
3. GVC. Phan Đình Ngân, ThS. Hồ Phan Minh Đức, Giáo trình kế toán tài chính 1 , NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính 1
Nhà XB: NXB Đại học Huế
4. T.S Bùi Văn Dương, TS Võ Văn Nhị, TS. Hà Xuân Thạch, Kế toán tài chính (2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: T.S Bùi Văn Dương, TS Võ Văn Nhị, TS. Hà Xuân Thạch
5. PGS.TS Võ Văn Nhị (2009), Kế toán tài chính doanh nghiệp , NXB Tài Chính 6. 261 Sơ đồ Kế toán Doanh nghiệp, PGS.TS Võ Văn Nhị (2009), Trường Đạihọc Kinh tế Hồ Chí Minh, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính doanh nghiệp", NXB Tài Chính 6. "261 Sơ đồ Kế toán Doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Võ Văn Nhị (2009), Kế toán tài chính doanh nghiệp , NXB Tài Chính 6. 261 Sơ đồ Kế toán Doanh nghiệp, PGS.TS Võ Văn Nhị
Nhà XB: NXB Tài Chính 6. "261 Sơ đồ Kế toán Doanh nghiệp
Năm: 2009
9. Chuẩn mực số 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp, Ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác
11. Một số trang web: www.webketoan.com, www.ketoanthienung.com, … 12. Và một số tài liệu khácĐạ i h ọ c Kinht ế Hu ế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel hương thủy
Sơ đồ 1.1 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 28)
Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ trực tiếp - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel hương thủy
Sơ đồ 1.3 Kế toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ trực tiếp (Trang 29)
Sơ đồ 1.7: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel hương thủy
Sơ đồ 1.7 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 32)
Sơ đồ 1.8:Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel hương thủy
Sơ đồ 1.8 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 33)
Sơ đồ 1.9: Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel hương thủy
Sơ đồ 1.9 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 34)
Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel hương thủy
Sơ đồ 1.11 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 37)
Sơ đồ hạch toán: - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel hương thủy
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 38)
Sơ đồ hạch toán: - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel hương thủy
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 39)
Sơ đồ 1.15: Kế toán chi phí khác - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel hương thủy
Sơ đồ 1.15 Kế toán chi phí khác (Trang 41)
Sơ đồ 1.17: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel hương thủy
Sơ đồ 1.17 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 44)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel hương thủy
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 49)
Sơ đồ 2.2:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel hương thủy
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 52)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức “ Nhật ký- chứng từ” - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel hương thủy
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hình thức “ Nhật ký- chứng từ” (Trang 55)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel hương thủy
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính (Trang 56)
BẢNG KÊ SỐ 01 – TIỀN MẶT - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel hương thủy
01 – TIỀN MẶT (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w