Kế toán tiêu thụ thành phẩm & xác định kết quả kinh doanh của Công ty Công nghiệp bê tông & vật liệu xây dựng Việt Trì
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, làm thế nào để tồn tại và pháttriển đang là một vấn đề thời sự của tất cả các doanh nghiệp Một doanhnghiệp muốn đứng vững trong quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tếthị trường thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải mang lại hiệu quả, có lợinhuận cao và có tích luỹ, nghĩa là với chi phí nhỏ nhất nhưng đem lại lợi íchtối đa
Để có được mong muốn ấy, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến nhiềuvấn đề, cả trong sản xuất cũng như trong tiêu thụ sản phẩm Hay nói một cáchkhác doanh nghiệp cần phải giải quyết được ba vấn đề lớn: "Sản xuất cái gì ?Sản xuất như thế nào ? và sản xuất cho ai ?" đồng thời doanh nghiệp phảiquản lý và sử dụng hợp lý về vật tư, lao động, tiền vốn, tài sản, thiết bị sảnxuất tức là quản lý các chi phí của quá trình sản xuất, bởi lẽ mỗi đồng chiphí bỏ ra không hợp lý đều làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong tất cả các doanh nghiệp, bất kể là doanh nghiệp sản xuất haydoanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ thì mục tiêu vẫn là lợi nhuận,lợi nhuận được coi là cái gốc để giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường,đặc biệt là đối với thị trường tự do cạnh tranh như hiện nay Không những thế
nó còn là nguồn động viên khích lệ đối với các nhà lãnh đạo, nhà đầu tư, nhàtài chính và tập thể những cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Vậy làm thế nào để kết quả sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao nhất,điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Việc xác định phương hướng, mục tiêutrong đầu tư, kiểm soát chặt chẽ các khoản thu, chi, xây dựng hợp lý kế hoạchsản xuất, nắm bắt thông tin ra quyết định kịp thời chính xác từ đó nhằm đưa
ra khối lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ lớn nhất đáp ứng nhu cầu thị
Trang 2trường Muốn giải quyết có hiệu quả vấn đề đó thì công tác kế toán tỏ ra làmột công cụ hữu hiệu, đặc biệt trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác địnhkết quả sản xuất kinh doanh (SXKD), bởi đây là khâu cuối cùng của một chu
kỳ SXKD
Công tác quản lý, tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả SXKD có vaitrò hết sức quan trọng Nếu quản lý và tổ chức tiêu thụ tốt không xảy ra thấtthoát thì kết quả sản xuất kinh doanh có lãi, ngược lại nếu quản lý và tổ chứckhông tốt để xảy ra thất thoát thì kết quả SXKD có thể chẳng những không cólãi mà còn bị lỗ, doanh nghiệp dẫn đến suy thoái
Đối với Công ty công nghiệp bê tông và vật liệu xây dựng (CNBT vàVLXD) là một doanh nghiệp nhà nước thành viên, hoạt động độc lập đượcđiều hành bằng các công cụ quản lý cần thiết, trong đó kế toán tài chính làmột công cụ đắc lực của công tác quản lý Bộ máy kế toán là một bộ phận độclập trong công ty với chức năng thực hiện phần hành kế toán theo một chutrình khép kín, trong nhiều năm qua đã đóng góp cho hệ thống quản lý củacông ty những kết quả đáng khích lệ, song bên cạnh đó còn có những tồn tạicần phải được hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiêuthụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh nói riêng
Xuất phát từ thực tế khách quan đó, được sự đồng ý của ban chủ nhiệmkhoa kinh tế và được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn, tôi đã lựa chọn đề
tài" Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của Công ty công nghiệp bê tông và vật liệu xây dựng Việt Trì"
làm đề tài nghiên cứu và khoá luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung: từ việc đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ
sản phẩm và xác định kết quả SXKD ở công ty sẽ phát hiện được những tiềmnăng, ưu nhược điểm và những tồn tại trong công tác kế toán, từ đó đề xuất
Trang 3những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xácđịnh kết quả SXKD, đồng thời đưa ra những ý kiến để nâng cao hiệu quả kinhdoanh.
* Mục tiêu cụ thể:
- Tổng kết và hệ thống những vấn đề có tính chất tổng quan về tổ chức
kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả SXKD trong doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng tình hình công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm vàxác định kết quả SXKD của công ty công nghiệp bê tông và vật liệu xâydựng
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụsản phẩm và xác định kết quả SXKD của công ty, tạo cơ sở vững chắc có tínhkhoa học cao giúp ban giám đốc hoạch định chiến lược SXKD của công tytrong thời gian tới
- Qua thực tiễn phân tích đánh giá để tăng thêm sự hiểu biết và hoànthiện về nghiệp vụ chuyên môn
3 Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện thời gian và những điều kiện khác có hạn nên đề tài chỉnghiên cứu trong phạm vi sau đây:
* Về mặt không gian: Nghiên cứu tại Công ty công nghiệp bê tông và
vật liệu xây dựng trực thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Hồng- thuộc bộ xâydựng
Trang 4- Về mặt nội dung: thể hiện phần hành kế toán tiêu thụ sản phẩm và xácđịnh kết quả SXKD của công ty trong tháng 1 năm 2003.
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM
1.1.1 Thành phẩm:
là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng củaquy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹthuật quy định và được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng
1.1.2 Tiêu thụ thành phẩm:
là quá trình thực hiện việc trao đổi thông qua các phương tiện thanhtoán để thực hiện giá trị của thành phẩm Trong quá trình đó doanh nghiệpchuyển giao sản phẩm cho khách hàng, còn khách hàng phải trả tiền hoặcchấp nhận trả tiền hay hàng hoá tương ứng với giá trị thành phẩm tiêu thụ,quá trình này kết thúc khi doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu hàng chongười mua Như vậy tiêu thụ thành phẩm cần có sự thoả thuận giữa hai bên và
có sự thay đổi về quyền sở hữu.Trong quá trình tiêu thụ giá ghi trên hoá đơnhoặc giá thoả thuận giữa hai bên gọi là giá bán Doanh thu bán hàng là tổngdoanh thu thực hiện do việc bán sản phẩm cho khách Kết quả của hoạt độngtiêu thụ là các khoản lãi hoặc lỗ về tiêu thụ, đó chính là số chênh lệch giữadoanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bánhàng
Trang 5Doanh thu, chi phí, lợi nhuận là 3 chỉ tiêu cơ bản mà mỗi doanh nghiệpđều phải quan tâm trong SXKD Như vậy hoạt động tiêu thụ trong mỗi doanhnghiệp có mối liên hệ chặt chẽ đến lợi nhuận và có ảnh hưởng lớn đến toàn bộhoạt động SXKD của doanh nghiệp Có thể nói rằng:" kết quả sản xuất kinhdoanh là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp và tiêu thụ thành phẩm làphương tiên cuối cùng để thực hiện mục tiêu đó".
1.1.3 Ý nghĩa của công tác tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn và luân chuyểnvốn Qua tiêu thụ, sản phẩm hàng hoá dịch vụ chuyển từ hình thái hiện vậtsang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn được hoàn thành đồng thờicũng kết thúc một chu kỳ sản xuất
Đứng trên góc độ toàn nền kinh tế, tiêu thụ là một khâu của lưu thônghàng hoá, là tất yếu của quá trình tái sản xuất, nó là mạch máu của nền kinh tếthị trường Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối trung gian giữa một bên là tiêu dùng
và một bên là sản xuất, do đó tiêu thụ sản phẩm là một bộ phận không thểthiếu được đối với toàn bộ nền kinh tế, khi hoạt tiêu thụ có hiệu quả thì mới
có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và do đó nền sản xuất xã hội sẽ phát triển, cònngược lại nếu hoạt động này suy yếu hay ngừng trệ thì các hoạt động kinhdoanh nói riêng cũng như toàn bộ nền kinh tế nói chung sẽ bị suy yếu theo
Thông qua quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp mới thu hồi được toàn bộchi phí sản xuất và tiếp tục thực hiện chu kỳ sản xuất mới Việc tăng nhanhquá trình tiêu thụ cũng là tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động giúp choviệc sử dụng vốn đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh chóng bổxung kịp thời vốn cho mở rộng SXKD và hiện đại hoá trang thiết bị máy móc
Trang 6Đây cũng chính là tiền đề vật chất để tăng thu nhập cho doanh nghiệp và nângcao đời sống cho người lao động.
Qua kết quả tiêu thụ thì tính hữu ích của sản phẩm hàng hoá ở doanhnghiệp mới được thị trường thừa nhận về khối lượng, chất lượng mặt hàng vàthị hiếu của người tiêu dùng với nền kinh tế quốc dân, tiêu thụ sản phẩm tốt là
cơ sở để giải quyết việc cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng,giữa các doanh nghiệp, giữa các ngành trong pham vi toàn bộ nền kinh tế.Mặt khác kết quả tiêu thụ của mỗi doanh nghiệp cũng chính là biểu hiện của
sự tăng trưởng kinh tế và là nhân tố tích cực tạo nên bộ mặt toàn diện cho nềnkinh tế thêm uy tín, sức mạnh cho đất nước trên trường quốc tế
1.1.4 Nhiệm vụ, yêu cầu quản lý của công tác hạch toán tiêu thụ sản phẩm
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng trên yêu cầu đặt ra là phải tổ chức,quản lý tốt khâu tiêu thụ và xác định kết quả SXKD, cụ thể là:
- Phản ánh kịp thời, chích xác tình hình xuất bán sản phẩm( mỗi loạinhập - xuất - tồn bao nhiêu), kế hoạch tiêu thụ từng loại mặt hàng đồng thờiphải xác định giá vốn thành phẩm xuất bán
- Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Phản ánh giám đốc tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ từng loạichính xác, các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thanh toán vớingân sách các khoản thuế phải nộp, thanh toán với khách hàng
- Tính toán chính xác đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ, để thực hiệnnhiệm vụ đó cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kế toán, bộ phận quản
lý và phòng kế hoạch
1.1.5 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm
Trang 7Việc áp dụng phương thức tiêu thụ thành phẩm nào là rất quan trọng vàcần thiết đối với mỗi một doanh nghiệp Hoạt động tiêu thụ thành phẩm trongdoanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức:
- Tiêu thụ trực tiếp
- Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
- Tiêu thụ theo phương thức bán hàng đại lý ký gửi
- Tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp
- Tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng
- Tiêu thụ nội bộ
Tuy nhiên việc lựa chọn phương thức tiêu thụ thành phẩm phụ thuộcvào chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có thể tiếnhành nhiều phương thức tiêu thụ thành phẩm
a Tính theo giá thực tế bình quân: Theo phương pháp này giá thực tếthành phẩm xuất kho trong kỳ được tính theo giá trị bình quân (bình quân cả
kỳ dự trữ hay bình quân cuối kỳ trước hoặc bình quân theo mỗi lần nhập)
Trang 8Đơn giá B.quân Giá thực tế TP' tồn đầu kỳ và Giá thực tế TP' nhậptrong kỳ
cả kỳ dự trữ Lượng thực tế TP' tồn đầu kỳ và nhậptrong kỳ
- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Theo phương pháp này kế toánlấy giá thực tế bình quân cuối kỳ trước để tình giá trị TP' xuất kho kỳ này.Giá đơn vị BQ Giá thực tế TP' tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳtrước)
Cuối kỳ trước Lượng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ (hoặc cuối
kỳ trước)
- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này saumỗi lần nhập kho, kế toán phải tính lại giá trị thực tế của thành phẩm để làmcăn cứ tính giá trị của thành phẩm xuất kho sau mỗi lần nhập đó
Giá đơn vị BQ Giá thực tế thành phẩm tồn kho sau mỗi lần nhậpsau mỗi lần nhập Lượng thực tế thành phẩm tồn kho sau mỗi lần nhập
- Tính theo giá nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp nàygiả thiết rằng số thành phẩm nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhậptrước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Giá thực tếxuất kho tính theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá nhập trước đối với số lượngxuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lại được tính theo đơn giá lần nhập tiếptheo Như vậy giá thực tế thành phẩm tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của sốthành phẩm nhập kho thuộc các lần sau cùng
- Tính theo đơn giá nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp nàycũng phải xác định được đơn giá thực tế của từng lần nhập và cũng giả thiếthàng nào nhập kho sau thì xuất trước, sau đó căn cứ vào số lượng xuất tínhgiá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế của lần saucùng đối với số lượng xuất kho thuộc lần sau cùng, số còn lại được tính theo
=
=
=
Trang 9đơn giá thực tế của các lần nhập trước đó Như vậy giá thực tế của thànhphẩm tồn kho cuối kỳ lại là giá thành phẩm thuộc các lần nhập đầu kỳ
- Tính theo giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này đòi hỏi doanhnghiệp phải quản lý theo dõi thành phẩm theo từng lô hàng, khi xuất thànhphẩm thuộc lô hàng nào căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho(mua) thực tế của lô hàng đó để tính giá thực tế xuất kho
b Tính theo giá hạch toán: Do sự biến động thường xuyên và do cảviệc xác định giá thực tế của thành phẩm sản xuất ra chỉ theo định kỳ, vì vậy
để ghi chép kịp thời giá trị thành phẩm nhập - xuất doanh nghiệp cần sử dụngmột loại giá ổn định trong một thời gian dài gọi là giá hạch toán Giá có thểchọn hoặc làm cơ sở xây dựng giá hạch toán là giá thành kế hoạch hoặc giáthành thực tế tại một thời kỳ nào đó Cuối kỳ, tổng hợp giá thực tế thànhphẩm nhập kho xác định hệ số giá từng loại thành phẩm và tính giá thực tếthành phẩm xuất kho trong kỳ theo công thức:
Giá thực tế TP' xuất bán Giá hạch toán TP' xuất bán Hệ sốgiá
Trong kỳ (hoặc tồn kho cuối kỳ) trong kỳ (hoặc tồn kho cuối kỳ) thànhphẩm
Trang 10Doanh thu bán hàng = Khối lượng sản phẩm tiêu thụ x Giá bán 1đ.vị SP'
Doanh thu bán hàng thường được phân biệt cho từng loại: Doanh thubán hàng hoá, doanh thu bán các thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ.Người ta cũng còn phân biệt doanh thu bán hàng theo từng phương thức tiêuthụ gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ
Đối với các doanh nghiệp tính thuế khấu trừ doanh thu được ghi nhậntheo giá bán chưa thuế vì thuế đầu vào đã được khấu trừ Đối với các doanhnghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp doanh thu được ghi nhận theo giábán bao gồm cả thuế
* Doanh thu thuần: Là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng vớicác khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảmtrừ D.thu
* Các khoản làm giảm doanh thu bán hàng gồm: hàng bán bị trả lại,chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtkhẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp
- Hàng bán bị trả lại là số tiền phải trả lại cho khách do hàng kém phẩmchất, không đúng qui cách, người mua không chấp nhận và trả lại
- Giảm giá hàng bán là phần giảm trừ cho khách hàng do các nguyênnhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng qui cách hoặc giao hàngkhông đúng thời gian, địa điểm ghi trong hợp đồng
Doanh thu hàng bị trả lại = S.lượng hàng bị trả lại x Đơn giá bán đã ghitrên hoá đơn
- Thuế tiêu thụ là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước về hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ
Trang 111.2.2 Các tài khoản sử dụng để hạch toán quá trình tiêu thụ trong doanh nghiệp
Kế toán doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản làm giảmdoanh thu sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: TK511, TK512, TK521,TK531, TK532, TK3331
- TK511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): TK511 được dùng
để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và cáckhoản giảm doanh thu, từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (vớicác doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũng như đốivới các đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không
có thuế GTGT (với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ)
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK511:
- Bên Nợ: + Số thuế phải nộp (Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu)
tính trên doanh số bán trong kỳ
+ Số giám giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại kếtchuyển trừ vào doanh thu
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK911 để xác địnhkết quả tiêu thụ
- Bên Có: + Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
TK511 không có số dư cuối kỳ
Trang 12- TK 511.4 (doanh thu trợ cấp, trợ giá)
- TK 512( doanh thu nội bộ): Tài khoản này dùng để phản ánhdoanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộgiữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toántoàn ngành
Ngoài ra tài khoản này còn sử dụng để theo dõi các khoản, một số nộidung được coi là tiêu thụ như: sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh hay trả lương, thưởng cho cán bộ CNV
TK 512 bao gồm 3 TK cấp 2: + TK 5121( doanh thu bán hàng hoá)
+ TK 5122( doanh thu bán các thành phẩm) + TK 5213( doanh thu cung cấp dịch vụ) Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 cũng tương tự như TK 511
- TK 333( thuế và các khoản phải nộp nhà nước):
TK 333 có các TK cấp 2 phản ánh thuế tiêu thụ
+ TK 3331( thuế GTGT phải nộp): TK này có 2 TK cấp 3
TK33311( thuế GTGT đầu ra)
TK 33312( thuế GTGT hàng nhập khẩu)+ TK 3332( thuế tiêu thụ đặc biệt)
+ TK 3333( thuế xuất nhập khẩu)
1.2.3 Phương pháp hạch toán
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi có một khối lượng sản phẩmhàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ, có các phương thức tiêuthụ sau:
a Phương thức tiêu thụ trực tiếp: là phương thức giao hàng cho ngườimua trực tiếp tại kho( hay trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanhnghiệp Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ
Trang 13và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này, người mua thanh toán haychấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao.
Phương pháp hạch toán: - Khi xuất sản phẩm hàng hoá hay thực hiệncác lao vụ, dịch vụ với khách hàng, kế toán ghi các bút toán sau:
Nợ TK 111, 112: tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền
Nợ TK 131: tổng giá thanh toán bán chịu cho khách hàng
Có TK 511, 512: doanh thu bán hàng
Có TK 3331(33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp
Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếphoặc không thuộc diện nộp thuế GTGT, căn cứ vào hoá đơn bán hàng kế toánghi sổ
Nợ TK 111, 112, 113: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 511: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
- Trường hợp khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, số chiếtkhấu đã chấp thuận cho khách hàng được tính vào chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho người mua
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của người mua
Có TK 3388: Số chiết khấu chấp nhận nhưng chưa thanh toán
cho người mua
- Trường hợp giảm giá hàng bán trên giá thoả thuận do hàng kém phẩmchất, sai quy cách hoặc bớt giá hồi khấu:
Trang 14Nợ TK 532: Số giảm giá hàng bán khách hàng được hưởng
Nợ TK 3331: Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số giảm giá
Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho người mua
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của người mua
Có TK 3388: Số giám giá chấp nhận nhưng chưa thanh toán
- Trường hợp phát sinh hàng bán bị trả lại do các nguyên nhân khácnhau (vi phạm hợp đồng, hàng không đúng chủng loại, qui cách)
(1) Phản ánh trị giá vốn của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: Gửi tại kho người mua
Nợ TK 138 (1381): Giá trị chờ xử lý
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại(2) Phản ánh giá thanh toán của số hàng bị trả lại
Nợ TK531: Doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK3331: Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với
số
doanh thu hàng bị trả lại
Có TK111, 112: Xuất tiền trả cho khách
Có TK131: Trừ vào số phải thu của khách hàng
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán,doanh thu của hàng bị trả lại vào tổng doanh thu bán hàng trong kỳ:
(1) Kết chuyển doanh thu hàng bị trả lại: Nợ TK511
Có TK531(2) Kết chuyển giảm giá hàng bán: Nợ TK511
Có TK532Đồng thời kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ: Nợ TK511
Có TK911Kết chuyển giá vốn hàng bán được kết chuyển trừ vào kết quả:
Trang 15Nợ TK911
Có TK632
b Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Tiêu thụ theo phươngthức chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức mà bên bán chuyển hàng chobên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộcquyền sở hữu của bên bán, khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán về số hàng chuyển giao (1 phần hay toàn bộ) thì số hàng được bênmua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về
- Khi được khách hàng chấp nhận (1 phần hay toàn bộ)
(1) Phản ánh giá bán của số hàng được chấp nhận:
Nợ TK liên quan (131, 111, 112): Tổng giá thanh toán
Có TK511: doanh thu tiêu thụ của số hàng được
chấp nhận
Có TK3331: Thuế GTGT phải nộp của hàng(2) Phản ánh trị giá vốn của hàng được chấp nhận: Nợ TK632
Có TK157Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếphoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT:
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng kế toán ghi sổ:
Nợ TK111, 112, 131: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK511: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Trang 16Sơ đồ 01: Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ
- Số hàng gửi đi bị từ chối khi chưa xác nhận là tiêu thụ
Nợ TK138 (1388), 334: Giá trị hư hỏng cá nhân phải bồi thường
Nợ TK152, 155: Nhập kho thành phẩm hoặc phế liệu
Nợ TK138 (1381): Giá trị sản phẩm hỏng chờ xử lý
Có TK157: Trị giá vốn số hàng bị trả lạiCác trường hợp hàng đã coi là tiêu thụ bị trả lại, giảm giá, chiết khấuphát sinh (nếu có) được hạch toán giống như phương thức tiêu thụ trực tiếp
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ, kết chuyển doanh thu thuần
về tiêu thụ để xác định kết quả tương tự như phương thức tiêu thụ trực tiếp và
sơ đồ trên là khái quát phương thức tiêu thụ trực tiếp và chuyển hàng chờchấp nhận
c Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi hàng)
Phương thức bán hàng đại lý ký gửi:
Trang 17Là phương thức mà bên chủ hàng (giao đại lý) xuất hàng giao cho bênnhận đại lý ký gửi để bán, bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hìnhthức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do bêngiao đại lý qui định thì toàn bộ thuế GTGT do chủ hàng chịu, bên đại lýkhông phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng Ngược lại nếubên đại lý được hưởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phải chịu thuếGTGT trong phạm vi doanh thu của mình
* Hạch toán tại đơn vị giao đại lý (Chủ hàng): Số hàng ký gửi vẫnthuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ
- Phản ánh giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở nhận làm đại lý haynhận bán hàng ký gửi: Nợ TK157
Nợ TK131 (chi tiết đại lý): Tổng giá bán (cả thuế GTGT)
Có TK511: Doanh thu của hàng đã bán
Có TK3331: Thuế GTGT của hàng đã bán
- Phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanhtoán: Nợ TK641
Có TK131 (chi tiết đại lý)
- Khi nhận tiền cho cơ sở nhận bán hàng đại lý ký gửi thanh toán
Nợ TK111, 112
Có TK131 (chi tiết đại lý)
* Hạch toán tại các đại lý hoặc đơn vị nhận bán ký gửi
Trang 18Khi nhận hàng ký gửi căn cứ vào giá trị trong hợp đồng ký gửi ghi:
Nợ TK 003: Giá trị hàng hoá nhận bán hộ ký gửiKhi bán được hàng (hoặc không bán được trả lại):
(1) Kế toán ghi giảm giá trị hàng nhận ký gửi: Có TK 003
(2) Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, đại lý hạch toán:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng
Có TK 331: Gồm giá ký gửi theo qui định và cả số thuế GTGT(3) Định kỳ xuất hoá đơn cho bên giao đại lý (chủ hàng) làm cơ sở đểthanh toán tiền hoa hồng:
Nợ TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng
Có TK 511: Hoa hồng được hưởng
Có TK 111, 112: Số tiền thực trả cho chủ hàng sau khi đã trừ lạikhoản hoa hồng được hưởng
TK 911 TK 511 TK111,112
K/c doanh thu thuần Hoa hồng đại lý Toàn bộ
được hưởng tiền hàng
Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ tại đơn vị bán hàng đại lý ký gửi
d Phương thức bán hàng trả góp: Theo phương thức này khi giao hàngcho người mua thì lượng hàng chuyển giao được xác định là tiêu thụ, khách
Trang 19hàng sẽ thanh toán 1 phần tiền hàng ở ngay lần đầu để được nhận hàng, phầncòn lại sẽ được trả dần trong 1 thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãisuất đã được qui định trước trong hợp đồng Khoản lãi do bán hàng trả gópkhông được phản ánh vào tài khoản doanh thu ( TK 511) mà được hạch toánnhư khoản thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp (TK 515) doanhthu bán hàng trả góp phản ánh vào TK 511 được tính theo giá bán tại thờiđiểm thu tiền một lần.
Phương pháp hạch toán:
- Khi xuất hàng giao cho người mua, kế toán ghi các bút toán sau:
(1) Phản ánh trị giá vốn của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154, 155, 156)(2) Phản ánh số thu của hàng bán trả góp:
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền người mua thanh toán lần đầu tại
thời điểm mua
Nợ TK 131: Tổng số tiền người mua còn nợ
Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán trả 1 lần tại thời điểm
giao hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả 1 lần
Có TK 515: Lãi do bán trả gópTrong trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp hoặc sản xuất doanh sản phẩm hàng hoá không thuộc đối tượngchịu thuế GTGT:
Nợ TK 111, 112: Số tiền người mua thanh toán lần đầu
tại thời điểm mua
Nợ TK 131: Tổng số tiền còn phải thu từ khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng trả góp
Trang 20K/c doanh thu thuần DT theo giá bán Số tiền người
thu tiền ngay mua trả lần đầu
VAT phải nộp tính trên thu tiền ngay TK131
T.số tiền Thu tiền ở
Lợi tức trả chậm ở người mua các kỳ sau
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán bán hàng trả góp
e Phương thức hàng đổi hàng: là phương thức mà trong đó người bánđem sản phẩm, vật tư hàng hoá của mình để đổi lấy vật tư hàng hoá của ngườimua, giá trao đổi là giá bán của vật tư hàng hoá đó trên thị trường Khi xuấtsản phẩm hàng hoá đem đi trao đổi kế toán ghi các bút toán sau:
- Phản ánh trị giá vốn hàng đem đi trao đổi: Nợ TK 632
Có TK 154, 155
- Phản ánh giá trao đổi (giá bán tương đương) của hàng đem đi trao đổi
Nợ TK 131
Trang 21Nợ TK 152, 153: Tổng giá thanh toán
Có TK 131: Bao gồm cả thuế
g Phương thức tiêu thụ nội bộ: Là phương thức tiêu thụ sản phẩmhàng hoá, dịch vụ, lao vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng 1 công ty,tổng công ty hạch toán toàn ngành Ngoài ra có một số hình thức khác cũngđược coi là tiêu thụ nội bộ như: Trả lương, thưởng cho cán bộ CNV
Nợ TK 111, 112: Tiền hàng đã thu
Nợ TK 136 (1368): Số tiền hàng phải thu nội bộ
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Trang 22- Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm không thuộc diện chịu thuếGTGT thì phản ánh:
Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Nợ TK 136: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 512: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
- Các bút toán chiết khấu, giảm giá, hàng bị trả lại giống như tiêu thụbên ngoài, cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ
Nợ TK 512
Có TK 911Kết chuyển giá vốn: Nợ TK 911
Có TK 632
*Trường hợp trả lương cho cán bộ công nhân viên bằng sản phẩm hànghoá thì số sản phẩm hàng hoá này cũng được xem là tiêu thụ và tính vàodoanh thu bán hàng
(1)Phản ánh trị giá vốn hàng xuất: Nợ TK 632
Có TK liên quan( 154, 155 )(2) Phản ánh giá thanh toán:
Nợ TK 334: giá có thuế GTGT
Có TK 152: doanh thu bán hàng nội bộ chưa có thuế GTGT
Có TK 3331(33311): thuế GTGT đầu raNếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc SXKDsản phẩm hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT thì giá trị sản phẩmdùng thanh toán tiền lương bao gồm cả thuế, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 334: tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 152:
Trang 23* Trường hợp dùng vật tư hàng hoá, dịch vụ để biếu, tặng, quảng cáo, chàohàng hay sử dụng sản phẩm phục vụ cho SXKD:
(1) Phản ánh trị giá vốn hàng xuất: Nợ TK 632
Có TK liên quan(154, 155 )(2) Phản ánh doanh thu:
- Nếu dùng phục vụ cho SXKD hay tiếp tục chế biến kế toán ghi theochi phí sản xuất hay giá thành sản xuất:
Nợ TK liên quan( 627, 641,642)
Có TK 512: doanh thu bán hàng nội bộ
- Nếu dùng biếu tặng cho công nhân viên, cho khách hàng( bù đắp bằngquỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng):
Nợ TK 431: tính theo tổng giá thanh toán
Có TK 512: doanh thu của hàng tương đương
Trang 24TK154,155 TK 632 TK 911
K/c DT tiêu thụ nội bộ thuần sang TK XĐKQ
Sơ đồ 04: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ nội bộ
Trên đây là quá trình hạch toán tiêu thụ theo các phương thức khác nhau, cácdoanh nghiệp tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của mình mà chọn các phươngthức bán hàng cho phù hợp
1.3 HÌNH THỨC TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN:
1.3.1 Khái niệm
Sổ kế toán là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phương pháp tài khoản
và ghi chép trên sổ kế toán, là sự thể hiện nguyên lý của phương pháp ghi sổ kép Hay nói cách khác sổ kế toán là khâu trung tâm, là cầu nối giữa chứng từ
kế toán và báo cáo tài chính
Hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toán khácnhau về chức năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tựhạch toán nhất định trên cơ sở của chứng từ gốc Các doanh nghiệp khác nhau
về loại hình, quy mô và điều kiện kế toán sẽ hình thành cho mình một hìnhthức sổ kế toán khác nhau
1.3.2 Các hình thức tổ chức kế toán
a Hình thức nhật ký chung: là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung, sau
đó căn cứ vào nhật ký chung lấy số liệu để ghi vào sổ cái Mỗi bút toán phản
Trang 25ánh trong sổ nhật ký được chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai tài khoản liênquan, sổ nhật ký thường có mẫu sau:
M u bi u 01: Nh t ký chung ẫu biểu 01: Nhật ký chung ểu 01: Nhật ký chung ật ký chung Ngày tháng Chứng từ Diễn giải Đã ghi Số hiệu Số phát sinh
Cộng
Mẫu biểu 02: Sổ cái
Năm
Tài khoản: Số hiệu:
Ngày Chứng từ Diễn giải Nhật ký
Báo cáo kế toán
Bảng T.hợp chi
tiết
Trang 26Sơ đồ 05: Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung
b Hình thức nhật ký sổ cái: theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tếphát sinh được phản ánh vào một quyển gọi là nhật ký sổ cái, sổ này là sổhạch toán tổng hợp duy nhất, trong đó kết hợp phản ánh theo thời gian và theo
hệ thống Tất cả các tài khoản mà doanh nghiệp sử dụng được phản ánh cả haibên nợ- có trên cùng một vài trang sổ, căn cứ ghi vào sổ là chứng từ gốc hoặcbảng tổng hợp chứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi một dòng vào nhật ký- sổ cái
M u bi u 03: M u nh t ký - s cái ẫu biểu 01: Nhật ký chung ểu 01: Nhật ký chung ẫu biểu 01: Nhật ký chung ật ký chung ổ cái Chứng từ Diễn giải Số Tài khoản
Số dư cuối tháng
Ghi chú:
Ghi cuối tháng
Chứng từ gốc
Bảng t.hợpCh.từ gốc
Sổ thẻ k.toánchi tiết
Trang 27Sơ đồ 06: Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký - sổ cái
c Hình thức chứng từ ghi sổ: hình thức này thích hợp với mọi loại hìnhđơn vị, thuận tiện cho việc áp dụng máy tính Tuy nhiên việc ghi chép bịtrùng lặp nhiều nên việc lập báo cáo dễ bị chậm trễ, nhất là trong điều kiệnthủ công, sổ sách trong hình thức này gồm:
- Sổ cái: là sổ phân loại( ghi theo hệ thống) dùng để hạch toán tổnghợp, mỗi tài khoản được phản ánh trên một vài trang sổ theo kiểu ít hoặcnhiều cột
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ ghi theo thời gian phản ánh toàn bộchứng từ ghi sổ đã lập trong tháng
- Bảng cân đối tài khoản: dùng để phản ánh tình hình đầu kỳ, phát sinhtrong kỳ và cuối kỳ của các loại tài sản và nguồn vốn với mục đích kiểm tratính chính xác của việc ghi chép cũng như cung cấp thông tin cần thiết choquản lý
- Các loại sổ thẻ kế toán chi tiết: dùng để phản ánh các đối tượng cầnhạch toán chi tiết( tiêu thụ )
Mẫu biểu 04: Mẫu chứng từ ghi sổ
Ng y tháng n m àng ngày ăm S : ố:
Trang 28Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo t i chínhàng ngày
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Sổ ĐKCT
ghi sổ
Trang 29Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 07: Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
d Hình thức nhật ký chứng từ: hình thức này thích hợp với doanhnghiệp lớn, số lượng nghiệp nhiều và điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyênmôn hoá cán bộ kế toán, tuy nhiên đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của cán bộ kếtoán phải cao Mặt khác không phù hợp với việc kế toán bằng máy Sổ sáchtrong hình thức này gồm có:
15 5
15 7
13 1
511 512 53
1 Cộng
Cộng
Chứng từ gốc
BK8 BK8 BK8 B.Kê số 5 Sổ c.tiết b.h ngàng ngày Sổ c.tiết 131
NKCT số 8 T.hợp c.tiết b.h ngàng ngày Bảng kê số 11
Trang 30Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 08: Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký - chứng từ.
1.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
Kết quả tiêu thụ sản phẩm được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi( lỗ) về hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ được xác định theo côngthức sau:
Kết quả Lợi nhuận gộp về bán hàng Thu nhập từ
1.4.1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp
1.4.2 Doanh thu hoạt động tài chính
* Nội dung gồm: - Tiền lãi
- Thu nhập từ tài sản cho thuê
- Cổ tức lợi nhuận được chia
Trang 31Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
- Thu nhập hoạt động đầu tư khác
- Chênh lệch do bán ngoại tệ
- Chênh lệch chuyển nhượng vốn
* Phương pháp hạch toán: - Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận đượcchia từ liên doanh ghi: Nợ TK liên quan( 111, 221, 222)
Có TK 515
- Đầu tư chứng khoán:
+ Khi mua ghi: Nợ TK 121, 221
Có TK tiền+ Định kỳ thu lãi: Nợ TK 121, 221( bổ xung trái phiếu)
Nợ TK tiền( nếu nhận bằng tiền)
Có TK 515+ Nếu bán: Nợ TK tiền
Có TK 221, 121: giá vốn
Có TK 515: lãi (Nếu lỗ ghi TK 635)
- Đầu tư kinh doanh bất động sản: + Khi mua ghi Nợ TK 228
Nợ TK 241
Nợ TK 133
Có TK tiền+ Chi phí có liên quan đến đầu tư bất động sản: Nợ TK 241
Nợ TK 133
Có TK tiền+ Khi kết chuyển hoàn thành: Nợ TK 228
Có TK 241+ Khi bán bất động sản: Nợ TK 111, 112, 131
Trang 32Có TK 515: theo giá bán
Có TK 3331+ Các chi phí đầu tư bất động sản ghi:
Có TK 515+ Thu lãi tiền gửi ngân hàng: Nợ TK 112
Trang 33* Để phản ánh kế toán sử dụng tài khoản 521( chiết khấu thương mại)
- TK 521 có 3 TK cấp 2: + TK 5211(chiết khấu hàng hoá)
+ TK 5212( chiết khấu thành phẩm)+ TK 5213( chiết khấu dịch vụ)
Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hoặc là giá thành thực tế lao
vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ
Tài khoản dùng để phản ánh giá vốn hàng bán là TK 632
Nội dung phản ánh TK 632: có sự khác nhau giữa hai phương pháp kế toánhàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kêđịnh kỳ
a Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Bên nợ: + Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ đã cung cấp
theo từng hoá đơn + Phản ánh chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay > dự phòng năm trước + Hao hụt mất mát doanh nghiệp chịu
+ Chi phí tự chế, tự xây dựng vượt trên mức bình thường
- Bên có: + Giá vốn hàng bán bị trả lại
+ Hoàn nhập dự phòng
Trang 34Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp phản ánh:
(1) Sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng trong kỳ sẽ ghi: Nợ TK 632
Có TK 154,155
(2) Sản phẩm gửi bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ: Nợ TK 632
Có TK 157(3) nhập lại kho hoặc gửi lại kho của khách hàng số sản phẩm đã bán bị trảlại: Nợ TK 155, 157
có TK 632
(4) Số dự phòng giảm giá năm nay > dự phòng giảm giá năm trước, chênhlệch lập thêm: Nợ TK 632
Có TK 159(5) Số dự phòng giảm giá năm nay < dự phòng giảm giá năm trước, chênhlệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi: Nợ TK 159
Có TK 632(6) Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 911: nợ TK 911
Có TK 632
b Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Bên nợ:
+ Trị giá vốn thành phẩm tồn kho đầu kỳ
+ Trị giá vốn hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ
+ Tổng giá thành thực tế thành phẩm, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành+ Phản ánh chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay > dự phòng năm trước
- Bên có:
Trang 35+ Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợTK155
+ Kết chuyển trị giá vốn hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ vào nợ TK 157
(1) Đầu kỳ kết chuyển sản phẩm hiện còn sang TK 632:
- Kết chuyển sản phẩm tồn kho đầu kỳ: Nợ TK 632
Có TK 155
Trang 36- Kết chuyển sản phẩm đã gửi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ: Nợ TK 632
Có TK 157(2) Phản ánh trị giá sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ: Nợ TK 632
Có TK 631(3) Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá sản phẩm hiện còncuối kỳ và kết chuyển
- Kết chuyển sản phẩm hiện còn tồn kho cuối kỳ: Nợ TK 155
* Kết cấu của tài khoản 635:
- Bên nợ: + Các chi phí hoạt động tài chính
+ Khoản lỗ thanh lý các khoản đầu tư nhắn hạn
+ Lỗ phát sinh do bán ngoại tệ
+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+ Chi phí chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng
- Bên có: + Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+ kết chuyển cuối kỳ
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán: - Phản ánh lỗ về hoạt động đầu tư tài chínhphát sinh: Nợ TK 635
Có TK tiền, 141, 121, 221, 128, 228
Trang 371.4.6 Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: gồm các khoản tiền lương phải trả chonhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hoá, vậnchuyển hàng hoá đi tiêu thụ và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quảnsản phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, phụ tùng thay thếdùng cho việc sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ của bộ phận bán hàng
- Chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng như cácdụng cụ đo lường bàn ghế, máy tính cầm tay
Trang 38- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm hàng hoá, bộphận bán hàng như: khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như: chiphí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác vậnchuyển hàng hoá đi tiêu thụ, hoa hồng phải trả cho các đại lý và các đơn vịnhận uỷ thác xuất khẩu
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hànggồm: chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hoá, chi phí chào hàng, quảng cáo, chitiếp khách ở bộ phận bán hàng
a Tài khoản sử dụngTK 641( chi phí bán hàng)
- Bên nợ: tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng( nếu có)
+ Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ TK 911 hoặc
tài khoản 1422Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và có 7 TK cấp hai:
+TK 6411: chi phí nhân viên bán hàng
Trang 39- Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng,đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ: Nợ TK 641( 6411)
Có TK 152( chi tiết tài khoản)
- Chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động bán hàng:
Nợ TK 641( 6413)
Có TK 153: giá thực tế xuất kho CCDC loại phân bổ một lần
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho hoạt độngbán hàng: Nợ TK 641( 6414)
Có TK 214
- Chi phí bảo hành thực tế phát sinh( trường hợp không trích trước):
Nợ TK 641( 6415)
Có TK 111, 112: chi phí bằng tiền
Có TK 152: chi vật liệu sửa chữa
Có TK 155: chi sản phẩm đổi cho khách
Có TK 334, 338: các chi phí khác
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng như chi phí điện,nước mua ngoài, cước phí điện thoại, Fax, chi phí bảo dưỡng TSCĐ thuêngoài, hoa hồng trả đại lý:
Nợ TK 641( 6417): trị giá dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133( 1331): thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331: tổng giá thanh toán
Trang 40- Chi phí theo dự toán tính vào chi phí bán hàng kỳ này:
Nợ TK 641( chi tiết tiểu khoản)
Có TK 142( 1421): phân bổ dần chi phí trả trước
Có TK335: trích trước chi phí phải trả theo kế hoạch vào CFBH
- Các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ: Nợ TK 641( 6418)
có TK liên quan(111, 112)
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (phế liệu thu hồi, vật tư xuất dùngkhông hết): Nợ TK liên quan( 111, 138 )
Có TK 641(2) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911
Có TK 641
1.4.7 Chi phí quản lý doanh nghiệp
a Khái niệm: là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đếntoàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp không tách riêng ra được cho bất kỳmột hoạt động nào, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại: chi phíquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp gồm tiền lương và các khoảnphụ cấp, ăn ca, trả cho ban giám đốc, nhân viên ở các phòng ban và các khoảntrích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn
- Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ chung cho toàn doanhnghiệp: nhà văn phòng làm việc của doanh nghiệp, vật kiến trúc, phương tiệnvận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng
- Thuế phí, lệ phí: Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phíkhác