1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại công ty vận tải xây dựng và chế biến lương thực vĩnh hà

27 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Vận Tải Xây Dựng Và Chế Biến Lương Thực Vĩnh Hà
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế vận tải và chế biến lương thực
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 36,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh doanh lơng thực vẫn là mặt hàng chủ yếu và lĩnh vực kinh doanh chủyếu của Công ty, trong năm do phần cung ứng suất khẩu của Công ty bị hạn chếchỉ bằng 73,5% so với kế hoạch và bằng

Trang 1

II t ình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại công ty vận tải xây dựng và chế biến l ơng thực Vĩnh Hà:

1.Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty:

Là đơn vị vừa sản xuất vừa kinh doanh nên tình hình sản xuất tại các đơn vịthuộc Công ty là một yếu tố rất quan trọng ảnh hởng trực tiếp tới tình hình tiêuthụ sản phẩm của Công ty

Trong hoạt động sản xuất, Công ty cần phải xác định cho mình nhiệm vụsản xuất kinh doanh, tức là đặt cho mình câu hỏi:

- Sản xuất cái gì?

- Sản xuất nh thế nào?

- Sản xuất cho ai?

Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp phải xuất phát từ nhu cầu thị ờng để hình thành cơ cấu sản phẩm (nhiệm vụ kinh doanh) của mình

tr-Công tác tổ chức sản xuất ở các phân xởng là một yếu tố quan trọng, ảnh ởng trực tiếp đến việc sản xuất gạo, bia và sữa đậu nành Nếu công tác tổ chứctại phân xởng thực hiện tốt và hợp lý thì sẽ phát huy tác dụng giúp cho côngviệc thực hiện kế hoạch hoàn thành

h-Để trả lời câu hỏi “sản xuất nh thế nào” trong suốt thời gian qua Công ty đãkhông ngừngời tìm tòi áp dụng những quy trình công nghệ mới, phù hợp vớinhiệm vụ sản xuất của mình đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của thị trờng

2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm của một số năm gần đây:

Năm 2000 là năm Công ty tiếp tục gặp những khó khăn truyền thống về thịtrờng, về tính cạnh tranh gay gắt và sức ép của đờng lối trong qúa trình tổ chứcsản xuất kinh doanh Tuy vậy đợc sự giúp đỡ của các cơ quan hữu quan đặc biệt

là Tổng Công ty lơng thực miền Bắc và quyết tâm cao của tập thể lãnh đạo vàlao động trong Công ty Đến nay có thể nói năm 2000 là năm công ty vận tảixây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà tiếp tục nêu cao đợc truyền thống

“Đoàn kết – việc làm - đời sống – tự hào” vợt qua những khó khăn và Công ty

đã đạt đợc những kết quả đáng mừng Những kết quả đó đợc thể hiện ở Bảngsau:

Trang 2

Kinh doanh lơng thực vẫn là mặt hàng chủ yếu và lĩnh vực kinh doanh chủyếu của Công ty, trong năm do phần cung ứng suất khẩu của Công ty bị hạn chếchỉ bằng 73,5% so với kế hoạch và bằng 80% so với năm trớc, Công ty đã chủ

động và tìm kiếm khách hàng cũng nh nguồn hàng trong mua bán nên tỷ lệ tiêuthụ nội địa tăng 99% so với kế hoạch của năm và tăng 149% so với năm trớc,nâng tỷ trọng lơng thực tiêu thụ nội địa chiếm 44% trong tổng sản lợng lơngthực bán ra của Công ty năm 2000, góp phần bình ổn giá lơng thực trong nămtrên địa bàn toàn quốc

Nhìn vào Bảng thống kê kết quả sản xuất kinh doanh năm 2000 của công tyvận tải xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà ta có một số nhận xét nh sau:Xét về tổng thể thì tất cả các chỉ tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra đều đợcthực hiện vợt mức kế hoạch, đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty đã vợtmức kế hoạch một cách vợt bậc, tăng 20% cụ thể nh sau:

đ-ơng 1286 tấn gạo tăng lên Số lợng gạo bán ra tăng 105,7% so với kế họach,thực hiện đã bán ra đợc 15.800 tấn gạo, số tăng tuyệt đối là 852 tấn quy ra gạo,gạo cung ứng xuất khẩu tăng 0,8% so với kế hoạch tơng ứng với 100 tấn gạo.Gạo tiêu thụ nội địa cũng tăng mạnh tỷ lệ tăng là 127,6% so với kế hoạch tức làtăng từ 2.500 tấn lên 3191 tấn Điều này chứng tỏ rằng Công ty đã có nhiều biệnpháp marketting làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm Nếu Công ty có đầu t nhiềuhơn nữa cho biện pháp này thì có nhiều kết quả khả quan hơn

+ Sản xuất: 1000 Lít 235 117,6 + Tiêu thụ: 1000 Lít 217 109,6 Sứa đậu nành:

+ Sản xuất: 1000 Lít 229,2 114,6 + Tiêu thụ: 1000 Lít 228,6 114,3

5 Doanh thu Triệu VNĐ 58.000 103,5

6 Lợi nhuận Triệu VNĐ 1.580 210,0

7 Nộp ngân sách Triệu VNĐ 986 109,0

8 Thu nhập bình quân tháng 1000 VNĐ 800 106,0

Trang 3

- Về sản phẩm bia, tốc độ sản xuất tiêu thụ cũng tăng so với kế hoạch, vềmặt sản xuất Công ty dự kiến sản lợng là 201.000 lít Tuy nhiên đã tăng lên tới235.000 lít, tơng đơng với số tăng tuyệt đối là 34.000 lít và tăng tơng đối là17% Về mặt tiêu thụ tăng tơng đối là 9,5% và tăng tuyệt đối là 19.000 lít.

mức đáng kể trong tiêu thụ, trong sản xuất tỷ lệ tăng 14,6% tơng đơng với mứctăng là 29,2 nghìn lít Trong tiêu thụ tỷ lệ tăng là 14,3% tơng đơng là 28,6 nghìnlít

Các chỉ tiêu tổng hợp gồm doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, thu nhậpbình quân tháng đầu ngời lao động tăng một cách rõ rệt Doanh thu tăng 3,5%

so với kế hoạch, lợi nhuận tăng 110% Nộp ngân sách tăng 9%, thu nhập bìnhquân tháng cho ngời lao động tăng 6% so với kế hoạch

Trang 4

Kết quả sản xuất năm 2001

Qua số liệu Bảng trên chúng ta có thể có những kết luận sau:

- Kinh doanh lơng thực vẫn là mặt hàng và lĩnh vực kinh doanh chủ yếucủa Công ty Trong năm do phần cung ứng xuất khẩu cho Tổng Công ty bị hạnchế (chỉ bằng 73,5% so với kế hoạch và cũng chỉ bằng 88% so với năm trớc).Công ty đã chủ động tìm kiếm khách hàng và nguồn hàng trong mua bán nên tỷtrọng nên tỷ trong lơng thực tiêu thụ nội địa tăng 99% so với kế hoạch và tăng149% so với năm trớc, nâng tỷ trọng lơng thực tiêu thụ nội địa chiếm 44% trongtổng số lơng thực bán ra của Công ty năm 2001, góp phần tích cực vào việc bình

ổn giá lơng thực trong năm trên địa bàn toàn quốc mặc dù có nhiều đợt thiên tainặng nề trong năm

- Ngoài mặt hàng lơng thực là gạo, Công ty cũng đã tổ chức tốt thị trờng vàkhai thác có hiệu quả nội lực, do đó đã mở rộng đợc mặt hàng là ngô và chè khô

Chỉ tiêu tính Đơn vị tính Thực hiện % so với % so với

kế hoạch 1999

Chỉ tiêu kinh tế

Kinh doanh lơng thực Tấn (quy thóc)

+Mua vào: tổng số Tấn 34.210 108,6 122,2 -Gạo Tấn 15.260

-Tấm Tấn 3.627

-Ngô Tấn 30

+Bán ra: tổng số Tấn (quy thóc) 34,192 110,0 122,1 -Cung ứng xuất khẩu Tấn (quy thóc) 11.028 73,5 80,0 -Bán ra trong nớc Tấn (quy thóc) 7.958 199,0 249,0

II Các mặt hàng khác

-Ngô Tấn 70

-Sữa đậu nành và cacao Lít 380 100,0 90,0 -Các mặt hàng khác Triệu VNĐ 1.963 130,0 130,0 -Doanh thu Triệu VNĐ 57.990,7 102,6 107,0 -Cung ứng xuất khẩu Triệu VNĐ 36.070,7

-Trong nội địa Triệu VNĐ 18.724

-Bia, sữa Triệu VNĐ 1.233

-Dịch vụ Triệu VNĐ 1.963 130 130 III Kết quả doanh thu Triệu VNĐ

-Lãi Triệu VNĐ 1.230 101,0 102,0 -Nộp ngân sách

+Trong đó Triệu VNĐ 1.365 109,1 97,0 -Thuế GTGT Triệu VNĐ 155,6

-Tiền thuê đất Triệu VNĐ 117,3

-Thu nhập doanh nghiệp Triệu VNĐ 390,4

-Thuế sử dụng vốn Triệu VNĐ 130,7

-Thuế khác Triệu VNĐ 241,0

Trang 5

so với năm trớc, góp phần kinh nghiệm để mở rộng đợc thị trờng trong nhữngnăm kế hoạch tới.

- Tất cả các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch đợc Tổng Công ty giao, Công ty

- Thuế từ dịch vụ là một thế mạnh của Công ty Do có nhiều cố gắng tronglĩnh vực này nên mức đạt trong năm là 1.963 Triệu VNĐ, vợt 30% so với kếhoạch và so với cùng kỳ năm trớc

- Duy nhất năm nay mặt hàng nớc giải khát (bia và sữa) mặc dù đã cónhiều cố gắng nhng cũng chỉ đạt 100% kế hoạch do bị cạnh tranh mạnh mẽ trênthị trờng

Trong năm Công ty cũng đã tích cực và khai thác tiềm năng sẵn có về đất

đai, nguồn lực mở rộng kho tàng Công ty đã xây dựng kho mới số 6 tại 780

gian nhà kho với kinh phí 70 Triệu VNĐ và đặc biệt đã thi công nhanh chóng

đạt tiến độ thi công móng nhà cho 24 hộ dân ở khu tập thể Kim Ngu với giá trịcông trình là 754 Triệu VNĐ

Do sáp nhập hai Công ty theo quyết định của nhà nớc, Công ty đợc phép

mở rộng và nâng cấp hai khu văn phòng ở 9A Vĩnh Tuy Trong năm 2001 ớctính thực hiện đợc 50% khối lợng công trình, đạt mức đầu t vào khoảng 270Triệu VNĐ, dự kiến sẽ hoàn thành trong quý I năm 2002

Ngoài ra Công ty cũng tập trung cho công tác sửa chữa tu bổ các công trình

là tài sản cố định của Công ty, ớc tính đạt mức 224 Triệu VNĐ

Chủ yếu là hoạt động trong lĩnh vực thơng nghiệp, do đó có thể xem việcbảo đảm an toàn tiền – hàng trong năm cũng nh trong những năm trớc là mộtkết quả đáng mừng của Công ty trong bối cảnh thị trờng hết sức phức tạp nhhiện nay Điều này đã khẳng định hiệu quả của phơng thức quản lý mà Công ty

đã áp dụng trong kinh doanh cũng nh trong công tác quản lý nguồn nhân lực.Trên cơ sở phát huy tối đa tính chủ động, tự chủ và quyền làm chủ của tập thể

và cá nhân ngời lao động, mục tiêu số một trong quản lý nguồn nhân lực là tínhhiệu quả trong công việc đã thực tế đa lại một khả năng tự quản sinh động và tựgiác cao Năng lực quản lý và hiệu quả của công tác quản lý theo chúng tôi đợc

đánh giá thích đáng qua số liệu cụ thể ở trên

Trang 6

Cũng nh quản lý tốt nguồn nhân lực mà phát hiện và điều chỉnh kịp thời nhằm luôn luôn cân đối giữa yêu cầu lao động và khả năng của lao động, xét cả

về số lợng và chất lợng của lao động, dẫn tới 100% số lao động có việc làm th-ờng xuyên Từ việc làm và mức độ hoàn thành công việc đợc giao mà giải quyết thoả đáng mức thu nhập cho ngời lao động

Bảng kết quả sản xuất kinh doanh năm 2002

Công ty hoạt động theo điều lệ mới với quy mô ngày càng đợc mở rộng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trên tất cả các mặt tổ chức bộ máy, tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý vốn và lao động Đến nay Công ty đã từng bớc đi vào

ổn định tổ chức, đoàn kết đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, tìm đủ việc làm cho ngời lao động và nâng cao một bớc về đời sống tinh thần cũng nh vật chất cho ngời lao động

Trên cơ sở các chỉ tiêu đã đạt đợc do Tổng Công ty giao và ngay từ đầu năm Công ty đã có nhiều biện pháp thích ứng với tình hình mới Từ những nguồn nhân lực khác nhau, biết phát huy nội lực do đó đến hết năm 2002 Công

ty đã hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch đợc giao

Qua Bảng trên ta có thể thấy đợc ngay kế hoạch kinh doanh lơng thực của Công ty mua vào là 36.419 tấn và Công ty đã tăng lên 4.000 tấn, vợt 109% tơng

đơng với số lợng tăng lên là 3581 tân so với kế hoạch và sản lợng bán ra cũng tăng lên 3600 tấn tơng ứng với 115% kế hoạch, các mặt hàng khác cũng tăng lên vợt mức kế hoạch đề ra và tổng kết lại doanh số bán ra của Công ty tăng lên

5000 Triệu VNĐ, tơng ứng với 116% kế hoạch, lãi tăng 101% và nộp ngân sách nhà nớc là 1360 Triệu VNĐ tăng 117% so với kế hoạch

Chỉ tiêu Đơn vị Thực hiện Kế hoạch % thực hiện tính kế hoạch

I Chỉ tiêu kinh tế

1 Kinh doanh lơng thực

+Mua vào Tấn (quy thóc) 40.000 36.419 109

+Bán ra Tấn (quy thóc) 27.000 27.000 115

2 Kinh doanh mặt hàng khác +Phân bón Tấn 59

+Mỳ ăn liền Tấn 1812 1800

+Nớc giải khát Lít 474.000 440.000 +Bột canh Tấn 90

+Cháo ăn liền Tấn 50

+dịch vụ khác Triệu VNĐ 2.800 2.000 140

3 Doanh số bán ra Triệu VNĐ 99.000 85.000 116

4 Lãi Triệu VNĐ 499 496 101

5 Nộp ngân sách Triệu VNĐ 1360 1159 117

Trang 7

3 Các hình thức tiêu thụ sản phẩm của Công ty:

Tiêu thụ là khâu cuối cùng của kinh doanh Nó có ý nghĩa quyết định đến

sự tồn tại và phát triển của các Công ty nói chung và đối với công ty vận tải xâydựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà nói riêng Việc lựa chọn các hình thức tiêuthụ thông qua các kênh phân phối sẽ giúp cho qúa trình vận động của hàng hoá

đợc tăng nhanh, từ đó Công ty có điều kiện tiết kiệm chi phí bán hàng, gópphần tăng doanh thu của Công ty

Hiện nay Công ty thờng áp dụng hình thức hợp đồng mua bán trong qúatrình tiêu thụ Nó đợc coi là văn bản giao dịch và lên kế hoạch cho Công tytrong giai đoạn phát triển tiếp theo Hợp đồng này phải đợc bảo đảm đầy đủ cácyếu tố điều khoản nh chất lợng, chủng loại, số lợng, thời gian giao hàng, địa

điêm giao hàng, thời gian thanh toán, các điều khoản về thởng phạt

Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty rộng lớn, khách hàng đa dạng vớinhiều yêu cầu khác nhau về sản phẩm nên Công ty đã áp dụng các kênh phânphối hàng hoá tuỳ thuộc từng đôí tợng, tuỳ thuộc vào thị trờng Cụ thể là Công

ty có các kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp

Kênh phân phối trực tiếp là kênh phân phối không có các hình thức trunggian, theo đó Công ty trực tiếp giao dịch ký kết hợp đồng với các đại lý Hìnhthức bán hàng đó giúp cho Công ty theo dõi và đáp ứng ngay nhu cầu của kháchhàng Hơn nữa nó còn giảm chi phí tiêu thụ, đem lại lợi thế cho Công ty trongcuộc cạnh tranh về giá cả với các đối thủ khác trên thị trờng

Hình thức tiêu thụ thứ hai là hình thức tiêu thụ gián tiếp qua các đại lý.Công ty đã đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ nhờ việc thiết lập mạng lới các đại lý rộngkhắp Hình thức bán hàng thông qua các đại lý đã đạt đợc một số kết quả đáng

kể trong việc xúc tiến nhanh công tác tiêu thụ cũng nh khả năng chi phối thị ờng tạo lợi thế trong việc quay vòng vốn

tr-Hình thức tiêu thụ thứ ba là hình thc bán hàng thông qua các trạm bán lẻ

Đây là một hình thức mà Công ty hay áp dụng, tại mỗi khu vực Công ty có cáctrạm bán lẻ để có thể đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng Các khách hàng

lẻ mua khối lợng ít có thể mua đợc ở các trạm này Vì vậy việc bán lẻ là rất cầnthiết, ngời của Công ty sẽ đợc tiếp xúc trực tiếp với ngời tiêu dùng và lắng nghenhững ý kiến đóng góp của họ về các sản phẩm của Công ty

Trang 8

Các nhân tố ảnh hởng đến việc tiêu thụ: Hiện nay có rất nhiều hãng sảnxuất các mặt hàng nh sữa đậu nành, bia hơi, gạo Suất phát từ đặc điểm sữa đậunành có chất lợng cao và giá cả hợp lý nên Công ty là một trong những hãng cósức canh tranh mạnh Đối thủ cạnh tranh mạnh nhất của Công ty hiện nay làCông ty 109 vì giá bán của Công ty ta cao hơn Công ty họ 25VNĐ/chai, do vậyCông ty cần có chiến lợc để chiếm thị phần.

Sản phẩm bia hơi của Công ty không thể cạnh tranh với các Công ty khác

nh Halida, tiger, Hà Nội, Việt Hà… mà chỉ cạnh tranh với các xí nghiệp sản mà chỉ cạnh tranh với các xí nghiệp sảnxuất nhỏ khác có quy mô tơng đơng Còn về sản phẩm gạo của Công ty đãchiếm đợc uy tín trên thị trờng Hơn nữa Công ty lại thuộc Tổng Công ty lơngthực miền Bắc, vì vậy sản phẩm gạo của Công ty luôn luôn đạt chất lợng vàkhông có đối thủ cạnh tranh nào đợc về chất lợng so với sản phẩm gạo của Côngty

3.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm thông qua chất l ợng phục vụ:

Từ năm 1998, Công ty vận tải xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà đãthành lập phòng marketting để thực hiện các hoạt động tiếp thị, nghiên cứu thịtrờng và giao dịch với khách hàng Hiện nay Công ty đang áp dụng các chínhsách phân phối tiêu thụ sản phẩm theo sơ đồ sau:

Kênh I

Kênh II

Cả hai kênh phân phối đều có những mặt mạnh và mặt yếu của nó, songCông ty đã vận dụng linh hoạt và mềm dẻo đối với các khu vực nhằm thỏa mãntối đa các nhu cầu của khách hàng

Đối với các khu vực Hà Nội thì thị trờng cạnh tranh gay gắt đối với các loạisản phẩm nên Công ty đã sử dụng kênh phân phối thứ nhất Các sản phẩm Công

ty đã đợc đa đến tận các khu dân c để bán lẻ, do đó khách hàng luôn luôn an

Đại lý

Trang 9

tâm về chất lợng lẫn thời gian sử dụng đối với các sản phẩm của Công ty.Những ngời bán lẻ rất tin tởng vào các sản phẩm và uy tín của Công ty vì nhữngsản phẩm họ nhận về để bán thì Công ty vẫn có trách nhiệm về toàn bộ số sảnphẩm khi mà có sự cố về chất lợng xảy ra.

Đối với các khu vực nh Bãi Cháy, Hòn Gai, Móng Cái, Quảng Ninh, NinhBình, Thanh Hoá, Nam Định… mà chỉ cạnh tranh với các xí nghiệp sản thì Công ty lại sử dụng Kênh phân phối thứ hai,

u điểm của loại kênh phân phối này là quan hệ mua bán theo từng khâu nên tổchức kênh tơng đối chặt chẽ Công ty đã có các chính sách u đãi để khuyếnkhích các nhà bán buôn cộng tác và tiêu thụ sản phẩm của Công ty, tạo mốiquan hệ khăng khít giữa Công ty với các nhà bán buôn

Công ty cũng tổ chức đảm nhiệm việc vận chuyển hàng và thu hàng tồn đốivới các đại lý bán buôn, luôn luôn có các thông tin liên lạc với họ để dự đoánchính xác nhu cầu thị trờng để từ đó xây dựng phơng án sản xuất tối u, tránhtình trạng lúc thì không đủ hàng hoá cung cấp cho thị trờng lúc lại d thừa tồnkho quá nhiều Nhìn chung Công ty đã có những phấn đấu nỗ lực trong việctham gia cạnh tranh trên thị trờng, tuy vậy vẫn cha phát huy đợc khả năng cạnhtranh đối với các đối thủ khác trên thị trờng Hà Nội cho nên sản phẩm bia và sữa

đậu nành cha chiếm lĩnh đợc thị trờng Hà Nội mà chỉ là ở thị trờng các tỉnhngoài Hà Nội

2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm thông qua các công cụ hỗ trợ:

Công ty đã có những biện pháp tiếp cận và giao dịch với khách hàng thôngqua đội ngũ tiếp thị Tuy nhiên hoạt động tiếp thị quảng cáo vẫn ở mức độ thấp,quảng cáo không liên tục và hay đứt quãng

Sự đầu t cho quảng cáo cha đợc chú trọng Ngoài việc giao hàng đến nơicho các dại lý và thực hiện các chính sách u đãi thì Công ty trớc kia không thamgia các hội chợ triển lãm, điều này chứng tỏ Công ty còn rụt rè trong việc thamgia cạnh tranh với các đối thủ, cha tạo đợc tiếng vang trên thị trờng Nhng đầunăm 2000 Công ty đã đa các sản phẩm gạo ra triểm lãm ẩm thực và gần nhngay lập tức sản phẩm đã gây đợc sự chú ý của ngời tiêu dùng, qua sự bình chọncủa hội chợ thì sản phẩm của Công ty đã giành đợc 3 huy chơng vàng với baloại sản phẩm khác nhau của Công ty sản xuất

Phơng thức thanh toán thích hợp và linh hoạt sẽ kích thích đợc tiêu thụ sảnphẩm Nhận thức đợc điều đó Công ty đã nghiên cứu và chấp nhận phơng thứcthanh toán sao cho cả hai bên cùng có lợi, không vi phạm pháp luật và giữ đợc

uy tín của Công ty Phơng thức thanh toán của Công ty chủ yếu là tiền mặt Bêncạnh đó Công ty còn cho phép khách hàng trả chậm trong vòng 15 ngày kể từngày giao hàng

Trang 10

Nếu sản phẩm của Công ty tiêu thụ qua kênh phân phối gián tiếp thông qua

đại lý thì Công ty thực hiện u đãi đôí với các đại lý

Tóm lại qua việc áp dụng các hình thức thanh toán và các chính sách quy

định về tài chính Công ty đã xây dựng đợc sự tín nhiệm đối với các đại lý và

ng-ời tiêu dùng, cuối cùng tạo điều kiện mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm củaCông ty

Nếu Công ty thực sự chú trọng và quan tâm đến mở rộng thị trờng thì chínhsách xúc tiến hỗ trợ bán hàng cuả họ sẽ đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm.Hàng năm, giám đốc Công ty có ra quyết định về việc bán hàng quy chế khuyếnmãi – tiếp thị – quảng cáo – giảm giá bán hàng nhằm đạt kết quả cao trongtiêu thụ sản phẩm Ngoài ra Công ty còn tổ chức hội nghị khách hàng, Công tykhông những gặp gỡ trao đổi mà còn có thể quảng cáo, chào hàng và lắng nghe

ý kiến của khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

III Đánh giá chung về tình hình thị tr ờng của Công ty:

1.Những thành tựu đạt đ ợc:

Thứ nhất: Công ty đã phát triển thị trờng theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu.Trên thị trờng truyền thống của Công ty đã đạt đợc mức phát triển cao, tỷ lệ tiêuthụ bình quân hàng năm tăng lên rõ rệt Cá biệt có thị trờng tăng lên gấp hai, balần Số lợng đại lý ở các tỉnh, khu vực cũng tăng lên nhiều, song Công ty đãchọn đợc những thị trờng trọng điểm để có thể có những chiến lợc để ổn định vàphát triển thị trờng của Công ty

Thị trờng ổn định và phát triển là nhân tố quan trọng bảo đảm cho sự pháttriển của Công ty Sự phấn đấu của cán bộ công nhân viên đã đa Công tyKDVTLT lên với sản lợng lớn chiếm lĩnh tối đa thị trờng các tỉnh

Sản phẩm của Công ty vận tải xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà

t-ơng đối đa dạng nhất là về sản phẩm gạo Sản phẩm của Công ty luôn luôn bảo

đảm chất lợng và đó là một tài sản vô hình đáng quý giá của Công ty Mặt khác,

so với trớc kia thì mẫu mã nhãn hiệu, bao gói sản phẩm của Công ty vận tải xâydựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà đã đẹp hơn và hấp dẫn khách hàng hơn.Công ty rất chú trọng việc sử dụng nguồn nguyên liệu, hơng liệu mới đểtăng hấp dẫn khẩu vị đối với ngời tiêu dùng Kết quả cho thấy các năm qua sảnphẩm của Công ty bán ra trên thị trờng luôn luôn bảo đảm chất lợng, mẫu mã và

uy tín sản phẩm trên thị trờng ngày càng cao

Thứ hai: Không những thế công tác điều tra nghiên cứu thị trờng đợc triểmkhai Thị trờng luôn luôn đợc củng cố và xây dựng kịp thời những thị trờng yếukém Trong năm 2002 này vẫn những xu hớng phát triển của năm 2001 nhng

Trang 11

tăng cờng khắc phục kẻ hở của năm qua, thị trờng của Công ty còn đợc pháttriển mạnh hơn nữavà đặc biệt là vấn đề thâm nhập vào thị trờng mới.

Chất lợng sản phẩm đặc biệt giá cả phải chẳng, kết hợp với sự linh độngtích cực trên thơng trờng chính là các yếu tố đem lại thành công cho sự pháttriển Công ty

Mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và phát triển thị trờng là mối quan hệnhân quả Sản xuất và sản phẩm tốt, giá thành hạ là cơ sở để mở rộng và pháttriển thị trờng Ngợc lại phát triển thị trờng tiêu thụ tốt đợc sản phẩm tạo điềukiện thuận lợi cho đầu t phát triển sản xuất Công ty vận tải xây dựng và chếbiến lơng thực Vĩnh Hà đã kết hợp chặt chẽ đợc hai yếu tố này nên đã đạt đợcnhững thành công quyết định Hay nói cách khác, bí quyết thành công tronghoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vận tải xây dựng và chế biến lơngthực Vĩnh Hà là xuất phát từ nhu cầu thị trờng và biết lựa chọn, đáp ứng nhu cầu

đó một cách hợp lý nhất theo năng lực của mình

2 Những khuyết điểm tồn tại:

Thứ nhất: thị trờng phát triển mạnh song khá tràn lan, số lợng đại lý ở cáctỉnh gây nhiều khó khăn cho việc kiểm soát Do vậy, giữa các đại lý có sự cạnhtranh gay gắt về giá, điều này làm ảnh hởng tới mức tiêu thụ của Công ty

Thứ hai: những năm qua, Công ty đã có những thành công nhất định trongviệc phát triển thị trờng Song thực ra việc nắm bắt nhu cầu thị trờng còn chậm,

do cha tổ chức khảo sát phân loại thị trờng một cách hệ thống và khoa học.Các thông tin về các đối thủ cạnh tranh vẫn còn chậm, do đó trên th ơng tr-ờng luôn xảy ra sự cạnh tranh, đặc biệt là với cơ sở sản xuất sữa đậu nành 109,

406 cả về chất lợng mẫu mã và giá cả

Thứ ba: công tác kiêmt tra kiểm soát thị trờng còn rất nhiều lỏng lẻo Công

ty “ma” ngang nhiên lấy tên Công ty vận tải xây dựng và chế biến lơng thựcVĩnh Hà, đã làm giảm uy tín chất lợng sản phẩm của Công ty

Sản phẩm của Công ty vận tải xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà tuy

đa dạng phong phú, nhng sản phẩm bia và sữa đậu nành mới chỉ là sản phẩmbình dân Sản phẩm mới chỉ tiêu thụ ở các tỉnh phía Bắc, còn đối với thị trờngcác tỉnh phía Nam còn rất xa lạ Riêng về sản phẩm bia cha độc đáo để ngời tiêudùng có ấn tợng Chất lợng bia còn thấp so với các hãng khác trên thị trờng

Về giá thành của Công ty đã ổn định cha có chiến lợc giảm giá Vì vậy đôikhi ngời tiêu dùng còn phân vận khi lựa chọn sản phẩm của Công ty với các sảnphẩm của các hãng khác

Tóm lại qua phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt độngthị trờng của Công ty vận tải xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà Chúng tathấy Công ty liên tục phát triển Sự thành công của Công ty là nắm bắt đợc nhu

Trang 12

cầu thị trờng, luôn tìm cách đáp ứng nhu cầu đo Công ty đã tìm đợc hớng đicho sự phát triển của mình là sự đầu t đổi mới công nghệ, đổi mới thiết bị hiện

đại nâng cao hiệu quả kinh tế Đồng thời đầy mạnh hoạt động marketting, ổn

định và phát triển thị trờng, gắn sản xuất với thị trờng, khai thác và sử dụng

đúng mối quan hệ mật thiết giữa sản xuất và tiêu dùng Tạo đợc sự đồng bộ chophát triển và sản xuất

Những thành công chứng tỏ rằng đội ngũ các nhà lãnh đạo và quản lý củaCông ty có sự hiểu biết nhất định, nắm đợc những quy luật vận động và pháttriển của nền kinh tế hàng hoá, vận dụng một cách chủ động linh hoạt vào hoàncảnh điều kiện cụ thể của mình Tất nhiên không tránh khỏi các sai sót cần sửa,

để công tác mở rộng thị trờng ngày càng đạt kết quả cao hơn, khả năng chiếmlĩnh thị trờng mạnh mẽ hơn

3 Nguyên nhân của những tồn tại:

Thứ nhất: sản phẩm với chất lợng cao, giá rẻ, hợp thị yếu ngời tiêu dùng

đang là xu hớng phấn đấu của Công ty muốn đạt đợc điều này đòi hỏi phải có sự

đầu t nghiên cứu lớn về con ngời, về quy mô, năng lực Hiện nay công tácnghiên cứu phát triển sản phẩm tuy đã có nhiều cố gắng đạt nhiều kết quả tốt

nh dã nêu ở trên song cha thật ngang tầm với nhu cầu

Thứ hai: sản phẩm với chất lợng cao đòi hỏi không chỉ có công nghệ màcòn phải có thiết bị hiện đại và công nghệ bao bì nhãn mác tốt Những yêu cầu

đòi hỏi vốn đầu t lớn mà năng lực về vốn của Công ty còn hạn chế Các thiết bịcủa Công ty đều là các thiết bị nội địa, mỗi thiết bị sản xuất gạo do Nhật sảnxuất Một đặc điểm quan trọng là mầu nhu tất cả các máy móc thiết bị của Công

ty đều đợc đa vào sản xuất và không có thiết bị sự phòng, nếu xaỷ ra sự cố ởmột thiết bị chính nào đó thì toàn bộ dây chuyền bị ùn tải Đầy là một bất lợi,hạn chế rất nhiều tới sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng, nhất là trong

điều kiện ngày nay khoa học phát triển nh vũ bão, Công ty không thể thắng lợitrên một hệ thống máy móc thiết bị cũ

Thứ ba: bộ máy tổ chức quản lý của Công ty còn thiếu nghiêm khắc Vềlĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty, sản xuất ba loại mặt hàng chính là:gạo – sữa đậu nành – bia bơi mà chúng ta đã biết Cùng một lúc Công ty phảiluôn luôn chú trọng đồng thời ba loại sản phẩm đó Do vậy nó cũng làm hạnchế sức cạnh tranh của Công ty so với các hãng khác họ chỉ chuyền sản xuấtmột loại sản phẩm duy nhất

Trang 13

Phần III

Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm của công ty vận tải xây dựng và chế biến

l ơng thực Vĩnh Hà

I Biện pháp mở rộng thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm của công ty vận tải xây dựng

và chế biến l ơng thực Vĩnh Hà:

Để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm bia, sữa dậu nành, gạo trong thờigian tới mục tiêu chính của Công ty là đứng vững và khai thác thị trờng phục vụtối đa nhu cầu của khách hàng Đồng thời Công ty không ngừng củng cố nângcao uy tín của mình tạo sức cạnh tranh trên thị trờng

Dựa vào các đặc điểm tình hình của cả nớc và mục tiêu và nhiệm vụ tổngquát của Công ty sau một qúa trình nghiên cứu, phân tích hoạt động của Công tytrong công tác thị trờng và tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở những kết quả đạt đợccũng nh một số tồn tại cần đợc khắc phụ, Công ty đã đa ra một số phơng hớngcơ bản góp phần duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty.Hiện nay, thị trờng là vấn đề đầu tiên cần phải giải quyết Thời gian trớc

đây, Công ty cha dầu t phù hợp cho việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng nên việc

tổ chức bán hàng bị thụ động, vì vậy việc thành lập ban chuyên trách công tácnghiên cứu thị trờng là cần thiết Phòng ban này quy tụ đợc các cán bộ chuyênmôn có trình độ có kinh nghiệm và năng lực, nhậy bén với diến biến thị trờng

Họ cần có đầu óc xét đoán phân tích tổng hợp và có tinh thần trách nhiệm caotrong công việc

Ngoài ra Công ty còn phải đầu t cho phòng này đầy đủ cơ sở vật chất, kỹthuật để thu thập phân tích và tổng hợp thông tin sao cho có thể trả lời các câuhỏi:

+Thị trờng đang cần loại sản phẩm bia, gạo, sữa đậu nành nào?

+Về phẩm chất giá cả, số lợng mẫu mã và vào thời điểm nào?

+Công ty có thể cung cấp đợc những loại sản phẩm bia, gạo, sữa đậu nànhnào?

Ngày đăng: 01/08/2023, 16:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w