Trải qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương Mại Dịch VụMinh Châu, từ việc tìm hiểu tình hình thực tế của công ty, em nhận thấy đây làmột doanh nghiệp có quy mô hoạt động độc lập,
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
DANH MỤC VIẾT TẮT 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ MINH CHÂU 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Minh Châu 5
1.1.1 Tên, quy mô, địa chỉ của công ty: 5
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5
1.1.3 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty 6
1.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ 6
1.1.3.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty 7
1.1.4.Thuận lợi,khó khăn và chiến lược phát triển công ty 7
1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty TNHH thương mại dịch vụ Minh Châu 8
1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty 8
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty 9
1.2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc 9
1.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Phó giám đốc 9
1.2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của Phòng tài chính - kế toán 9
1.2.2.4 Chức năng và nhiệm vụ của Phòng kinh doanh 10
1.2.3 Tổ chức công tác kế toán của công ty 10
1.2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 10
1.2.3.2 Chế độ và chính sách kế toán 11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHÂN HÀNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ MINH CHÂU 13
2.1.Kế toán vốn bằng tiền: 13
2.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ: 13
2.1.1.1 Tài khoản sử dụng: 13
Trang 22.1.1.2 Chứng từ,sổ sách sử dụng: 13
2.1.1.3 Trình tự hạch toán kế toán vốn bằng tiền mặt: 14
2.1.2.Kế toán tiền gửi ngân hàng 20
2.1.2.1.Chứng từ sổ sách sử dụng 20
2.2 Kế toán hàng tồn kho : 26
2.2.1 Sổ sách chứng từ sử dụng: 26
2.2.2.Trình tự hạch toán kế toán hàng tồn kho: 27
2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 35
2.3.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng: 35
2.3.2.Trình tự hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 36
2.4 Kế toán tài sản cố định 41
2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm: .43 2.6 Kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh 43
2.6.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 43
2.6.2 Kế toán giá vốn hàng bán 45
2.6.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính 49
2.6.4 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 52
2.6.5 Kế toán thu nhập khác, chi phí khác 56
2.6.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 56
2.6.7 Kế toán nợ phải trả, vốn chủ sở hữu 57
2.8 Lập và phân tích báo cáo tài chính: 62
2.8.1 Cách lập và trình bày bảng cân đối kế toán: 63
2.8.2 Cách lập và trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 66
2.8.3 Cách lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ 68
CHƯƠNG III: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU BÁN
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi hoàn thành chương trình ký thuyết của khóa học, việc thực tập tốtnghiệp là một cơ hội tốt giúp sinh viên có thể so sánh, giải thích và vận dụngnhững kiến thức đã học vào công việc thực tế Thông qua quá trình thực tập,sinh viên có thể hình dung phần nào công việc của mình trong tương lai cũngnhư rèn luyện tính kỷ luật, khả năng làm việc cũng như có cơ hội thử thách đốivới ngành nghề mình đã chọn
Trải qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương Mại Dịch VụMinh Châu, từ việc tìm hiểu tình hình thực tế của công ty, em nhận thấy đây làmột doanh nghiệp có quy mô hoạt động độc lập, chuyên kinh doanh xăng dầu vàcác dịch vụ có liên quan; cũng như thấy được tình hình quản lý và kinh doanhcủa công ty
Trong thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tìm hiểucủa bà Vũ Thị Hồng Nhung– Trưởng phòng kế toán, cùng tập thể cán bộ nhânviên phòng kế toán công ty, đồng thời em cũng xin được cảm ơn giảng viênTrần Thị ThanhThảo, đã tận tình hướng dẫn và cho em những lời chia sẻ vànhận xét thực tế trong suốt quá trình thực tập
Báo cáo thực tập được trình bày với kết cấu gồm 3 chương:
Chương I: Tìm hiểu về công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Minh Châu
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thương MạiDịch vụ Minh Châu
Chương III: Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quảkinh doanh của công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Minh Châu
Do đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc với công việc thực tế, bên cạnh đónhận thức cũng như lý luận còn nhiều hạn chế nên trong quá trình tìm hiểu, trìnhbày và đánh giá chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận được sự góp ý của thầy cô để em có điều kiện bổ sung và nâng cao kiếnthức bản thân
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
TK :Tài khoản
CCDC : Công cụ dụng cụ
TSCĐ : Tài sản cố định
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
GTGT : Giá trị gia tăng
NSLĐ : Năng suất lao động
Trang 5CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
MINH CHÂU1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Minh Châu
1.1.1 Tên, quy mô, địa chỉ của công ty:
- Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Minh Châu
- Tên giao dịch: MINH CHAU TRASERCO
- Vốn điều lệ: 1.500.000.000 đ ( Một tỷ năm trăm triệu đồng chẵn )
- Địa chỉ trụ sở chính: 19/80G Đường Lê Lai, Phường Lạc Viên, QuậnNgô Quyền, Thành phố Hải Phòng
- Điện thoại: 031.3766970
- Mã số thuế: 0200635046
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:0202002787 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 28/06/2005
- Chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/08/2005
- Đại diện pháp luật: Trần Quang Khanh
- Địa chỉ: 123 Đường Lê Văn Thuyết, Phường Kênh Dương, Quận
Lê Chân, Thành phố Hải Phòng
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Minh Châu thành lập và đi vàohoạt động được 11 năm, đây là một trong những đơn vị có uy tín, đã và đangkhẳng định được thương hiệu của mình trong lĩnh vực kinh doanh thương mạitrên địa bàn Thành phố Hải Phòng
Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Minh Châu thành lập ngày28/06/2005 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0202002787 - Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Hải Phòng Quy mô ban đầu của công ty chỉ là một vănphòng nhỏ với số vốn ít ỏi, bất chấp khó khăn, gian khổ, làm việc trong điều
Trang 6kiện hết sức khó khăn, thiếu thốn đủ đường Lãnh đạo công ty cùng với cán bộcông nhân viên đã “khởi nghiệp” từ vô vàn khó khăn nhưng công ty vẫn quyếttâm thực hiện vì mục tiêu khẳng định uy tín và thương hiệu của mình.
Trong suốt quá trình hoạt động, không thể kể hết những khó khăn chồngchất cũng như những trở ngại không lường mà tập thể cán bộ công nhân viênphải vượt qua từ những ngày tháng khởi nghiệp Đổi lại đến nay công ty đãkhẳng định được uy tín, vị thế và thương hiệu của mình trong lĩnh vực kinhdoanh thương mại Để tồn tại trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt vàđáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường cũng như sự phát triểnkhông ngừng của đất nước, công ty đã xây dựng chiến lược cho riêng mình,trong đó trọng tâm là đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng,nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên Đồng thời, công ty cũng chú trọngđầu tư cho công tác Marketing, tích cực quảng bá sản phẩm, xây dựng thươnghiệu Qua đó, đã tạo được uy tín với các chủ đầu tư, đồng thời tạo được nềnmóng vững chắc để công ty phát triển trong điều kiện mới
Đất nước chuyển mình bước sang thời kỳ đổi mới đặt ra trước mắt công tynhiều cơ hội cũng như vô vàn thách thức, đòi hỏi công ty phải nhanh chóng thayđổi công tác quản lý, tổ chức theo hướng gọn nhẹ, năng động để thích nghi, tồntại và phát triển trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh quyết liệt Thực hiện tái
cơ cấu doanh nghiệp, đầu tư tập trung, có trọng điểm và khả thi về vốn, tiếnhành phân kỳ đầu tư, đảm bảo dự án đầu tư hiệu quả, ổn định công ăn việc làmcho người lao động
1.1.3 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty
1.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ
Các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty hiện nay là:
Trang 7- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định, chính sách pháp luật của Nhànước, thực hiện đúng cam kết của mình với các đối tác, đảm bảo sự tínnhiệm của công ty với các bạn hàng trong và ngoài nước.
- Tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên
1.1.3.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Chi tiết: Xăng dầu, dầu nhờn, mỡ công nghiệp và các sản phẩm liênquan
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội bộ
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
1.1.4.Thuận lợi,khó khăn và chiến lược phát triển công ty
Trong điều kiện nên kinh kế Việt Nam mở cửa hội nhập với nền kinh tếtrong khu vực Châu Á và trên toàn thế giới đã tạo ra nhiều cơ hội mở rộngngành nghề sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp trong nước Ngành côngnghiệp của Việt Nam trong những năm qua đã có những bước nhảy vọt đáng kể,đáp ứng phần nào nhu cầu tiêu dụng trong nước cũng như nhu cầu xuất khẩu ranước ngoài Điều này sẽ tạo ra cho công ty TNHH Thương mại dịch vụ MinhChâu tiếp tục duy trì và phát triển dịch vụ kinh doanh của mình cũng như mởrộng ra một số lĩnh vực mới
Tuy nhiên, công ty vẫn phải đối mặt với những khó khăn chung của nềnkinh tế và những khó khắn riêng của bản thân mình Những khó khăn chung đó
là công ty phải cạnh tranh mạnh mẽ, khắc nghiệt với những doanh nghiệp kháctrong thành phố Mặt khác công ty phải đối mặt với những khó khăn riêng củabản thân công ty như nguồn vốn hạn hẹp không thể mở rộng quy mô kinhdoanh, đầu tư các trang thiết bị mới, … Đó là những khó khăn mà công ty phảiđối mặt trong hiện tại và tương lai
Trong thời gian sáp tới, công ty TNHH Thương mại dịch vụ Minh Châu
sẽ cố gắng khắc phục khó khăn trước mắt và nắm bắt tốt được cơ hội trongtương lai để công ty ngày càng phát triển, đạt được những mục tiêu đã đề ra
Trang 8Trong tương lai, công ty sẽ kinh doanh những sản phẩm đáp ứng nhucầu của khách hàng, nhu cầu của nền kinh tế Đó là định hướng phát triển củacông ty trong tương lai nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao đời sốngcho cán bộ công nhân viên, đồng thời thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Đặc biệt trong kinh doanh công ty luôn phải đặt chữ “Tín” lên hàng đầu,
“tín” trong quan hệ làm ăn, và “tín” trong đảm bảo chất lượng sản phẩm Phảilàm sao để các mặt hàng kinh doanh của mình ngày càng phát triển thu lợinhuận cho công ty, làm cho mức vốn ngày cành tăng cao, để đa dạng hóa về mặthàng sản phẩm
Công ty có chiến lược theo dõi sát sao tình hình biến đổi giá cả trên thếgiới để đưa ra cách phòng tránh những ảnh hưởng xấu của chúng đến doanh số
Công ty thường có chính sách đãi ngộ tốt, tuyển dụng và đào tạo đểphục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty
1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty TNHH thương mại dịch vụ Minh Châu
1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Là một đơn vị hạch toán kế toán độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt độngquản lý và điều hành công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Minh Châu được tổchức theo quy mô sau:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 9Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý trong công ty
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty
1.2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc
- Là người chịu trách nhiệm chung và chỉ đạo toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua các phòng ban chức năng
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty
- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty thuộc thẩm quyền của giám đốc
- Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm (trừ những sản phẩm dịch vụ
do Nhà nước quy định)
- Quyết định các biện pháp tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị, các biện pháo khuyến khích mở rộng kinh doanh
- Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ nhân viên
- Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định
- Tuyển dụng, thuê mướn, bố trí sử dụng lao động, khen thưởng, kỷ luật hoặc cho thôi việc đối với người lao động phù hợp với Bộ luật lao động
1.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Phó giám đốc
- Là người cộng sự đắc lực, tích cực cho Giám đốc, có trách nhiệmhoàn thành nhiệm vụ do giám đốc phân công
- Phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những nhiệm vụ được giao,chủ động trong các tình huống phát sinh, bàn bạc đề xuất với Giámđốc về những biện pháp quản lý, xử lý nghiệp vụ nhằm nâng caohiệu lực quản lý trong hoạt động kinh doanh của công ty
1.2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của Phòng tài chính - kế toán
- Đặt trực tiếp dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, có chức năng tổchức thực hiện ghi chép, xử lý và cung cấp các số liệu về tìnhhình tài chính kế toán của công ty, thực hiện phân tích hoạtđộng kinh tế theo yêu cầu của Giám đốc
Trang 10- Phòng tài chính kế toán còn kết hợp với các phòng chức năngkhác nhằm giám sát quá trình kinh doanh đảm bảo nhu cầu vềvốn cho kinh doanh, thực hiện việc tính toán chính xác cho kinhdoanh và phân phối lợi nhuận.
1.2.2.4 Chức năng và nhiệm vụ của Phòng kinh doanh
- Tham mưu cho giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế, tổ chứckhai thác, thực hiện các hợp đồng kinh tế trong hoạt động kinhdoanh của công ty với tinh thần trách nhiệm và hiệu quả côngviệc cao, xây dựng mối quan hệ gắn bó với các đối tác trong vàngoài nước
- Tham mưu cho giám đốc trong công tác chuẩn bị và điều hànhsản xuất đảm bảo đúng kế hoạch tiến độ giao hàng mà công ty
đã ký kết với khách hàng
- Đây là phòng có chức năng quan trọng trong việc tạo ra doanhthu, lợi nhuận cũng như quyết định sự tồn tại và phát triển củacông ty Cụ thể phòng kinh doanh có nhiệm vụ:
Tổng hợp, hoàn thiện kế hoạch trong năm của công ty đểgiao cho các bộ phận lập báo cáo định kỳ để phản ánh tìnhhình kết quả kinh doanh của công ty
Kết hợp với phòng kế toán để công tác tiêu thụ hàng hóakhông bị tắc nghẽn do thiếu hàng
Phân tích các khả năng tiêu thụ vật tư, hàng hóa hiện tại,nếu mặt hàng nào tiêu thụ chậm cần phải tìm hiểu để đưa racác phương án tiêu thụ tốt hơn, đồng thời đưa ra các chiếnlược kinh doanh phù hợp
Trang 11- Trong quá trình hạch toán của công ty, nhân viên kế toán chịutrách nhiệm từng phần hành kế toán cụ thể tạo thành mắt xíchquan trọng trong công tác kế toán.
Do là công ty nhỏ nên nhân viên kế toán của công ty có tráchnhiệm đảm nhận mọi công tác kế toán phát sinh trong quátrình kinh doanh của công ty.Kế toán là người tổng hợp các
số liệu kế toán trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán đã lập vàtiến hành lập các báo cáo quyết toán, trực tiếp thông báo,cung cấp thông tin nhằm tư vẫn cho giám đốc về vấn đề tàichính của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về kếtoán tài chính của đơn vị
Thủ quỹ: phản ánh kịp thời các khoản thu chi vốn bằng tiền, thựchiện kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với quỹ đảm bảogiám sát chặt chẽ vốn bằng tiền Đồng thời thực hiện các quyđịnh về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ ghi chép sổ kế toán: Đồng Việt Nam ( VND )
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật kí chung
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế : Phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền:
Nếu có nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VNDthực tế tại ngày phát sinh theo tỷ giá thông báo của ngân hàng
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Trang 12Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá hàng xuất kho và hàng tồnkho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, hàng tồnkho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Sổ kế toán và trình tự ghi sổ kế toán:
Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã kiểm tra, ghi chép vào
sổ nhật ký chung và sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết Sau đó, từ sổ
Trang 13CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHÂN HÀNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ MINH CHÂU
Trang 142.1.1.3 Trình tự hạch toán kế toán vốn bằng tiền mặt:
Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán kế toán vốn bằng tiền mặt
Trang 15Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Minh Châu
ĐC: 19/80G Đường Lê Lai, Phường Lạc Viên, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Tel: (0313) 766.970
Mẫu số 01-TT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20 tháng 3 năm 2006Của Bộ trưởng Bộ Tài ChínhQuyển sổ:…
Họ tên người nhận tiền: Phạm VănVinh
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Lý do chi: Nộp tiền vào TK Ngân hàng
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập Người nhận tiền
(Ký, đóng dấu) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Trang 16Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Minh Châu
ĐC: 19/80G Đường Lê Lai, Phường Lạc Viên,
Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Tel: (0313) 766.970
Mẫu số 01-TT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20 tháng 3 năm 2006Của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Họ tên người nộp tiền: Phạm Văn Vinh
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Lý do nộp: Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ
Trang 17 Trích sổ cái tài khoản 111 năm 2014
Đơn vị: : Công ty Cổ TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Châu ĐC: 19/80G Đường Lê Lai, Phường Lạc Viên, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
TK 111 - Tiền mặt gửi ngân hàng
Trang 18 Trích sổ nhật ký chung năm 2014
Đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Minh Châu
ĐC: 19/80G Đường Lê Lai, Phường Lạc Viên, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 19 Trích sổ quỹ tiền mặt năm 2014
Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Minh Châu
ĐC: 19/80G Đường Lê Lai, Phường Lạc Viên, Quận Ngô Quyền, Thành phố
200.000.000 - 679.211.617
…… …… ……… ……… ………… ……… ………….
25/01 25/01 PT01/04
Phạm Văn Vinh rút tiền gửi NH Hàng Hải về nhập quỹ
110.000.000 - 1.177.601.985
Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Thủ quỹ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 202.1.2.Kế toán tiền gửi ngân hàng.
Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Minh Châu có mở tài khoản tại Vietin Bank, ACB, BIDV
2.1.2.1.Chứng từ sổ sách sử dụng
- Để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng, công ty sử dụng TK 112: tiền gửi ngân hàng
- Các chứng từ sử dụng:
Lệnh chi, lệnh chuyển tiền đến
Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu
Sổ sách sử dụng:
o Sổ nhật ký chung
o Sổ cái tài khoản 112
Trang 21Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Minh Châu
ĐC: 19/80G Đường Lê Lai, Phường Lạc Viên,
Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Tel: (0313) 766.970
Mẫu số 01-TT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20 tháng 3 năm 2006Của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Họ tên người nhận tiền: Phạm VănVinh
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Lý do chi: Nộp tiền vào TK Ngân hàng
(Ký, đóng dấu) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên )
Trang 22GIẤY NỘP TIỀN Số: Ký hiệu chứng từ:
Ngày 08 tháng 01 năm 2014 Ký hiệu ND N/vụ
Họ tên người nộp: Phạm Văn Vinh
CMND số: 031968099 Ngày cấp:09/08/2002 Nơi cấp: Hải Phòng
Địa chỉ: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Châu
Họ tên người nhận: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Châu
Số tài khoản: 102010000968467
Tại ngân hàng: Công thương Việt Nam
Trang 23Ủy nhiệm chi từ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
ỦY NHIỆM CHI
MST: 0100150619-004
Số: 0019Ngày: 16/12/2014Tên TK trích nợ: Công ty TNHH
thương mại dịch vụ Minh Châu
Số tiền bằng số:600.000.000 Số tiền bằng chữ: sáu trăm triệu đồng chẵn
Đề nghị NH quy đổi ra loại tiền…… Tỷ giá……
Nội dung………
Phí Ngân hàngPhí trongPhí ngoài
Kế toán trưởng Chủ tài khoản Ngân hàng(Kí,ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí,ghi rõ họ tên)
Trang 24hàng 112 300.000.000
111 300.000.000
… …… … ……… …… ……… ……… 25/01 PT01/04 25/01 Rút tiền gửi ngân
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 25 Trích sổ cái tài khoản 112 năm 2014
Đơn vị: Công ty Cổ TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Châu ĐC:19 /80G Đường Lê Lai, Phường Lạc Viên, Quận Ngô Quyền, Thành phố
Hải Phòng
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
TK 112 - Tiền mặt gửi ngân hàng
Năm 2014 Đơn vị tính: VND
NTGS Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền
Trang 26Giá xuất hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quângia quyền cả kỳ
Để hạch toán kế toán hàng tồn kho, công ty sử dụng TK 156: Hàng hóa
2.2.1 Sổ sách chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn giá trị giá tăng
- Bảng tổng hợp hàng hóa
- Sổ chi tiết hàng hóa
- Sổ cái TK 156
- Sổ Nhật ký chung
Trang 272.2.2.Trình tự hạch toán kế toán hàng tồn kho:
Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán hàng tồn kho tại công tyTNHH Thương mại Dịch vụ Minh Châu
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu,kiểm tra
Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình hạch toán hàng tồn kho
Hóa đơn GTGT
Sổ nhật kí chung
Sổ cái TK 156
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK
156
Bảng tổng hợp chi tiết TK
156
Trang 29 Ví dụ minh họa 1:
Ngày 11/12/2014, Công ty mua hàng của Công ty cổ phần thương mại
Gia Trang về nhập kho 50.000 lit dầu Diesel, giá mua chưa thuế là 15.782 đồng/
MST: 0200545145
ĐC: Số 143 đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng,Hải Phòng
Điện thoại: 031.3528555
Số tài khoản:………
Họ và tên người mua hàng: ………
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Minh Châu
MST: 02006355046
ĐC: 19 /80G Đường Lê Lai, Phường Lạc Viên, Quận Ngô Quyền, HP
Hình thức thanh toán:…Chuyển khoản ; Số tài khoản: ………
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 78.910.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 868.010.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm sáu mươi tám triệu mười nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lặp, giao, nhận hóa đơn)
Trang 30Lê Lai, Phường Lạc Viên,
Quận Ngô Quyền, HP
Ngày 11 tháng 12 năm 2014 QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ tài chính
Số: 94
Nợ TK 156 : 789.100.000
Có TK 331 : 789.100.000
Họ và tên người giao:
Theo HĐGTGT 0019818 ngày 11 tháng 12 năm 2014 của công ty cổ phần thương
mại Gia Trang
Nhập tại kho: Khu cửa neo Bạch Đằng
Địa điểm: Khu cửa neo Bạch Đằng
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
Trang 31 Ví dụ minh họa 2:
Ngày 05/12/2014, xuất kho bán hàng cho Công ty TNHH Phúc Nam
Thanh toán bằng chuyển khoản
Họ và tên người mua hàng
Tên đơn vị: Công ty TNHH Phúc Nam
ĐC: Số 902- Trần Nhân Tông- Phường Văn Đẩu- Quận Kiến An- TP Hải Phòng
Hình thức thanh toán: CK ; Số tài khoản:………
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 10.145.400
Tổng cộng tiền thanh toán: 111.599.400
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười một triệu năm trăm chín mươi chín ngàn bốn
trăm đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lặp, giao, nhận hóa đơn)
Trang 32 Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công TNHH Thương
mại dịch vụ Minh Châu PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 02-VTĐịa chỉ: 19/80G Lê Lai- Lạc
Viên- Ngô Quyền- HP
Ngày 05 tháng 12 năm 2014 QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ tài chính
Số 66
Họ và tên người nhận: Vũ Văn Hiếu
Địa chỉ: Công ty TNHH Phúc Nam
Theo HĐGTGT số 0000028 ngày 05 tháng 112 năm 2014
của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Minh Châu
Xuất tại kho: Khu neo cửa Bạch Đằng Hải Phòng
Địa điểm: Khu neo cửa Bạch Đằng Hải Phòng
Trang 33 Trích sổ nhật ký chung năm 2014
Đơn vị: Công ty Cổ TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Châu
Địa chỉ:19 /80G Đường Lê Lai, Phường Lạc Viên, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
111 300.000.000
… …… … ……… …… ……… ……… 25/01 PT01/04 25/01 Rút tiền gửi ngân hàngnhập quỹ 111 110.000.000
Nhập mua dầu Diesel của Công ty Gia Trang theo HĐ 19818
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 34 Trích sổ chi tiết hàng hóa năm 2014
Đơn vị: Công ty Cổ TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Châu
Địa chỉ:19 /80G Đường Lê Lai, Phường Lạc Viên, Quận Ngô Quyền, HP
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN KHO HÀNG HÓA
STT Tên hàng hóa ĐVT
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị
Trang 35 Trích sổ cái tài khoản 156 năm 2014
Đơn vị: Công ty Cổ TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Châu
Địa chỉ:19 /80G Đường Lê Lai, Phường Lạc Viên, Quận Ngô Quyền, HP
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
331 789.100.000
S d cu i kì ố tiền ư đầu kỳ ố tiền 5.924.401.876
Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 362.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Minh Châu áp dụng hình thức trảlương cho cán bộ công nhân viên, người lao động là trả lương theo thời gian
Trả lương theo thời gian, tiền lương được tính như sau:
Tiền lương Lương + phụ cấp đi lại Số ngàyđược lĩnh = 26 ngày x công thực tế
Để hạch toán kế toán tiền lương, công ty sử dụng tài khoản:
- TK 334: Phải trả người lao động
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Phiếu chi
Trang 372.3.2.Trình tự hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu,kiểm tra
Sơ đồ 5: Sơ đồ quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng chấm công, bảng lương….
Sổ nhật kí chung
Sổ cái TK 334,338
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK 338
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 338
Trang 38 Ví dụ minh họa
Ngày 31/09/2014, Công ty tính lương phải trả tháng 09 cho cán bộ công nhân viên
Trích bảng chấm công tháng 09 năm 2014
Đơn vị: Công ty Cổ TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Châu
ĐC:19 /80G Đường Lê Lai, Phường Lạc Viên, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Đơn vị: Phòng kinh doanh BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 09 năm 2014
STT Họ và tên Chức vụ
Ngày trong tháng
1 2 3 4 5 6 … 24 25 26 27 28 29 30 Tổng số công
1 Vũ Viết Vân Thuyền Trưởng x CN x x x X … X x x x x x CN 24
2 Phạm Văn Chí Thuyền Trưởng x CN x x x X … X x x x x x CN 24
3 Phạm Duy Nhật Máy trưởng x CN x x x X … X x x x x x CN 24
4 Đặng Văn Khương Thợ máy x CN x x x X … X x x x x x CN 24
5 Hoàng Anh Sáng Thủy thủ x CN x x x X … X x x x x x CN 24
Ngày 30 tháng 09 năm 2014
Trang 39 Trích sổ nhật ký chung năm 2014
Đơn vị: Công ty Cổ TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Châu ĐC:19 /80G Đường Lê Lai, Phường Lạc Viên, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2014
NTGS SH NT Diễn giải TKĐƯ Nợ Có
… …… … ……… …… ……… ……… 08/01 PC01/04 08/01 Rút quỹ gửi ngân
111 110.000.000
112 110.000.000
… …… …… ……… …… ……… ………….
30/09 30/09
Ti n l ền ư đầu kỳơng phải ng ph i ải
tr nhân viên ải
qu n lý tháng ải 09/2014
642 21.200.000
334 21.200.000
30/09 30/09
Trích BHXH c a ủa Công ty nhân viên qu n lý ải Tháng 09/2014 18%
Trang 40 Trích sổ cái TK 334
Đơn vị: Công ty Cổ TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Châu
Địa chỉ:19 /80G Đường Lê Lai, Phường Lạc Viên, Quận Ngô Quyền, HP
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)