- Khái quát và phân tích đợc thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông.- Kết quả của đề tài sẽ có những
Trang 1Mở Đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đất nớc ta đang trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và với chính sách
đổi mới nền kinh tế, chúng ta đã đạt đợc không ít những thành tựu to lớn Đóng gópkhông nhỏ vào sự phát triển này không thể không nhắc đến ngành XDCB - ngành sảnxuất vật chất quan trọng tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân
Trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý củaNhà nớc, các doanh nghiệp luôn phải đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt không chỉ vớinhững doanh nghiệp trong nớc mà còn cả với những doanh nghiệp nớc ngoài Do đómuốn tồn tại và phát triển thì nhiệm vụ của các doanh nghiệp không chỉ là không ngừngtăng cờng, đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao năng suất lao động mà còn phải chútrọng công tác quản lý chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận nhng vẫnsản xuất ra đợc những sản phẩm có chất lợng cao
Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp XDCB không chỉ có ý nghĩa to lớntrong phạm vi ngành mà còn có ý nghĩa kinh tế - xã hội rất to lớn đối với các ngành khác
và toàn bộ nền kinh tế quốc dân Thực tế hiện nay việc quản lý và hạch toán kinh tế ởcác doanh nghiệp XDCB nói chung và các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thôngnói riêng còn cha tốt dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí vật t, lao động, tiền vốn Vìvậy việc quản lý chặt chẽ cũng nh hạch toán một cách đầy đủ, kịp thời các chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm là rất cần thiết nhằm mục đích kiểm tra, giám sát đồng thờicung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản trị doanhnghiệp
Xuất phát từ các lý do trên, tôi chọn đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Tổng công ty xây dựng công trình giao thông" làm đề tài nghiên cứu của mình.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở hệ thống hoá và phân tích những vấn đề lý luận về chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, đồng thời phân tích, đánh giá thực tiễn công tác kế toán, từ đó
đề ra những giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục hoàn thiện về kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong Tổng công ty xây dựng công trình giao thông
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chủ yếu đi sâu vào hệ thống hoá và phân tích những vấn đề lý luận và côngtác thực tiễn về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựngcông trình giao thông
4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Đề tài hệ thống hoá và phân tích những vấn đề lý luận về tổ chức kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Trang 2- Khái quát và phân tích đợc thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông.
- Kết quả của đề tài sẽ có những đóng góp nhất định vào việc hoàn thiện tổ chức
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựngcông trình giao thông
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văngồm ba chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Chơng 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong Tổng công ty xây dựng công trình giao thông
Chơng 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong Tổng công ty xây dựng công trình giao thông
và tính toán kết quả lãi (lỗ) cho bất kỳ khối lợng công tác xây lắp nào đợc thực hiệntrong kỳ
- Sản phẩm xây lắp mang tính cố định, nơi sản xuất đồng thời là nơi sử dụng sảnphẩm, các điều kiện phục vụ cho sản xuất nh các loại máy móc, thiết bị, nhân lực phải
Trang 3di chuyển theo địa điểm thi công Điều đó khiến công tác quản lý và sử dụng tài sản, vật
t cho công trình rất phức tạp và đòi hỏi phải có mức giá cho từng loại công tác sản xuất,trên từng vùng lãnh thổ là khác nhau Hơn nữa giữa nơi phát sinh chi phí và nơi hạchtoán chi phí có khoảng cách nhất định nên gây khó khăn cho công tác kế toán
- Đối tợng hạch toán chi phí cụ thể là các công trình, hạng mục công trình, cácgiai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục vì thế phải lập dự toán chi phí sản xuất vàtính giá thành theo từng công trình, hạng mục công trình hay giai đoạn của hạng mụccông trình
Những đặc điểm đó ảnh hởng rất lớn đến tổ chức công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
1.2 chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.2.1 Bản chất của chi phí sản xuất
Hoạt động của doanh nghiệp thực chất là quá trình tiêu dùng các yếu tố sản xuất(t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động) để tạo ra các sản phẩm, công việc,lao vụ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội Sự tham giacủa các yếu tố này vào quá trình sản xuất hình thành các khoản chi phí tơng ứng Vì vậybản chất của chi phí sản xuất là sự dịch chuyển giá trị các yếu tố của quá trình sản xuấttrong kỳ vào giá trị sản phẩm Ngoài ra chi phí sản xuất còn bao gồm một số khoản màthực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra nh: các khoản trích theo lơng nh BHXH,BHYT, KPCĐ; các loại thuế không đợc hoàn trả nh thuế tài nguyên
Vì vậy có thể hiểu một cách đầy đủ nhất, chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí vềlao động sống cần thiết, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệpphải chi ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền
Xét ở bình diện doanh nghiệp, chi phí sản xuất luôn có tính cá biệt, nó bao gồmtất cả các chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động sảnxuất, bất kể đó là các chi phí cần thiết hay không cần thiết, khách quan hay chủ quan
Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lợng xác định và phụ thuộc vào hai nhân tốchủ yếu: khối lợng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu
Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ phần tài sản hao mòn haytiêu dùng hết cho quá trình SXKD trong kỳ, cụ thể bao gồm các khoản chi tiêu dùng choquá trình SXKD trong kỳ, các khoản chi tiêu ở các kỳ trớc nhng đợc phân bổ vào chi phítrong kỳ, các khoản chi phí phải trả (chi phí trích trớc) không phải là chi tiêu trong kỳ
Trang 4Nh vậy giữa chi tiêu và chi phí của doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết vớinhau, đồng thời có sự khác nhau về lợng và thời điểm phát sinh.
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất do nhiều yếu tố cấu thành, mỗi yếu tố của quá trình sản xuất tác
động vào quá trình sản xuất khác nhau Do vậy chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại chiphí có đặc điểm, nội dung, công dụng khác nhau đòi hỏi yêu cầu và cách thức quản lýthích hợp Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng nh phục
vụ cho việc ra các quyết định cần phải phân loại chi phí một cách khoa học theo nhữngtiêu thức nhất định
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các chi phí sản xuất khác nhau vào từngloại, từng khoản theo những tiêu thức phân loại nhất định
1.2.2.1 Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế
Theo cách phân loại này ngời ta căn cứ vào tính chất kinh tế ban đầu của chi phí
để xếp những chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế vào cùng một yếu tố chi phí,không phân biệt mục đích, công dụng của chi phí đó
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất đợc chia thành năm yếu tố chi phí:+ Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, nhiênliệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất xây lắp trong kỳ
+ Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ chi phí chi trả cho ngời lao động về tiền
l-ơng, tiền công, phụ cấp, các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) của côngnhân viên ở các tổ, đội xây dựng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ phục vụ chohoạt động sản xuất xây lắp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí về các loại dịch vụ mua ngoài,thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất xây lắp
+ Chi phí khác bằng tiền: là các chi phí khác bằng tiền phát sinh phục vụ cho hoạt
động sản xuất xây lắp cha đợc phản ánh vào các yếu tố chi phí trên nh: tiếp khách, hộihọp
Phân loại chi phí sản xuất của doanh nghiệp theo nội dung, tính chất kinh tế củachi phí cho biết kết cấu, tỷ trọng từng loại (yếu tố) chi phí mà doanh nghiệp đã chi ratrong tổng chi phí và cũng là căn cứ để lập Thuyết minh báo cáo tài chính (phần Chi phíSXKD theo yếu tố), cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp, phục vụ cho việc lập
dự toán chi phí sản xuất và phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí
1.2.2.2 Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này ngời ta căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí đểxếp những chi phí có cùng mục đích, công dụng kinh tế vào cùng một khoản mục chiphí
Trong các doanh nghiệp xây lắp chi phí sản xuất đợc chia thành bốn khoản mụcchi phí đối với trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thicông hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy:
Trang 5- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về các loại nguyên liệu,vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sảnphẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về các loại tiền lơng, tiền công,phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm toàn bộ các chi phí có liên quan đếnmáy thi công nh chi phí vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lơng và các khoản phụcấp lơng, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm những chi phí phục vụ cho quá trình sản xuấttại đội, công trình xây dựng nh lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản tríchtheo lơng của công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ của
đội sản xuất Chi phí sản xuất chung gồm nhiều loại chi phí có nội dung kinh tế có nộidung kinh tế khác nhau nh: chi lơng nhân viên đội sản xuất, chi phí vật liệu, chi phí dụng
cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của chính doanh nghiệp mà các khoản mục chi phí nàycòn có thể đợc phân chia chi tiết hơn
Đối với trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo
ph-ơng thức bằng máy thì chia chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm thành ba khoản mục chiphí là:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí là cơ sở để xác
định số chi phí đã chi ra cho từng khâu, từng lĩnh vực, từng mục đích cụ thể, là căn cứ đểtính giá thành sản phẩm theo khoản mục, xây dựng kế hoạch giá thành và phân tích tìnhhình thực hiện giá thành kế hoạch
Phân loại chi phí sản xuất theo 2 cách trên liên quan trực tiếp đến việc tổ chức kếtoán tài chính tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp Và đợc thể hiện khái quáttrên hệ thống tài khoản kế toán thống nhất hiện hành thông qua việc quy định các tàikhoản chi phí, trong đó các tài khoản cấp 1 đợc mở theo công dụng của chi phí, còn cáctài khoản cấp 2 đợc mở theo yếu tố chi phí
Khác với kế toán tài chính, trong kế toán quản trị, chi phí đợc sử dụng theo nhiềucách khác nhau tuỳ theo nhu cầu quản lý ở từng doanh nghiệp Do vậy việc phân loại chiphí cho các mục đích của kế toán quản trị có thể theo một số tiêu thức khác nhau màchúng ta sẽ nghiên cứu ở các cách phân loại sau đây
1.2.2.3 Phân loại theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên Bảng cân
đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Theo cách phân loại này chi phí SXKD đợc chia thành chi phí sản phẩm và chiphí thời kỳ
Trang 6- Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình SXKD Baogồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máythi công, chi phí sản xuất chung.
Khi sản phẩm cha đợc bán ra thì chi phí sản phẩm là giá vốn hàng tồn kho đợcghi nhận trên Bảng cân đối kế toán Khi sản phẩm đã đợc bán ra thì chi phí sản phẩm làgiá vốn hàng bán đợc ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Chi phí thời kỳ: là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ, không tạo nêngiá trị hàng tồn kho nên không đợc ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán mà ảnh hởng trựctiếp đến kết quả lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh nên đợc ghi nhận trên Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh Bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Sự vận động của chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ trong doanh nghiệp có thểminh hoạ theo sơ đồ 1.1
—
Chi phí sản phẩm
Giá trịthành phẩmhoàn thành
tiếp
Chi phí
sử dụngmáy thicông
Chi phísảnxuấtchung
Trang 7Sơ đồ 1.1: Sự vận động của chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.2.4 Phân loại theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng kế toán chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí SXKD đợc chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tợng kế toántập hợp chi phí (nh từng công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng ) và có thể quynạp trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí(liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình ) nên không thể quy nạp trực tiếpcho từng đối tợng chịu chi phí, mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí, sau đódùng phơng pháp phân bổ gián tiếp để quy nạp cho từng đối tợng theo tiêu thức phân bổthích hợp
Cách phân loại này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phí vào đối t ợng tậphợp chi phí sản xuất, khó có thể đạt đợc mục tiêu kiểm soát chi phí vì việc phân bổ chiphí mặc dù đã lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp nhng vẫn mang tính chủ quan Dovậy qua đây ta thấy các nhân viên kế toán cần t vấn cho các nhà quản trị doanh nghiệp
để đa ra một cơ cấu tổ chức SXKD hợp lý để hạn chế đợc càng nhiều chi phí gián tiếpcàng tốt
1.2.2.5 Phân loại theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí SXKD gồm:
- Chi phí cơ bản: là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ sảnxuất, chế tạo sản phẩm nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất sảnphẩm xây lắp
Chi phí thời kỳ
Chi phí bán hàngChi phí quản lý DN
Lợi nhuậnthuần trớc thuế
Trang 8- Chi phí chung: là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tínhchất chung nh chi phí quản lý ở các tổ, đội sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đợc phơnghớng và biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Đối với chi phí cơ bản thìkhông thể cắt bỏ một loại chi phí nào mà phải phấn đấu hạ thấp chi phí bằng việc giảmcác định mức tiêu hao nguyên vật liệu, lao động hoặc cải tiến quy trình công nghệ, hợp
lý hoá sản xuất, tìm vật liệu thay thế Còn đối với chi phí chung cần phải triệt để tiếtkiệm, hạn chế, thậm chí loại trừ các khoản chi phí không cần thiết, tăng cờng quản lý chiphí chung theo dự toán, theo chếđộ chi tiêu
1.2.2.6 Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động
Trên quan điểm ngắn hạn, theo cách phân loại này chi phí SXKD bao gồm:
- Chi phí khả biến (chi phí biến đổi, biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng
số tỷ lệ với sự thay đổi mức hoạt động của doanh nghiệp Mức hoạt động của doanhnghiệp có thể là số lợng sản phẩm sản xuất, số lợng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt
động, doanh thu bán hàng thực hiện
Sự biến động của chi phí trong mối quan hệ với mức hoạt động có thể xảy ra 2 ờng hợp tơng ứng với 2 loại biến phí:
tr-+ Biến phí tỷ lệ: là loại biến phí mà tổng biến phí quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp vớimức độ hoạt động, còn biến phí của một đơn vị hoạt động thì không thay đổi
+ Biến phí thay đổi không tỷ lệ trực tiếp: đó là trờng hợp xét về tổng biến phí thì
có tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của khối lợng hoạt động, vì vậy biến phí của một
đơn vị khối lợng hoạt động cũng tăng lên khi khối lợng hoạt động tăng; hoặc ngợc lại, ờng hợp tổng biến phí có tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng của khối lợng hoạt động, khi
tr-đó biến phí tính cho một đơn vị khối lợng hoạt động lại giảm đi khi khối lợng hoạt độngtăng
- Chi phí bất biến (chi phí cố định, định phí): là những chi phí mà về tổng sốkhông thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động
Định phí tồn tại dới nhiều hình thức:
+ Định phí tuyệt đối: là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay
đổi khối lợng hoạt động, còn định phí của một đơn vị khối lợng hoạt động thì thay đổi tỷ
lệ nghịch trực tiếp với khối lợng hoạt động
+ Định phí tơng đối (Định phí cấp bậc): là những chi phí chỉ có tính chất cố địnhtơng đối, nó chỉ cố định trong một giới hạn mức độ nhất định, sau đó nếu khói lợng hoạt
động tăng lên thì khoản chi phí này sẽ lên một mức mới
+ Định phí bắt buộc: là định phí không thể thay đổi một cách nhanh chóng, chúngthờng liên quan đến TSCĐ và cấu trúc tổ chức SXKD của doanh nghiệp Những khoảnchi phí này tồn tại lâu dài trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, vì vậy khi quyết
định đầu t vào TSCĐ các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ lỡng vì quyết
định đó sẽ gắn chặt cho với doanh nghiệp trong một thời gian lâu dài; hoặc khi cắt giảm
Trang 9định phí bắt buộc cũng không thể tuỳ tiện dù chỉ cho một thời gian ngắn vì nó sẽ ảnh ởng đến quá trình sinh lợi và mục đích lâu dài của doanh nghiệp.
h-Định phí tuỳ ý (định phí không bắt buộc): là các định phí có thể đợc thay đổinhanh chóng bằng các quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp Định phí khôngbắt buộc thờng liên quan đến kế hoạch ngắn hạn (thờng là 1 năm) và có thể cắt bỏ khicần thiết
Tuy nhiên việc phân chia định phí bắt buộc và không bắt buộc chỉ có tính chất
t-ơng đối, tuỳ thuộc vào nhận thức chủ quan của các nhà quản trị doanh nghiệp Mộtkhoản định phí nào đó đợc các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận là bắt buộc thì sẽ rấtngần ngại khi đa ra quyết định điều chỉnh, ngợc lại nếu nhìn nhận là định khó không bắtbuộc thì có thể thờng xuyên xem xét lại và điều chỉnh khi cần thiết
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố định phí vàbiến phí (nh chi phí điện thoại )
Để phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí, cácnhà quản trị doanh nghiệp cần phải phân tích chi phí hỗn hợp thành định phí và biến phí
Có nhiều phơng pháp để phân tích chi phí nh: phơng pháp đồ thị, phơng pháp bình phơng
bé nhất, phơng pháp cực đại - cực tiểu
Cách phân loại này đợc đặc biệt sử dụng trong việc lập kế hoạch, kiển tra và raquyết định Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trongmối quan hệ giữa chi phí - khối lợng - lợi nhuận, xác định điểm hoà vốn cũng nh cácquyết định quan trọng Mặt khác nó còn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định
đúng đắn phơng hớng để nâng cao hiệu quả của chi phí:
- Đối với biến phí: cần thực hiện quản lý theo định mức, tìm biện pháp hạ thấpmức tiêu hao chi phí, sử dụng vật liệu thay thế, tăng năng suất lao động, giảm sản phâmhỏng
- Đối với định phí: cần có biện pháp tận dụng tối đa công suất hoạt động
Ngoài ra việc phân biệt định phí, biến phí còn là cơ sở để xây dựng dự toán chiphí hợp lý, ứng với mọi mức hoạt động theo dự kiến
1.2.2.7 Các cách phân loại khác liên quan đến việc ra quyết định
*Phân loại theo thẩm quyền ra quyết định
Theo cách phân loại này, nếu gắn quyền kiểm soát chi phí với một cấp quản lýnào đó thì phân biệt thành: Chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm soát đợc Chiphí kiểm soát đợc ở một cấp quản lý nào đó là chi phí mà cấp đó có thẩm quyền ra quyết
*Các loại chi phí đợc sử dụng trong lựa chọn các phơng án
Trang 10- Chi phí chênh lệch: là những khoản chi phí có ở phơng án SXKD này nhngkhông có hoặc chỉ có một phần ở phơng án SXKD khác Chi phí chênh lệch là thông tinthích hợp cho việc xem xét lựa chọn phơng án đầu t hoặc phơng án SXKD tối u.
- Chi phí cơ hội: là lợi ích bị mất đi do lựa chọn phơng án SXKD này thay vì chọnphơng án SXKD khác
- Chi phí chìm: là những chi phí đã phát sinh, nó có ở trong tất cả các phơng ánSXKD đợc đa ra xem xét lựa chọn Nó luôn luôn là thông tin không thích hợp cho việcxem xét lựa chọn phơng án tối u
1.3 giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm
1.3.1 Bản chất của giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất sản phẩm (công việc, lao vụ) là chi phí sản xuất tính cho mộtkhối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất đãhoàn thành
Nh vậy về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm đều là haophí lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác của doanh nghiệp Songgiữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm cũng có sự khác nhau
- Nói đến chi phí sản xuất là xét các hao phí trong một thời kỳ nhất định, khôngphân biệt chi phí đó có liên quan tới giá thành sản phẩm hoàn thành hay cha hoàn thành,còn nói đến giá thành sản xuất sản phẩm là xác định một lợng chi phí sản xuất liên quantới sản phẩm đã hoàn thành Đó là hai mặt của một quá trình hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp
- Về mặt lợng, chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm có thể khác nhaukhi có sản phẩm dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ, thể hiện qua công thức tính giá thành sảnxuất sản phẩm nh sau:
Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là mộtchỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các nguồn lực trong quá trình SXKDcũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm nâng caonăng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp
1.3.2 Các loại giá thành sản phẩm
Khác với giá thành sản phẩm trong các loại hình doanh nghiệp sản xuất khác, giáthành sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp có đặc điểm riêng là mỗi công trình, hạngmục công trình hay khối lợng xây dựng hoàn thành đều có một giá thành riêng Khi
Trang 11nhận thầu một công trình, giá bán (giá nhận thầu) đã có trớc khi thi công công trình, tức
là giá bán có trớc giá thành thực tế Do đó giá thành thực tế của công trình chỉ quyết
định tới lãi, lỗ của doanh nghiệp do thi công công trình đó mà thôi
1.3.2.1 Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp đợc chia thành 3 loại: giá
thành dự toán xây lắp công trình, giá thành kế hoạch xây lắp công trình, giá thành thực
tế xây lắp công trình
- Giá thành dự toán xây lắp công trình đợc xác định nh sau:
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Thuế và lãi định mức
xây lắp công trình xây lắp công trình
Trong dó: - Giá trị dự toán của từng công trình, hạng mục công trình đợc xác
định dựa trên cơ sở các định mức, đơn giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành và dựatrên mặt bằng giá cả thị trờng
- Lãi định mức là số phần trăm trên giá thành từng sản phẩm XDCB
do nhà nớc quy định đối với từng loại hình XDCB, từng sản phẩm xây lắp cụ thể
Giá thành dự toán của sản phẩm xây lắp là căn cứ để vạch ra các biện pháp tổchức kinh tế, kỹ thuật nhằm đảm bảo nhiệm vụ hạ giá thành đợc giao
- Giá thành kế hoạch xây lắp công trình: dựa vào giá thành dự toán xây lắp côngtrình và tình hình SXKD của mình mà doanh nghiệp lập giá thành kế hoạch xây lắp côngtrình Giá thành kế hoạch xây lắp công trình thờng thấp hơn giá thành dự toán xây lắpcông trình Phần chênh lệch giữa hai chỉ tiêu này gọi là mức hạ giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành
xây lắp công trình xây lắp công trình kế hoạch
Doanh nghiệp phải khai thác mọi tiềm năng của mình đề ra các biện pháp tổ chứcquản lý sản xuất phù hợp với điều kiện thi công công trình cụ thể để hoàn thành tốt kếhoạch hạ giá thành
- Giá thành thực tế xây lắp công trình: Là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền đợc tổnghợp từ thực tế phát sinh trong quá trình tổ chức SXKD của đơn vị từ khi bắt đầu xâydựng đến khi hoàn thành bàn giao thanh toán công trình Doanh nghiệp phải nỗ lực trong
tổ chức thi công xây lắp công trình để đạt đợc mức giá thành thực tế thấp hơn giá thành
kế hoạch Phần chênh lệch giữa hai chỉ tiêu này đợc gọi là mức hạ vợt kế hoạch giáthành xây lắp công trình Nếu lấy giá thành thực tế xây lắp công trình so với giá thành dựtoán xây lắp công trình ta có mức hạ giá thành thực tế Có thể diễn đạt mối quan hệ giữacác loại giá thành qua sơ đồ 1.2
Giá trị dự toán xây lắp công trìnhGiá thành dự toán Thuế và lãi định mứcGiá thành kế hoạch thành kế hoạchMức hạ giá
Giá thành thực tế Mức hạ giá thànhvợt kế hoach
Trang 12Mức hạ giá thành thực tế
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các loại giá thành
Qua đây có thể thấy, về mặt lợng, doanh nghiệp luôn phải và nên đảm bảo cho:
Giá thành dự toán >= Giá thành kế hoạch >= Giá thành thực tếVì đặc điểm sản phẩm xây lắp có thời gian thi công kéo dài nên để tiện cho việctheo dõi và quản lý chi phí và giá thành, ngời ta phân chia giá thành thực tế xây lắp côngtrình thành:
+ Giá thành thực tế công tác xây lắp: phản ánh giá thành của một khối lợng côngtác xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật nhất định và phải thoả mãn một số điều kiện nhất
định nh nằm trong thiết kế và phải đảm bảo chất lợng kỹ thuật, phải xác định một cách
cụ thể và đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Chỉ tiêu này cho phépxác định, kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp ở nhữnggiai đoạn sau và phát hiện ra những nguyên nhân làm tăng, giảm chi phí
+ Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hoàn thành: là toàn bộ chiphí bỏ ra để tiến hành thi công một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đếnkhi hoàn thành, bàn giao cho bên A, đảm bảo chất lợng và kỹ thuật, đúng thiết kế, đúnghợp đồng bàn giao và đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán
1.3.2.2 Phân loại theo phạm vi chi phí trong giá thành
Theo cách phân loại này chia thành: giá thành sản xuất toàn bộ và giá thành toàn
bộ của sản phẩm tiêu thụ
Giá thành sản xuất toàn bộ bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung tính cho sảnphẩm hoàn thành Còn giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ bao gồm giá thành sảnxuất toàn bộ và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)tính cho sản phẩm tiêu thụ
Thông tin về giá thành toàn bộ thờng đóng vai trò chủ yếu trong các quyết địnhmang tính chiến lợc dài hạn nh quyết định ngừng sản xuất hay tiếp tục sản xuất Tuynhiên việc tính giá thành toàn bộ cho từng loại sản phẩm là không cần thiết nếu doanhnghiệp không phải đứng trớc quyết định mang tính chiến lợc Cho nên khi phải đa raquyết định trong thời gian ngắn hạn, doanh nghiệp có thể sử dụng chỉ tiêu giá thành toàn
bộ theo biến phí
Giá thành toàn bộ theo biến phí bao gồm biến phí sản xuất (nguyên vật liệu, nhâncông, máy thi công, sản xuất chung) và biến phí ngoài sản xuất (bán hàng, quản lýdoanh nghiệp) tính cho sản phẩm tiêu thụ
Nhờ có giá thành toàn bộ theo biến phí có thể thiết lập mô hình mối quan hệ chiphí - khối lợng - lợi nhuận, từ đó phục vụ cho việc đa ra các quyết định ngắn hạn, mangtính sách lợc
Trang 13Tuy nhiên trong doanh nghiệp việc phân biệt định phí và biến phí chỉ là tơng đối,mặt khác thông tin về biến phí thờng hớng các nhà quản trị doanh nghiệp vào mục đíchngắn hạn, sách lợc mà bỏ qua chi phí cố định Vì vậy để chuẩn hoá chi phí cố định thayvì bỏ qua chi phí này, doanh nghiệp có thể sử dụng chỉ tiêu giá thành toàn bộ theo biếnphí có phân bổ hợp lý định phí.
Giá thành toàn bộ theo biến phí có phân bổ hợp lý định phí bao gồm toàn bộ biếnphí và một phần định phí đợc phân bổ theo mức độ hoạt động chuẩn
Nội dung của giá thành toàn bộ theo biến phí có phân bổ hợp lý định phí có thểbiểu diễn theo công thức:
n
Z = bp x SL + ĐP x N
Trong đó: Z: giá thành toàn bộ theo biến phí có phân bổ hợp lý định phí
bp: biến phí đơn vị SL: số lợng sản phẩm ĐP: tổng định phí N: mức hoạt động chuẩn n: mức hoạt động thực tếPhần định phí còn lại: ĐP x N-n gọi là chi phí hoạt động dới công suất và đợc ứng
xử nh chi phí thời kỳ, tức là đợc tham gia xác định kết quả hoạt động kinh doanh trongkỳ
1.3.2.3 Một số loại giá thành khác đợc sử dụng trong doanh nghiệp xây lắp
- Giá đấu thầu xây lắp (giá thành dự thầu công tác xây lắp): là một loại giá thành
dự toán xây lắp do chủ thầu đa ra để doanh nghiệp xây lắp dựa vào tính toán giá thànhcủa mình
- Giá hợp đồng công tác xây lắp: là một loại giá dự toán xây lắp ghi trong hợp
đồng đợc ký kết giữa chủ đầu t và doanh nghiệp xây lắp sau khi thoả thuận giao nhậnthầu Đây chính là giá thành của doanh nghiệp xây lắp thắng thầu và đợc chủ đầu t thoảthuận ký theo hợp đồng giao nhận thầu Về nguyên tắc, giá hợp đồng chỉ đợc nhỏ hơnhoặc bằng giá đấu thầu công tác xây lắp
Việc áp dụng giá đấu thầu công tác xây lắp và giá hợp đồng công tác xây lắp làyếu tố quan trọng của việc hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế trong xây dựng Nó sử dụngquan hệ tiền - hàng tạo ra sự mềm dẻo nhất định trong quan hệ giữa chủ đầu t và doanhnghiệp xây lắp trong việc chủ động tính giá thành sản phẩm của mình cũng nh chủ độngtrong kinh doanh, thích hợp với cơ chế thị trờng, cạnh tranh lành mạnh
1.4 Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Trang 141.4.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.4.1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau,liên quan đến việc sản xuất, chế tạo các loại sản phẩm khác nhau Mối quan tâm của cácnhà quản trị doanh nghiệp là các chi phí đó phát sinh ở đâu, dùng để sản xuất sản phẩmnào Do đó chi phí sản xuất trong kỳ phải đợc tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất
định
Vì vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để chi phí sản xuất
đợc tập hợp theo đó Thực chất của việc xác định đối tợng chi phí là xác định nơi phátsinh chi phí (phân xởng, đội sản xuất ) hoặc đối tợng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặthàng )
Khi xác định đối tợng tập hợp chi phí trớc hết phải căn cứ vào đặc điểm tổ chứcsản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ
và yêu cầu quản lý chi phí và yêu cầu tính giá thành của doanh nghiệp
Đối với hoạt động xây lắp, nơi sản xuất thờng ở nhiều địa điểm, tổ đội xây lắpkhác nhau nên chi phí sản xuất cũng phát sinh tại nhiều nơi khác nhau nhng có thể cùngliên quan đến một sản phẩm hay nhiều sản phẩm, nhiều công việc Vì vậy, chi phí sảnxuất phải đợc tập hợp theo từng khoản mục trong phạm vi giới hạn nhất định để phục vụcho công việc tính giá thành sản phẩm.
Do đặc điểm tổ chức sản xuất, thi công của ngành XDCB thì đối tợng tập hợp chiphí sản xuất có thể là từng công trình, hạng mục công trình, từng đơn đặt hàng hoặc từng
đội xây dựng
1.4.1.2 Đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp là các loại sản phẩm, công việc, lao
vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành
đơn vị Việc xác định đối tợng tính giá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sảnxuất, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ vàyêu cầu quản lý chi phí và yêu cầu tính giá thành của doanh nghiệp
Do vậy đối tợng tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp có thể là từng côngtrình, hạng mục công trình hay phần khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao
1.4.1.3 Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành giống nhau ở bảnchất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất Tuy vậy giữachúng vẫn có sự khác nhau nhất định
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để tổ chức kế toán chi tiếtchi phí sản xuất nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và cung cấp cho việc tính giáthành sản xuất theo đối tợng tính giá thành
Trang 15- Xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở phiếu tính giá thành(Bảng tính giá thành) sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đợc sản xuất đã hoàn thành.
Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tợng tính giá và đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
có thể trùng nhau là công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng xây lắp hoàn thànhbàn giao
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành đúng và phù hợpvới đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp có ý nghĩa rất to lớn trong việc tổ chức kế toántập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm một cách trung thực, hợp lý
1.4.2 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
1.4.2.1 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đợc sử dụng để tập hợp và phân bổ chi phícho từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định Tuỳ theo từng loại chiphí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phơng pháp tập hợp trực tiếp hay phơngpháp phân bổ gián tiếp
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất phát sinh
có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt Theophơng pháp này ngay từ khâu hạch toán ban đầu, chi phí sản xuất phát sinh đợc phản ánhriêng cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trên chứng từ ban đầu, sau đó căn cứ vàochứng từ thực hiện hạch toán trực tiếp chi phí sản xuất cho từng đối tợng riêng biệt
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất phát sinhliên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất Theo phơng pháp này kế toán căn
cứ vào chứng từ gốc tập hợp chi phí sản xuất phát sinh chung cho nhiều đối tợng theotừng nơi phát sinh chi phí Sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ cácchi phí này cho từng đối tợng chịu chi phí nh sau:
Ci = Ti x H
Cvới H =
Ti
Trong đó: Ci: Chi phí phân bổ cho đối tợng i
Ti: Đại lợng tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i H: Hệ số phân bổ
C: Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ n: Số lợng đối tợng đợc phân bổ chi phíVới phơng pháp này mức độ chính xác của chi phí sản xuất tính cho từng đối tợngtập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ đợc lựa chọn.Tuỳ thuộc vào từng loại chi phí sản xuất cần phân bổ và điều kiện của từng doanh nghiệp
để lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý nhất
1.4.2.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
*Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính(xi măng, sắt, thép gạch, đá, cát ), nửa thành phẩm mua ngoài (vật liệu kết cấu, thiết bị
Trang 16gắn liền với công trình ), vật liệu phụ, nhiên liệu, các chi phí khác nh chi phí cốt pha,giàn giáo, dụng cụ sử dụng nhiều lần sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sảnphẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ Nó không bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sửdụng cho máy thi công
Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp chocông trình, hạng mục công trình đó Trờng hợp không tách riêng đợc (nh vật liệu sửdụng luân chuyển ) thì phải tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục côngtrình theo định mức tiêu hao vật liệu hoặc theo khối lợng thực hiện
Chi phí NVL = Trị giá NVL - Trị giá phế liệu - Trị giá NVL
trực tiếp trong kỳ đa vào sử dụng thu hồi (nếu có) còn lại cha sử dụng
Chứng từ sử dụng bao gồm: Phiếu xuất kho, Hoá đơn
Để thực hiện ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng
TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Tài khoản này dùng để phản ánh các chiphí nguyên vật liệu phát sinh thực tế để sản xuất sản phẩm xây lắp; đợc mở chi tiết chotừng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp, các giai đoạn công việc có
TK 411, TK 336, TK 338
Vật liệu nhận cấp phát, vay xuất cho SX
CCDC chờ
phân bổ Phân bổ CCDC
Trang 17Sơ đồ1.3: Trình tự kế toán tập hợp nguyên vật liệu trực tiếp
*Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
- Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm tiền lơngchính, các khoản phụ cấp lơng, lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sảnxuất và tiền thuê lao động ngoài trực tiếp xây lắp để hoàn thành sản phẩm xây lắp theo
đơn giá XDCB
Chi phí nhân công trực tiếp đợc tập hợp riêng theo từng đối tợng (công trình,hạng mục công trình) Trờng hợp không tách riêng đợc thì phải tiến hành phân bổ chotừng công trình, hạng mục công trình theo chi phí tiền lơng theo định mức hoặc kếhoạch
Căn cứ để hạch toán là hợp đồng lao động, bảng chấm công, hợp đồng làm khoán,bảng tính lơng, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, làm đêm
Để thực hiện ghi chép, tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK622- Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền lơngphải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ xây dựng vàlắp đặt (kể cả nhân công vận chuyển, bốc dỡ vật t trong mặt bằng xây lắp) và tiền lơngcủa công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trờng TK 622 cũng đợc mở chi tiếttheo từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc
- Trình tự kế toán đợc khái quát theo sơ đồ 1.4.
Sơ đồ1.4: Trình tự kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
*Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công:
- Máy móc thi công là các loại xe máy có động cơ đợc sử dụng trực tiếp để thicông xây lắp các công trình nh: máy trộn bê tông, trộn hồ vữa, máy đào đất, máy xúc
đất, máy đóng cọc, ô tô vận chuyển đất đá trong công trờng Các loại phơng tiện máy
Tiền l ơng phải trả
CNTTSX trong danh sách
Cuối kỳ kết chuyển, phân bổ CPNCTT cho từng công trình, HMCT
Trang 18thi công này doanh nghiệp xây lắp có thể thuê ngoài hoặc tự trang bị để khai thác sửdụng lâu dài
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và cácchi phí khác phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng côngviệc xây lắp bằng máy theo phơng pháp thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy.Chi phí máy thi công gồm các khoản nh: chi phí nhân công (lơng chính, lơng phụ, phụcấp phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công), chi phí vật liệu (nhiênliệu, vật liệu dùng cho máy thi công), chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụmua ngoài dùng cho máy thi công Ngời ta có thể chia chi phí sử dụng máy thi côngthành 2 loại là chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời:
+ Chi phí thờng xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng xemáy thi công và đợc tính thẳng vào giá thành của ca máy nh tiền lơng của công nhântrực tiếp điều khiển máy, chi phí nhiên liệu động lực, khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữathờng xuyên, tiền thuê xe máy thi công
+ Chi phí tạm thời: là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máythi công nh: chi phí tháo, lắp, thử máy, vận chuyển máy đến công trờng và di chuyểnmáy trong quá trình sử dụng ở công trờng, chi phí về xây dựng và tháo dỡ công trình tạmloại nhỏ (lều, lán ) phục vụ cho việc sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công đợc tập hợp riêng theo từng đối tợng (công trình,hạng mục công trình) Trờng hợp không tách riêng đợc thì phải tiến hành phân bổ chotừng công trình, hạng mục công trình theo số ca máy hoạt động, sản lợng thực hiện
Căn cứ để hạch toán là Hợp đồng thuê máy, Hoá đơn, Bảng chấm công
Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK 623 - Chi phí sửdụng máy thi công Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thicông phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình (doanh nghiệp xây lắp thực hiệntheo phơng thức thi công hỗn hợp)
- Trình tự kế toán đợc khái quát theo sơ đồ 1.5
(Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có
tổ chức đội máy thi công riêng nhng không hạch toán riêng cho đội máy thi công)
TK 111, 152, 153, 611 TK 623
Vật liệu, dụng cụ sản xuất phục vụ máy thi công
Cuối kỳ kết chuyển, phân bổ chi phí máy thi công cho từng công trình, hạng mục
công trình
TK 334
L ơng công nhân điều khiển máy thi công
TK154,631
TK 214
Trích khấu haomáy thi công
Sửa chữa lớn máy thi công
TK 142, 242, 335
Trang 19Sơ đồ1.5: Trình tự kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công.
*Kế toán chi phí sản xuất chung:
- Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan đếnviệc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội thi công xây lắp và ở các công tr -ờng xây dựng Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí tổng hợp bao gồm nhiều nộidung chi phí khác nhau và đều có mối quan hệ gián tiếp với các đối tợng xây lắp nh: tiềnlơng nhân viên quản lý đội xây dựng, BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ 19% trêntiền lơng phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy, nhân viênquản lý đội và các chi phí khác có liên quan trực tiếp tới hoạt động của đội
Các chứng từ liên quan đến hạch toán chi phí sản xuất chung là: Bảng chấm công,Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Hoá đơn
Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản xuấtchung Tài khoản này phản ánh những chi phí sản xuất chung phục vụ xây lắp tại các
đội, các bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp Tài khoản đợc mở chi tiết theo từng bộphận, đội
Việc tính toán xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sản phẩmphải căn cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của bộ phận sản xuất:
Trang 20- Chi phí sản xuất chung cố định đợc phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm đợc dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất Trờng hợp mứcsản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thờng thì chi phí sản xuất chung cố
định phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh Trờng hợp mức sản phẩm sản xuất thấp hơncông suất bình thờng, thì chỉ đợc phân bổ theo mức công suất bình thờng, phần chi phísản xuất chung không phân bổ, đợc ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ
- Chi phí sản xuất chung biến đổi đợc phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế.Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí Nếu nóliên quan đến nhiều đối tợng khác nhau thì kế toán cần phân bổ theo những tiêu thức hợp
lý (thờng theo chi phí tiền công trực tiếp, chi phí vật liệu trực tiếp, định mức chi phí sảnxuất chung )
- Trình tự kế toán khái quát theo sơ đồ 1.6.
Lơng nhân viên quản lý đội Các khoản làm giảm
chi phí sản xuất chung
Trang 21Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
*Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (đối với phơngpháp kê khai thờng xuyên) và TK 631 - Giá thành sản phẩm (đối với phơng pháp kiểm
kê định kỳ) để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo sơ đồ 1.7 và sơ đồ 1.8
TK 133Thuế GTGT
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
TK 142,242,335
Trang 221.4.2.3-Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất trong điều kiện khoán
Bên cạnh phơng thức quản lý XDCB truyền thống, có một phơng thức quản lýmới đó là phơng thức giao khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các tổ đội thicông Đây là phơng thức thích hợp với điều kiện cơ chế thị trờng hiện nay vì nó gắn liền lợi ích vật chất của ngời lao động, của từng đội thi công với khối lợng, chất lợng vàtiến độ thi công công trình; khuyến khích lợi ích vật chất trong lao động, ngời lao độngquan tâm đến hiệu quả công trình hơn
TK 155
TK 623
Cuối kỳ kết chuyển phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
Cuối kỳ kết chuyển phân bổ chi phí sản xuất chung
TK 627
Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành bàn giao cho đơn vị thầu chính
TK 3362
Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành bàn giao
TK 632
Chi phí sản xuất chung cố định do hoạt
động d ới mức công suất
Trang 23Phơng thức giao khoán có các hình thức nh:
+ Hình thức khoán gọn công trình (khoán toàn bộ chi phí): Theo hình thức này,
đơn vị giao khoán tiến hành khoán toàn bộ giá trị công trình cho bên nhận khoán, khoántrọn gói toàn bộ các khoản mục chi phí; khi quyết toán công trình, quyết toán trọn góicho bên nhận khoán Đơn vị nhận khoán sẽ tổ chức cung ứng vật t, thiết bị kỹ thuật, nhâncông , tiến hành thi công Khi công trình hoàn thành bàn giao, quyết toán, đơn vị sẽ đợcthanh toán toàn bộ giá trị công trình nhận khoán, chỉ nộp cho đơn vị giao khoán số nộpcho ngân sách và nộp trích lập quỹ doanh nghiệp
+ Hình thức khoán theo từng khoản mục chi phí: Theo hình thức này, đơn vị giaokhoán sẽ khoán những khoản mục chi phí khi thoả thuận với bên nhận khoán nh: nguyênvật liệu, nhân công Bên nhận khoán sẽ bỏ ra chi phí những khoản mục đó còn bên giaokhoán sẽ chịu trách nhiệm về các khoản mục không giao khoán đồng thời phải giám sát
Trang 24Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong điều kiện khoán
Trong đó:
(1) Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức hạch toán kế toán riêng:
(1a) Khi ứng trớc cho đơn vị nhận khoán
(1b) Nhận giá trị khối lợng xây lắp của đơn vị nhận khoán bàn giao
(1c) Bù trừ các khoản thanh toán nội bộ
(2) Trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng:
(2a) Khi giao tạm ứng cho đơn vị nhận khoán
(2b) Khi quyết toán tạm ứng về khối lợng xây lắp đã hoàn thành bàn giao đợc duyệt
(2c) Kết chuyển, phân bổ các chi phí sản xuất
(3)Kết chuyển giá thành công trình xây lắp hoàn thành cha tiêu thụ trong kỳ(4) Giá thành sản xuất công trình hoàn thành bàn giao
1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp
Sản phẩm dở dang là sản phẩm, công việc đang còn trong quá trình sản xuất trêncác giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nh-
ng vẫn còn phải tiếp tục chế biến mới trở thành sản phẩm
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà sảnphẩm dở dang cuối kỳ chịu
Muốn đánh giá sản phẩm làm dở trớc tiên phải kiểm kê chính xác khối lợng côngtác xây lắp dở dang cuối kỳ, đồng thời phải xác định mức độ hoàn thành của khối lợnglàm dở so với khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc ở từng giai đoạn thi công
Việc đánh giá sản phẩm dở dang đợc thực hiện bằng nhiều phơng pháp tuỳ thuộcvào tính chất sản xuất, đặc điểm chi phí, đặc điểm sản phẩm và phơng pháp hạch toánchi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp xây lắp, phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở còng phụthuộc vào phơng thức thanh toán giữa bên A và bên B
- Nếu sản phẩm xây lắp bàn giao thanh toán sau khi đã hoàn thành toàn bộ thìcông trình hoặc hạng mục công trình cha bàn giao thanh toán đợc coi là sản phẩm dởdang, toàn bộ chi phí sản xuất đã chi ra là chi phí sản xuất dở dang
- Nếu những công trình hoặc hạng mục công trình đợc bàn giao thanh toán theogiai đoạn xây dựng lắp đặt thì những giai đoạn xây lắp dở dang cha bàn giao thanh toán
là sản phẩm dở dang, chi phí sản xuất sẽ đợc tính toán một phần cho sản phẩm dở dangcuối kỳ theo tỷ lệ dự toán công trình (chi phí dự toán hoặc giá trị dự toán)
1.4.4 Phơng pháp tính giá thành
1.4.4.1 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là mốc thời gian tiến hành tổng hợp số liệu để tính giá thànhthực tế của đối tợng tính giá thành
Trang 25Do sản phẩm xây lắp thờng có quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài, do vậykhông thể chờ đến khi xây dựng xong mới tính giá thành mà phải làm hàng tháng, hàngquý, hàng năm hoặc theo từng khối lợng công việc đạt đến điểm dừng kỹ thuật nhất đinh
đợc nghiệm thu và bàn giao
Trờng hợp có khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần thì:
Giá thành thực tế Chi phí thực tế Chi phí thực Chi phí thực tế
khối lợng xây lắp = khối lợng xây lắp + tế phát sinh - khối lợng xây lắp
hoàn thành bàn giao dở dang đầu kỳ trong kỳ dở dang cuối kỳ
Trờng hợp không thể theo dõi chi phí riêng cho từng HMCT theo từng khoản mụcthì phải phân bổ:
Giá thành thực tế của = Giá thành dự toán của H
từng HMCT HMCT đó
Tổng chi phí thực tế của cả công trình Trong đó: H =
Tổng dự toán của tất cả các HMCT
Phơng pháp này đơn giản, dễ thực hiện, cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong
kỳ báo cáo, phù hợp với các công trình thời gian thi công ngắn phù hợp với kỳ tính giáthành của đơn vị, hoặc các công trình thi công dài hạn, nghiệm thu thanh toán từng phần
*Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn
đặt hàng, khi đó đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng Theo phơng pháp này, khibắt đầu xây lắp theo đơn đặt hàng, kế toán phải mở bảng tính giá thành cho mỗi đơn đặthàng và chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng Chi phí trực tiếp đợc tậphợp thẳng còn chi phí sản xuất chung đợc phân bổ theo tiêu thức thích hợp Khi côngtrình hoàn thành thì chi phí sản xuất tập hợp đợc chính là giá thành thực tế của đơn đặthàng đó Kế toán tiến hành tính giá thành bằng cách cộng luỹ kế chi phí từ khi bắt đầuthi công đến khi hoàn thành ngay trên Bảng tính giá thành của đơn đặt hàng đó
Trờng hợp một đơn đặt hàng gồm một số hạng mục công trình thì sau khi tính giáthành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành cho từng hạng mụccông trình bằng cách phân bổ giá thành thực tế của cả đơn đặt hàng cho từng hạng mụccông trình theo giá thành dự toán của các hạng mục công trình đó theo công thức:
Trang 26Zi = Z
đđh X Zidt
Zdt
Trong đó: Zi: Giá thành sản xuất thực tế của hạng mục công trình i
Zđđh: Giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành
Zdt: Giá thành dự toán của các hạng mục công trình thuộc đơn đặt hàng hoàn thành
Zidt: Giá thành dự toán của hạng mục công trình i
*Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng đối với các công trình, hạng mục công trình có quy môlớn, kết cấu phức tạp, phải trải qua nhiều giai đoạn thi công, công việc có thể chia chonhiều tổ, đội thi công
Theo phơng pháp này, giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đợctính nh sau:
Z = Dđk + C1 + C2 + + Cn - Dck
Trong đó: C1, C2, Cn là chi phí sản xuất ở từng giai đoạn xây lắp côngtrình
*Phơng pháp tính giá thành theo định mức
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp có khả năng tính
đợc giá thành định mức trên cơ sở các định mức chi phí và đơn giá tại thời điểm tính giáthành Phơng pháp này có tác dụng kịp thời vạch ra những chi phí sản xuất thoát ly địnhmức, nhằm tăng cờng việc kiểm tra và phân tích các số liệu kế toán chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm
Trên cơ sở giá thành định mức, chênh lệch do thay đổi định mức, chênh lệch dothoát ly định mức, kế toán có thể tính đợc giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp theocông thức sau:
có thể sử dụng một số phơng pháp khác nh: phơng pháp tính giá thành theo hệ số, phơngpháp tỉ lệ…
1.5 Tổ chức hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán
Trang 27- Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ có Sổ đăng ký chứng từghi sổ và sổ cái các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154 hoặc TK 631.
- Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chứng từ thì sử dụng các nhật kýchứng từ số 7, bảng kê số 4 và sổ cái các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154hoặc TK 631
*Sổ kế toán chi tiết: Tuỳ theo yêu cầu quản lý và đối tợng tập hợp chi phí cũng
nh đối tợng tính giá thành đã xác định ở doanh nghiệp cụ thể, kế toán mở hệ thống chitiết nh: sổ chi tiết chi phí vật liệu trực tiếp; sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công; sổchi tiết chi phí sản xuất chung, thẻ tính giá thành sản phẩm; sổ giá thành công trình,hạng mục công trình xây lắp; các bảng phân bổ chi phí sản xuất
1.5.2 Tổ chức lập báo cáo kế toán.
Để cung cấp thông tin cho công tác quản lý điều hành thờng xuyên chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm xây lắp, định kỳ kế toán lập các báo cáo kế toán liên quan
đến chi phí, giá thành nh: Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố (thuộc Thuyếtminh báo cáo tài chính), Báo cáo chi phí sản xuất theo khoản mục, Báo cáo giá thành sảnxuất sản phẩm
1.6 Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong điều kiện ứng dụng tin học
Do sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là giai đoạn hiện nay nớc ta đang trongcông cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trờng nhiều thành phần
có sự điều tiết của nhà nớc nên nhu cầu về thu nhận và xử lý thông tin ngày càng đòi hỏiphải nhanh chóng hơn, đa dạng hơn Khi công nghệ thông tin bùng nổ thì việc xử lý, tínhtoán và bảo quản thông tin kế toán trên máy vi tính là một việc cần thiết nhằm nâng caochất lợng công tác kế toán trong doanh nghiệp
Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đáp ứng đợcyêu cầu quản lý, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện ápdụng kế toán máy cần thực hiện các công việc sau:
Bớc chuẩn bị
- Thu thập, xử lý các tài liệu cần thiết và mã hoá các đối tợng
- Phần mềm kế toán sử dụng
Dữ liệu đầu vào
- Chi phí sản xuất phát sinh, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ,các bút toán kết chuyển chi phí
- Lựa chọn phơng pháp tính giá xuất vật t, tiêu chuẩn phân bổ chiphí, khấu hao, phơng pháp tính giá thành
- Các tài liệu liên quan khác
Trang 28Máy tính xử lý
Thông tin và đa ra sản phẩm
Thông tin đầu ra
Bảng tính giá thành sản phẩm, các báo cáo chi phí sản xuất, báo
cáo giá thành sản phẩm, sổ cái
Sơ đồ 1.10: Quy trình hạch toán trên máy.
Tóm lại, trong chơng 1 luận văn trình bày những vấn đề lý luận chung và tổ chức
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nhằm nhận thức rõ hơn vềchi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cũng nh tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Chơng 2 Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Tổng công ty
Xây Dựng Công Trình Giao Thông
2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Xây Dựng Công Trình Giao Thông ảnh hởng đến tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công trình giao thông
Giao thông vận tải, một kết cấu hạ tầng có tính quyết định đến quá trình phát triểnkinh tế xã hội của một quốc gia Do vậy xây dựng các công trình giao thông luôn luôn lànhu cầu thiết yếu và là tiền đề cho mọi sự phát triển của xã hội
Hàng năm Nhà nớc giành một lợng vốn lớn cho xây dựng giao thông Vì vậy việctiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm trong xây dựng công trình giao thông sẽ manglại một ý nghĩa to lớn không những trong phạm vi ngành mà còn có tác động không nhỏ
đến toàn xã hội Điều đó phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động SXKD của các doanh nghiệpxây dựng công trình giao thông trong tổ chức sản xuất xây dựng giao thông
Trang 29chiếc (không giống nhau và không sản xuất đại trà đợc) và sản phẩm sản xuất ngay tạinơi tiêu thụ.
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Để hoàn thành một sản phẩm là Km đờng hoặc một chiếc cầu, quá trình thi côngxây dựng bao gồm rất nhiều giai đoạn, trong đó lại cụ thể chi tiết thành nhiều công đoạn
kỹ thuật Tuỳ thuộc vào biện pháp tổ chức thi công của từng công trình mà các giai đoạn
kỹ thuật có thể không giống nhau Tuy nhiên có thể khái quát quá trình thi công xâydựng cầu, đờng bao gồm các giai đoạn nh sau:
Chuẩn bị thi công: (chung cho cả làm cầu, đờng)
+ Nhận mặt bằng thi công
+ Tập kết vật t thiết bị
+ Làm lán trại, kho tạm, đờng công vụ
* Các bớc làm đờng bộ:
+ Đào đắp đất, phá đá tạo nền đờng
+ Đào khuôn đờng, rải đá hộc móng đờng, lu lèn chặt
+ Rải đá răm lên mặt đờng, lu lèn chặt (hoặc cấp phối sỏi, đá, đất)
+ Rải nhựa mặt đờng (hoặc phun nhũ tơng, hoặc đổ bê tông mặt đờng)
+ Hoàn thiện lề đờng, cọc tiêu, biển báo, rãnh nớc
- Đặc điểm loại hình sản xuất sản phẩm:
Do sản phẩm cầu, đờng là sản phẩm đơn chiếc nên xây dựng cầu, đờng thuộc loạihình sản xuất đơn chiếc theo hợp đồng kinh tế với yêu cầu kỹ thuật, thời gian, chi phíkhác nhau
Chính vì những đặc điểm trên mà việc tổ chức, quản lý, hạch toán chi phí sản xuấtcho từng công trình làm căn cứ tính giá thành, đồng thời luôn phải thông qua dự toán vàtrong quá trình sản xuất sản phẩm phải luôn so với dự toán, lấy dự toán làm thớc đo hạchtoán chi phí và thanh quyết toán công trình
Trang 30- Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý SXKD tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông:
Do đặc điểm của sản phẩm công trình giao thông sản xuất ở ngay nơi tiêu thụ nên
địa bàn hoạt động của đơn vị là rất rộng, có thể cách rất xa trụ sở chính của đơn vị.Chính vì vậy mà các doanh nghiệp phải tìm cách tổ chức sản xuất hợp lý cho hiệu quả
Hiện nay hệ thống các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông thuộc BộGiao thông Vận Tải là rất lớn, gồm Tổng công ty xây dựng Thăng Long, Tổng công tyxây dựng công trình giao thông 1,4,5,6,8 Mỗi Tổng công ty lại có rất nhiều công ty trựcthuộc Dới các công ty, ngoài các phòng ban là các đơn vị trực thuộc:
+ Có công ty thành lập các xí nghiệp trực thuộc (có con dấu riêng), dới xí nghiệpcũng có các phòng ban là các đội và tổ sản xuất
+ Có công ty chỉ tổ chức đội sản xuất, dới đội là các tổ sản xuất
+ Có công ty vừa có các xí nghiệp trực thuộc vừa có các đội sản xuất
Ví dụ về mô hình tổ chức quản lý của Tổng công ty xây dựng công trình giaothông 8 trên sơ đồ 2.1 và Công ty XDCTGT Việt - Lào (thuộc Tổng công ty xây dựngcông trình giao thông 8) và sơ đồ 2.2
Trong phạm vi của luận văn em chỉ xin đợc trình bày việc hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm do các đội công trình thực hiện thi công tại 1 công tythuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 là Công ty CTGT 479 (áp dụngphần mềm kế toán máy CADS) và 1 Công ty thuộc Tổng công ty xây dựng công trìnhgiao thông 8 là Công ty XDCTGT Việt - Lào (áp dụng kế toán thủ công) Ngoài ra trongluận văn có khảo sát số liệu thực tế tại một số công ty xây dựng công trình giao thôngkhác
Hội đồng quản trị
Trang 31Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8
kế toán
Phòng
Tổ chứccán bộ
PhòngThiết bịvật t
PhòngHành chínhquản trị
Các dự án
tại Việt Nam
Các dự ántại LàoBan giám đốc
các phó tổng giám đốc
Bộ phận phòng bangiúp việc
Trung tâm
đào tạo bồi dỡng KT
& NV 8
Ban chốngbão lụtTCT 8
Trạm đạidiện TCT 8tại ViêngChăn
Trang 322.2.1 Các văn bản pháp lý có liên quan
Các doanh nghiệp tổ chức thực hiện công tác kế toán theo Luật kế toán, ngoài ra
là các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán đã đợc ban hành Hiện nay hầu hết các doanhnghiệp xây dựng công trình giao thông đều thực hiện kế toán theo Quyết định số1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp, từ năm tàichính 2006 thì thực hiện theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 áp dụngcho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nớc (cha có
hệ thống tài khoản riêng áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp và một số lĩnh vực đặcthù khác)
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất và các loại giá thành sản phẩm
2.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Thực tế hiện nay các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đã thực hiệnphân loại chi phí sản xuất theo một số tiêu thức nh: phân loại chi phí sản xuất theo nộidung, tính chất kinh tế của chi phí, phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế củachi phí và phân loại chi phí theo khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tợng tập hợpchi phí
Việc phân loại chi phí theo nội dung, tính chất sẽ giúp doanh nghiệp tổ chức tậphợp chi phí sản xuất theo yếu tố phục vụ cho việc lập chỉ tiêu "Chi phí SXKD theo yếutố" trên Thuyết minh báo cáo tài chính Tại các doanh nghiệp đều phân loại chi phí theo
5 yếu tố chi phí (thể hiện qua việc mở các tài khoản cấp 2 của các tài khoản chi phí nh
TK 623, TK 627 và trên Thuyết minh báo cáo tài chính cũng đã lập chỉ tiêu "Chi phíSXKD theo yếu tố")
Theo cách phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí hầu hếtcác doanh nghiệp đều phân loại và tập hợp chi phí sản xuất theo 4 khoản mục chi phí làchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông và chi phí sản xuất chung Ngoài ra các doanh nghiệp cũng đã sử dụng cách phânloại chi phí theo khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tợng tập hợp chi phí Cáchphân loại này đã giúp cho các doanh nghiệp có thể xác định chi phí sản xuất liên quantới từng công trình, hạng mục công trình nào thì ghi trực tiếp cho công trình, hạng mụccông trình đó, còn những khoản chi phí sản xuất liên quan tới nhiều công trình, hạng
Trang 33mục công trình thì đợc tổng hợp và phân bổ cho các công trình, hạng mục công trình.Tuy nhiên việc phân bổ đợc vận dụng tơng đối "linh hoạt", có những khoản chi phí liênquan tới nhiều đối tợng vẫn đợc ghi nh một khoản chi phí trực tiếp cho một đối tợng(điển hình là chi phí sửa chữa lớn TSCĐ là máy thi công thờng đợc tính vào chi phí củacông trình tại nơi phát sinh nó), hoặc đợc tập hợp rồi phân bổ theo tiêu thức tuỳ chọn,hoặc có những khoản chi phí phát sinh có thể tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạngmục công trình lại đợc tập hợp chung cuối kỳ phân bổ
Qua đây có thể thấy rằng các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông chaquan tâm nhiều đến các cách phân loại chi phí sử dụng trong kế toán quản trị nh phânloại chi phí theo mối quan hệ chi phí với khối lợng hoạt động, phân loại chi phí theothẩm quyền ra quyết định, loại chi phí đợc sử dụng trong lựa chọn các phơng án Đây lànhững cách phân loại sẽ giúp cung cấp thông tin cho việc ra quyết định kinh doanh đúng
đắn, hợp lý và kịp thời
2.2.2.2 Các loại giá thành
Trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông hiện đang sử dụng một
số chỉ tiêu giá thành nh: giá trị dự toán, giá thành dự toán xây lắp, giá thành sản xuấttoàn bộ, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ
Giá trị dự toán và giá thành dự toán xây lắp đợc lập căn cứ vào chi tiết cho từngcông trình, hạng mục công trình và đợc sử dụng làm căn cứ thanh toán giữa bên A vàbên B
Giá thành sản xuất toàn bộ đợc tính căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh
đã tập hợp đợc và cũng đợc lập chi tiết cho từng đối tợng tính giá thành
Bên cạnh đó các doanh nghiệp còn quan tâm đến việc tính giá thành toàn bộ củasản phẩm tiêu thụ làm căn cứ phục vụ cho việc xác định lãi (lỗ) của từng công trình,hạng mục công trình Tuy nhiên có doanh nghiệp xác định giá thành toàn bộ của sảnphẩm tiêu thụ còn phân bổ cả chi phí tài chính (chi phí lãi vay) cho các công trình, hạngmục công trình (Phụ lục 1 - số liệu Công ty XDCTGT 874); điều này dẫn đến việc xác
định giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là cha chính xác, cha phản ánh đúng kếtquả thực hiện đợc của từng công trình, hạng mục công trình
Việc theo dõi chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo từng công trình,hạng mục công trình nh hiện nay giúp nhà quản lý kiểm tra đợc quá trình chi phí chomỗi công trình để có kế hoạch cụ thể về vốn, nhân lực, vật lực cũng nh ra đợc các quyết
định kinh doanh tơng đối kịp thời, đúng đắn Tuy nhiên hầu hết các doanh nghiệp khôngxây dựng giá thành kế hoach, kế hoạch hạ giá thành và hầu nh không vận dụng giá thànhtheo bộ phận (giá thành sản xuất theo biến phí, giá thành toàn bộ theo biến phí, giá thànhtoàn bộ có phân bổ hợp lý định phí) Điều này đã làm hạn chế chức năng cung cấp thôngtin phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp của kế toán
2.2.2.3 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
Việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thànhgiúp cho việc tính đúng, tính đủ chi phí Xuất phát từ đặc điểm riêng biệt của ngành xây
Trang 34dựng công trình giao thông nên các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đềuxác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các công trình, hạng mục công trình nhậnthầu Tơng ứng đối tợng tính giá thành cũng là các công trình, hạng mục công trình hoànthành
Để công tác tập hợp chi phí và tính giá thành đợc chính xác và dễ dàng hơn, mỗicông trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành đều đợc mở sổ chitiết theo dõi riêng theo từng khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Trong đó tạimột số doanh nghiệp thì chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung lại đ ợctheo dõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí, tuy nhiên một số doanh nghiệp lại chỉ tập hợpchung hai khoản mục chi phí này chứ không chi tiết theo yếu tố chi phí
Trong trờng hợp doanh nghiệp có ứng dụng phần mềm kế toán thì mỗi công trình
đợc mã hoá trên máy để tiện cho kế toán tập hợp chi phí Việc gán mã cho mỗi côngtrình đợc kế toán tiến hành khai báo từ khi bắt đầu thi công công trình Chẳng hạn nh tạiCông ty CTGT 479, mã của từng công trình đợc gán hoàn toàn xuất phát từ mục đíchtiện theo dõi nên không theo một quy luật nhất định nào, ví dụ công trình cầu KênhNgang đợc gán mã là CT KN, công trình cầu Đò Đệm đợc gán mã là CT ĐĐ
2.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản chủ yếu sau để tập hợp chi phí sản xuất theokhoản mục chi phí và yếu tố chi phí và tính giá thành sản phẩm:
- TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
TK 623, TK 627 đợc mở các tài khoản cấp 2 (đều bao gồm 6 tài khoản cấp 2) đểphản ánh từng yếu tố chi phí sản xuất:
- Chi phí nhân công
- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Ngoài ra do đặc thù của ngành XDCB có hình thức giao khoán sản phẩm xây lắpnên trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông còn có thể sử dụng các tàikhoản khác nh:
Trang 35+ TK 136 (1362 - Phải thu về giá trị khối lợng xây lắp giao khoán nội bộ) và TK
336 (3362 - Phải trả về giá trị khối lợng xây lắp nhận khoán nội bộ) đối với trờng hợp
đơn vị nhận khoán tổ chức hạch toán kế toán riêng
+ TK 141 (1413 - Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ) đối với trờng hợp
đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng
Các TK 136, 336 và 141 lại đợc mở chi tiết cho từng đối tợng liên quan
Trên thực tế đa số các doanh nghiệp đã thực hiện mở các tài khoản cấp 1 và cấp 2,trong đó cũng đã chi tiết cho các đối tợng liên quan, có một số doanh nghiệp cha thựchiện việc mở các tài khoản cấp 2 (nh tại Công ty XDCTGT 829 không mở các tài khoảncấp 2 cho TK 623 và TK 627), hoặc còn cha thực hiện đầy đủ (nh tại Công ty XDCTGT
874 mở thiếu tài khoản cấp 2 của TK 623 (6231)) Điều này gây ra khó khăn cho côngtác quản lý, việc theo dõi chi tiết, tổng hợp số liệu cũng khó khăn hơn Ngoài ra cũng cómột số doanh nghiệp còn cha sử dụng đúng tài khoản theo quy định, nh tại Công ty cầu
12 thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 lại dùng TK 1362 để theo dõitình hình tạm ứng và thanh quyết toán tạm ứng giữa Công ty và các đội sản xuất
2.2.4 Nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong các doanh nghiệp xây dựng công trìnhgiao thông thờng chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm tới khoảng 60% - 70% trong tổng chiphí sản xuất) và là chi phí chủ yếu trong giá thành của công trình, hạng mục công trình(Ví dụ nh tại Công ty XDCTGT 874: tổng chi phí nguyên vật liệu năm 2005 là55.560.305.341 đồng trong tổng chi phí sản xuất 78.972.050.388, tơng đơng 70%) Vìvậy việc hạch toán chi phí này chính xác và đầy đủ có ý nghĩa quan trọng trong việc xác
định lợng chi phí thực tế tiêu hao trong kỳ đồng thời đảm bảo cho tính chính xác của giáthành sản phẩm
Nguyên vật liệu thờng dùng trong xây dựng công trình giao thông bao gồm cát,
đá, sỏi, xi măng, sắt, thép, nhựa đờng, phụ gia bê tông, que hàn Trong đó mỗi loạinguyên vật liệu lại bao gồm nhiều thứ nh, cát có cát vàng, cát đen , thép có thép Ф6,Ф12
Hiện nay hầu hết tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đều thựchiện phơng thức khoán gọn cho các đội xây dựng, do vậy các đội có thể tự ký hợp đồngmua vật liệu Khi có nhu cầu thi công các đội lập yêu cầu cung cấp vật t cùng với giấy đềnghị tạm ứng để vay tiền mua vật t Sau khi hoàn thành các thủ tục, đơn vị sẽ chi tiềnmặt hoặc tiền gửi ngân hàng ứng cho đội vay Sau đó đội tiến hành mua vật t và chuyểntới chân công trình
Nếu công trình không đợc khoán gọn thi công ty ký hợp đồng mua bán vật t Docác công trình thờng ở xa nên hầu hết vật liệu thờng đợc mua và vận chuyển đến châncông trình mà không qua kho của công ty Mặt khác trong lĩnh vực xây dựng nguyên vậtliệu thờng bỏ dần theo tiến độ thi công công trình Hơn nữa trong cơ chế thị trờng việcmua nguyên vật liệu cho công trình là tơng đối dễ dàng Vì vậy tại các doanh nghiệp
Trang 36xây dựng công trình giao thông vật liệu đợc dự trữ rất ít, hầu nh mua đến đâu dùng hết
đến đó Thông thờng những bãi dự trữ nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu của từngcông trình đợc tổ chức tại từng công trình và chỉ dự trữ một lợng vừa đủ cho công trình
đó Tuy nhiên tại một số doanh nghiệp có những loại nguyên vật liệu đặc chủng cầnthiết phải dự trữ thì phải mua dự trữ tại kho của công ty
a)Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty XDCTGT Việt - Lào.Khi tiến hành thi công nếu có nhu cầu sử dụng vật t, các đội viết Giấy xin tạmứng kèm theo Giấy báo giá gửi về Công ty Sau khi đợc ký duyệt, đội đợc nhận tiền hoặcCông ty chuyển tiền gửi ngân hàng thẳng cho ngời bán
Cuối tháng nhân viên thống kê kế toán dới đội tập hợp các hoá đơn, chứng từ muavật liệu để sử dụng thi công công trình để phòng Vật t - Thiết bị viết Phiếu nhập kho
đồng thời viết Phiếu xuất kho tơng ứng với số lợng và đơn giá thực nhập (tức là nhập khovật liệu theo trị giá thực tế và xuất kho vật liệu theo giá đích danh) Sau đó 1 liên củaPhiếu xuất kho đợc chuyển lên Phòng Tài vụ - Kế toán kế toán căn cứ vào các chứng từxuất kho vật t dùng trong tháng ghi vào sổ chi tiết TK 621, mỗi Phiếu xuất kho ghi vàomột dòng; đồng thời tổng hợp vào Bảng kê xuất dùng vật t, từ đó lập Chứng từ ghi sổ,vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ Cái TK 621 (Phụ lục 2)
b)Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty CTGT 479
*Trờng hợp vật liệu đợc cấp từ kho của Công ty (áp dụng đối với vật liệu có giá trịlớn, sử dụng trong nhiều đợt)
Khi có nhu cầu vật liệu thi công công trình, đội lập Giấy đề nghị cấp vật t Sau khi
đợc ký duyệt, căn cứ vào Giấy đề nghị cấp vật t để lập Phiếu xuất kho và làm thủ tụcxuất kho vật t cho đội Căn cứ vào Phiếu xuất kho, kế toán ghi vào bảng "Tập hợp phiếuxuất kho" chi tiết cho từng đơn vị sử dụng (công trình, hạng mục công trình)
Trình tự nhập liệu trên màn hình Phiếu xuất vật t nh sau:
- Đầu tiên kế toán phải chọn Mã chứng từ: XVFV - Phiếu xuất vật t, tiền VNĐ,giá thực tế
- Nhập số và ngày của Phiếu xuất kho vào ô Số CT, Ngày CT.
- Nhập mã đội thi công vào ô Mã KH theo nguyên tắc xâu lọc hoặc dùng F5.
- Nhập Tên hoặc mã ngời nhận vật liệu vào ô Ông bà theo nguyên tắc trên
- Nhập mã kho vào ô Mã kho.
- Nhập tóm tắt nội dung nghiệp vụ vào ô Diễn giải.
- Nhập tên hoặc mã vật t xuất dùng cho thi công vào ô Mã hàng và Tên hàng, máy sẽ tự động đa ra mã của nhóm vật t đó Để nhập kế toán chỉ cần nêu ra một yếu tố
hoặc tên hoặc mã của vật liệu theo nguyên tắc xâu lọc hay F5
- Nhập số lợng trên PXK vào ô Số lợng, nhập đơn giá xuất kho vào ô Giá VNĐ
theo nguyên tắc xâu lọc hoặc F5 Máy sẽ tự động tính ra thành tiền của loại vật liệu xuất
kho đó và điền lên ô Tiền VNĐ.