1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)

113 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)

Trang 1

NGUYỄN TUẤN LINH

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

NGUYỄN TUẤN LINH

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH PHÚ THỌ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn của mình được thực hiện dựa vào hiểu biết

và quá trình tìm tòi, cố gắng, thực hiện của bản thân cùng với sự hướng dẫn

của PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nhung Công trình nghiên cứu của tôi

không sao chép của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào Các số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ cung cấp và do bản thân tôi tự thực hiện điều tra và tổng kết, chưa công bố tại bất kỳ một tài liệu nào Việc phân tích cũng như đánh giá thực trạng và các giải pháp đề xuất đều dựa trên thực tế ở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ./

Phú Thọ, tháng … năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Khoa Quản lý Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đến nay luận văn cao học của tôi đã hoàn thành Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân

thành tới PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nhung đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo,

giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Quản lý kinh tế đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ đã tham gia trả lời các phiếu khảo sát và cung cấp các số liệu cho luận văn, các tác giả của các tài liệu mà tôi đã tham khảo sử dụng

Phú Thọ, tháng … năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Linh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Những đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 4

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp 4

1.1.2 Những đặc trưng của doanh nghiệp 6

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 8

1.2 Nội dung thẩm định cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp của các Ngân hàng thương mại 10

1.2.1 Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của các Ngân hàng thương mại 10

1.2.2 Thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của các NHTM 14

1.3 Chất lượng thẩm định cho vay ngắn hạn và sự cần thiết nâng cao hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp 22

Trang 6

1.3.1 Chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn 22

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp 22

1.3.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp 23

1.4 Kinh nghiệm thẩm định tín dụng tại một số ngân hàng và bài học kinh nghiệm áp dụng cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 27

1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam 27

1.4.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Quân Đội 30

1.4.3 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 32

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Phương pháp thu thâ ̣p thông tin 33

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 35

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 35

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 36

2.2.3.2 Phương pháp liên hệ, đối chiếu 36

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 36

2.3.1 Chỉ tiêu định tính 36

2.3.2 Chỉ tiêu định lượng 37

Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ 42

3.1 Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 42

3.2 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCPCTVN – Chi nhánh Phú Thọ 44

Trang 7

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHCT Chi nhánh Phú Thọ 44

3.2.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý 46

3.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng công thương chi nhánh Phú Thọ 49

3.3 Thực trạng thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của NHCT Phú Thọ 55

3.3.1 Về quy trình thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp 55

3.3.2 Kỹ thuật, phương pháp và nội dung thẩm định 56

3.3.3 Về thời gian thẩm đi ̣nh và chi phí thẩm đi ̣nh 61

3.3.4 Về đội ngũ cán bộ tín dụng 63

3.3.5 Về công tác phục vụ khách hàng 65

3.4 Đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DN của NHCT Phú Thọ 66

3.4.1.Chất lượng công tác thu thập và xử lý thông tin 66

3.4.2 Nội dung thẩm định 67

3.4.3 Trình độ của cán bộ tín dụng 68

3.4.4 Công nghệ phục vụ cho quy trình thẩm định 69

3.4.5 Hiệu quả công tác thẩm định 70

3.5 Đánh giá khái quát về hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại NHCT Phú Thọ 71

3.5.1 Những thành công 72

3.5.2 Những hạn chế 73

3.5.3 Nguyên nhân 73

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NHCTPHÚ THỌ 78

4.1 Định hướng phát triển kinh doanh và hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 78

Trang 8

4.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công

Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2020 78

4.1.2 Định hướng phát triển tín dụng và hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng 79 4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của NHCT Phú Thọ 79

4.2.1 Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực và phẩm chất của cán bộ tín dụng 79

4.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 81

4.2.3 Nâng cao vai trò công tác thanh tra, kiểm soát 87

4.2.4 Giải pháp giúp doanh nghiệp hoạt động tốt nhằm đảm bảo hiệu quả tín dụng và khẳng định đúng chất lượng tín dụng 87

4.2.5 Nâng cao chất lượng trang thiết bị, công nghệ phục vụ công tác thẩm định 89

4.3 Kiến nghị 90

4.3.1 Về phía Nhà nước 90

4.3.2 Về phía Ngân hàng Nhà nước 92

4.3.3 Về phía Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam 93

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 99

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng ý nghĩa của điểm số các biến 34

Bảng 2.2: Ý nghĩa của điểm số bình quân 34

Bảng 3.1: Số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh tại Phú Thọ năm 2015 43

Bảng 3.2: Số DN hoạt động tại tỉnh Phú Thọ phân theo ngành kinh tế 43

Bảng 3.3: Tình hình huy động vốn trong 3 năm 2013-2015 50

Bảng 3.4: Tố c đô ̣ tăng trưởng doanh số cho vay và dư nợ tín du ̣ng ta ̣i VietinBank Phú Tho ̣ giai đoa ̣n 2013-2015 51

Bảng 3.5: Bảng kết quả dư nợ cho vay trong các năm 2013 - 2015 52

Bảng 3.6: Bảng kết quả dư nơ ̣ cho vay theo đố i tươ ̣ng khách hàng trong các năm 2013-2015 52

Bảng 3.7: Tình hình thực hiê ̣n tín du ̣ng các năm 2013 - 2015 53

Bảng 3.8: Kết quả kinh doanh 3 năm 2013 - 2015 54

Bảng 3.9: Tiêu chuẩn chất lượng hoa ̣t đô ̣ng cấp tín du ̣ng 62

Bảng 3.10: Tình hình phân bổ cán bộ thực hiện công tác thẩm định 64

Bảng 3.11: Số lươ ̣ng khách hàng quan hê ̣ tín du ̣ng ta ̣i chi nhánh 66

Bảng 3.12: Đánh giá của người hỏi về chất lượng công tác thu thập và xử lý thông tin 66

Bảng 3.13: Đánh giá của người hỏi về Nội dung thẩm định 67

Bảng 3.14: Đánh giá của người hỏi về trình độ của cán bộ tín dụng 68

Bảng 3.15: Đánh giá của người hỏi về công nghệ phục vụ cho quy trình thẩm định 69

Bảng 3.16: Đánh giá về Hiệu quả công tác thẩm định 70

Bảng 3.17: Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2013-2015 71

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ các đặc điểm doanh nghiệp 5Hình 1.2: Thị phần theo dư nợ vay 28Hình 1.3: Cho vay theo kỳ hạn 29Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương VN

- Chi nhánh Phú Thọ 47Hình 3.2: Thị phần tín dụng của các NHTM trên địa bàn năm 2015 51

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hê ̣ thống ngân hàng thương mại (NHTM) ngày càng phát triển và trở thành trung gian tài chính, kênh dẫn vố n quan trọng của nền kinh tế Trong các hoa ̣t đô ̣ng của NHTM thì tín dụng

là hoạt động đem la ̣i lơ ̣i nhuận lớn nhất

Với uy tín thương hiệu và lợi thế về chất lượng khách hàng, Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam luôn là một trong các ngân hàng dẫn đầu về hoạt động tín dụng nói chung cũng như trong hoạt động cho vay ngắn hạn nói riêng Tuy nhiên, hoạt động này tiềm ẩn nhiều rủi ro bởi

sự biến động khó lường và nhanh chóng của thị trường ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cũng như khả năng sinh lời cho ngân hàng Do

đó, để cho vay có hiệu quả thì Ngân hàng phải tiến hành thẩm định tín dụng một cách toàn diện, kỹ lưỡng trước khi quyết định cấp vốn Hoạt động thẩm định tín dụng là khâu quan trọng nhất giúp cho ngân hàng nhận diện, sàng lọc những khách hàng tốt để đảm bảo chất lượng tín dụng của ngân hàng

Do đó, đây là khâu quan trọng nhất trong quy trình tín dụng tại các ngân hàng Với định hướng phát triển đối tượng khách hàng là doanh nghiệp trong những năm sắp tới, đặc biệt chú trọng vào các sản phẩm cho vay ngắn hạn, cho vay vốn lưu động… các chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, trong đó có Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ (NHCT Phú Thọ), cần phải hoàn thiện, nâng cao hơn nữa chất lượng công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ (NHCT Phú Thọ) phụ thuộc rất lớn vào hoạt động cho vay ngắn hạn, hoạt động cho vay ngắn hạn luôn chiếm trên 40% thu nhập của toàn chi nhánh, Nợ quá hạn của Chi nhánh ở thường ở mức 2% trên tổng dư nợ Do cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng khác cùng với sự suy thoái kinh tế toàn cầu những

Trang 13

năm gần đây hoạt động cho vay ngắn hạn của NHCT Phú Thọ đã bộc lộ rõ rệt những hạn chế, đặc biệt là những vấn đề còn tồn tại trong quá trình thẩm định những tài sản thế chấp cũng như thẩm định các dự án đầu tư để cho vay dẫn đến lượng nợ xấu của chi nhánh tăng lên qua từng năm Chính vì vậy công tác thẩm định chất lượng các dự án đầu tư cho vay luôn là điểm nóng và nhận được sự quan tâm trong hoạt động kinh doanh của NHCT Phú Thọ

Để góp phần đưa hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại NHCT Phú Thọ ngày càng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều

sâu, tôi chọn đề tài nghiện cứu: “Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ”

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

2.1 Mục tiêu chung

Tổng hợp, đánh giá thực trạng công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của NHCT Phú Thọ; từ đó đề xuất các giải pháp và đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng của công tác này tại NHCT Phú Thọ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: Chi nhánh và các phòng thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ

Trang 14

+ Về mặt thời gian: nghiên cứu hoạt động huy động vốn giai đoạn từ

2013 - 2015

+ Về nội dung: Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ nhằm nâng cao công tác thẩm định tại đơn vị giúp cho ngân hàng đầu tư cho vay có hiệu quả cao

4 Những đóng góp của luận văn

Đề tài nghiên cứu dựa trên thực tiễn của việc cấp tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ Phân tích thực trạng kết hợp với các nghiên cứu, lý luận, tư duy của các nhà khoa học, các chuyên gia ngành tài chính - ngân hàng, các kinh nghiệm đúc kết trong quá trình làm việc của bản thân để đưa ra các ý kiến, nhận định, đánh giá, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm đảm bảo tính tuân thủ hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp chính xác, theo đúng quy trình, cũng như giảm thiểu các rủi ro trong hoạt động cho vay Với nội dung nghiên cứu như vật, đề tài hy vọng đóng góp được nhất định vào việc nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Phú thọ nói riêng và của toàn hệ thống nói chung

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục, bảng biểu và các tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày theo 04 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh nghiệp và hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại các NHTM

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng thẩm định cho vay ngắn hạn đối với với doanh nghiệp tại NHCT Phú Thọ

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại NHCT Phú Thọ

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG

THẨM ĐỊNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Doanh nghiệp là các đơn vị kinh tế được thành lập nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường Nó bao gồm một tập hợp người có tổ chức, một tổ hợp các nhân tố sản xuất, thực hiện quá trình sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ và tiến hành tiêu thụ trên thị

trường để tìm kiếm lợi nhuận

Khái niệm về doanh nghiệp không chỉ đơn thuần phản ánh quy mô của doanh nghiệp mà nó còn bao trùm nội dung về kinh tế, tổ chức sản xuất, quản

lý và tiến bộ khoa học công nghệ Nó tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội

cụ thể của từng nước và nó cũng thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” – Theo Luật doanh nghiệp 2005

Với tư cách là một tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp cũng giống như các

tổ chức khác, được nhà nước cho phép hoạt động và khác nhau ở chỗ nó phải thực hiện mục tiêu chính làm ra lợi nhuận Vì vậy, các doanh nghiệp không chỉ tuân theo các quy luật của một tổ chức mà còn tuân theo các quy luật kinh

tế trong quá trình vận động Các doanh nghiệp được coi như là các tổ chức sống, có tên gọi, địa chỉ, được sinh ra do ý chí của những người sáng lập, phát triển trưởng thành hoặc tàn lụi Cuộc sống của các doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào môi trưòng hoạt động của nó, vào trình độ điều hành, tài năng của các nhà quản lý Các doanh nghiệp chính là các tế bào trong một cơ thể sống

là nền kinh tế

Trang 16

Với tư cách là một tổ chức - hệ thống xã hội doanh nghiệp thể hiện:

- Có nhiều người tham gia cùng hoạt động

- Các thành viên có những chức năng nhất định, quan hệ chặt chẽ với nhau

- Có mục tiêu chung doanh nghiệp và mục tiêu riêng của từng cá nhân

Hình 1.1: Sơ đồ các đặc điểm doanh nghiệp [5, tr28]

Như vậy, các doanh nghiệp phải thực hiện chức năng phân phối Lượng giá trị của cải doanh nghiệp sáng tạo ra được phân chia cho:

- Chi trả người cung ứng các yếu tố sản xuất

- Chi trả lương thưởng, bảo hiểm xã hội cho người lao động

- Chi trả cho sửa chữa tài sản cố định, cho quản lý doanh nghiệp

- Nộp thuế cho nhà nước chi tiêu và đóng góp cho xã hội

- Trả lãi cho vốn vay và xây dựng cơ bản và trả lợi tức cho cổ đông và chủ sở hữu

- Lập các quỹ doanh nghiệp

Doanh nghiệp có mục tiêu chính là kiếm lời - cung cấp hàng hóa và dịch

vụ - tiếp tục phát triển Ngoài ra còn có trách nhiệm với cộng đồng xã hội

+ Mục tiêu lợi nhuận: Doanh nghiệp cần có lợi nhuận để bù đắp chi phí sản xuất, những rủi ro gặp phải để tiếp tục phát triển Nếu không có lợi nhuận,

Là tổ chức được nhà nước cho phép hoạt động

Có đầy đủ các yếu tố sản xuất kinh doanh

Tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh

Tìm kiếm lợi nhuận trên thị trường

Phân chia giá trị

Trang 17

doanh nghiệp không thể trả công cho người lao động, duy trì việc làm lâu dài cho họ, cũng như không thể cung cấp lâu dài hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và cộng đồng

+ Mục tiêu cung ứng: Doanh nghiệp phải cung ứng hàng hóa hay dịch

vụ để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nói rộng ra công ty là của công chúng, để thu được lợi nhuận Vì thế mục tiêu này còn là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với xã hội và nhờ thực hiện mục tiêu này công ty mới có thể tồn tại Do đó, mục tiêu này cũng cần được thay đổi cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của công chúng và tình hình cạnh tranh trên thị trường

+ Mục tiêu phát triển: Trong một nền kinh tế đang mở mang thì phát triển là một dấu hiệu của sự lành mạnh và sự thành công trong hoạt động kinh doanh Do đó sự phát triển của doanh nghiệp cũng có ý nghĩa góp sức vào sự phát triển mạnh của nền kinh tế Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp cần tìm cách bổ sung thêm vốn hoặc sử dụng một phần lợi nhuận để đầu tư thêm

+ Trách nhiệm với xã hội: Cùng với việc kiếm lời, doanh nghiệp đồng thời có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi của khách hành, của người cung ứng đầu vào cho mình và những người làm công trong doanh nghiệp, nói rộng ra

là quyền lợi của công chúng Trách nhiệm đối với xã hội còn ở chỗ hoạt động kinh doanh phải tôn trọng luật pháp và bảo vệ môi trường xung quanh Ngoài ra còn cần quan tâm đến khuynh hướng tiêu thụ trong các mục tiêu của mình Khuynh hướng này không trái với quyền lợi của doanh nghiệp, xong nó đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn đảm bào chất lượng hàng hóa và dịch vụ bán ra [5, tr29]

1.1.2 Những đặc trưng của doanh nghiệp

Hình thức sở hữu: Có đủ các hình thức sở hữu: Nhà nước, tập thể, tư nhân và hỗn hợp

Trang 18

Hình thức pháp lý: Các DN được hình thành theo luật doanh nghiệp và những văn bản dưới luật Đây là những công cụ pháp lý xác định tư cách pháp nhân rất quan trọng để điều chỉnh hành vi các doanh nghiệp nói chung trong

đó có các DN, đồng thời xác định vai trò của Nhà nước đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế

Một điều quan trọng nữa được pháp luật khẳng định và bảo đảm quyền lợi của các doanh nghiệp (luật đầu tư nước ngoài sửa đổi, luật khuyến khích đầu tư trong nước) là nhà nước thực hiện hàng loạt các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài như giao hoặc cho thuê đất, xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, lập và khuyến khích quĩ

hỗ trợ đầu tư để cho vay đầu tư trung và dài hạn, góp vốn, bảo lãnh tín dụng đầu tư hỗ trợ tư vấn, thông tin đào tạo và các ưu đãi khác về tài chính…

Có thể nói môi trường pháp lý, môi trường kinh tế cũng như môi trường tâm lý đang được đổi mới sẽ có tác dụng thúc đẩy và phát triển mạnh mẽ các

DN, mở ra một triển vọng cho sự hợp tác với các nước trong khu vực Châu á

ít DN hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông lâm hải sản có sản phẩm xuất khẩu với giá trị kinh tế cao

Trình độ tổ chức quản lý: Trình độ tổ chức quản lý và tay nghề của người lao động còn thấp và yếu (thuê lao động thường xuyên và thời vụ

Trang 19

thường chưa qua lớp đào tạo, bồi dưỡng) Hầu hết các DN hoạt động độc lập, việc liên doanh liên kết còn hạn chế và có nhiều khó khăn [5, tr32]

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, sự tồn tại nhiều hình thức sản xuất kinh doanh, nhiều loại hình doanh nghiệp với quy mô và trình độ phát triển khác nhau là một tất yếu khách quan, mỗi loại hình doanh nghiệp lại có những vai trò riêng biệt Ngày nay, hoạt động và sự phát triển của các doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Cụ thể, vai trò của các doanh nghiệp được thể hiện là:

1.1.3.1 Doanh nghiệp tham gia giải quyết công ăn việc làm, tạo ra thu nhập cho người lao động, góp phần ổn định xã hội

Sự tồn tại và phát triển của loại hình doanh nghiệp là một phương tiện

có hiệu quả để giải quyết vấn đề việc làm, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp,

đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động Bởi vì doanh

nghiệp thường xuyên đáp ứng được nhu cầu thay đổi thị trường Vì vậy, mặc

dù số lao động làm việc trong một doanh nghiệp không nhiều nhưng theo quy luật số đông với số lượng lớn các doanh nghiệp có khả năng tạo ra khối lượng việc làm vô cùng lớn cho xã hội Ở Việt Nam, sau khi luật doanh nghiệp ban hành thì có trên 40.000 doanh nghiệp ra đời, trung bình mỗi doanh nghiệp tạo việc làm cho 20 lao động, chiếm 50% lực lượng lao động của cả nước Đây là một trong những vai trò rõ nét nhất của các doanh nghiệp, và là nguyên nhân

khiến chúng ta phải quan tâm và phát triển đối tượng này

1.1.3.2 Doanh nghiệp có khả năng tận dụng các nguồn lực xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần nâng cao khối lượng và chất lượng hàng hóa, dịch vụ

- Về nguyên vật liệu: các doanh nghiệp đã vươn tới được những vùng nguyên liệu dù nhỏ hay xa đến mấy

Trang 20

- Về vốn: loại hình doanh nghiệp mang tính tư hữu cao, chủ yếu do các

cá nhân có vốn tự đầu tư hoặc góp vốn cùng nhau kinh doanh ở bất cứ nơi đâu, bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào với quy mô tuỳ ý Phân bố ở nhiều địa phương và nhiều vùng miền nên các doanh nghiệp có khả năng tận dụng được các tiềm năng về lao động và tài nguyên sẵn có của địa phương phục vụ cho sản xuất kinh doanh

- Về lao động: các doanh nghiệp do nhu cầu đa dạng nên có thể sử dụng lao động ở đủ mọi lứa tuổi, mọi trình độ, từ lao động có trình độ cao đến lao động có trình độ thấp hay cả những lao động chưa hề qua đào tạo, và thuộc mọi lĩnh vực, ở khắp các địa phương Vì vậy, có thể nói chính các doanh nghiệp cũng là một nơi đào tạo người lao động ít tốn kém chi phí nhất

- Về mặt kỹ thuật: doanh nghiệp lựa chọn kỹ thuật phù hợp với khả năng về vốn và trình độ lao động Những kỹ thuật được ứng dụng trong các doanh nghiệp rất đa dạng, phong phú: từ thủ công đến cơ khí hóa, tự động hóa; từ truyền thống đến tiên tiến, hiện đại

1.1.3.3 Doanh nghiệp tạo ra môi trường cạnh tranh, ngăn chặn độc quyền, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và gia tăng nguồn hàng xuất khẩu

Trong điều kiện mở cửa hội nhập ở Việt Nam hiện nay các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài Điều đó tạo ra sức ép buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới công nghệ kỹ thuật, đổi mới mẫu mã chủng loại, nâng cao chất lượng sản phẩm để thích ứng với yêu của thị trường Sự năng động, nhạy bén và số lượng nhiều của các DN cho phép phá vỡ thế độc quyền, tái lập môi trường tự do cạnh tranh cho nền kinh tế Hơn thế, các doanh nghiệp giành được ưu thế trong cạnh tranh do biết nắm bắt cơ hội và lựa chọn đầu tư đúng hướng, có khả năng đầu tư vào một

số ngành công nghệ kỹ thuật cao và hiện đại tạo ra nguồn hàng xuất khẩu lớn

Trang 21

ra thị trường quốc tế Đem lại nguồn thu nhập lớn cho doanh nghiệp, đồng thời thu về khối lượng ngoại tệ lớn cho ngoại hối quốc gia

1.2 Nội dung thẩm định cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp của các Ngân hàng thương mại

1.2.1 Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của các Ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Khái niệm về cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của các NHTM

Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng và các tổ chức tín dụng nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất Cụm từ tín dụng “Credit” xuất phát từ gốc Latinh “Gredittum” có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm Vì thế, có thể hiểu tín dụng là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên vay Trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán

Từ đó, có thể đưa ra một khái niệm chung về tín dụng ngân hàng như sau: “ Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định” (Nguyễn Minh Kiều, 2011)

Tín dụng ngân hàng còn được hiểu như sau “Cấp tín dụng là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” (Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Trang 22

khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi"

Cho vay là một trong những nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng khi thực hiện tín dụng ngân hàng Đây là nghiệp vụ chủ yếu khi ngân hàng quyết định cấp tín dụng cho khách hàng và cũng là nghiệp vụ mang về thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro tiềm

ẩn có thể xảy ra với ngân hàng Do vậy các NHTM luôn phải quan tâm tới rủi

ro trong cho vay nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng

Như vậy, ta có thể hiểu khái niệm về cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của NHTM là: “Cho vay ngắn hạn của NHTM đối với doanh nghiệp là quan hệ giao dịch tiền hoặc tài sản giữa ngân hàng và khách hàng, trong đó ngân hàng giao tiền hoặc tài sản của ngân hàng cho doanh nghiệp sử dụng trong một thời gian ngắn hạn nhất định (thường nhỏ hơn hoặc bằng 1 năm) và khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn”

Cho vay ngắn hạn của ngân hàng nói chung và cho vay ngắn hạn của NHTM đối với các doanh nghiệp nói riêng là loại cho vay đáp ứng nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn cho các doanh nghiệp Do đó, cho vay ngắn hạn của NHTM ngày càng trở thành một hình thức tín dụng quan trọng trong hoạt động tín dụng và không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường

1.2.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay ngắn hạn

Hoạt động cho vay ngắn hạn có năm đặc điểm cơ bản sau đây:

Một là tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay: Cho vay của ngân hàng là

một khái niệm kinh tế hơn là pháp lý Các hành vi cho vay của ngân hàng có cùng một lôgic kinh tế, hứng chịu rủi ro cho một người mà ngân hàng tin tưởng ứng vốn cho vay, nhưng nó không chỉ gồm một giao dịch pháp lý mà nhiều loại (cho vay, bảo lãnh, cầm cố )

Trong Luật ngân hàng, định nghĩa tín dụng như sau: "Cấu thành một nghiệp vụ tín dụng bất cứ tác động nào, qua đó một người đưa hoặc hứa đưa vốn cho một người khác dùng, hoặc cam kết bằng chữ ký cho người này

Trang 23

nhưng đảm bảo, hay bảo lãnh mà có thu tiền" Định nghĩa này nêu ra 3 trường hợp xét về tính chất pháp lý, các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn của ngân hàng

về cơ bản là:

- Cho vay ứng trước (cho vay trực tiếp)

- Cho vay dự trên việc chuyển nhượng trái quyền

- Cho vay qua chữ ký (cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký)

Hai là các khoản vay đều phải theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất

định Thông thường gồm 5 bước:

Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay vốn

Bước 2: Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp vay vốn

Bước 3: Quyết định cấp tín dụng cho vay

Bước 4: Giải ngân

Bước 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay

Ba là lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả thuận giữa khách hàng

và ngân hàng cho vay trong từng thời kỳ (Ví dụ: Lãi suất cố định, lãi suất thả nổi )

Bốn là các khoản cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo tuỳ vào

việc đánh giá và xếp hạng khách hàng của ngân hàng cho vay

Năm là khi kết thúc hợp đồng khách hàng có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi

hoặc một số thoả thuận khác nếu được ngân hàng cho vay chấp nhận Trường hợp khách hàng không thực hiện hợp đồng hay không có một điều khoản nào khác thì tài sản đảm bảo thuộc quyền quyết định của ngân hàng cho vay

1.2.1.3 Sự cần thiết cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp

Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ, hoàn thiện các cơ chế, chính sách về tín dụng, thanh toán, ngoại hối…

- Góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp

Hiện nay để thực hiện các quyết định đầu tư, doanh nghiệp có thể sử dụng hai nhóm nguồn vốn là vốn tự có và vốn đi vay Tuy nhiên điều này không có nghĩa là doanh nghiệp muốn vay bao nhiêu cũng được mà quy mô

Trang 24

của khoản vay còn tuỳ thuộc vào các điều kiện, các quy định vay vốn của ngân hàng, của pháp luật Do vậy buộc doanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu vốn tối ưu, cơ cấu vốn tối ưu là sự kết hợp hợp lý nhất các nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ được cung cấp lượng vốn vừa đủ đáp ứng nhu cầu cần thiết đối với mỗi phương án kinh doanh cụ thể; Thời gian vay được căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên đảm bảo tính chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, kế hoạch trả nợ; Chi phí sử dụng vốn rẻ, từ đó đảm bảo cho phương án được tối

đa hoá lợi nhuận

- Góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệp được liên tục Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các DN luôn cần phải cải tiến kỹ thuật, thay đổi mẫu mã sản phẩm, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị để tồn tại, đứng vững và phát triển trong cạnh tranh Trên thực tế, không một DN nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Vốn tín dụng ngân hàng đã tạo điều kiện cho DN đầu tư XDCB, mua sắm máy móc, thiết

bị, từ đó góp phần thúc đẩy, tạo điều kiện cho quá trình phát triển, sản xuất kinh doanh được liên tục, nâng cao khả năng cạnh tranh

- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh

Cho vay ngắn hạn giúp các doanh nghiệp duy trì sản xuất, tái sản xuất

mở rộng, phát triển các ngành nghề mũi nhọn Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tiện ích khác như: chuyển tiền, quản lý tiền mặt, bảo lãnh, mở L/C tài trợ thanh toán xuất nhập khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng năng lực hoạt động, đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho doanh nghiệp

- Giúp các doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Đặc trưng của tín dụng ngân hàng không chỉ là tài trợ vốn mà còn hoàn trả gốc và lãi đúng hạn Do vậy khi sử dụng vốn vay các doanh nghiệp không chỉ phải thu hồi vốn là đủ mà còn phải tìm mọi biện pháp sử dụng vốn sao cho

Trang 25

có hiệu quả nhất Đảm bảo sử dụng tiết kiệm vốn, tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận cao hơn lãi suất vay vốn ngân hàng Bên cạnh

đó trong quá trình cung ứng tín dụng, ngân hàng còn có thể tư vấn cho các doanh nghiệp về những vấn đề có liên quan đến tình hình tài chính cũng như cung cấp thêm cho doanh nghiệp những thông tin quan trọng về thị trường Những tư vấn của ngân hàng giúp doanh nghiệp hoàn thiện các phương án, dự án kinh doanh có hiệu quả hay ngăn chặn việc đầu tư vào những phương án, dự án kém hiệu quả

Tóm lại tín dụng ngân hàng và cho vay ngắn hạn của NHTM là công cụ hữu ích cho các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao

vị thế cạnh tranh, đạt được tốc độ tăng trưởng và phát triển bền vững, đồng thời đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước

1.2.2 Thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của các NHTM

1.2.2.1 Khái niệm về thẩm định cho vay ngắn hạn

“Thẩm định tín dụng là quá trình xem xét, phân tích các tài liệu, các thông tin cần thiết về doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng mà ngân hàng thu thập được, để từ đó làm căn cứ quyết định trước khi ngân hàng cho doanh nghiệp vay một giới hạn cho phép” [13, tr15]

Thẩm định tín dụng là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích

để đánh giá khách hàng theo các tiêu chí cấp tín dụng để đưa ra những đánh giá khách quan và đầy đủ về khách hàng làm cơ sở để đưa ra quyết định cấp tín dụng

Như vậy, thẩm định tín dụng phải tuân theo một quy trình nhất định, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có sự hội tụ các kiến thức sâu rộng như: Kiến thức về kế toán, quản trị, kiến thức về kinh tế, xã hội, các kiến thức về ngành nghề có liên quan, các thông tin thị trường, các thông tin về tài sản, công nghệ

kỹ thuật và máy móc, có khả năng nắm bắt được tâm lý của doanh nghiệp để phán đoán… Sau cùng để thẩm định có kết quả tốt, cán bộ thẩm định cần đạt

Trang 26

ra các câu hỏi và tự trả lời như: doanh nghiệp có nhu cầu và mong muốn vay vốn, hoàn trả vốn thực sự hay không? Hoặc doanh nghiệp liệu có đủ khả năng trả nợ hay không? hay doanh nghiệp có ý định thực hiện nghĩa vụ vay và trả

nợ trong suốt thời gian vay hay không, hay là có ý định đảo nợ… Những câu hỏi và tự trả lời này của cán bộ thẩm định có vai trò rất lớn trong việc đưa ra quyết định có nên tài trợ tín dụng cho doanh nghiệp hay không

1.2.2.2 Mục đích của thẩm định cho vay ngắn hạn

Khác với lập phương án, dự án, thẩm định tín dụng cho vay ngắn hạn

cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của phương án, dự án

về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng Khi lập phương án, dự án, doanh nghiệp do mong muốn được vay vốn có thể thổi phồng và dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của phương án, dự án

Mục đích của thẩm định tín dụng cho vay ngắn hạn là đánh giá một cách khách quan và trung thực khả năng trả nợ của doanh nghiệp để làm căn

cứ cho quyết định cho vay Tầm quan trọng của thẩm định tín dụng cho vay ngắn hạn thể hiện ở những điểm sau:

- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự

án đầu tư mà doanh nghiệp lập và nộp khi làm thủ tục vay vốn

- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay

Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm trong quyết định cho vay: Cho vay một dự án tồi và từ chối cho vay một dự án tốt

Mục đích của thẩm định tín dụng là xác định khả năng trả nợ và ý muốn trả nợ của người vay Một ngân hàng phải xác định được mức độ rủi ro có thể chấp nhận được trong mỗi trường hợp cho vay Hơn nữa, chỉ có thể tiến hành thẩm định tín dụng mới có thể xác định được các điều kiện và thời hạn vay sao cho cả người vay và ngân hàng cùng có thể chấp nhận

Trang 27

Thẩm định tín dụng cho vay ngắn hạn giúp ngân hàng rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra của phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư để quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay một cách đúng đắn

Thông qua thẩm định tín dụng ngân hàng xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Đồng thời tư vấn cho các chủ đầu tư sao cho các phương án kinh doanh có hiệu quả, hạn chế rủi ro cho ngân hàng

1.2.2.3 Phương pháp thẩm định cho vay ngắn hạn

Lựa chọn phương pháp thẩm định tín dụng ngắn hạn là việc làm đầu tiên trong công tác thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp của ngân hàng Nếu ngân hàng lựa chọn phương pháp thẩm định không hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế của ngân hàng, thì sẽ làm giảm kết quả và chất lượng của công tác thẩm định tín dụng ngắn hạn của ngân hàng Ngược lại, nếu một phương pháp thẩm định phù hợp và hợp lý sẽ làm tăng kết quả và hiệu quả của công tác thẩm định tín dụng ngắn hạn Hiện nay, các NHTM khi thực hiện thẩm định tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng thường

áp dụng cả hai phương pháp thẩm định: Phương pháp định tính và phương pháp định lượng Phương pháp định tính là phương pháp mà kết quả được xác định trên cảm nhận định tính của cán bộ thẩm định Phương pháp định lượng

là phương pháp đánh giá qua hệ thống chỉ số tài chính, hay phân tích độ nhạy

1.2.2.4 Quy trình thẩm định cho vay ngắn hạn

Quy trình cho vay bắt đầu từ khi tiếp nhận giấy đề nghị vay vốn của doanh nghiệp đến khi thanh toán hết nợ gốc, lãi, phí và thanh lý hợp đồng tín dụng Quy trình cho vay được thực hiện theo trình tự sau:

- Thẩm định trước khi cho vay;

- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay;

- Kiểm tra, giám sát, thu hồi, xử lý nợ sau khi cho vay

Trang 28

Trình tự trên được thực hiện theo các bước:

- Bước 1 : Tiếp nhận, tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ vay vốn

- Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn

- Bước 3: Xét duyệt cho vay

- Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và ký kết hợp đồng (tín dụng, bảo đảm tiền vay)

- Bước 5: Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ và giải ngân

- Bước 6: Thu hồi nợ gốc, lãi, phí và xử lý các phát sinh

- Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản bảo đảm.[6, tr37]

1.2.2.5 Nội dung thẩm định cho vay ngắn hạn

Nội dung của công tác thẩm định trước cho vay của ngân hàng cho DN thường được tập trung vào các nội dung sau:

tố rất quan trọng trong việc đánh giá khả năng trả nợ của DN khi vay vốn và cũng là yếu tố rất quan trọng để thực hiện tốt các yêu cầu của nguyên tắc bảo đảm an toàn tín dụng Do đó, những DN không có hoặc không có đủ năng lực pháp lý thì sẽ không được ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và cho vay

Để đánh giá về năng lực pháp lý của khách hàng vay thì yêu cầu đặt ra đối với bên cho vay là phải có những kiến thức và am hiểu nhất định về pháp luật

Trang 29

Năng lực pháp lý của các DN được thể hiện ở tư cách pháp nhân của chính

họ Việc ngân hàng thẩm định tư cách pháp lý của các DN chủ yếu dựa vào các tài liệu sau: Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh, mã

số thuế, trụ sở của doanh nghiệp, giấy đăng ký mẫu dấu, tên và giấy tờ liên quan đến người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp… Theo luật doanh nghiệp thì các doanh nghiệp nói chung (trừ doanh nghiệp tư nhân) có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh Còn các doanh nghiệp tư nhân thì có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận kinh doanh và chủ doanh nghiệp tư nhân có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự Việc thẩm định về mặt pháp lý phải thoả mãn được một số điểm sau: - Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp có phù hợp với giấy phép kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng ký hay không

- Vốn pháp định của doanh nghiệp từ nguồn nào mà có, vốn đó có đủ bằng tổng số vốn cần thiết để thành lập kinh doanh ngành đó không - Thời gian hoạt động của doanh nghiệp là bao lâu - Ngoài ra cần xem tính chân thực và mức độ tin cậy của bộ hồ sơ và các giấy tờ khác mà DN lập trước khi

đề nghị vay vốn… Việc thẩm định tư cách pháp lý của DN là công việc đầu tiên của công tác thẩm định, công việc này không khó, vì tất cả các điều cần thẩm định ở hết trong các giấy tờ, hồ sơ mà DN cung cấp Tuy nhiên, nếu các ngân hàng không cẩn thận và chủ quan trong công tác thẩm định này sẽ gây ra nhiều rủi ro đối với ngân hàng trong quá trình thu hồi nợ, đặc biệt là trong trường hợp DN không hoàn trả nợ, khi đó ngân hàng cần sự can thiệp của pháp luật

(2) Thẩm định mục đích sử dụng vốn vay

Mục đích sử dụng vốn là phương án sản xuất, kinh doanh không trái với các quy định của pháp luật mà doanh nghiệp trình lên ngân hàng xin cấp vốn, khi ngân hàng chấp nhận cho vay thì doanh nghiệp được sử dụng nhằm đạt được mục đích đó Trước khi xem xét cấp tín dụng cho doanh nghiệp,

Trang 30

ngân hàng luôn mong muốn là cấp tín dụng cho doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích, do đó ngân hàng thường thẩm định rất kỹ về mục đích sử dụng vốn của khách hàng Vì, khi khách hàng được ngân hàng tài trợ vốn, doanh nghiệp

sử dụng sai mục đích sẽ dẫn đến toàn bộ những nhận định, phân tích đánh giá… của ngân hàng về mục đích vay vốn của DN đều không có ý nghĩa, mặt khác khi DN sử dụng vốn không đúng với mục đích, điều đó sẽ làm tăng tính rủi ro trong việc trả nợ của DN Vì vậy, ngoài việc thẩm định mục đích vay vốn của DN khi đề nghị vay vốn, mà ngay cả sau khi ngân hàng giải ngân cho

DN các ngân hàng vẫn phải theo dõi, kiểm tra xem DN có sử dụng đúng mục đích mà DN đã cam kết hay không Một đề nghị vay mà mục đích sử dụng không được ngân hàng chấp nhận thì dù DN có tài sản bảo đảm, có khả năng trả

nợ lớn, thì ngân hàng cũng không chấp nhận cấp tín dụng Mục đích sử dụng tiền vay của DN thường được thể hiện rõ trong đơn xin vay vốn, trong kế hoạch sản xuất kinh doanh, phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, trước khi tiến hành cấp tín dụng, các ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định xem mục đích

sử dụng vốn vay của DN có hợp pháp hay không, có phù hợp với giấy phép đăng

ký kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng ký hay không

(3) Thẩm định kế hoạch và phương án sản xuất kinh doanh hàng năm Các DN thường xây dựng các phương án sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp của mình Trong phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải chỉ rõ: Tình hình nhu cầu của thị trường; dự kiến doanh thu; chi phí; lợi nhuận dự kiến ; đánh giá nguồn trả nợ và khả năng hoàn trả gốc và lãi Thông thường các phương án sản xuất, kinh doanh hiệu quả và phù hợp với giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, phương án sản xuất kinh doanh phải có độ tin cậy, thì sẽ được ngân hàng chấp nhận cấp vốn, còn các phương

án kém khả thi, độ tin cậy nhỏ sẽ bị ngân hàng từ chối Một phương án được đánh giá là khả thi khi phương án đó có mức độ rủi ro thấp, các thông tin hoàn toàn minh bạch và có thể kiểm chứng được, các lượng về chi phí, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần phải đều dương… Kết quả của thẩm định phương

Trang 31

án sản xuất kinh doanh là đánh giá một cách chính xác và trung thực tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, qua đó, kết luận được khả năng thu hồi vốn khi cho vay để thực hiện phương án sản xuất kinh doanh đó

(4) Thẩm định về khả năng tài chính

Tình hình tài chính của các DN thường được thể hiện qua các tài liệu như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính Các tài liệu này thể hiện rất rõ tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp DN có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết là một trong những điều kiện tiên quyết để xem xét cho DN vay Điều kiện này đặt ra vừa tốt cho cả

- Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp

- Khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

(5) Thẩm định các phương pháp đảm bảo tín dụng

Mặc dù đã thẩm định tất cả các điều kiện ở trên nhằm hạn chế tới mức tối đa rủi ro có thể xẩy ra khi ngân hàng chấp nhận cấp tín dụng cho DN Tuy nhiên, để đảm bảo thêm cho khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho doanh nghiệp, hay ngân hàng muốn thiết lập cơ sở pháp lý cho nguồn thu thứ hai khi

mà nguồn thu ban đầu dự kiến không thực hiện được, đồng thời thúc đẩy DN vay có trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay Mặt khác, khi ngân hàng mở

Trang 32

rộng quy mô hoạt động kinh doanh thì đảm bảo tiền vay là điều cần thiết Trong hoạt động kinh doanh tín dụng, vai trò của đảm bảo tiền vay sẽ chẳng bao giờ mất đi cho nên dù bất kỳ ở đâu, trong điều kiện nào ngân hàng cũng nắm lấy đảm bảo nhằm tránh sự đổ bể có thể xảy ra đối với DN vay vốn Khi cán bộ thẩm định các phương án bảo đảm tín dụng cần phải trả trả lời được một số câu hỏi sau:

- Tài sản bảo đảm có thuộc quyền sở hữu hợp pháp của DN và được thể hiện trên các giấy tờ sở hữu do cơ quan có thẩm quyền cấp không?

- Tài sản bảo đảm hiện có tranh chấp hay không, có nằm trong vùng quy hoạch hay không ?

- Giá trị của tài sản bảo đảm có hoàn toàn xác định và có giá trị ổn định hợp lý trong nhiều năm để dự phòng mất giá không?

- Tài sản dùng để bảo đảm có dễ dàng chuyển nhượng, không bị ép giá? Mặt khác, tài sản bảo đảm có thị trường để ngân hàng phát mại khi cần sẽ giúp cho ngân hàng thu hồi vốn nhanh không?…

Việc bảo đảm tín dụng về mặt hình thức là sự cam kết của doanh nghiệp vay vốn đối với ngân hàng về việc thế chấp, cầm cố, bảo lãnh được thể hiện bằng văn bản Do vậy, ngân hàng cần phải thẩm định cam kết đó

có đáng tin cậy không, bên cạnh đó ngân hàng cần phải giữ lấy các giấy tờ

sử hữu tài sản và quản lý chặt chẽ để phòng mọi bất chắc có thể xảy đến Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào khi được ngân hàng cấp tín dụng đều cũng phải có tài sản bảo đảm, có những doanh nghiệp đã gây dựng được uy tín, niềm tin đối với ngân hàng, thì các ngân hàng cho vay sẽ không chú trọng đến việc phải có tài sản bảo đảm Tuy nhiên, dù ngân hàng

có thẩm định kỹ càng các yếu tố ở trên, có tài sản bảo đảm cũng không có nghĩa là khoản tài trợ của ngân hàng cho doanh nghiệp là hết rủi ro, vì nó còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: Cơ chế, chính sách, môi trường kinh tế, chính trị, xã hội…

Trang 33

1.3 Chất lượng thẩm định cho vay ngắn hạn và sự cần thiết nâng cao hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp

1.3.1 Chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn

Chất lượng thẩm định tín dụng là một khái niệm trìu tượng, do đó mỗi người tiếp cận ở góc độ khác nhau, sẽ đưa được ra những quan điểm khác nhau Hiện nay, chưa có một khái niệm, một quan điểm chuẩn nào về chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn Qua nghiên cứu, tác giả đưa ra quan điểm

về chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn như sau: “Chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn thể hiện mức độ tin cậy và phù hợp trong việc lựa chọn, áp dụng các phương pháp, quy trình, nội dung và tổ chức thực hiện thẩm định, nhằm đưa ra quyết định cấp tín dụng ngắn hạn một cách chính xác của ngân hàng với thời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất, vừa thoả mãn nhu cầu tín dụng ngắn hạn của các DN vừa tối đa hoá lợi ích của ngân hàng”

Chất lượng thẩm định còn là sự phù hợp giữa kết quả tính toán và kết quả thực tế khi thực hiện dự án và phương án sản xuất kinh doanh Như vậy, các yếu tố này sẽ tạo nên một kết quả thẩm định có tính khoa học và thực tiễn

dù người thẩm định đứng ở góc độ nào nghiên cứu, thì cũng có kết luận tương

tự nhau

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp

1.3.2.1 Đối với ngân hàng

Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay đối với DN làm tăng khả năng cung cấp các dịch vụ ngân hàng của các NHTM, do hoạt động cho vay của ngân hàng có khả năng tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn tín dụng và thu hút thêm nhiều khách hàng Mặt khác các sản phẩm dịch vụ ngân hàng càng đa dạng, phong phú, chất lượng càng cao càng thoả mãn tốt yêu cầu của khách hàng Hơn nữa nó giúp ngân hàng xây dựng thương hiệu, hình ảnh đẹp và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay đối với DN còn giúp ngân hàng thực hiện tốt hai mục tiêu chiến lược là an toàn và lợi nhuận Và hiệu quả cho vay cao sẽ làm

Trang 34

tăng khả năng sinh lời cho các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng do giảm được

sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý và các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn Mặt khác nâng cao chất lượng thẩm định cho vay các DN còn giúp ngân hàng mở rộng thị phần hoạt động, nâng cao hiệu quả kinh doanh và đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng do số lượng các DN trong nền kinh tế là rất lớn và có xu hướng ngày càng mở rộng

1.3.2.2 Đối với các DN

Khi chất lượng thẩm định cho vay ngắn hạn được nâng cao tạo điều kiện

để các doanh nghiệp có những khoản vốn vay từ ngân hàng với thủ tục đơn giản, nhanh gọn giúp doanh nghiệp tranh thủ được thời cơ, mở rộng sản xuất kinh doanh, gia tăng lợi nhuận

Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay vốn góp phần thực hiện tốt các mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị tiền tệ, kiềm chế lạm phát, tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm Với những lợi ích trên việc nâng cao chất lượng thẩm định cho vay vốn đối với DN là thật sự cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng như của các doanh nghiệp nói chung

và các DN nói riêng trong nền kinh tế

1.3.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp

1.3.3.1 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là các nhân tố nội tại bên trong của ngân hàng có ảnh hưởng chi phối tới kết quả thẩm định Do vậy, những nhân tố này ngân hàng hoàn toàn có thể chủ động kiểm soát và điều chỉnh được Cụ thể là:

a, Tổ chức công tác thẩm định

Công tác thẩm định là tập hợp nhiều hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau, đòi hỏi một sự phân công, sắp xếp, quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, các bộ phận, phòng ban Công tác tổ chức tốt, việc phân cấp điều hành cụ thể, chặt chẽ, hợp lý, phát huy được năng lực, sức sáng tạo của từng cá nhân và kết hợp sức mạnh tập thể thì sẽ nâng cao chất lượng

Trang 35

thẩm định Việc phân định rõ ràng, quyền hạn, trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận, từng phòng ban sẽ giúp cho chất lượng công tác thẩm định được nâng cao

b, Chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định

Trong quá trình thẩm định, đội ngũ CBTĐ là những người có đóng góp quan trọng, mang tính chất quyết định đến chất lượng thẩm định, bởi họ là những người trực tiếp tiến hành công việc thẩm định từ đầu đến cuối, họ tham gia quá trình phân tích, xem xét, đánh giá nhu cầu vay của khách hàng, phương

án trả nợ và lập báo cáo thẩm định, làm cơ sở cho ngân hàng trong việc ra quyết định tín dụng Do đó, chất lượng thẩm định phụ thuộc rất nhiều vào trình

độ, kinh nghiệm, năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của CBTĐ

- Về trình độ và kinh nghiệm : Thẩm định là một công việc hết sức phức tạp, nó không đơn thuần chỉ là việc tính toán theo những công thức sẵn

có, mà đòi hỏi các CBTĐ phải có kiến thức, kinh nghiệm, năng lực chuyên môn, am hiểu về các lĩnh vực trong đời sống - khoa học - kinh tế - xã hội

+ Kinh nghiệm của CBTĐ là một trong những yếu tố cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình thẩm định, nó là cái nhìn chủ quan của CBTĐ về hồ sơ vay vốn của DN, ở đây hoàn toàn dựa vào khả năng phán đoán và tư duy của CBTĐ Để có được kinh nghiệm, CBTĐ cần phải có thời gian và thâm niên công tác trong lĩnh vực liên quan đến tài chính - ngân hàng

+ Năng lực chuyên môn và sự hiểu biết về các lĩnh vực khác nhau giúp CBTĐ có khả năng áp dụng các phương pháp thẩm định hiệu quả vào công việc phân tích hồ sơ DN, sự hiểu biết về các lĩnh vực giúp CBTĐ đánh giá được tình hình kinh doanh của DN, đặt lĩnh vực/ngành nghề kinh doanh DN trong mối quan hệ giữa các lĩnh vực khác nhau, để từ đó đánh giá khả năng tài chính của DN tốt hay không tốt…sẽ giúp cho các quyết định của CBTĐ chính xác hơn

+ Đạo đức nghề nghiệp : Các CBTĐ có phẩm chất đạo đức tốt, sẽ luôn tuân thủ các quy định, chính sách của Ngân hàng, không cố ý làm các sai

Trang 36

phạm gây ra rủi ro nghiêm trọng Đồng thời sẽ tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa DN và Ngân hàng, giúp uy tín và vị thế của Ngân hàng ngày càng được khẳng định

Ngoài ra, công tác về đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng kỷ luật là công tác mà Ban lãnh đạo Ngân hàng cũng nên hết sức chú ý Vì khi đánh giá đúng năng lực của các CBTĐ, quan tâm, khuyến khích, khích lệ kịp thời đến nhân viên thì sẽ là nguồn động lực lớn lao, giúp các nhân viên làm hiệu quả và năng suất, cống hiến hết mình vì công việc

c, Cơ sở vật chất của Ngân hàng

Ngày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ đóng một vai trò lớn trong hầu hết hoạt động của ngân hàng

Việc phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin như hiện nay đã tạo điều kiện cho các ngân hàng càng ngày càng hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu, phục vụ đắc lực cho công tác chuyên môn của mình

Nhờ có trang thiết bị, phần mềm công nghệ hiện đại, cán bộ thẩm định

sẽ có điều kiện tiếp xúc được với hệ thống cơ sở dữ liệu nhanh chóng, tính toán các chỉ tiêu chính xác, xếp hạng tín dụng nhanh chóng, thời gian thẩm định được rút ngắn, số lượng hồ sơ xử lý sẽ được nhiều hơn Từ đó, chất lượng thẩm định sẽ ngày càng được nâng cao

1.3.3.2 Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là những nhân tố từ môi trường bên ngoài có ảnh hướng đến chất lượng thẩm định Đây là những nhân tố không thuộc tầm kiểm soát của Ngân hàng mà chỉ có thể khắc phục và thích nghi

a, Môi trường kinh tế, pháp lý

Môi trường kinh tế - xã hội có tác động khá lớn đến quá trình thẩm định khách hàng Môi trường kinh tế phát triển sẽ nâng cao được độ tin cậy của thông tin trên thị trường Nếu CBTĐ dự đoán chính xác các yếu tố của nền kinh tế như: lạm phát, lãi suất, sự ổn định kinh tế, chính trị… thì sẽ hạn chế

Trang 37

rủi ro có ảnh hưởng đến quá trình thẩm định, ra quyết định Nếu môi trường kinh tế không ổn đinh, lạm phát, khủng hoảng, các chính sách kinh tế không

rõ ràng sẽ gây khó khăn cho CBTĐ trong công tác dự đoán tình hình kinh tế

và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống chính sách, pháp luật, quy định của nhà nước ban hành về việc vay vốn của doanh nghiệp Nếu những văn bản chính sách, pháp luật được ban hành đầy đủ, rõ ràng, nhất quán thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho CBTĐ tiến hành công việc một cách thuận lợi, dễ dàng Còn nếu môi trường pháp lý không đồng bộ, thiếu minh bạch sẽ gây ra những mâu thuẫn, chồng chéo, dẫn đến việc áp dụng trở nên khó khăn và không chính xác

b, Doanh nghiệp

- Thái độ trung thực và hợp tác của doanh nghiệp: Sự trung thực, thái

độ hợp tác tích cực của doanh nghiệp với Ngân hàng sẽ giúp cho công tác thẩm định được tốt, đạt hiệu quả cao Thực vậy, thông tin khoản vay mà doanh nghiệp cung cấp là cơ sở quan trọng để ngân hàng thẩm định Nếu nguồn thông tin đó sai lệch, hồ sơ vay vốn không chuẩn mực, thì ngân hàng sẽ phải kéo dài thời gian phân tích, tính toán, thu thập thêm thông tin Như vậy, sự trung thực của doanh nghiệp cũng là một điều kiện cần thiết để giúp CBTĐ thực hiện tốt công việc của mình, và đưa ra kết quả thẩm định chính xác

- Sử dụng vốn đúng mục đích: Hiện tại, nhiều doanh nghiệp vay vốn

Ngân hàng với nhiều mục đích khác nhau, tuy nhiên khi gửi hồ sơ vay vốn cho NH, doanh nghiệp đã không đề cập đến việc sử dụng vốn đó với Ngân hàng, và sử dụng vốn sai mục đích, gây nên hậu quả nghiêm trọng

- Doanh nghiệp sử dụng vốn vay không hiệu quả: Do tình hình kinh

doanh khó khăn, do sự kém hiểu biết của doanh nghiệp trong lĩnh vực ngành nghề của mình, do khả năng quản lý kém, do các yếu tố khác, dẫn đến việc kinh doanh của doanh nghiệp không tốt, và gặp khó khăn trong công tác trả

nợ Ngân hàng

Trang 38

1.4 Kinh nghiệm thẩm định tín dụng tại một số ngân hàng và bài học kinh nghiệm áp dụng cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ

1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là mô ̣t trong những ngân hàng thương ma ̣i hàng đầu Viê ̣t Nam Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy

đủ các dịch vụ ngân hàng… Hoạt động tín dụng của Vietcombank ngày càng được mở rô ̣ng về quy mô và có sự tăng trưởng ma ̣nh mẽ Ta ̣i Vietcombank đã ban hành quy trình thẩm định tín dụng chă ̣t chẽ áp dụng cho toàn hê ̣ thống Theo đó, Vietcombank áp dụng mô hình cán bô ̣ thẩm đi ̣nh kiêm chức năng quan hệ khách hàng Cán bô ̣ thẩm đi ̣nh sẽ thực hiện viê ̣c tiếp xúc và khách hàng, hướng dẫn khách hàng chuẩn bi ̣ hồ sơ và thực hiê ̣n công tác thẩm định tín dụng Viê ̣c thu thập hồ sơ và thông tin về khách hàng rất được chú trọng Sau khi hồ sơ khoản tín du ̣ng của khách hàng đươ ̣c lãnh đa ̣o phê duyệt cấp tín dụng thì hồ sơ được chuyển sang phòng quản lý nợ để thực hiện việc giải ngân thu nợ và giám sát tín du ̣ng Ta ̣i Vietcombank khâu chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng trong quy trình thẩm đi ̣nh tín du ̣ng

có sự phố i hơ ̣p tham gia của cán bộ tín dụng và cán bô ̣ phòng quản lý nợ để đảm bảo sự đánh giá khách quan trong việc xác đi ̣nh khách hàng có đáp ứng được những yêu cầu đầu tiên để đươ ̣c cấp tín du ̣ng ta ̣i Vietcombank hay không Trong công tác thẩm đi ̣nh, Vietcombank cũng ban hành các bảng tính toán được thiết kế sẵn để phu ̣c vụ cho viê ̣c phân tích các chỉ số tài chính đươ ̣c nhanh chóng và chính xác

Nhờ có các chính sách hợp lý về công tác tín dụng mà Vietcombank đã đạt được các kết quả như sau:

Trang 39

- Năm 2015 Vietcombank trong top 5 ngân hàng thương mại cổ phần thương mại và chiếm 12,8% thị phần dư nợ vay cả nước

NHTM NN 44,8% Các NH còn lại 42,4%

Top 5 NHTMCP 12,8%

Hình 1.2: Thị phần theo dư nợ vay

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Vietcombank)

Cụ thể:

- Dư nợ trung dài hạn chiếm 40,6% tổng dư nợ

- Dư nợ VND chiếm 81,3% tổng dư nợ

- Khoảng 75% tổng dư nợ được đảm bảo bằng tài sản

- Thị phần: khoảng 9%

- Năm 2015: Tổng dư nợ tín dụng: 387,2 nghìn tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2014; tốc độ tăng trưởng kép hàng năm đạt 18% trong giai đoạn 2009 đến 2015

- Tỷ lệ nợ xấu NPL năm 2015: 2,01%

- Áp dụng hệ thống phân loại khoản vay theo phương pháp định tính

và định lượng tiên tiến

- Tổng quỹ dự phòng rủi ro năm 2015: 8,61 nghìn tỷ đồng

Trang 40

Ngắn hạn 59,4%

Dài hạn 29,4% Trung hạn 11,4%

Hình 1.3: Cho vay theo kỳ hạn

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Vietcombank)

Bảng 1.2: Chất lượng tài sản và cơ sở vốn

dư nợ bình quân 0,62 0,87 1,80 1,47 1,37 1,54 1,71

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Vietcombank)

Từ bảng số liệu trên ta thấy rằng chất lượng tài sản tốt và cơ sở vốn vững chắc cụ thể:

- Tỷ lệ dư nợ cho vay trên huy động vốn: tăng và duy trì ở mức 80%

- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: duy trì ở mức khoảng 100%

- Tỷ lệ nợ xấu NPL: dưới 2%

Ngày đăng: 17/03/2017, 23:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thành Độ (2002), Giáo Trình Chiến Lược Kinh Doanh và Phát Triển Doanh Nghiệp, NXB Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Chiến Lược Kinh Doanh và Phát Triển Doanh Nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thành Độ
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
Năm: 2002
6. Nguyễn Minh Kiều (2006), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
7. Nguyễn Thị Mùi (2011), Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Năm: 2011
8. Hà Thị Kim Nga (2005), “Các loại rủi ro và quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng”, Tạp Chí Ngân hàng số chuyên đề 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loại rủi ro và quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Tác giả: Hà Thị Kim Nga
Nhà XB: Tạp Chí Ngân hàng
Năm: 2005
11. Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Phú Thọ, Báo cáo tình hình hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Phú Thọ
20. Viện nghiên cứu khoa học ngân hàng (1998), Cẩm nang quản lý tín dụng ngân hàng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang quản lý tín dụng ngân hàng
Tác giả: Viện nghiên cứu khoa học ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1998
1. Chi cục thống kê tỉnh Phú Thọ, Niên giám thống kê các năm 2012-2014 Khác
3. Giáo trình tín dụng Học viện Ngân hàng Khác
4. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh Khác
9. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ, Báo cáo tổng kết năm từ 2013-2015 Khác
10. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Các tài liệu về chiến lược phát triển đến năm 2015 và 2020 Khác
16. Sổ tay tín dụng của NHCT Việt Nam. 17. Tạp chí Ngân hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ các đặc điểm doanh nghiệp [5, tr28] - Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam  Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Hình 1.1 Sơ đồ các đặc điểm doanh nghiệp [5, tr28] (Trang 16)
Bảng 1.2: Chất lượng tài sản và cơ sở vốn - Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam  Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 1.2 Chất lượng tài sản và cơ sở vốn (Trang 40)
Bảng 3.2: Số DN hoạt động tại tỉnh Phú Thọ phân theo ngành kinh tế - Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam  Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.2 Số DN hoạt động tại tỉnh Phú Thọ phân theo ngành kinh tế (Trang 54)
Bảng 3.1: Số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh tại Phú Thọ năm 2015 - Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam  Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.1 Số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh tại Phú Thọ năm 2015 (Trang 54)
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương VN - - Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam  Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương VN - (Trang 58)
Bảng 3.4: Tốc đô ̣ tăng trưởng doanh số cho vay và dư nợ tín du ̣ng ta ̣i - Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam  Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.4 Tốc đô ̣ tăng trưởng doanh số cho vay và dư nợ tín du ̣ng ta ̣i (Trang 62)
Ba ̉ ng 3.5: Bảng kết quả dư nợ cho vay trong các năm 2013 - 2015 - Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam  Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
a ̉ ng 3.5: Bảng kết quả dư nợ cho vay trong các năm 2013 - 2015 (Trang 63)
Bảng 3.8: Kết quả kinh doanh 3 năm 2013 - 2015 - Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam  Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.8 Kết quả kinh doanh 3 năm 2013 - 2015 (Trang 65)
Bảng 3.9: Tiêu chuẩn chất lượng hoa ̣t đô ̣ng cấp tín du ̣ng - Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam  Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.9 Tiêu chuẩn chất lượng hoa ̣t đô ̣ng cấp tín du ̣ng (Trang 73)
Bảng 3.10: Tình hình phân bổ cán bộ thực hiện công tác thẩm định - Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam  Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.10 Tình hình phân bổ cán bộ thực hiện công tác thẩm định (Trang 75)
Bảng 3.12: Đánh giá của người hỏi về chất lượng công tác thu thập và - Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam  Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.12 Đánh giá của người hỏi về chất lượng công tác thu thập và (Trang 77)
Bảng 3.13: Đánh giá của người hỏi về Nội dung thẩm định - Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam  Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.13 Đánh giá của người hỏi về Nội dung thẩm định (Trang 78)
Bảng 3.15:  Đánh giá của người hỏi về công nghệ phục vụ cho quy trình - Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam  Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.15 Đánh giá của người hỏi về công nghệ phục vụ cho quy trình (Trang 80)
Bảng 3.16: Đánh giá về Hiệu quả công tác thẩm định - Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam  Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.16 Đánh giá về Hiệu quả công tác thẩm định (Trang 81)
Bảng 3.17: Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2013-2015 - Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam  Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.17 Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2013-2015 (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w