Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Sao Đỏ (LV thạc sĩ)Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Sao Đỏ (LV thạc sĩ)Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Sao Đỏ (LV thạc sĩ)Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Sao Đỏ (LV thạc sĩ)Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Sao Đỏ (LV thạc sĩ)Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Sao Đỏ (LV thạc sĩ)Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Sao Đỏ (LV thạc sĩ)Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Sao Đỏ (LV thạc sĩ)Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Sao Đỏ (LV thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SAO ĐỎ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SAO ĐỎ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGHIÊM THỊ THÀ
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ” là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu trong luận văn được sử
dụng trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mai Hương
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các phòng nghiệp vụ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Hải Dương, ngày 25 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mai Hương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
5 Bố cục luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Cơ sở lý luận về huy động vốn của Ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Vốn và huy động vốn của Ngân hàng thương mại 9
1.1.3 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại 13
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn 15
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại 17
1.2 Cơ sở thực tiễn 21
1.2.1 Kinh nghiệm huy động vốn ở một số Ngân hàng thương mại trên thế giới 21
1.2.2 Kinh nghiệm huy động vốn ở một số Ngân hàng thương mại Việt Nam 26
Trang 61.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ 28
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 29
2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu nghiên cứu 31
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 31
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 32
2.3.1 Quy mô nguồn vốn huy động 32
2.3.2 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động 32
2.3.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động 33
2.3.4 Chi phí huy động vốn 34
2.3.5 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dung vốn 36
Chương 3 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SAO ĐỎ 39
3.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội thị xã Chí Linh 39
3.2 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ 43
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ 43
3.2.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ 44
3.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ 45
3.3 Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ 53
Trang 73.3.1 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng 53
3.3.2 Kết quả huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ 54
3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ 68
3.4 Đánh giá về thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ 75
3.4.1 Kết quả thu thập thông tin từ khách hàng 75
3.3.2 Đánh giá hoạt động huy động vốn 76
3.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 81
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SAO ĐỎ 86
4.1 Quan điểm huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ 86
4.2 Định hướng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ 86
4.3 Mục tiêu cụ thể tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ 88
4.4 Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ 89
4.4.1 Duy trì và nâng cao chất lượng các sản phẩm, chương trình huy động vốn hiện có 89
4.4.2 Xây dựng và mở rộng các hình thức huy động vốn 90
4.4.3 Gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn 92
4.4.4 Cơ chế lãi suất linh hoạt theo diễn biến của thị trường 92
4.4.5 Hiện đại hóa cơ sở vật chất 93
Trang 84.4.6 Nâng cao vị thế và uy tín của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ 93
4.4.7 Chú trọng công tác Marketing, quảng bá sản phẩm, dịch vụ 94
4.4.8 Đổi mới phong cách giao dịch, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng 95
4.4.9 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 95
4.5 Kiến nghị 96
4.5.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 96
4.5.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 97
4.5.3 Kiến nghị với Agribank 98
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 104
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nguyên văn
1 ABIC Công ty cổ phần bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp
2 Agribank Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
3 ATM Máy rút tiền tự động
4 GTCG Giấy tờ có giá
5 IPCAS Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng
6 NHNN Ngân hàng nhà nước
7 NHTM Ngân hàng thương mại
8 NHTƯ Ngân hàng trung ương
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh Sao Đỏ 46
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng vốn 47
Bảng 3.3 Kết quả cho vay của Agribank Sao Đỏ (Từ năm 2013-2015) 49
Bảng 3.4 Kết quả HĐKD củaAgribank Sao Đỏ từ 2013-2015 52
Bảng 3.5 Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động 55
Bảng 3.6 Cơ cấu nguồn vốn huy động chia theo đối tượng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ 58
Bảng 3.7 Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền của Agribank - Chi nhánh Sao Đỏ (Từ năm 2013-2015) 61
Bảng 3.8 Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ(Từ năm 2013-2015) 62
Bảng 3.9 Cân đối huy động vốn - Sử dụng vốn giai đoạn 2013-2015 65
Bảng 3.10 Chi phí huy động vốn bình quân (Từ năm 2013-2015) 66
Bảng 3.11 Tình hình thu nhập từ vốn huy động (Từ năm 2013-2015) 67
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Nguồn vốn tại BRI 22
Hình 1.2 Cơ cấu khách hàng ở BRI năm 2011 23
Hình 1.3 Chỉ tiêu tài chính ngân hàng Rakyat Indonesia 24
Hình 1.4 Số khách hàng tại Ngân hàng CARD 26
Hình 1.5 Cơ cấu vốn tại Ngân hàng CARD (triệu Php) 26
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ 45
Hình 3.2 Biểu đồ quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động 56 Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động 59 Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền 61
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn 63
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi Ngân hàng Đặc biệt trước tình hình khan hiếm vốn hiện nay huy động vốn đang trở thành hoạt động “nóng” được các ngân hàng quan tâm nhiều nhất Thông qua việc ứng dụng và phát triển công nghệ Ngân hàng, tìm hiểu thị trường cũng như nhu cầu của khách hàng các Ngân hàng đang tung ra nhiều sản phẩm mang tính “đột phá, chiến lược” từ đó thu hút và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Để có nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình các ngân hàng thương mại phải tìm cách tạo lập được vốn bằng nhiều hình thức khác nhau Huy động vốn là cơ sở chính của các khoản cho vay và do đó là nguồn gốc sâu
xa của lợi nhuận và sự phát triển trong ngân hàng
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ được nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam từ tháng 4 năm 2009 Hoạt động trong môi trường cạnh tranh mới, Chi nhánh gặp phải nhiều khó khăn Hoạt động huy động vốn của Chi nhánh đã đặc biệt được quan tâm, dù đã có những thành công nhất định, không phải không còn hạn chế Do đó, để hoạt động huy động vốn của Chi nhánh đảm bảo cân đối vốn trong hoạt động kinh doanh, lành mạnh hóa tình hình tài chính, nâng cao sức cạnh tranh, việc nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận, phân tích đánh giá thực trạng và từ đó đề ra các giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn trong điều kiện hiện nay
Do vậy, tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ” để
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích lý luận và thực trạng năng lực huy động vốn, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp giúp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác huy động vốn, những thuận lợi và khó khăn trong huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập của đề tài từ năm 2012 đến năm
2014
Trang 144 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về mặt khoa học: Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn xây dựng cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại
- Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng công tác còn tồn tại trong thực tiễn huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới hiện nay
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ
Chương 4: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục và dịch
vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán
- và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế [17, tr 9]
Luật các tổ chức tín dụng quy định rõ: Ngân hàng thương mại là loại hình
tổ chức tín dụng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận; trong đó quy định rõ: “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên hoặc một số các nghiệp
vụ sau: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” (Quốc hội, 2010)
Như vậy có thể nói: “Ngân hàng thương mại là một Tổ chức kinh tế kinh
doanh trên lĩnh vực tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó để cho vay, làm phương tiện thanh toán và thực hiện các dịch vụ theo uỷ thác của khách hàng”
1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Sau đây là các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại:
- Huy động vốn Lợi nhuận của các khoản tín dụng giúp ngân hàng tồn
tại và phát triển, do đó các ngân hàng luôn tìm cách mở rộng quy mô cho vay Nghiệp vụ này huy động những khoản vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để chuyển đến cho những đối tượng vay vốn để sản xuất kinh doanh, tạo thu nhập cho người gửi tiền, thúc đẩy lưu thông tiền tệ
Trang 16- Cho vay, tài trợ dự án Trong cho vay bao gồm, thứ nhất là cho vay
thương mại, ban đầu các ngân hàng chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với người bán và sau đó chuyển sang cho vay với người mua, giúp họ có vốn để mua hàng hoá dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh Thứ hai là cho vay tiêu dùng, sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay đã buộc các ngân hàng hướng tới người tiêu dùng như khách hàng tiềm năng
- Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán Khi
khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản tiền mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của người gửi tiền Thanh toán qua ngân hàng mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền chỉ cần viết giấy chi trả cho khách và khách mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền
- Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán: Hiện nay các
ngân hàng đã thành lập công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán nhằm cung cấp cho khách hàng những dịch vụ về chứng khoán, tạo các
cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu, tăng lợi nhuần đầu tư
- Cho thuê tài chính Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt các thiết
bị có giá trị lớn, nhiều hãng sản xuất và thương mại đã cho thuê các thiết bị, cuối hợp đồng thuê khách có thể mua lại (do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua)
Để cạnh tranh, các ngân hàng tích cực mua các máy móc thiết bị sau đó cho khách hàng thuê thông qua hợp đồng thuê mua
- Kinh doanh ngoại tệ Ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền này
lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ Việc mua bán ngoại tệ yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao, do mức độ rủi ro rất cao Do vậy, mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn thực hiện
- Bảo quản vật có giá Ngân hàng thực hiện việc lưu trữ vàng và các vật
có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản và trao cho khách hàng giấy biên nhận
Trang 17- Bảo lãnh: Bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ ngân hàng hiện đại,
ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác, dự thầu, xuất nhập khẩu… trong những năm gần đây nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng
đa dạng và phát triển mạnh
- Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn Các ngân hàng có rất nhiều
chuyên gia về quản lý tài chính, do đó nhiều khách hàng đã nhờ ngân hàng quản
lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ
- Cung cấp các dịch vụ đại lý Các ngân hàng không thể thiết lập văn
phòng đại diện, chi nhánh ở khắp nơi Do đó, nhiều ngân hàng lớn đã cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng như: thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ…
- Tài trợ các hoạt động của chính phủ: Hiện nay, chính phủ đều giành
quyền cấp phép hoạt động kiểm soát ngân hàng, do vậy các ngân hàng được cấp phép thành lập với điều kiện là phải tài trợ và thực hiện một mức độ nào đó các chính sách của chính phủ
- Quản lý ngân quỹ: Ngân hàng quản lý việc thu chi cho khách hàng và
đầu tư vào các nghiệp vụ tài chính ngắn hạn thu lợi cho đến khi khách hàng cần tiền để thanh toán.[2, tr22]
1.1.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại
a Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
NH thương mại ra đời là chìa khoá giúp cho người cần vốn có được vốn
và người có vốn tạm thời nhàn rỗi có thể kiếm được lãi từ vốn Các ngân hàng cũng cân đối được vốn trong nền kinh tế giúp cho các thành phần kinh tế cùng nhau phát triển Các ngân hàng đứng ra huy động vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các cá nhân sau đó sẽ cung ứng lại cho nơi cần vốn để tiến hành tái sản xuất với trang thiết bị hiện đại hơn, tạo ra sản phẩm tốt hơn có lợi nhuận cao hơn Ngân hàng - một tổ chức trung gian tài chính mới có thể đứng ra điều
Trang 18hoà, phân phối vốn giúp cho tất cả các thành phần kinh tế cùng nhau phát triển nhịp nhàng, cân đối
b Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường
Những hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu
tư lớn và để đáp ứng được thì chỉ có các ngân hàng Ngân hàng sẽ giúp cho các doanh nghiệp thực hiện được các cải tiến của mình, có được các sản phẩm có chất lượng, giá thành rẻ, nâng cao năng lực cạnh tranh
c NHTM là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường, NHTM với tư cách là trung tâm tiền tệ của toàn bộ nền kinh tế, đảm bảo sự phát triển hài hoà cho tất cả các thành phần kinh tế khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể nói mỗi sự giao động của Ngân hàng đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến các thành phần kinh tế khác Do vậy sự hoạt động có hiệu quả của NHTM thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của nó thực sự là công cụ tốt để Nhà nước tiến hành điều tiết vĩ mô nền kinh tế
d Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Các ngân hàng thương mại với những nghiệp vụ kinh doanh như: nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh và đặc biệt là các nghiệp vụ thanh toán quốc tế,
đã góp phần tạo điều kiện, thúc đẩy ngoại thương không ngừng được mở rộng
và phát triển
1.1.1.4 Chức năng của NHTM
a) Chức năng trung gian tín dụng
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là “cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay
Trang 19Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại
là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác
b) Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ
Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên
cơ sở thực hiện chức năng trung gian tín dụng Việc các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi như séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng Tuỳ theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp
Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại
c) Chức năng “tạo tiền”
Từ khoản dự trữ tăng lên ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằng chuyển khoản, hệ thống ngân hàng có khả năng tạo nên số tiền gửi (tức tiền tín
Trang 20dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi Hệ số này, đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng [2, tr31]
1.1.2 Vốn và huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm về vốn của Ngân hàng thương mại
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.2.2 Thành phần nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm:
Vốn điều lệ (Statutory Capital)
Các quỹ dự trữ (Reserve funds)
Vốn huy động (Mobilized Capital)
Vốn đi vay (Bonowed Capital)
Vốn tiếp nhận (Trust capital)
Vốn khác (Other Capital)
a) Vốn điều lệ và các quỹ
Vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng được gọi là vốn tự có của ngân hàng (Bank’s Capital) là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong quá trình hoạt động
Vốn tự có của ngân hàng là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất, nó vừa cho thấy qui mô của ngân hàng vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của ngân hàng đối với khách hàng
b) Vốn huy động
Ðây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng
Trang 21nhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất, bao gồm:
Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Các khoản tiền gửi khác
c) Vốn đi vay
Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại Thuộc loại này bao gồm:
Vốn vay trong nước:
Vay ngân hàng trung ương: NHTƯ sẽ tiếp vốn cho ngân hàng thương mại thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu nếu các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu có chất lượng Làm như vậy, NHTƯ sẽ trở thành chỗ dựa và là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại
Vay các ngân hàng thương mại khác thông qua thị trường liên ngân hàng (Interbank Market)
Vốn vay ngân hàng nước ngoài
d) Vốn tiếp nhận
Ðây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách nhà nước… để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh… nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định
e) Vốn khác
Ðó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng…)
Trang 221.1.2.3 Huy động vốn của Ngân hàng thương mại
a) Khái niệm huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Huy động vốn là cách Ngân hàng sử dụng các công cụ nhằm huy động mọi nguồn vốn trong nền kinh tế, tạo thành nguồn vốn hoạt động của mình, đồng thời phải trả cho khách hàng một khoản lãi cho việc sử dụng nguồn vốn
đó Nhìn chung, khái niệm huy động vốn được dùng chủ yếu đề cập đến một hoạt động đặc trưng nhất của NHTM đó là nhận tiền gửi
b) Vai trò của huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Để bước vào hoạt động kinh doanh thì đầu tiên ngân hàng phải cần có vốn Ngoài lượng vốn bắt buộc phải có, ngân hàng phải huy động từ các nguồn khác Ngân hàng đi vay để cho vay Vậy để có hoạt động cho vay thì phải có thứ để mà cho vay Nguồn vốn phản ánh tiềm năng và sức mạnh của ngân hàng Đối với những ngân hàng lớn, việc tham gia tài trợ cho những dự
án lớn luôn dễ dàng hơn các ngân hàng nhỏ
Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng
Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào vốn của ngân hàng Ngân hàng có nhiều vốn sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn so với ngân hàng ít vốn
Có được nhiều vốn ngân hàng sẽ có điều kiện để đưa ra các hình thức tín dụng linh hoạt, có điều kiện để hạ lãi suất từ đó sẽ làm tăng quy mô tín dụng Các ngân hàng lớn, nhiều vốn thường có rất nhiều các dịch vụ ngân hàng Phạm
vi hoạt động kinh doanh của họ sẽ rộng hơn nhiều các ngân hàng nhỏ Chính
vì vậy càng khẳng định rõ tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường
Có nhiều vốn, khả năng thanh toán của ngân hàng luôn được đảm
Trang 23Trong nên kinh tế bất ổn hiện nay, khả năng thanh toán luôn được các ngân hàng ưu tiên hàng đầu và để được như vậy thì các ngân hàng luôn tìm cách huy động được nhiều vốn hơn
Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Trong thời đại kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, vốn là điều kiện
để các ngân hàng tham gia cạnh tranh Nó giúp cho ngân hàng mở rộng quy
mô hoạt động, tăng cường quan hệ với các đối tác Đồng thời nó lôi kéo khách hàng mới, giữ chân các khách hàng truyền thống
c) Nguyên tắc và mục tiêu trong hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Nguyên tắc huy động vốn của NHTM
- Thứ nhất, việc huy động vốn phải trên cơ sở nhu cầu cho vay
- Thứ hai, ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn lẫn lãi theo thỏa thuận trước giữa ngân hàng
và khách hàng
- Thứ ba, Ngân hàng không được huy động vốn thông qua việc phát hành trái phiếu mà việc phát hành trái phiếu đó tạo cho các chủ sở hữu giành được quyền quản lý trực tiếp và gián tiếp đối với ngân hàng
Mục tiêu trong hoạt động huy động vốn của NHTM
- Mục tiêu trong công tác huy động vốn là cơ sở cho việc đề ra kế hoạch
và chiến lược về nguồn vốn của ngân hàng Cụ thể, mục tiêu trong công tác huy động vốn của NHTM bao gồm:
- Tìm kiếm nguồn vốn rẻ, chi phí phù hợp Việc tính chi phí của từng nguồn vốn cụ thể cho phép các nhà quản lý xác định nguồn vốn nào rẻ hơn, có nên thay đổi lãi suất hay không, thu nhập từ tài sản tăng thêm có đủ bù đắp chi phí của nguồn vốn tăng thêm hay không
- Tạo ra nguồn vốn ổn định và cơ cấu phù hợp Một ngân hàng có chất lượng huy động vốn cao sẽ có nguồn vốn dồi dào và cơ cấu vốn cân đối
- Xây dựng quy mô và sự tăng trưởng nguồn vốn ổn định Chất lượng huy động vốn tốt nghĩa là khối lượng vốn huy động phải đạt quy mô nhất định
Trang 24theo kế hoạch huy động của ngân hàng, đồng thời nguồn vốn đó có tốc độ tăng trưởng ổn định
- Quản lý, điều hành tốt nguồn vốn phục vụ kinh doanh Trong hoạt động ngân hàng thường xuyên xảy ra tình trạng không cân đối về vốn giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống hay giữa các ngân hàng
1.1.3 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Huy động vốn theo thời gian
- Huy động vốn ngắn hạn: Đây là hình thức huy động chủ yếu trong các NHTM thông qua việc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền
tệ và các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán
- Huy động vốn trung hạn: Đây là nguồn huy động vốn ngân hàng qua phát hành các công cụ nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 đến 5 năm)
- Huy động vốn dài hạn: Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trường vốn
1.1.3.2 Phân loại theo đối tượng huy động
- Huy động vốn trong dân cư: Là khoản tiền nhàn dỗi của các cá nhân gửi vào ngân hàng, nhằm hưởng lãi suất theo quy định
- Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế: Là khoản tiền nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, chưa sử dụng đến trong một thời gian dài mà khoảng thời gian này được xác định trước
- Huy động từ các tổ chức xã hội và tổ chức tín dụng khác: Các tổ chức bao gồm: Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện,
1.1.3.3 Huy động vốn theo bản chất nghiệp vụ huy động vốn
Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
- Huy động tiền gửi không kỳ hạn
+ Mục đích của các khoản tiền gửi này không phải là để lấy lãi mà chủ yếu dùng để thanh toán Khách hàng gửi tiền phần lớn là những tổ chức kinh
Trang 25tế, các doanh nghiệp, các cá nhân làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục Người gửi tiền có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào hoặc để chi trả cho người thứ ba
- Huy động tiền gửi có kỳ hạn
+ Là các khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng và rút ra sau một thời hạn nhất định Khoản này thường gắn với các tổ chức kinh tế có chu kỳ kinh doanh gần như xác định, thời gian thanh toán tiền
ổn định, ít có sự biến động
- Huy động tiền gửi tiết kiệm
Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đời nhất của các NHTM Bao gồm: + Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Hình thức này gần giống huy động tiền gửi không kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại hình tiết kiệm phổ biến nhất, quen thuộc nhất ở nước ta Người gửi tiền gửi vào ngân hàng và rút ra sau những thời hạn xác định: 3 tháng, 6 tháng,
+ Tiền gửi tiết kiệm có thời hạn dài: Loại hình này khá phổ biến ở những nước phát triển nhưng ở nước ta còn khá mới mẻ Người gửi có thể gửi tiền vào bất cứ lúc nào và chỉ được rút ra khi đến hạn (thời hạn tương đối dài, có thể đến 15-20 năm)
Huy động vốn qua đi vay NHTƯ và các TCTD khác
- Hình thức này ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay Các NHTM có thể vay vốn từ nhiều nguồn:
+ Vay từ các TCTD: Đó là các khoản vay thông thường mà các ngân hàng vay lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ
+ Vay từ NHTƯ: Khi NHTM xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay mất khả năng thanh toán thì người cuối cùng mà các ngân hàng có thể cầu
Trang 26cứu là NHTƯ NHTƯ cho vay dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu Các NHTM có thể mang các thương phiếu lên NHTƯ để vay
Huy động qua phát hành các công cụ nợ
- Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả khá cao của các NHTM Ngân hàng xác định rõ quy mô vốn huy động, loại tiền huy động và đưa ra các mức chi phí hợp lý sao cho việc tạo vốn của ngân hàng thành công nhanh chóng Để vay trên thị trường, ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu và trái phiếu:
+ Kỳ phiếu ngân hàng: là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho những
kế hoạch kinh doanh đã xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh tế,
+ Trái phiếu ngân hàng: là một loại giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ của ngân hàng đối với khách hàng với những cam kết như: thanh toán một số tiền xác định, vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định cho trước Trái phiếu được phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, chủ yếu là
để huy động vốn trung và dài hạn
Huy động vốn qua các hình thức khác
- Để tăng cường huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các NHTM còn sử dụng các hình thức khác về dịch vụ như: làm dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu mối trong hợp đồng đồng tài trợ, Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ trên càng mang lại cho ngân hàng những nguồn huy động lớn giúp cho ngân hàng
có thể kinh doanh một cách an toàn và hiệu quả
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn
1.1.4.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
Vấn đề đầu tiên được quan tâm đến khi xem xét khả năng huy động vốn của một NHTM chính là quy mô vốn Ngân hàng đó huy động được Bên cạnh
Trang 27việc đánh giá quy mô tổng vốn của Ngân hàng, sự xem xét chi tiết quy mô từng loại vốn, VCSH và vốn nợ, cũng rất cần thiết
Các khoản mục được tính đến khi xác định quy mô Vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn cổ phần (vốn được cấp, vốn góp)
- Thặng dư vốn
- Lợi nhuận giữ lại
- Các quỹ: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng rủi ro, các quỹ khác
- Tỷ lệ nhất định cổ phần ưu đãi có thời hạn và giấy nợ có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu
Quy mô VCSH là một trong những tiêu chí quan trọng để một NHTM được xếp loại là Ngân hàng quy mô lớn, trung bình hay nhỏ Quy mô VCSH được dùng để so sánh giữa các Ngân hàng khác nhau hoặc của một Ngân hàng trong những thời điểm khác nhau
1.1.4.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động
Một yếu tố quan trọng khác được đưa ra để đánh giá khả năng huy động vốn của NHTM là cơ cấu vốn Cơ cấu vốn được phản ánh thông qua tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng vốn của Ngân hàng Quy mô của loại vốn i được
sử dụng để tính tỷ trọng của nó trong tổng vốn huy động
Việc tính toán tỷ trọng vốn nợ tương đối phức tạp Nó có thể được thực hiện dựa trên việc sử dụng nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại vốn: theo đối tượng huy động, theo kỳ hạn, theo tính chất hay theo loại tiền Theo mỗi khía cạnh, những phân tích, đánh giá được đưa ra sẽ phản ánh một cách đầy đủ hơn khả năng huy động vốn của NHTM
1.1.4.3 Chi phí huy động vốn
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, nguồn vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thường không thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng, do vậy ngân hàng phải huy động vốn để sử dụng với một chi phí nhất định
Trang 28Chi phí huy động khác trong hệ thống vốn rất đa dạng và không ngừng gia tăng trong điều kiện các ngân hàng gia tăng cạnh tranh phi lãi suất Nó bao gồm chi phí trả trực tiếp cho người gửi tiền (quà tặng, quay số trúng thưởng, kèm bảo hiểm…), chi phí tăng tính tiện ích cho người gửi tiền (mở chi nhánh, quầy phòng, điểm huy động, trang bị máy đếm tiền, soi tiền cho khách hàng kiểm tra, huy động tại nhà, tại cơ quan…), chi phí lương cán bộ phòng nguồn vốn, chi phí bảo hiểm tiền gửi… Một số chi phí khác được tính chung vào chi phí quản lý và rất khó phân bổ cho hoạt động huy động vốn
Huy động vốn được coi là hiệu quả xét trên phương diện chi phí khi:
- Ngân hàng huy động được vốn với chi phí thấp để sử dụng, trong khi vẫn đạt được yêu cầu về sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn
- Ngân hàng quản lý chi phí thường xuyên, coi đây là công việc quan trọng
vì khi có thay đổi cơ cấu nguồn hay lãi suất đều làm thay đổi chi phí trả lãi
1.1.4.4 Phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Tài sản mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng còn nguồn vốn liên quan tới chi phí chủ yếu của ngân hàng, chi phí trả lãi Quy mô huy động càng tăng, tài sản càng tăng, khả năng sinh lời có thể càng lớn hơn hoặc ngược lại Nếu dùng chỉ tiêu chênh lệch thu chi từ lãi (thu nhập từ lãi - chi phí trả lãi) để
đo mối liên hệ sinh lời giữa nguồn vốn và tài sản thì sinh lời tăng khi lãi suất bình quân của tài sản phải lớn hơn lãi suất bình quân của nguồn vốn, hoặc lãi suất biên của tài sản phải lớn hơn lãi suất biên của nguồn vốn Điều này có nghĩa là nguồn vốn và sự gia tăng nguồn vốn với quy mô và cấu trúc nhất định, cần được phân bổ (tạo thành) các tài sản sinh lời thích hợp
Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả huy động vốn càng cao
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1.1.5.1 Nhân tố chủ quan
a) Chính sách lãi suất và khả năng đáp ứng nhu cầu của ngân hàng
Lãi suất là nhân tố quan trọng quyết định khả năng thu hút vốn của ngân hàng Mục đích chủ yếu của người gửi tiền hầu hết là giá trị tăng thêm của tiền
Trang 29sau một thời gian Người gửi tiền có thể cân nhắc giữa việc gửi tiền vào Ngân hàng này khác bằng cách so sánh lãi suất huy động của Ngân hàng khác hợp lý thỏa mãn nhu cầu của họ Trong tình trạng khan hiếm vốn thì lãi suất cạnh tranh
là công cụ hữu hiệu để ngân hàng huy động vốn
Để có được hiệu quả trong hoạt động huy động vốn NHTM cần có chính sách lãi suất hợp lý, đa dạng hóa các dịch vụ hoạt động kinh doanh, nâng cao trình độ xử lý các nghiệp vụ Ngân hàng phải luôn quan tâm lãi suất của các Ngân hàng khác và chính sách lãi suất của Nhà nước
vụ của mình qua nhiều hình thức khác nhau như quảng cáo truyền hình, báo chí, tài trợ các chương trình
d) Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Mỗi một ngân hàng có một chiến lược kinh doanh cụ thể dựa trên điểm mạnh yếu, thách thức và cơ hội của ngân hàng Tùy vào mức độ đa dạng của các hình thức huy động mà ảnh hưởng đến cơ cấu, thu hẹp hay mở rộng qui mô
Trang 30vốn huy động của ngân hàng Ngân hàng dựa trên đặc điểm kinh doanh sẽ lựa chọn, chú trọng phương thức huy động vốn khác nhau Mỗi ngân hàng sẽ có các đối tượng kinh doanh riêng tùy chiến lược của ngân hàng và từ đó có các chính sách kinh doanh khác nhau
e) Năng lực của đội ngũ nhân viên
Năng lực của cán bộ chuyên môn ngân hàng thể hiện trên hai phương diện: (1) Trình độ chuyên môn và (2) Phẩm chất đạo đức
Về trình độ chuyên môn: Cùng với số lượng lao động tăng lên từ 50
người ở đầu năm 2010 lên 8 5 người ở năm 2015, tốc độ tăng 37,3%, thì
tỷ trọng lao động có trình độ từ đại học trở lên cũng tăng mạnh So với yêu cầu chung hoạt động kinh doanh ở khu vực nông nghiệp, nông thôn thì trình
độ chuyên môn của cán bộ NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ như trên là đạt yêu cầu
Về phẩm chất đạo đức: Kết quả điều tra về việc hỗ trợ thủ tục vay vốn
cho hộ nông dân thì có đa số cán bộ ngân hàng cho biết rất sẵn sàng Tuy nhiên,
cũng về cung cách phục vụ, một thiểu số cán bộ ngân hàng cho rằng cán bộ
ngân hàng có gây phiền nhiễu Nói chung, đây cũng là một trong những vấn
đề cần đặc biệt quan tâm, nhất là công tác giáo dục về phẩm chất đạo đức,
kỹ năng giao tiếp khách hàng của cán bộ ngân hàng, cán bộ tín dụng
f) Trình độ công nghệ
Các khoản đầu tư vào công nghệ là tốn kém và lâu dài, ngân hàng cần thời gian dài để thích ứng với công nghệ mới, hoàn thiện tất cả các mạng lưới trên cả hệ thống Khi áp dụng những công nghệ mới cần có đủ điều kiện ứng dụng hết hiệu quả, công suất của công nghệ Vấn đề đặt ra sau ứng dụng công nghệ mới là quản trị rủi ro tiềm ẩn về bảo mật, tính ổn định của hệ thống kết nối trên nền tảng công nghệ mới Đi kèm với công nghệ là đội ngũ kỹ thuật viên chuyên ngành có trình độ cao, có khả năng ứng dụng công nghệ tốt
1.1.5.2 Nhân tố khách quan
Trang 31a) Chính sách của Nhà nước
Hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế vì vậy Nhà nước rất chú trọng công tác quản lý hoạt động của ngân hàng Hoạt động của các ngân hàng đặt dưới sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước và Chính phủ Nếu NHNN thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc huy động vốn vay từ NHNN và làm giảm lãi suất trên thị trường tiền tệ, ngược lại nếu NHNN thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ khó khăn cho ngân hàng trong công tác huy động vốn vay từ NHNN và làm tăng lãi suất trên thị trường tiền tệ Chính sách tiền tệ còn ảnh hưởng lượng vốn lưu thông, cơ cấu vốn của Ngân hàng
b) Sự phát triển của nền kinh tế
Nền kinh tế phát triển làm tăng sự cạnh tranh, nhu cầu tồn tại và phát triển của các chủ thể kinh tế nói chung và ngân hàng nói riêng Ngân hàng là một trung gian tài chính quan trọng, như một loại hình doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận và giúp nền kinh tế phát triển ổn định
c) Sự ổn định về chính trị xã hội
Môi trường chính trị ổn định là điều kiện thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng Sự ổn định về chính trị tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động, thu hút đầu tư trong và ngoài nước tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng Đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức thương mại quốc tế (WTO), chính trị
ổn định, môi trường pháp lý thông thoáng, hợp lý giúp thu hút được các nhà đầu tư
d) Sự phát triển của khoa học công nghệ
Nhờ tiến bộ của công nghệ thông tin đã xuất hiện nhiều dịch vụ, hình thức huy động vốn mới cho các ngân hàng: Internet banking, Phone banking, thẻ ATM, hệ thống thanh toán điện tử… đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
e) Tâm lý người gửi tiền
Trang 32Hoạt động huy động vốn của NHTM nhận tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế, trong đó nguồn tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn và có tính ổn định, dài hạn cao Hoạt động huy động vốn chịu ảnh hưởng lớn của năng lực tài chính của dân cư Người dân có thu nhập càng cao thì lượng tiền dành cho tiết kiệm có thể càng tăng Tuy nhiên, họ có nhiều lựa chọn có thể tích trữ dưới dạng tiền mặt, vàng, ngoại tệ hay mua các tài sản khác thay vì đem gửi ngân hàng Lượng tiền nhàn rỗi có được gửi vào NHTM hay không còn phụ thuộc vào tâm lý tiêu dùng của người dân
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Kinh nghiệm huy động vốn ở một số Ngân hàng thương mại trên thế giới
1.2.1.1 Ngân hàng Rakyat Indonesia
Ngân hàng Rakyat Indonesia (BRI) chuyển từ ngân hàng hợp tác (cooperative bank) thành ngân hàng thương mại nhà nước năm 1950 Trong những năm 1970, 3600 đơn vị Desas BRI (ngân hàng làng) được tạo ra để thực hiện chương trình hỗ trợ phát triển nông nghiệp của chính phủ và trở thành đại
lý cho các chương trình cho vay có trợ cấp của chính phủ, nhưng các đơn vị này không đạt được tính bền vững Năm 1984, đơn vị Desas được tái cơ cấu và tiếp cận tài chính vi mô theo hướng thương mại, áp dụng mức lãi suất bền vững, không có trợ cấp, gia tăng hiệu quả quản lý và nỗ lực huy động tiết kiệm, giúp BRI có lợi nhuận tài chính ngay năm sau đó Năm 2003, BRI niêm yết, và trở thành ngân hàng vi mô lớn về bền vững tài chính hàng đầu Indonexia và khu vực
Thành công của BRI là xây dựng được mạng lưới hoạt động rộng khắp, BRI có xu hướng tập trung vào thị trấn huyện lỵ và khu vực phát triển tương đối tốt, cho đến cuối năm 2011, BRI có 18 văn phòng giao dịch cấp vùng, 431 chi nhánh văn phòng, 502 chi nhánh phụ, và gần 5000 đơn vị BRI khác trong
cả nước (GB, 2011) Hoạt động của BRI được chia ra làm 4 đơn vị kinh doanh gồm: (1) Ngân hàng TCVM; (2) Ngân hàng bán lẻ; (3) Ngân hàng công ty; (4) Ngân hàng Ðầu tư
Trang 33Tiết kiệm là chìa khóa thành công đối với hoạt động của BRI, hoạt động tiết kiệm được tiến hành ngay tại đơn vị Desas, tại khu vực đô thị và theo các chương trình của chính phủ Phương châm cho phép nhận tiền tiết kiệm bằng bất cứ khoản tiền nào, với cơ chế rút vốn linh hoạt và luôn được đảm bảo một lãi suất thực dương, do vậy, chúng được ưa chuộng với các hộ gia đình có thu nhập thấp BRI có cơ chế khuyến khích và thu hút khách hàng mới, bằng các tích lũy điểm khi gửi tiền, và giải thưởng bằng xổ số cho các khách hàng Chính
vì vậy, nguồn vốn của BRI rất đa dạng, đặc biệt có hơn 32,80% tiền tiết kiệm
từ người dân được tiết kiệm theo ngày hoặc tuần và 32,64% tiền gửi có kỳ hạn, điều đó xóa bỏ đi khả năng người nghèo không thể tiết kiệm, và nguồn tiết kiệm này BRI chỉ phải trả với chi phí rẻ Ngoài ra, các đơn vị Desas cũng khuyến khích tiết kiệm từ nhân viên, coi mỗi Desas như trung tâm tạo lợi nhuận, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
Hình 1.1 Nguồn vốn tại BRI
Nguồn: Báo cáo thường niêm BRI
Trang 34Hình 1.2 Cơ cấu khách hàng ở BRI năm 2011
Nguồn: Báo cáo thường niêm BRI
Bằng nguồn vốn dồi dào, năm 2011, BRI đã giải ngân 78,99 tỷ Rupiah khoản vay thương mại vi mô, tăng 13,34% so với 2010 Ðối tượng được phục
vụ chủ yếu là doanh nghiệp siêu nhỏ (chiếm 28,60% thị phần) và các doanh nghiệp nhỏ, hoạt động bán lẻ cho người nghèo (chiếm 46,7%)
Các khoản vay tại BRI cung cấp vốn lưu động, vốn đầu tư cho người vay với điều kiện bắt buộc người vay phải có thế chấp, được xác định một cách linh hoạt và nới lỏng dần đối với khách hàng có uy tín Số tiền cho vay dao động khoảng 3$ đến khoảng 5.000$ và thời gian vay dao động từ 1 tháng - 36 tháng (tùy khoản vay) Trả nợ vay được chia nhỏ, trả linh hoạt theo từng kỳ, hoặc trả hàng tháng, quý, hoặc nửa năm (tùy theo lựa chọn từ khách hàng), tạo điều kiện cho người vay dễ dàng trả nợ và tránh việc trả nợ gốc và lãi 1 lần vào cuối kỳ, giảm khả năng rủi ro cho người vay Do vậy, tỷ lệ hoàn trả nợ vay tại BRI trên 98%, tình trạng nợ xấu thấp (NPL năm 2011 chỉ là 2,30%) Các kết quả tài chính đều cho thấy, BRI đảm bảo an toàn, hệ số đủ vốn CAR khoảng 14,96% năm 2011, cao hơn nhiều so với 8% theo tiêu chuẩn Basel II; hệ số thanh khoản LDR thấp hơn 80%, đảm bảo sự an toàn về thanh khoản, giải quyết bài toán
Trang 35vốn cố hữu hoạt động ngân hàng về thanh khoản khi sử dụng tỷ lệ tiền gửi cao (với kỳ hạn ngắn) phục vụ cho vay (dài hạn)
Hình 1.3 Chỉ tiêu tài chính ngân hàng Rakyat Indonesia
Nguồn: Báo cáo thường niêm BRI
Bức tranh chung có thể thấy, ngân hàng vi mô Rakyat Indonesia hoạt động hiệu quả Tỷ suất sinh lợi trên tài sản ROA cao, dao động từ 3,73% đến 4,93% năm; tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE năm 2011 lên tới 42,49%, cao hơn hẳn mức trung bình 5,94% của ngành (Reuteur, 2012), và được Moody’s đánh giá ở mức ổn định về tài chính 2012
1.2.1.2 Ngân hàng CARD - Philippines
Tiền thân của Ngân hàng CARD là một Tổ chứ c phi chính phủ (NGO) hoạt động về TCVM trực thuộc CARD (Center for Agriculture and Rural Development - một quỹ xã hội ở Philippines) NGO này ra đời năm 1989, nhằm vận dụng mô hình GB vào Philippines, đưa các dịch vụ TCVM cho phụ nữ nghèo nông thôn, đặc biệt, những phụ nữ không có đất, giúp họ khởi nghiệp với các dự
án kinh doanh nhỏ hoặc mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ hiện có
để tạo thu nhập, nâng cao đời sống Năm 1997, sau 8 năm hoạt động, CARD NGO chính thức được Ngân hàng Trung ương Philippines cấp giấy phép hoạt
Trang 36động như một ngân hàng nông thôn tại thành phố San Pablo, với vốn góp ban đầu Php 5.000.000 (167.000 USD) Từ đây, Ngân hàng có cơ sở pháp lý để huy động tiền gửi từ công chúng và khai thác thị trường cho vay thương mại, đồng thời, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập Ðây là một ví dụ sinh động chuyển đổi mô hình hoạt động từ một NGO thành một trung gian tài chính chính thức tại Philippine cũng như các nước trong khu vực Ðông Nam Á Ðến tháng 01/2012, Ngân hàng này phục vụ 617.285 khách hàng, với dư nợ 2,47 tỉ Php (58,56 triệu USD), tỉ lệ hoàn trả đạt 99,18%4
Mạng lưới Ngân hàng CARD khá rộng, với 1 hội sở chính, 51 chi nhánh
và 337 đơn vị dịch vụ (năm 2012) Có hơn 750 nghìn người đã là khách hàng của CARD, trong đó, phần lớn là người rất nghèo và không có đất, do vậy, các dịch vụ ngân hàng được thiết kế phục vụ phù hợp, đưa các dịch vụ tới tận cộng đồng theo hình thức “tín dụng tận ngõ”, và phục vụ các giao dịch tài chính có thể rất nhỏ trong khả năng của họ, mà không phải thế chấp
Do linh hoạt trong nhận tiết kiệm, Ngân hàng CARD thu nhận được nguồn tiết kiệm khá lớn từ người nghèo, cụ thể, từ năm 2009, khoản gửi tiết kiệm chiếm trên 50% tổng tài sản tại CARD, trong khi lượng tiền gửi tại CARD chưa nhiều, chiếm tỷ trọng khá nhỏ
Tương tự như Ngân hàng Rakyat Indonesia, theo báo cáo năm 2012, Ngân hàng CARD có thông số tài chính khá tốt Tỷ suất sinh lợi trên tài sản ROA = 5,85% (cao hơn cả Ngân hàng Rakyat Indonesia), và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE = 29,20% cũng là khá cao (Hình 4, Hình 5)
Trang 37
Hình 1.4 Số khách hàng
tại Ngân hàng CARD
Hình 1.5 Cơ cấu vốn tại Ngân hàng CARD (triệu Php)
Nguồ n: Báo ca ́ o thường niêm CARD
1.2.2 Kinh nghiệm huy động vốn ở một số Ngân hàng thương mại Việt Nam
1.2.2.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương (BIDV Hải Dương) chính thức đi vào hoạt động đa năng như một ngân hàng thương mại từ năm 1996 Từ thời điểm này, BIDV Hải Dương đã phát triển mạnh mẽ các sản phẩm dịch vụ như huy động vốn, thanh toán trong nước, thanh toán quốc
tế, chuyển tiền kiều hối… Hoạt động huy được chú trọng trong quá trình phát triển với việc thực hiện hiện đại hóa ngân hàng, đưa ra nhiều sản phẩm tiền gửi như tiền gửi tích lũy, bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, chứng chỉ tiển gửi, tiền gửi lãi suất linh hoạt… BIDV thường xuyên chăm sóc khách hàng với các chương trình khuyến mại như gửi tiền tặng thẻ bảo hiểm, tặng quà, tiền mặt tương ứng với tỷ lệ số tiền gửi BIDV đã thực hiện việc phân khúc khách hàng tiền gửi như Khách hàng quan trọng, khách hàng cần thiết và Khách hàng phổ thông Áp dụng các cơ chế chăm sóc với từng phân khúc khách hàng, tiếp tục mở rộng thị phần bằng việc mở các phòng Giao dịch tại một số địa bàn trong tỉnh Nhờ
750227
381495
252215
131878 68838 47808 0
-2010 2009 2008 Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Tiền tiết kiệm Tiền gửi Khác
Trang 38những hoạt động trên, việc huy động vốn của BIDV Hải Dương qua các năm đã
có sự tăng trưởng đều và ổn định
1.2.2.2 Kinh nghiệm huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương
Để góp phần tăng trưởng nguồn vốn một cách ổn định, hiệu quả, đáp ứng được mục tiêu kinh doanh Vietcombank đã thực hiện một số giải pháp sau:
- Cử cán bộ nghiệp vụ giỏi, đạo đức tốt có khả năng giao tiếp tốt để giao dịch, chăm sóc khách hàng có số dư tiền gửi lớn, sử dụng nhiều dịch vụ ngân hàng Thành lập tổ chuyên trách giúp lãnh đạo đáp ứng các yêu cầu chăm sóc, tiếp thị phục vụ nhóm khách hàng
1.2.2.3 Kinh nghiệm về huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Hải Dương
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Hải Dương là một ngân hàng có bề dày lịch sử lâu đời, uy tín và địa vị cao trên địa bàn tỉnh Hải Dương Mặc dù có uy tín lớn, được nhiều người dân biết đến nhưng Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Hải Dương luôn luôn chú trọng đề cao công tác quảng bá và tiếp thị khách hàng Để thu hút nguồn tiền gửi tiết kiệm trong dân, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Hải Dương đang thực hiện khá nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn, phổ biến nhất là tặng quà đi kèm Tuỳ theo số lượng tiền gửi khách hàng sẽ có quà tặng tương ứng Bên cạnh đó, ngân hàng sử dụng hình thức bốc thăm trúng thưởng các chuyến du lịch nước ngoài hoặc quà có giá trị lớn như vàng, xe máy, ô tô… Điều này phần nào thu hút thêm được lượng khách hàng nhất định
Trang 391.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ
Một là, hình thức huy động vốn phải đa dạng, phù hợp với từng đối
tượng, vùng miền, nhằm khai thác tốt nhất mọi nguồn lực tiềm tàng trong dân cư
Hai là, phải đưa ra chính sách lãi suất thích hợp, linh hoạt để khuyến
khích người dân tiết kiệm và gửi tiền vào Ngân hàng Phải áp dụng lãi suất linh hoạt, mềm dẻo để thu hút vốn theo cơ cấu có lợi cho Ngân hàng
Ba là, thường xuyên nghiên cứu thị trường, đáp ứng nhanh nhậy nhu
cầu thị trường Việc mở rộng huy động vốn đều phải dựa trên nền tảng tăng cường sử dụng tin học, hiện đại hóa hoạt động của Ngân hàng
Bốn là, tăng cường liên kết với các tổ chức, các bên có liên quan khác
như các Ngân hàng trong ngành, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, hàng không, điện tử - viễn thông, khu du lịch, khu vui chơi giải trí,… nhằm khuyếch trương danh tiếng của Ngân hàng, mở rộng đối tượng khách hàng, phát triển nghiệp vụ thanh toán, tăng vốn huy động trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng Đây chính là cơ sở để thu hút khách hàng mới và gia tăng uy tín, vị thế của Ngân hàng
Năm là, đa dạng kênh phân phối và phát triển hệ thống kênh phân phối
Ngân hàng hiện đại Việc làm này giúp mở rộng mạng lưới của Ngân hàng, giúp cho các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng dể dàng tiếp cận với khách hàng hơn Bên cạnh đó cũng giúp Ngân hàng kịp thời nắm bắt những nhu cầu, đòi hỏi của khách hàng, từ đó kịp thời đưa ra những động thái phù hợp làm hài lòng khách hàng
Sáu là, hoàn thiện và phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm tạo
sự thoải mái cho khách hàng khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng Từ đó, tạo niềm tin và xây dựng một lượng khách hàng trung thành ngày càng lớn cho Ngân hàng
Trang 40Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Trong thị trường huy động vốn cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, để đảm bảo công tác tăng trưởng nguồn vốn, giữ an toàn và hiệu quả trong kinh doanh, các ngân hàng nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ cần xây dựng các chương trình, giải pháp giúp tưng cường công tác huy động vốn trong những năm tiếp theo, để làm được điều đó ngân hàng cần phải nghiên cứu và giải quyết các câu hỏi sau:
(1) Thực tra ̣ng huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ như thế nào?
(2) Việc huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ hiện gặp những thuận lợi và khó khăn gì?
(3) Cần có giải pháp gì nhằm tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ một cách hiệu quả trong thời gian sắp tới?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Thông tin thứ cấp
Các số liệu và thông tin về hoạt động huy động vốn được thu nhập từ báo cáo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ từ năm 2013 đến năm 2015 như: Báo cáo tổng kết; Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo quyết toán cũng như các tài liệu nghiên cứu hiện có từ các giáo trình về Ngân hàng thương mại, các tài liệu được đăng tải trên các báo, tạp chí và trên Internet
Ngoài các báo cáo khoa học, luận văn đã bảo vệ của các học viên cao học cũng được sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo quý giá và đã được thừa
kế một cách hợp lý trong luận văn