1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)

107 487 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)

Trang 1

–––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ LAN

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

–––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ LAN

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn An Hà

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lan

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS.Nguyễn An Hà - người hướng dẫn khoa học - đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho

em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế

và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã trang bị kiến thức và góp nhiều ý kiến quý báu cho em trong quá trình thực hiện luận văn Em cũng xin được cảm ơn Phòng Quản lý sau đại học và các Khoa - Phòng của trường đã tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Xin chân thành cám ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp thông tin tư liệu, đóng góp ý kiến cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, động viên, khích lệ và tạo điều kiện trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lan

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM 4

1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Tín dụng ngân hàng 4

1.1.2 Rủi ro tín dụng 18

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 24

1.1.4 Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM 29

1.1.5 Các tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng của NHTM 34

1.2 Cơ sở thực tiễn về hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM 40

1.2.1 Thực tiễn về hạn chế rủi ro tín dụng của HD Bank 40

1.2.2 Thực tiễn Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Vietinbank 40

1.2.3 Bài học rút ra từ thực tiễn cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh trong việc hạn chế rủi ro tín dụng 42

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

Trang 6

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 44

2.2 Phương pháp nghiên cứu 44

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 44

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 45

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 45

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 46

2.3.1 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng 46

2.3.2 Nợ quá hạn 46

2.3.3 Nợ xấu 46

2.3.4 Trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) tín dụng 46

Chương 3: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC NINH 47

3.1 Khái quát về Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 47

3.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức 47

3.1.2 Tình hình hoạt động 49

3.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 55

3.2.1 Tình hình huy động vốn 55

3.2.2 Dư nợ tín dụng tại BIDV 58

3.2.3 Thực trạng nợ quá hạn 67

3.2.4 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 73

3.3.Đánh giá chung về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 74

3.3.1 Kết quả 74

3.3.2 Tồn tại 75

3.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại chi nhánh 76

Trang 7

3.4.1 Nguyên nhân khách quan 76

3.4.2 Rủi ro tín dụng từ phía Ngân hàng TMCP Đầu tư Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 77

3.4.3 Rủi ro tín dụng từ phía khách hàng vay vốn 79

Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC NINH 80

4.1 Định hướng của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 80

4.1.1 Phương hướng 80

4.1.2 Mục tiêu 81

4.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 82

4.2.1 Xây dựng chính sách cho phù hợp 82

4.2.2 Cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn 83

4.2.3 Nâng cao công tác thẩm định 84

4.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 86

4.2.5 Nâng cao hiệu quả công tác thông tin phòng ngừa rủi ro 87

4.2.6 Tăng cường giám sát trong và sau khi cho vay 87

4.2.7 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 87

4.2.8 Phát triển công nghệ Ngân hàng 88

4.2.9 Mở rộng cho vay có tài sản đảm bảo 89

4.2.10 Phân loại nợ, quản lý có hiệu quả việc xử lý các khoản nợ xấu và trích lập dự phòng đầy đủ 90

4.3 Kiến nghị 90

4.3.1 Kiến nghị với các cơ quan nhà nước 90

4.3.2 Kiến nghị với NHNN 92

4.3.3 Kiến nghị với ngân hàngTMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIDV Bắc Ninh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh

chi nhánh Bắc Ninh BIDV Việt Nam Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNVVN Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn tại BIDV BN giai đoạn 2012-2014 56

Bảng 3.2 Tình hình dư nợ tín dụng tại BIDV BN giai đoạn 2012 - 2014 58

Bảng 3.3.Tình hình dư nợ tín dụng chia theo thời gian tại BIDV 60

Bảng 3.4 Tình hình dư nợ theo hình thức cho vay tại BIDV BN 62

Bảng 3.5 Tình hình dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế tại BIDV BN 64

Bảng 3.6 Tình hình dư nợ tín dụng theo TSĐB tại BIDV BN 66

Bảng 3.7 Tình hình dư nợ tín dụng theo nhóm nợ tại BIDV BN 67

Bảng 3.8 Tình hình nợ quá hạn theo nhóm nợ tại BIDV BN 69

Bảng 3.9 Tình hình nợ quá hạn theo thời gian tại BIDV BN 70

Bảng 3.10 Tình hình nợ quá hạn chia theo hình thức cho vaytại BIDV BN 71

Bảng 3.11 Tình hình nợ xấu tại BIDV BN 72

Bảng 3.12 Tình hình trích lập dự phòng tại BIDV BN 73

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng BIDV Bắc Ninh 48

Biểu đồ 3.1 Tình hình dư nợ tín dụng tại BIDV BN 59

Biểu đồ 3.2 Tỷ trọng dư nợ tín dụng chia theo thời gian tại BIDV BN 61

Biểu đồ 3.3 Tỷ trọng dư nợ tín dụng theo hình thức cho vaytại BIDV BN 63 Bảng 3.4 Biểu đồ tỷ trọng dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế tại BIDV BN 65

Bảng 3.5 Biểu đồ tỷ lệ dư nợ tín dụng theo TSĐB tại BIDV BN 66

Biểu đồ 3.6 Tình hình dư nợ tín dụng theo nhóm nợ tại BIDV BN 68

Biểu đồ 3.7 Tình hình nợ quá hạn theo thời gian tại BIDV BN 70

Biểu đồ 3.8 Tình hình nợ quá hạn theo hình thức cho vay tại BIDV BN 71

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý rủi ro tín dụng là một trong những kĩ thuật nghiệp vụ rất quan trọng và có nhiều khó khăn phức tạp trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Hoạt động tín dụng luôn phát sinh những rủi ro mới mà các nhà quản lí, điều hành ngân hàng có kinh nghiệm nhất cũng không thể dự đoán hết được Trong nhiều nhân tố tác động đến sự đổ vỡ của các Ngân hàng thì rủi ro trong hoạt động tín dụng chiếm gần 80%

Trong xu thế hội nhập các ngân hàng thương mại Việt Nam đang đa dạng hóa các sản phẩm của mình để áp ứng đòi hỏi ngày càng cao từ phía khách hàng Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động không thể thay thế tại các ngân hàng, nó cũng là một nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng Tại các tổ chức tín dụng ở nước ta đang chứa đựng nhiều nguy cơ tiềm ẩn rủi

ro tín dụng: nợ quá hạn, nợ khó đòi, nợ mất vốn không thu hồi được…

Vì vậy, nghiên cứu các giải pháp pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại các tổ chức tín dụng là rất cần thiết Thực chất, quản lý rủi ro tín dụng là vấn đề không mới tại các tổ chức tín dụng nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng Trong vài năm gần đây các ngân hàng thương mại đã có nhiều biện pháp tự bảo vệ mình trước những rủi ro gặp phải Đặc biệt khi chúng ta đã gia nhập WTO thì hàng loạt các quy định luật pháp về ngân hàng đều phải thay đổi cho phù hợp với thông lệ thế giới Đứng trước vấn đề đó, các ngân hàng thương mại đang gặp nhiều vấn đề khi đánh giá lại chất lượng tín dụng tại ngân hàng mình theo những quy định mới của Ngân hàng nhà nước và BIDV

BN cũng không phải là ngoại lệ Chính vì vậy em xin chọn đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh” làm đề tài tốt nghiệp với mong muốn góp một

Trang 12

phần nào đó giúp ngân hàng phát triển, hạn chế tối đa rủi ro tín dụng có thể gặp phải khi kinh doanh trong môi trường đầy sôi động như hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu, đánh giá về thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh, từ đó đề xuất các giải phát hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh nhằm đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong họat động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng Góp phần nâng cao

uy tín và tạo ra lợi thế của ngân hàng trong cạnh tranh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh từ đó đưa ra các giải pháp hạn chế các rủi

ro đó

Trang 13

Tín dụng được nghiên cứu trong đề tài dưới hình thức cho vay

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Hệ thống hóa được các lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại, phân tích được thực trạng rủi ro tín dụng và công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh trong 3 năm (2012 – 2014), nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro tín dung tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng và rủi ro tín dụng của

NHTM

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh

Chương 4: Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP

Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG

VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM 1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1 Tín dụng ngân hàng

1.1.1.1 Khái niệm

Theo quan điểm truyền thống, tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền cam kết hoàn trả

cả gốc và lãi theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng đã ký kết

Căn cứ theo Điều 4 của Luật TCTD (2010) “Cấp tín dụng” là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

1.1.1.2 Chức năng, vai trò của tín dụng

số lượng cho vay với một tỷ suất lợi tức đã thỏa thuận trong hợp đồng

- Chức năng giám đốc, kiểm soát các hoạt động kinh tế của tín dụng có liên quan đến đặc điểm quyền sở hữu tác rời quyền sử dụng vốn, mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay

Trang 15

Người có vốn cho vay luôn quan tâm đến sự an toàn của vốn, không những thế họ còn mong muốn vốn của họ được sử dụng có khả năng sinh lợi

để họ có thể thu về thêm khoản lợi tức Muốn vậy, người cho vay phải am hiểu và kiểm soát hoạt động của người đi vay, từ khâu xem xét tư cánh pháp nhân của người vay, tình hình vốn liếng, mặt hàng sản xuất kinh doanh và cả

về chất lượng và số lượng, khả năng trả nợ nói riêng và tình hình tài chính nói chung, quan hệ với các chủ nợ khác… Sau khi xem xét tư cách pháp nhân để cho vay, người cho vay còn phải kiểm soát việc sử dụng vốn vay có đúng mục đích không, có hiệu quả không để điều chỉnh liều lượng vốn và để thu hồi vốn đúng hạn, có kèm theo lợi tức

Vai trò của tín dụng

- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất vốn liên tục, đồng

thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế Việc phân bổ vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất liên tục Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, nó là động lực kích thích tiết kiệm, đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển

- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất: Hoạt động của Ngân hàng là tập trung vốn chưa sử dụng trên cơ sở đó cho vay lại hộ sản xuất và các đơn vị kinh tế… Tuy nhiên, quá trình đầu tư tín dụng không phải rải đều cho mọi chủ thể có nhu cầu mà việc đầu tư chỉ được thực hiện với những chủ thể có điều kiện vay vốn

- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn

- Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp Nhà nước

- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài

Trang 16

1.1.1.3 Phân lọai tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau (có nhiều loại tín dụng khác nhau) Việc áp dụng từng loại cho vay tùy thuộc vào đặc điểm kinh

tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn tín dụng, cần thiết phải phân loại cho vay

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm

dựa trên một số tiêu thức nhất định Nếu việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học sẽ là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế, người ta thường phân loại cho vay theo các tiêu thức thời hạn cho vay; theo phương thức cho vay; theo đối tượng cho vay; theo mục đích sử dụng vốn; theo xuất xứ tín dụng; theo hình thức bảo đảm tiền vay…

* Phân loại cho vay theo thời hạn cho vay: Căn cứ vào tiêu chí này,

hoạt động cho vay của TCTD có thể phân thành các loại:

- Cho vay ngắn hạn

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối

với khách hàng thì “Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay

đến 12 tháng” Như vậy, ta có thể thấy đây là loại hình cho vay có thời gian

không quá 1 năm, vì thế mà mục đích của loại hình cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của khách hàng trong hoạt động kinh doanh hoặc thỏa mãn các nhu cầu

về tiêu dùng của khách hàng trong thời gian ngắn, cụ thể ở đây là 12 tháng

Trang 17

- Cho vay trung hạn

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối

với khách hàng thì “Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay

từ trên 12 tháng đến 60 tháng” Đây là loại hình cho vay trong đó các bên

thỏa thuận thời hạn sử dụng vốn vay là từ 1 - 5 năm Mục đích của loại cho vay này nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định hay được sử dụng để mua sắm các loại tài sản của khách hàng trong kinh doanh hoặc thảo mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng…

- Cho vay dài hạn

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối

với khách hàng thì “cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ

60 tháng trở lên” Nhưng mục đích của khoản vay này thường là nhằm tài trợ

cho các dự án đầu tư, cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn…

Đối với hai hình thức cho vay là trung và dài hạn của TCTD thì phương

thức cho vay chủ yếu là: Cho vay thông thường: khoản vay này chỉ nhằm đáp

ứng nhu cầu mua sắm máy móc, thiết bị, nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, tiền vay được thanh toán dần cho ngân hàng theo định kỳ Số tiền thanh toán định kì có thể là khác nhau

Hiện nay hầu hết các tổ chức tín dụng đều rất thận trọng khi quyết định cho vay trung hạn và dài hạn bởi gặp nhiều khó khăn trong thanh khoản cũng như cơ cấu tài sản của mình Bởi phần lớn lượng vốn huy động vào đều có kì hạn dưới một năm trong khi vay trung hạn cũng phải 1-5 năm, dài hạn thường

trên 5 năm Mặt khác theo quy định mới của ngân hàng Nhà nước (Theo

Thông tư số 15/2009/TT-NHNN quy định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn

Trang 18

được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam) ngân hàng thương mại chỉ được dùng tối đa 30% vốn

ngắn hạn cho vay trung dài hạn thay vì 40% như trước đây Đây cũng là vấn

đề rất lớn nếu các tổ chức tín dụng siết chặt cho vay trung dài hạn Bởi vốn ngắn hạn chủ yếu phục vụ cho sản xuất kinh doanh lưu động, trong khi vốn dài hạn lại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế về lâu dài Vốn trung dài hạn tắc, đầu tư phát triển cũng sẽ tắc theo, kinh tế khó lòng tăng trưởng như mong muốn Như thế cần có những cơ chế phù hợp để vừa có thể đảm bảo tính thanh khoản cho các ngân hàng đồng thời kinh tế vẫn phát triển vững mạnh

* Phân loại cho vay của TCTD dựa vào tính chất có bảo đảm của khoản vay (hay là mức độ tín nhiệm của khách hàng)

Với tiêu chí này thì ta có thể nhận thấy hoạt động cho vay của TCTD

có thể bao gồm các loại sau:

- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản

Đây thực chất là hình thức bảo đảm tín dụng Nghĩa là TCTD sẽ áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo ra cơ sở kinh tế, pháp lí để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay Có thể nhận thấy đây là hình thức cho vay mà trong đó nghĩa vụ trả nợ tiền vay được bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc của người thứ ba (người bảo lãnh khoản tiền vay)

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

Đây là hình thức cho vay mà trong đó nghĩa vụ hoàn trả tiền vay không được bảo đảm bằng các tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay hoặc của người thứ ba Để thực hiện cho vay theo hình thức này thì thông thường các bên chỉ cần giao kết một hợp đồng duy nhất là hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, trong trường hợp TCTD cho vay có bảo lãnh bằng tín chấp thì mặc dù khoản vay này không thể xem là khoản vay có bảo đảm bằng tài sản nhưng người bảo lãnh bằng tín chấp vẫn phải xác lập văn bản cam kết bảo lãnh bằng

Trang 19

uy tín của mình và gửi cho TCTD để khách hàng vay có thể được tổ chức tín dụng chấp nhận cho vay

Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản nhìn chung là hình thức cho vay tương đối mạo hiểm của tổ chức tín dụng nên cần tuân thủ các điều kiện

về vay vốn như sau:

+ Thứ nhất: Luật pháp các nước đều quy định rằng tổ chức tín dụng chỉ

được cho vay đối với những khách hàng có đủ năng lực chủ thể, nghĩa là có

đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi

+ Thứ hai: Uy tín của người vay cũng là một điều kiện để vay vốn và là

điều kiện quan trọng nhất đối với một chủ thể là bên vay trong quan hệ tín dụng không có bảo đảm

+ Thứ ba: Để có thể vay vốn của tổ chức tín dụng theo chế độ cho vay

không có bảo đảm người vay phải có tình hình tài chính lành mạnh

Trong thực tiễn, để kiểm tra mức độ thỏa mãn tất cả các điều kiện pháp lí trên đây đối với một khách hàng tổ chức tín dụng phải tiến hành thẩm định thông qua hoạt động phân tích và điều tra tín dụng đối với khách hàng của mình

* Phân loại cho vay dựa vào mục đích sử dụng vốn vay

Căn cứ vào tiêu chí này, hoạt động cho vay của TCTD đối với khách hàng được chia thành hai loại

- Cho vay để phục vụ sản xuất, kinh doanh

Đây là hình thức cho vay mà trong đó các bên đã có cam kết là số tiền vay sẽ được bên vay sử dụng vào mục đích sử dụng thực hiện các công việc kinh doanh của mình Nếu sau khi đã được TCTD giải ngân mà người vay lại

sử dụng vốn vào mục đích khác với thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, thì bên cho vay có quyền áp dụng các chế tài thích hợp: Đình chỉ việc sử dụng vốn vay hoặc thu hồi vốn vay trước thời hạn…

Trang 20

- Cho vay tiêu dùng

Thực chất là việc cho vay mà trong đó các bên có thỏa thuận, cam kết với nhau về vấn đề số tiền vay sẽ được khách hàng (bên đi vay) sử dụng vào việc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hàng ngày và tiêu dùng: Mua sắm đồ gia dụng, mua sắm nhà cửa hoặc phương tiện đi lại…

* Phân loại cho vay dựa vào phương thức cho vay

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vay của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát của ngân hàng, ngân hàng thỏa thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây:

- Cho vay từng lần

Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu

vay vốn từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng lập thủ tục vay

vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

Phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định Ngân hàng sẽ thẩm định khách hàng và xác lập, quản lý hạn mức tín dụng cấp cho khách hàng

* Ý nghĩa của vấn đề phân loại cho vay của các tổ chức tín dụng

Từ quá trình tìm hiểu và phân tích về các loại hình cho vay trong hoạt động cho vay tín dụng của TCTD Ta có thể thấy việc việc phân loại theo các tiêu chí trên có những ý nghĩa nhất định

Như ta đã biết, việc phân loại cho vay của TCTD không những có ý nghĩa quan trọng về quá trình nghiên cứu lí luận mà nó còn có ý nghĩa sâu sắc trong việc vận hành trong thực tiễn Biểu hiện: Căn cứ vào kết quả của việc phân loại cho vay của TCTD mà các nhà làm luật Việt Nam có thể xây dựng thành những quy chế cho vay phù hợp với hoạt động thực tiễn về nghiệp vụ tài chính của TCTD Bên cạnh đó, cũng dựa trên kết quả của quá trình phân loại cho vay trong hoạt động tín dụng của TCTD cũng đã tạo điều kiện giúp

Trang 21

cho mỗi TCTD có thể tự xây dựng, hoạch định cho mình những chiến lược, chính sách kinh doanh mang tầm vĩ mô, có tính khả thi cao và hiệu quả Đặc biệt, vấn đề phân loại cho vay của TCTD còn giúp các TCTD có nền cơ sở lí luận để từ đó xây dựng thành các quy tắc kĩ thuật nghiệp vụ tương thích với từng loại nghiệp vụ cho vay nhằm phục vụ cho việc triển khai các hoạt động của mình trong thực tiễn

Xét trên bình diện từng căn cứ phân loại cho vay trong hoạt động cho vay của TCTD, ta cũng nhận thấy rõ được ý nghĩa của từng cách phân loại này Với mỗi hình thức cho vay trong thực tế luôn có những điểm tích cực cũng như những điểm bất hợp lý gây trở ngại nhiều cho chính các tổ chức tín dụng cũng như người đi vay Từ sự phân tách rõ ràng các hình thức cho vay này các nhà quản lý kinh tế vĩ mô có thể đưa ra các quy định cụ thể điều chỉnh hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng

Đặc biệt, căn cứ vào các hình thức cho vay trên của TCTD mà tạo nền tảng để hình thành nên một hệ thống chỉnh thể thống nhất về hoạt động cho vay của TCTD, đồng thời từ đó mà các TCTD có thể xây dựng được chiến lược kinh doanh vi mô và vĩ mô, cũng như những ưu đãi riêng của tổ chức mình nhằm thu hút đông đảo khách hàng, đảm bảo được lợi nhuận

Như vậy dù nhìn dưới góc độ thực tiễn hay lập pháp thì sự phân loại này đều mang những ý nghĩa không thể phủ nhận đối với thị trường vốn nói riêng và thị trường tài chính nói chung

1.1.1.4.Nguyên tắc và quy trình cho vay

* Nguyên tắc

Nghiệp vu cho vay của các ngân hàng thương mại phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Một là: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng

tín dụng (cho vay có mục đích, có kế hoạch và có hiệu quả)

Cho vay có kế hoạch, có mục đích và có hiệu quả Tức là, các đơn vị có nhu cầu vay vốn của Ngân hàng đều phải có kế hoạch, đơn xin vay gửi ngân

Trang 22

hàng với đầy đủ các nội dung sau: Số tiền vay, thời hạn sử dụng vốn vay, mục đích sử dụng vốn vay và tính hiệu quả của vốn vay ngân hàng Trên cơ sở đó ngân hàng kiểm tra xem xét, nếu thấy đồng vốn vay ngân hàng đem lại hiệu quả kinh tế và trả nợ đúng hạn thì mới quyết định cho vay Mặt khác trên cơ

sở kế hoạch xin vay vốn của người xin vay, bản thân ngân hàng phải xây dựng kế hoạch cho vay vốn của mình để chủ động trong việc đầu tư tín dụng Nguyên tắc đảm bảo cho khách hàng vay vốn có đủ vốn và vay vốn có kế hoạch Đồng thời nguyên tắc này nhằm tiết kiệm đồng vốn, đầu tư vốn có trọng điểm và có hiệu quả kinh tế cao Ngoài ra nó còn tăng cường sự giám đốc bằng đồng tiền của ngân hàng đối với đơn vị vay vốn của ngân hàng

Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn phát sinh ngoài kế hoạch, ngân hàng xét thấy cần thiết và hợp lý, cân đối với nguồn vốn của mình, có thể cho vay bổ sung cho người vay Vốn vay phải sử dụng đúng cam kết và mục đích

Hai là: Người vay vốn phải hoàn trả đúng kỳ hạn cả vốn và lãi Bởi vì,

nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn tập trung và huy động từ các thành phần kinh tế trong xã hội Do vậy, những người vay vốn của ngân hàng sau một kỳ hạn nhất định nào đó đều phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi cho ngân hàng Đơn vị vay vốn sau một thời gian nhất định phải trả cho ngân hàng một khoản lợi tức thoả thuận, vì đó là một trong những nguồn thu chủ yếu của ngân hàng và là một cơ sở cho ngân hàng tiến hành hạch toán kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, đến thời kỳ trả nợ

mà đơn vị vay vốn không trả cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và đơn vị phải chịu lãi suất cao hơn lãi suất thông thường Đồng thời

nó đảm bảo sự thống nhất giữa vận động của vật tư, hàng hoá và sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế, góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả Với nguyên tắc này ngân hàng bảo toàn được vốn, kịp thời đưa vốn vào hoạt động kinh doanh của mình, có thu để bù đắp chi và có lãi nhằm duy trì và phát triển hoạt động của bản thân ngân hàng

Trang 23

Ba là: Cho vay có giá trị vật tư đảm bảo Các đơn vị muốn vay vốn của

ngân hàng đều phải xuất trình đầy đủ chứng từ, hoá đơn, hợp đồng mua bán hàng hoá Trên cơ sở đó cán bộ ngân hàng tiến hành xét cho vay tương đương với giá trị vật tư hàng hoá đã được ghi trên chứng từ, hoá đơn hợp đồng Điều này áp dụng với doanh nghiệp Nhà nước Còn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh muốn vay vốn của ngân hàng đều phải thế chấp bằng tài sản, ngân hàng xét cho vay thông thường bằng 60-70% giá trị thế chấp Thế chấp có thể bằng hàng hoá thông thường hoặc các chứng từ có giá như tín phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu, giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản Hoặc có thể vay vốn thông qua sự bảo lãnh của các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng có uy tín

Trong suốt quá trình sử dụng vốn vay, các đơn vị vay vốn luôn có giá trị vật tư tương đương làm bảo đảm Nguyên tắc này giúp cho các đơn vị sử dụng vốn vay một cách có hiệu quả Ngân hàng cho vay vốn an toàn tránh những rủi

ro không đáng có trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bên cạnh, nguyên tắc này bảo đảm quan hệ cân đối giữa tiền tệ và hàng hoá trong lưu thông góp phần bình ổn giá cả

Ba nguyên tắc cơ bản nói trên có quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau thành một tổng thể thống nhất, có ảnh hưởng rất lớn đến quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các thành phần kinh tế, phòng ngừa được các yếu tố rủi

ro đảm bảo an toàn tín dụng

* Quy trình cho vay

Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của NHTM trong việc cho vay đối với khách hàng Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể, theo một trình tự kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cho vay đến khi chấm dứt khoản vay Đây là một quy trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắng bó với nhau Tuỳ vào loại hình cho vay và tuỳ theo từng NHTM mà có các quy trình cho vay cụ thể nhưng nhìn chung quy trình cho vay có các bước cơ bản sau:

Trang 24

Bước 1: Lập hồ sơ cho vay

Để có thể cho khách hàng vay được, NHTM phải tin tưởng chắc chắn vào thái độ sẵn sàng trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng NHTM phải phân tích hàng loạt các thông tin có liên quan đến khoản vay và nguồn sơ khởi đầu tiên là lấy từ hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng, tuỳ thuộc vào khách hàng là cá nhân hay tổ chức, đã quan hệ với ngân hàng lần nào chưa, khách hàng đã có tín nhiệm hay chưa, quy mô nhu cầu vốn của khách hàng lớn hay nhỏ, thời gian vay dài hay ngắn… mà NHTM yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin nhiều hay ít Nhưng nhìn chung khách hàng cần cung cấp

4 nhóm thông tin sau: Các tài liệu liên quan đến năng lực pháp lý của khách hàng, những tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn và khả năng hoàn trả vốn, các tài liệu liên quan đến đảm bảo cho vay và các điều kiện cho vay, cuối cùng là giấy đề nghị vay vốn

Nhân viên NHTM sau khi tiếp xúc và nắm bắt nhu cầu cụ thể của khách hàng cần phải thông báo cho khách hàng các điều kiện cho vay và hướng dẫn cho khách hàng hoàn chỉnh các thủ tục giấy tờ theo đúng yêu cầu Kết thúc giai đoạn này nếu khách hàng hội đủ điều kiện cho vay, nhân viên NHTM lập biên bản giao nhận hồ sơ vay vốn và trao giấy hẹn làm việc, tham quan cơ sở vật chất, thẩm định tài sản đảm bảo và thời gian thông báo kết quả

Bước 2: Phân tích tín dụng

Căn cứ vào hồ sơ do khách hàng cung cấp, hồ sơ lưu trữ tại NHTM hoặc từ các tổ chức tín dụng khác, các thông tin từ trung tâm phòng ngừa rủi

ro của hệ thống ngân hàng, thông tin từ các cơ quan chức năng như thuế, toà

án, thi hành án và các thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng cùng với các thông tin bổ sung sau khi nhân viên ngân hàng đi kiểm tra và phỏng vấn khách hàng, cán bộ ngân hàng tiến hành tổ chức thẩm định về các mặt tài chính và phi tài chính của khách hàng nhằm xác định hiệu quả sử dụng tiền vay của khách hàng, tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro và tiên

Trang 25

lượng khả năng kiểm soát của NHTM những loại rủi ro đó, cũng như dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời giúp NHTM kiểm tra tính chính xác của các thông tin do khách hàng cung cấp Kết thúc giai đoạn này nhân viên trực tiếp cho vay lập lập báo cáo kết quả thẩm định hoặc tờ trình thẩm định trong đó ghi cụ thể về tính hợp pháp của hồ sơ vay, hiệu quả của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, số tiền dự kiến cho vay, thời hạn cho vay, phương thức và điều kiện giải ngân, phương thức trả nợ gốc, trả lãi sau đó tập hợp toàn bộ hồ sơ trình cho cấp thẩm quyền phê duyệt

Bước 3: Quyết định cho vay

Cấp thẩm quyền ra quyết định cho vay dựa vào báo cáo thẩm định hoặc

tờ trình thẩm định, các tài liệu, thông tin từ phòng chức năng chuyển sang và các thông tin tự thu nhập được từ thị trường, các cơ quan liên quan, căn cứ vào chính sách tín dụng của NHTM, những quy định hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, nguồn vốn cho vay, kết quả thẩm định tài sản đảm bảo cho vay để phán quyết khoản vay Trong đó, kết quả thẩm định bảo đảm tín dụng chỉ tiến hành khi xét thấy có thể chấp thuận yêu cầu cho vay

Người đưa ra quyết định cho vay là những người có trình độ, kinh nghiệm và uy tín tại NHTM Việc phân công, nhiệm phụ thuộc vào chính sách

và phương pháp quản trị của mỗi ngân hàng Có thể tập trung quyền ra quyết định cho vay cho một người như Giám đốc hoặc một nhóm người như Hội đồng quản trị Hoặc NHTM cũng có thể phân quyền bằng quy định các mức phán quyết cho vay cho từng cấp Mức phán quyết là mức tối đa mà cấp này được toàn quyền quyết định cho vay Những khoản tín dụng lớn thường được Hội đồng tín dụng xem xét và quyết định Việc ra quyết định bao gồm cả việc quyết định lãi suất bao nhiêu, lãi suất cố định hay thả nổi đối với khoản vay được xét Kết thúc giai đoạn này được thể hiện bằng văn bản quyết định cho vay hoặc không cho vay Nếu quyết định cho vay thì tiến hành thương thảo và

Trang 26

ký kết hợp đồng vay vốn, các hợp đồng có liên quan đến bảo đảm tín dụng và các hợp đồng lên quan khác nếu có Nếu không đồng ý cho vay thì phải có văn bản hoặc phương thức thích hợp để thông báo cho khách hàng biết

Người ra quyết định cho vay và người đại diện NHTM ký hợp đồng có thể là cùng một người, nhưng nếu là người khác thì trách nhiệm của hai người hoàn toàn khác nhau Người ra quyết định cho vay phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, hợp lý của các yếu tố liên quan đến khoản vay như mục đích,

số tiền vay, thời hạn, điều kiện giải ngân, cách thu nợ Còn người ký kết hợp đồng cho vay là người đại diện theo pháp luật của NHTM để ký vào văn bản xác lập nghĩa vụ và quyền hạn của hai bên trong quan hệ vay mượn

Bước 4: Giải ngân

Tuỳ thuộc vào cam kết trong hợp đồng cho vay đã ký, NHTM tiến hành giải ngân khoản vay theo kế hoạch giải ngân vốn đã ký kết vào giấy đề nghị vay vốn của khách hàng NHTM có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của khách hàng mà không đòi hỏi thêm điều kiện gì đặc biệt hoặc có thể căn cứ theo tiến độ mua hàng, số lượng hàng hoá tồn kho, biên bản kiểm tra hàng tồn kho của NHTM Phương pháp này thường chỉ áp dụng trong cho vay tiêu dùng hoặc cho vay hộ sản xuất với mức cho vay nhỏ hoặc cho vay để thu mua nông sản của cá nhân và hộ sản xuất Đối với các khoản cho vay sản xuất, kinh doanh hay vay đầu tư dự án, NHTM chỉ giải ngân khi khách hàng đáp ứng đủ điều kiện theo hợp đồng cho vay như: Chuyển trả thẳng cho đơn vị bán hàng thay người vay trên cơ sở hoá đơn, chứng từ cung cấp hàng hoá Chuyển thẳng cho chủ đầu tư, đơn vị thi công căn cứ vào biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình Cho nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi thanh toán của người đi vay nếu đó

là cho vay bù đắp nguyên vật liệu, hàng tồn kho, hoặc chiết khấu

Khi khách hàng không thực hiện đầy đủ điều kiện giải ngân qui định trong hợp đồng vay, NHTM có quyền từ chối giải ngân tiếp hoặc chấm dứt, thanh lý hợp đồng vay

Trang 27

Bước 5: Kiểm tra và giám sát khoản vay

Sau khi giải ngân, ngân hàng cần tiếp tục kiểm tra và giám sát khoản vay cho đến khi thu xong nợ Mục tiêu của kiểm tra, giám sát là kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng cho vay để xem khách hàng sử dụng vốn có đúng mục đích hay không Kiểm soát mức độ rủi ro cho vay phát sinh trong quá trình khách hàng sử dụng vốn Theo dõi thực hiện các điều khoản cụ thể đã thoả thuận trong hợp đồng, phát hiện các sai sót để kịp thời xử lý

Có nhiều phương pháp để kiểm tra, giám sát Thông thường NHTM có thể áp dụng một số biện pháp như giám sát tài khoản của khách hàng tại NHTM, yêu cầu khách hàng gửi báo cáo định kỳ để phân tích, viếng thăm và kiểm tra hoạt động kinh doanh, nơi cư trú của khách hàng đột xuất hoặc định

kỳ Kiểm tra tại chỗ hiện trạng các tài sản thế chấp để có các điều chỉnh kịp thời Giám sát qua những thông tin từ trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ các phương tiện thông tin đại chúng, từ toà án, cơ quan thuế

Bước 6: Thu nợ

Khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho NHTM đầy đủ và đúng hạn như cam kết trong hợp đồng vay NHTM theo dõi lịch trả nợ và sẽ thông báo cho khách hàng biết số tiền phải thanh toán trước ngày đến hạn từ 3 đến 7 ngày Việc thông báo có thể thực hiện qua thư, điện thoại, internet hoặc thông báo trực tiếp Khi đến kỳ hạn trả nợ mà khách hàng do những nguyên nhân khách quan không trả được nợ thì NHTM có thể xem xét để gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc có biện pháp để thu hồi nợ bắt buộc

Bước 7: Tái xét và xếp hạng khách hàng

Tái xét cho vay thực chất là tiến hành phân tích khoản vay trong điều kiện khoản vay đã được giải ngân Mục đích là nhằm đánh giá đúng khách hàng, thông qua đó NHTM tiến hành xếp loại những khoản cho vay đã được tái xét thông qua các tiêu chí như chất lượng khoản vay, khả năng hoạt động,

Trang 28

khả năng thu hồi nợ… Hiện nay một số NHTM đã tiến hành phân loại và xếp hạng tín dụng ngay từ khi khách hàng đến đặt quan hệ với NHTM và được

đánh giá lại hàng năm

1.1.2 Rủi ro tín dụng

1.1.2.1.Khái niệm

Theo báo cáo thường niên của ngân hàng Hoàng gia Canada thì: “Rủi ro tín dụng là rủi ro mất vốn do bên đối tác không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ Cũng có thể bao gồm cả sự mất đi giá trị thị trường do sự suy yếu vị thế tài chính của đối tác Đối tác có thể là nhà phát hành giấy tờ có giá, con nợ, người đi vay, nhà hoạch định chính sách, nhà tái bảo lãnh và bảo lãnh”

Theo quyết định số 493/2002/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN Việt Nam thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa

vụ của mình theo cam kết”

Qua các khái niệm trên ta có thể hiểu bản chất của RRTD là khả năng chủ thể tham gia hợp đồng tín dụng không thực hiện đúng với hợp đồng tín dụng đã cam kết với ngân hàng làm cho ngân hàng phải gánh chịu tổn thất về tài chính, trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức

độ cao hơn là phá sản

1.1.2.2.Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của rủi ro tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc xác định, đo lường, quản lý và kiểm soát rủi ro Rủi ro tín dụng có những đặc điểm sau:

- Rủi ro tín dụng có tính chất tất yếu: Kinh doanh ngân hàng thực chất

là kinh doanh rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng Ngay từ đầu khi ngân hàng cấp tín dụng cho khác hàng đã có một mức rủi ro được xác lập do thông tin không cân xứng giữa người đi vay và người cho

Trang 29

vay Điều này làm cho ngân hàng không nắm bắt đầy đủ thông tin và dấu hiệu của các rủi ro một cách đầy đủ là nguyên nhân làm tăng rủi ro tiềm ẩn của ngân hàng

- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng khi ngân

hàng cho khách hàng vay vốn có sự tách rời quyền sử hữu và quyền sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định Vì vậy, nếu khách hàng sử dụng vốn sai mục địch hoặc sử dụng vốn không hiệu quả dẫn tới khả năng thua lỗ, từ đó rủi ro tín dụng xuất hiện sẽ tác động gián tiếp rủi ro đó cho Ngân hàng thương mại, cho nên nói rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp

- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Mỗi khoản cấp tín

dụng của ngân hàng cho khách hàng có những đặc thù riêng và có những khả năng dẫn tới rủi ro không giống nhau Rủi ro tín dụng có nhiều nguyên nhân khác nhau do đó việc hạn chế rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi

ro, xuất phát từ nhiều phía để có biện pháp phù hợp

1.1.2.4 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng

Trong hoạt động tín dụng các khoản vay luôn tiềm ẩn rủi ro nhưng không phải nó thường xuyên xảy ra bất ngờ mà không có dấu hiệu báo trước

Do vậy, đối với hầu hết các trường hợp, một khoản cho vay đang xấu dần đi đều có những dấu hiệu báo trước là rắc rối đang sắp xảy ra Nếu cán bộ tín dụng muốn phát hiện những khoản vay có vấn đề thì họ phải liên tục nghiên cứu cẩn thận các khoản cho vay thông qua việc sử dụng vốn đầu tư để xác định những yếu tố báo hiệu khả năng rủi ro có thể xảy ra Dưới đây là một số

dấu hiệu rủi ro có thể xảy ra đối với khoản vay:

Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng

- Khách hàng chấp nhận vay với một lãi suất cao

- Thường xuyên phải xin ngân hàng gia hạn (điều chỉnh kỳ hạn trả nợ)

- Có những dấu hiệu không muốn công khai tình hình tài chính cho Ngân hàng

Trang 30

- Khách hàng có dấu hiệu vay ở nhiều tổ chức tín dụng khác nhau để đáp ứng nhu cầu của mình, đặc biệt là đối thủ cạnh tranh của Ngân hàng

- Đánh giá cao và không quản lý hợp lý tài sản thế chấp, hoặc không đánh giá được giá trị thực của nó

Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình

chính về hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Có chênh lệch giữa doanh thu và lợi nhuận thực tế so với dự kiến mà không có lý do hợp lý

- Vốn vay sử dụng không đúng mục đích

- Thay đổi thường xuyên ban điều hành

- Đối với khách hàng là tư nhân, cá thể có dấu hiệu người vay bị bệnh khéo dài hoặc chết

Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính chính sách tín dụng của Ngân hàng

- Cho vay mới có giá trị cao hơn nhưng không có thêm tài sản thế chấp

- Cán bộ thực hiện khoản vay một cách không hợp lý, bỏ qua các bước cần thiết trong quy trình tín dụng, dựa phần nhiều giữa quan hệ khách hàng với mình

- Cán bộ tín dụng không thể kiểm tra, đánh giá tình trạng khoản vay thường xuyên

- Cho vay đối với những doanh nghiệp mới có chủ sở hữu thiếu kinh nghiệm

- Cung cấp tín dụng với một lượng lớn khách hàng không thuộc thị trường, phân đoạn thị trường tối ưu của Ngân hàng

- Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá: giảm lãi suất cho vay, phí dịch

vụ hay thực hiện chiến lược “giữ chân” khách hàng bằng các khoản tín dụng mới để họ không quan hệ với các tổ chức tín dụng khác mặc dù biết rõ các khoản tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn rủi ro cao

Trang 31

1.1.2.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng

Đối với ngân hàng

- Giảm lợi nhuận: Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ phát sinh các khoản nợ

khó thu hồi Ảnh hưởng trước mắt của nó đến hoạt động của Ngân hàng là sự

ứ đọng vốn dẫn đến làm giảm vòng quay vốn của Ngân hàng Mặt khác, khi

có quá nhiều các khoản nợ khó hoặc không thu hồi được sẽ phát sinh các khoản chi phí quản lý, giám sát, thu nợ …Các chi phí này còn cao hơn khoản thu nhập từ việc tăng lãi suất các khoản nợ quá hạn bởi vì thực ra đây chỉ là các khoản thu nhập ảo, thực tế Ngân hàng rất khó có khả năng thu hồi được chúng Bên cạnh đó Ngân hàng vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền huy động được trong khi một bộ phận tài sản của Ngân hàng không thu được lãi cũng như không chuyển thành tiền để cho người khác vay và thu lãi Kết quả là lợi nhuận của Ngân hàng bị giảm sút

- Giảm khả năng thanh toán: Ngân hàng thường lập kế hoạch cân đối

dòng tiền ra (trả lãi và gốc tiền gửi, cho vay, đầu tư mới …) và dòng tiền vào (tiền nhận gửi, tiền thu nợ gốc và lãi cho vay…) tại các thời điểm trong tương lai Khi các món vay không được thanh toán đầy đủ và đúng hạn sẽ dẫn đến

sự không cân đối giữa hai dòng tiền Các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm của khách hàng vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn trong khi các khoản vay của khách hàng lại không được hoàn trả đúng hẹn Nếu Ngân hàng không đi vay hoặc bán các tài sản của mình thì khả năng chi trả của Ngân hàng sẽ bị suy yếu và hạn chế, Ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong khâu thanh toán

- Giảm uy tín: Nếu tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn nhiều lần

hay những thông tin về rủi ro tín dụng của Ngân hàng bị tiết lộ ra công chúng,

uy tín của Ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm sút

- Phá sản Ngân hàng: Nếu doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng gặp khó

khăn trong việc hoàn trả, nhất là những món vay lớn thì có thể dẫn đến khủng hoảng trong hoạt động của chính Ngân hàng Ngân hàng nếu không chuẩn bị

Trang 32

kịp thời cho nhũng tình huống như vậy, mà thậm chí dù có cũng không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu rút tiền quá lớn, sẽ nhanh chóng mất khả năng thanh toán, dẫn đến sự sụp đổ của Ngân hàng nếu NHTW không can thiệp kịp thời hoặc không thể can thiệp

Đối với khách hàng

Lãi vay Ngân hàng được hạch toán vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp Khi để phát sinh nợ quá hạn với lãi suất cao hơn (tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn) thì chi phí của doanh nghiệp sẽ tăng lên Doanh nghiệp đã đang gặp khó khăn trong tình hình tài chính, giờ lại thêm khó khăn gấp bội Nguy cơ không có đủ tiền để trả nợ cho ngân hàng là điều không thể tránh khỏi, dẫn đến việc phát mại tài sản thế chấp, đôi khi dẫn đến tình trạng phá sản của khách hàng

Đối với nền kinh tế

- Khi Ngân hàng gặp khó khăn thì việc cung cấp vốn cho doanh nghiệp, nền kinh tế bị ngừng trệ Do một lượng vốn nằm tồn đọng trong các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi, Ngân hàng không có đủ vốn để cho vay các dự

án có hiệu quả, mở rộng và phát triển sản xuất Trong khi đó, tiền vay của Ngân hàng lại hoạt động không có hiệu quả mà Ngân hàng lại không thể kiểm soát nổi Kết quả là sản xuất đình đốn, nền kinh tế không phát triển, xã hội bị rối loạn

- Như vậy, rủi ro tín dụng xảy ra dù ở mức độ nào cũng gây ảnh hưởng đến sự phát triển của Ngân hàng nói riêng và sự tăng trưởng của nền kinh tế nói chung Vì vậy, việc ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra không chỉ là trách nhiệm của riêng Ngân hàng mà là của toàn nền kinh tế

1.1.2.6 Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro tín dụng

Đối với bản thân Ngân hàng

- Các nhà kinh tế thường gọi Ngân hàng là “ngành kinh doanh rủi ro” Thực tế đã chứng minh không một ngành nào mà khả năng dẫn đến rủi ro lại

Trang 33

lớn như trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - tín dụng Ngân hàng phải gánh chịu những rủi ro không những do nguyên nhân chủ quan của mình, mà còn phải gánh chịu những rủi ro khách hàng gây ra Vì vậy “rủi ro tín dụng của Ngân hàng không những là cấp số cộng mà có thể là cấp số nhân rủi ro của nền kinh tế”

- Khi rủi ro xảy ra, trước tiên lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ nhỏ thì Ngân hàng có thể bù đắp bằng khoản dự phòng rủi ro (ghi vào chi phí ) và bằng vốn tự có, tuy nhiên nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng mở rộng kinh doanh của Ngân hàng Nghiêm trọng hơn, nếu rủi ro xảy ra ở mức độ lớn, nguồn vốn của Ngân hàng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòng tin của khách hàng giảm tất nhiên sẽ dẫn tới phá sản Ngân hàng Vì vậy việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là một việc làm cần thiết đối với các Ngân hàng thương mại

Đối với nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng liên quan đến rất nhiều các thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới các tổ chức tín dụng khác Vì vậy, kết quả kinh doanh của Ngân hàng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế và đương nhiên nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và khách hàng Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng không thể

có kết quả tốt khi hoạt động kinh doanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cách khác hoạt động kinh doanh của Ngân hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt động kinh tế có nhiều rủi ro Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thị trường tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, làm ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội Do đó, ngăn ngừa

và hạn chế rủi ro tín dụng không những là vấn đề sống còn với Ngân hàng mà còn là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế góp phần vào sự ổn định và phát triển của toàn xã hội

Trang 34

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

* Các nhân tố khách quan

Đây là các nhân tố tồn tại độc lập với ý muốn chủ quan của ngân hàng

và khách hàng Các nhân tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau trong một tổng thể Vì vậy, để hạn chế rủi ro tín dụng có thể có thể gặp phải thì cả khách hàng cũng như ngân hàng phải nghiên cứu về các nhân tố này để có biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Môi trường chính trị: Môi trường chính trị đóng vai trò quan trọng

trong kinh doanh, đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Môi trường chính trị có ổn định thì các doanh nghiệp mới an tâm bỏ vốn vào thị trường, mở rộng đầu tư Từ đó sẽ phát sinh nhu cầu vay vốn, và tín dụng ngân hàng chính là nguồn tài trợ vốn có hiệu quả Ngược lại, nếu chính trị bất ổn thì nhu cầu tín dụng sẽ giảm làm ảnh hưởng tới chất lượng cho vay của ngân hàng Ngoài ra, chính sách kinh tế của nhà nước ưu tiên hay hạn chế sự phát triển một ngành nghề nào đó nhằm đảm bảo sự cân đối cho nền kinh tế cũng ảnh hưởng tới chất lượng cho vay

Môi trường kinh tế: Hoạt động ngân hàng rất dễ nhạy cảm với mỗi sự

thay đổi tốt hay xấu của nền kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng, các ngân hàng cũng có xu hướng tăng trưởng theo và ngược lại Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các NHTM không chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế trong nước mà còn bị ảnh hưởng rất nhiều từ môi trường nước ngoài Các nhân tố ảnh hưởng tới môi trường kinh tế là chu kì kinh tế, tốc độ lạm phát, mức độ ổn định của giá cả, lãi suất

- Chu kỳ kinh tế: Một trong những yếu tố khá bổ biến dẫn đến rủi ro tín

dụng là xuất phát từ việc người vay gặp phải những thay đổi khó lường của môi trường kinh doanh, ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế Trong giai đoạn tăng trưởng cao, các doanh nghiệp kinh doanh thuận lợi nên dễ thu hồi nợ vay và rủi ro tín dụng xảy ra là thấp Ngược lại, vào thời kỳ suy thoái, nhiều doanh

Trang 35

nghiệp gặp khó khăn nên các khoản vay dễ xảy ra rủi ro đặc biệt là những khoản trung dài hạn

- Lãi suất, lạm phát, tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Lãi suất cơ bản cao phản ánh

chính sách can thiệt của Ngân hàng Trung ương khi lạm phát vượt qua mức

độ cho phép Cơ chế hoạt động của công cụ dự trữ bắt buộc nhằm khống chế khả năng tạo tiền, hạn chế bội số tín dụng của NHTM, gián tiếp tác động đến rủi ro tín dụng tại các NHTM Khi lạm phát cao, NHTW nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc khả năng cho vay và khả năng thanh toán của các ngân hàng bị thu hẹp (do hệ số nhân tiền giảm), khối lượng tín dụng trong nền kinh tế giảm dẫn đến lãi suất tăng, lãi suất tăng bao gốm lãi suất vay Điều đó có thể làm tăng áp lực thanh toán nợ của những khách hàng vay hiện tại cũng như khả năng xảy

ra rủi ro tín dụng tăng cao hơn Ngược lại, nếu lạm phát hạ thấp, NHTW giảm

tỷ lệ dự trữ bắt buộc tức là tăng khả năng tạo tiền, cung về tín dụng cũng tăng lên và lãi suất lúc này giảm so với trước Khách hàng không bị áp lực số tiền lãi thanh toán cho ngân hàng, xác suất xảy ra rủi ro tín dụng giả

Môi trường pháp lý: Một hệ thống pháp lý đồng bộ, thống nhất sẽ tạo

ra một hành lang vững chắc, giúp cho hoạt động của các ngân hàng được diễn

ra thuận lợi và có hiệu quả Chỉ có trong điều kiện các chủ thể tham gia quan

hệ tín dụng tuân thủ pháp luật một cách nghiêm túc thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai phía, chất lượng cho vay được đảm bảo và quy mô tín dụng có môi trường mở rộng Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ rất nhạy cảm Khi có tranh chấp xảy ra, cơ sở pháp lý sẽ giúp ngân hàng giải

quyết tốt mọi tranh chấp, giữ ổn định hoạt động kinh doanh

Môi trường tự nhiên xã hội: Đặc trưng của tín dụng ngân hàng là tín

dụng được thực hiện dựa trên cơ sở lòng tin Sự tín nhiệm chính là cầu nối giữa ngân hàng và khách hàng Tuy nhiên, có rất nhiều trường hợp do những nguyên nhân bất khả kháng làm cho cam kết tín dụng không thể thực hiện được Đó là do các hiện tượng tự nhiên như: thiên tai, lũ lụt, động đất, hỏa hoạn mà không phải lúc nào con người cũng lường trước được Nguyên

Trang 36

nhân này là do khách quan, làm giảm chất lượng cho vay, ảnh hưởng tới cả ngân hàng và doanh nghiệp

* Các nhân tố chủ quan

Các nhân tố thuộc về ngân hàng

Các NHTM là trung gian tài chính huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội để thực hiện cho vay Chính vì thế, rất nhiều nhân tố chủ quan do ngân hàng có ảnh hưởng tới chất lượng cho vay và phát sinh rủi ro tín dụng

- Chính sách tín dụng đối với khách hàng: Một chính sách tín dụng

đúng đắn, linh hoạt sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng dựa trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật và đường lối chính sách của nhà nước Chính sách tín dụng là kim chỉ nam dẫn đường cho cán bộ tín dụng thực hiện theo đúng yêu cầu và chiến lược của ngân hàng

Vì vậy, ngân hàng phải xây dựng chính sách tín dụng thích hợp đối với từng đối tượng khách hàng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn để từ đó nâng cao chất lượng cho vay, hạn chế rủi ro tín dụng

- Chất lượng thẩm định và quy trình cho vay: Hoạt động tín dụng là

một trong những hoạt động chính của NHTM, một hoạt động phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro Để ra được một quyết định cho vay đúng đắn, tiết kiệm thời gian và chi phí cho ngân hàng thì phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước trong quy trình vay vốn Chất lượng thẩm định phải được nâng cao vì nó liên quan đến việc đánh giá khách hàng Đây là cơ sở để ngân hàng tin tưởng vào việc thu hồi được gốc và lãi đúng hạn khi quyết định cho vay, từ đó nâng cao được chất lượng cho vay của ngân hàng

- Quy mô vốn khả năng huy động vốn của ngân hàng: Ngân hàng có thể

cho vay nhiều hay ít tùy thuộc vào nguồn vốn tự có của ngân hàng và khả năng huy động vốn Vốn tạo niềm tin đối với người gửi cũng như người vay Hiệu quả của khoản vay thể hiện khi ngân hàng đáp ứng tốt nhu cầu vay vốn

Trang 37

của khách hàng Nguồn vốn tự có của ngân hàng là rất nhỏ so với nhu cầu vay vốn, vì thế ngân hàng phải có chính sách khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế Nguồn vốn này bao gồm tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi dân cư Từ đó đáp ứng tốt nhu cầu vay vốn tạo điều kiện cho ngân

hàng mở rộng tín dụng, đồng thời nâng cao chất lượng của khoản vay

- Cơ sở vật chất, kỹ thuật của ngân hàng: Cơ sở vật chất là yếu tố hữu

hình tạo nên uy tín và thương hiệu cho ngân hàng Cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại sẽ tạo lòng tin cho khách hàng, thu hút được khách hàng đến với ngân hàng Với các máy móc thiết bị hiện đại, việc thực hiện các nghiệp vụ sẽ diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chi phí cho cả ngân hàng và

khách hàng

- Công tác tổ chức và chất lượng cán bộ, nhân viên của ngân hàng: Tổ

chức của ngân hàng được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, giúp ngân hàng quản lý các khoản cho vay Đội ngũ cán

bộ, nhân viên có năng lực, trình độ chuyên nghiệp, có khả năng bắt kịp tốc độ phát triển của khoa học công nghệ mới cũng góp phần tạo ra hình ảnh đẹp cho ngân hàng Ngoài ra, đạo đức của cán bộ ngân hàng cũng là một nhân tố quan trọng Vì vậy, cần tuyển dụng nhân viên có đạo đức tốt, giỏi chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu công tác của ngân hàng trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh

Các nhân tố thuộc về khách hàng

Rủi ro từ phía khách hàng đi vay là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Việc phòng tránh rất khó khăn và

phức tạp, nó thường do các nguyên nhân sau:

Đối với khách hàng là cá nhân:

- Thiếu năng lực tài chính: Khách hàng vay vốn không đủ khă năng để trả nợ, dẫn đến việc thu hồi nợ của Ngân hàng gặp khó khăn

Trang 38

- Thiếu năng lực pháp lý: Khi khách hàng thiếu năng lực về pháp lý thì việc thu hồi nợ của Ngân hàng gặp khó khăn do cản trở về thủ tục và thời gian

- Sử dụng vốn sai mục đích: Đó là việc khách hàng dùng vốn của mình không đúng mục đích theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng từ đó dẫn đến khách hàng có thể làm ăn thua lỗ và không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng

- Do ý muốn chủ quan của người đi vay cố ý không trả nợ: Đây là trường hợp xấu nhất trong các nguyên nhân chủ quan, loại nguyên nhân này được xếp vào loại nguyên nhân về đạo đức của người đi vay Trên thực tế cho thấy yếu tố đạo đức là nguyên nhân quan trọng trong việc trả nợ vay, người vay có thể có khả năng nhưng cố tình không trả nợ, lừa đảo chiếm đoạt tiền vay của người cho vay

- Do hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn như: Bị sa thải, thất nghiệp, tai nạn lao động … dẫn đến mất đi nguồn thu nhập để trả nợ

Đối với khách hàng là doanh nghiệp

- Doanh nghiệp bị mất năng lực pháp lý: Do trong quá trình hoạt động kinh doanh bị thu hồi giấy phép kinh doanh, dẫn đến sản xuất kinh doanh không được và không trả được nợ cho Ngân hàng

- Trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp: Đây là khả năng thích

nghi, linh hoạt của bộ máy quản lý của doanh nghiệp trước những biến động của nền kinh tế Năng lực quản lý tốt tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn

có hiệu quả, trả được vốn gốc và lãi ngân hàng Năng lực quản lý yếu kém sẽ dẫn đến lãng phí các nguồn lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp do vốn bị thất thoát, gây hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp và cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngân hàng

- Công tác kế toán tại doanh nghiệp: Các báo cáo tài chính là một tư

liệu quan trọng để ngân hàng xem xét và đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng như theo dõi quá trình sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu báo cáo tài chính không phản ánh được trung thực tình hình tài chính của

Trang 39

doanh nghiệp thì NHTM khó đánh giá chính xác được doanh nghiệp để ra

quyết định cho vay

- Mục đích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp: Để vay vốn ngân hàng

thì các doanh nghiệp phải cam kết sử dụng vốn đúng mục đích Nếu sử dụng vốn không đúng mục đích sẽ gây thất thoát, hiệu quả sử dụng vốn thấp, giảm chất lượng tín dụng của khoản vay

- Đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp: Ngân hàng chỉ quyết định cho

vay sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố có liên quan đến khả năng của người vay trong việc hoàn trả nợ và cách thức sử dụng vốn vay Nhưng thông tin này có thể bị thay đổi sau khi doanh nghiệp nhận được tiền vay Điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng của khoản vay, vì vậy công tác kiểm tra, giám sát của ngân hàng là rất quan trọng

1.1.4 Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM

Hạn chế rủi ro tín dụng là mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng nhằm tạo ra sự phát triển bền vững, ổn định và mục đích của hạn chế rủi ro tín dụng không phải là né tránh rủi ro mà là hạn chế rủi ro ở mứ tỷ lệ thấp nhất có thể chấp nhận được vì “không có rủi ro thì không có lợi nhuận” Một cách tiếp cận khác từ cách hiểu về rủi ro tín dụng và bản chất của nó, rủi ro là nguy cơ xảy ra tổn thất Việc ngân hàng hạn chế rủi ro cho vay không có nghĩa là ngân hàng hạn chế lợi nhuận, mà hạn chế những tổn thất cho mình bằng cách đưa

ra các điều kiện tín dụng như cầm cố, thế chấp hay cân nhắc tình hình tài chính của khách hàng vay nhằm mục đích hạn chế những khả năng không đòi được nợ

Vậy hạn chế rủi ro trong cho vay là tổng thể những biện pháp, công cụ

mà ngân hàng áp dụng nhằm hạn chế khả năng xuất hiện của rủi ro cho vay và giảm bớt mức độ tổn thất do hậu quả bất lợi của rủi ro đó gây ra

Theo lý thuyết thông tin bất cân xứng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là do trạng thông tin bất cân xứng giữa ngân hàng với khách hành vay

Trang 40

Do đó, bản chất của hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay là thực hiện các biện pháp nhằm khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng bằng các hoạt động sản xuất thông tin và hạn chế mức độ tổn thất do rủi ro cho vay gây ra

Vê lý luận, để hạn chế RRTD trong cho vay, ngân hàng thực hiện các biện pháp sau đây:

1.1.4.1.Xây dựng các nguyên tắc và điều kiện đảm bảo tín dụng

Đây là biện pháp phòng ngừa đầu tiên của NHTMM khi xét cấp tín dụng cho khách hàng

a) Nguyên tắc tín dụng:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

b) Điều kiện tín dụng

- Địa vị pháp lý của khách hàng vay vốn: Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và

có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1.1.4.2.Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý

Chính sách tín dụng của NHTM một là một hệ thống các biện pháp nhằm mở rộng hay thu hẹp hoạt động cho vay của một NHTM, nhằm các mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận cao, sự an toàn và lành mạnh Đây là cơ sở quản lý

Ngày đăng: 18/03/2017, 07:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. David Cox (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Chính tri Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: David Cox
Nhà XB: NXB Chính tri Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
3. Hồ Diệu (2002), HVNH, Giáo trình tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng ngân hàng
Tác giả: Hồ Diệu
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
4. Frederic S. Mishkin (1995), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S. Mishkin
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1995
5. Vũ Văn Hoá (1998), Lý thuyết tiền tệ, NXB Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tiền tệ
Tác giả: Vũ Văn Hoá
Nhà XB: NXB Tài chính Hà Nội
Năm: 1998
6. Học viện Ngân hàng (2002), Giáo trình quản trị và kinh doanh Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị và kinh doanh Ngân hàng
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
7. Học viện Ngân hàng (2003), Giáo trình Marketing Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing Ngân hàng
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
8. Học viện Ngân hàng (2004), Lý thuyết tiền tệ - Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tiền tệ - Ngân hàng
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
9. Học viện Ngân hàng (2003), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
10. Tô Ngọc Hưng (2004), Cẩm nang ngành ngân hàng, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang ngành ngân hàng
Tác giả: Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2004
14. Nguyễn Thị Mùi (2003), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2003
15. Peter Rose, Quản trị NHTM, NXB Tài chính 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị NHTM
Nhà XB: NXB Tài chính 2001
1. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh BIDV Bắc Ninh năm 2012-2014 Khác
11. Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1998), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
12. Luật bổ sung sửa đổi một số điều luật NHNN (2003), NXB chính trị quốc gia Hà Nội Khác
13. Luật các tổ chức tín dụng (2010), NXB chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
16. Sổ tay tín dụng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN