1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình ung thư thân tử cung và các yếu tố liên quan tại một số tỉnh Việt Nam

14 789 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình ung thư thân tử cung và các yếu tố liên quan tại một số tỉnh Việt Nam
Tác giả Trịnh Thị Hào
Người hướng dẫn PGS.TS. Trịnh Hữu Vách
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Chuyên ngành Sinh học thực nghiệm
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 349,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày tổng quan: Khái niệm về ung thư thân cổ tử cung, tình hình mắc ung thư thân cổ tử cung ở Việt Nam và trên thế giới

Trang 1

Nghiên cứu tình hình ung thư thân tử cung và các yếu tố liên quan tại một số tỉnh Việt Nam

Trịnh Thị Hào

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Khoa Sinh học Luận văn Thạc sĩ ngành: Sinh ho ̣c thực nghiê ̣m; Mã số: 60 42 30

Người hướng dẫn: PGS.TS Trịnh Hữu Vách

Năm bảo vệ: 2011

Abstract Trình bày tổng quan: khái quát về ung thư thân tử cung (khái niệm thân tử

cung, ung thư thân tử cung, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư TTC - Thân tử cung); tình hình mắc ung thư thân tử cung ở Việt Nam và trên thế giới; các yếu tố liên quan đến ung thư thân tử cung Tìm hiểu về đối tượng và phương pháp nghiên cứu Kết quả nghiên cứu: phân loại và phân bổ ung thư thân tử cung: số lượng các ca bệnh được sàng lọc và phân tích, phân bố bệnh nhân ung thư TTC theo các tỉnh; đặc điểm của phụ nữ ung thư thân tử cung: độ tuổi của phụ nữ ung thư TTC, trình độ học vấn của phụ nữ ung thư TTC, nghề nghiệp của bệnh ung thư TTC, tình trạng hôn nhân và việc làm, số con trung bình; các yếu tố liên quan đến ung thư

cổ tử cung: liên quan giữa một số yếu tố kinh tế và xã hội với ung thư thân tử cung, liên quan giữa tiền sử sinh sản với ung thư cổ tử cung, liên quan giữa tình trạng kinh nguyệt với ung thư TTC, liên quan giữa việc nạo hút thai, sử dụng các biện pháp tránh thai với ung thư thân tử cung, liên quan giữa một số yếu tố khác với ung thư thân tử cung Đưa ra các kết quả nghiên cứu: phân loại và phân bố ung thư thân tử

cung, đặc điểm của phụ nữ ung thư TTC, các yếu tố liên quan tới ung thư TTC Keywords Sinh học thực nghiệm; Ung thư; Tử cung; Việt Nam

Content

MỞ ĐẦU

Một câu hỏi lớn đặt ra hiện nay là liệu các yếu tố môi trường và xã hội có tác động đến sự gia tăng tỷ lệ mắc ung thư thân tử cung ở phụ nữ Việt Nam hay không Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu nào đi sâu phân tích tình hình ung thư thân tử cung ở phụ nữ Việt Nam

và các yếu tố liên quan Mới chỉ có một số ít nghiên cứu tập trung vào việc ghi nhận ung thư thân tử cung tại các bệnh viện hay tiến hành nghiên cứu sàng lọc tiền ung thư thân tử cung ở cộng đồng trong địa bàn nhỏ

Trang 2

Vì vậy, nghiên cứu bệnh ung thư phụ khoa nói chung, ung thư thân tử cung nói riêng

và những yếu tố liên quan đến nó nhằm tìm ra các giải pháp khả thi để hạn chế các yếu tố nguy cơ gây ung thư, phát hiện sớm và điều trị kịp thời kéo dài tuổi thọ cho người bệnh Để góp phần có được cơ sở khoa học giải quyết những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành đề

tài: “Nghiên cứu tình hình ung thư thân tử cung và các yếu tố liên quan tại một số tỉnh

Việt Nam”

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Xác định sự phân bố và một số đặc điểm phụ nữ ung thư thân tử cung tại 12 tỉnh

ở Việt Nam, giai đoạn 2001-2010

2 Xác định các yếu tố liên quan đến ung thư thân tử cung ở phụ nữ trên địa bàn nghiên cứu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ UNG THƯ THÂN TỬ CUNG

1.1.1 Khái niệm về thân tử cung (TTC)

Tử cung là cơ quan sinh dục nữ nằm giữa chậu hông bé, sau bàng quang, trước trực tràng, trên âm đạo, dưới các quai ruột non và có hình quả lê Đây là nơi làm tổ và phát triển của trứng đã thụ tinh cho tới khi thai trưởng thành Khối lượng tử cung thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển của người phụ nữ, theo chu kỳ kinh nguyệt và tình trạng thai nghén Tử cung của phụ nữ chưa sinh đẻ có kích thước vào khoảng 7,5cm x 5cm x 2,5cm

1.1.2 Ung thư thân tử cung

Ung thư TTC phát triển từ phần thân tử cung phổ biến gồm ung thư nội mạc tử cung, phát triển từ lớp niêm mạc tử cung và hiếm hơn là ung thư cơ tử cung Trong nghiên cứu này chúng tôi đề cập 2 loại bao gồm ung thư nội mạc tử cung và cơ tử cung

1.1.3 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư TTC

1.1.3.1 Đặc điểm lâm sàng

Các dấu hiệu chỉ điểm

- Dấu hiệu thường gặp là chảy máu nhưng lượng máu không nhiều, không rõ nguyên nhân, có trường hợp chảy máu khi cố rặn đi tiểu hay đại tiện gây chèn ép vào tử cung

Khám lâm sàng

Trang 3

Nói chung, thăm khám lâm sàng sờ bụng và thăm âm đạo thấy hoàn toàn bình thường Đặc biệt, tử cung có thể tích bình thường hoặc có thể tích nhỏ, di động và không đau Các túi cùng âm đạo tự do, không có tổn thương phần phụ

1.2 TÌNH HÌNH MẮC UNG THƯ THÂN TỬ CUNG

1.2.1 Ung thư thân tử cung trên thế giới

Trong ung thư TTC khoảng 95% có nguồn gốc từ biểu mô tuyết của nội mạc tử cung Ung thư xuất phát từ biểu mô liên kết thân tử cung rất hiếm (1-3%), tiến triển nhanh, tiên lượng xấu

Ung thư nội mạc tử cung: là loại bệnh thường gặp ở người lớn tuổi với 75-80% sau

nãm kinh, tuổi trung bình là 60 tuổi Tuy nhiên, có khoảng 20% trường hợp gặp ở những phụ nữ tiền nãm kinh, 5% ở phụ nữ dưới 40 tuổi; là bệnh ác tính đường sinh dục hay gặp nhất ở các nước phát triển Tại Mỹ nguy cơ ung thư nội mạc tử cung ở phụ nữ da trắng là 2,4% so với 1,3% các phụ nữ da đen

Ung thư cơ tủ cung: ung thư này thường gặp ở phụ nữ trẻ hơn, ở tuổi tiền mãn kinh

khoảng sau 40 tuổi, các triệu chứng lâm sàng thường rất rầm rộ và diễn ra một cách nhanh chóng và khá điển hình, đó là ra máu âm đạo bất thường (60% các trường hợp), bụng to lên nhanh vì kích thước của tử cung tăng lên là bệnh nhân thấy rất đau ở vùng bụng dưới do giãn

và do chèn ép Tiên lượng bệnh rất tồi, và nguyên nhân cũng không được biết rõ

1.2.2 Ung thư thân tử cung ở Việt Nam

Ở Việt Nam ung thư nội mạc tử cung đứng sau ung thư cổ tử cung (tỷ lệ 1/9) Tuổi bệnh nhân thường lớn hơn ung thư cổ tử cung: 75% ung thư nội mạc tử cung ở thời kỳ đã mãn kinh, chỉ có 4% tuổi trước 40 Mặc dù chưa tìm thấy gen gây ung thư nhưng từ 12-28% trường hợp có tính chất gia đình, điều này tương tự như trong ung thư vú, ung thư buồng trứng [23]

1.3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN UNG THƯ THÂN TỬ CUNG

1.3.1 Yếu tố môi trường liên quan đến ung thư thân tử cung

Một số nghiên cứu dịch tễ cho thấy rằng có trên 80% tác nhân gây ung thư bắt nguồn từ môi trường sống Trong đó hai tác nhân lớn nhất là chế độ ăn uống (35%), uống rượu và hút thuốc lá (40%);

Các yếu tố môi trường như sự ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước… là những nguyên nhân gây ra bệnh tật của con người nói chung trong đó có ung thư

Chế độ ăn nhiều mỡ động vật và nhiều năng lượng toàn phần gây ung thư nội mạc tử cung, ăn rau quả, chất xơ, làm giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung [15]

1.3.2 Một số yếu tố xã hội liên quan đến ung thư thân tử cung

Một số yếu tố xã hội như: tuổi, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, dân tộc, nơi cư trú, các yếu tố tiền căn sản phụ khoa (tuổi lấy chồng, tuổi sinh con lần đầu, số lần sinh con, số con, số

Trang 4

lần quan hệ tình dục, tuổi quan hệ tình dục lần đầu) là những yếu tố nguy cơ cao gây ung thư nói chung và ung thư TTC nói riêng

1.3.2.1 Yếu tố nhân khẩu học liên quan tới ung thư TTC

Các yếu tố liên quan ung thư nội mạc tử cung như nhân khẩu học: tình trạng kinh tế,

xã hội, bệnh sử của nội mạc tử cung, vú, những thành viên của gia đình có người ung thư nội

mạc tủ cung Sinh lý học: mập phệ, đái đường, cao huyết áp, vô sinh và vô noãn, hội chứng Stein – Leventhal Ngoại sinh, môi trường: chế độ ăn nhiều mỡ, liệu pháp thay thế nội tiết

với estrogen, không đối kháng

1.3.2.3 Một số yếu tố khác liên quan tới ung thư TTC

Béo phì là một nguy cơ dễ nhận thấy, có khoảng 25% các trường hợp ung thư NMTC

có liên quan tới yếu tố này

Chế độ ăn có tỷ lệ mỡ động vật cao ở Tây Âu có nguy cơ mắc ung thư NMTC cao hơn so với Phương Đông

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu gồm những phụ nữ thuộc nhóm tuổi từ 30-60 tuổi Đối tượng nghiên cứu được chia thành 2 nhóm: Nhóm bệnh và nhóm chứng:

+ Nhóm bệnh: Là tất cả nhưng trường hợp phụ nữ trong độ tuổi nghiên cứu trên địa bàn nghiên cứu, bị ung thư TTC nguyên phát , được xác định thông qua chẩn đoán tế bào học ,

mô học hoặc lâm sàng

+ Nhóm chứng: Là những phụ nữ không bị ung thư TTC được lựa chọn ngẫu nhiên từ những người sống cùng thôn/bản, cùng nhóm tuổi với đối tượng ung thư

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại 12 tỉnh Miền Bắc Việt Nam gồm: Nam Định, Hà Nam, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tây, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Ninh Bình, Nghệ An

Có 27 bệnh viện bao gồm: 12 bệnh viện tại Hà Nội và 15 bệnh viện tại các tỉnh trong địa bàn nghiên cứu cụ thể:

+ Bệnh viện tại Hà Nội: Bệnh viện K, BV C, BV 108, BV 103, BV Bạch Mai, BV Việt Đức, BV Bưu Điện, BV Thanh Nhàn, BV U bướu Hà Nội, BV Phụ sản Hà Nội, BV E và

BV Giao thông vận tải

+ Bệnh viện tại các tỉnh: BVĐK Hà Nam, BVPS Nam Định, BVĐK Ninh Bình, BVĐK Hải Dương, BVĐK Hưng Yên, BVPS Thái Bình, BV Đại học Y Thái Bình, BVĐK Hà Tây,

Trang 5

BVĐK Sơn Tây, BVĐK Bắc Ninh, BVĐK Bắc Giang, BVĐK Vĩnh Phúc, BVĐK Khu vực Phú Thọ, BV tỉnh Phú Thọ và BVĐK Nghệ An

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 9/2001 đến 12/2010

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Xác định các ca bệnh ung thư TTC theo quy trình khám, tiêu chuẩn chẩn đoán của

Bộ Y tế Việt Nam các đối tượng nghi ngờ ung thư TTC về lâm sàng được chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm tổ chức mô bệnh học, tế bào học và lâm sàng

- Thiết kế nghiên cứu bệnh - chứng, trong đó nhóm bệnh là những phụ nữ bị ung thư TTC và nhóm chứng là những phụ nữ không bị ung thư TTC sống cùng thôn/bản, cùng nhóm tuổi với ca bệnh tương ứng Thiết kế nghiên cứu được minh họa trong sơ đồ sau:

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.2.2.1 Cỡ mẫu của nhóm bệnh

Xác định cỡ mẫu

Cỡ mẫu: Cỡ mẫu cho nghiên cứu được tính theo công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh chứng:

n=Z2(α/2) {1/[p1(1-p1)] +1/[p2(1-p2)]

[ln(1-€)]2 chúng tôi xác định cỡ mẫu cho nhóm bệnh là 152 ca bệnh

2.2.2.2 Cỡ mẫu của nhóm chứng

152 ca bệnh x 3 ca chứng/ca bệnh = 456 ca chứng

Thực tế chúng tôi đã xác định và nghiên cứu được tổng số đối tượng là:

- 161 ca bệnh (ung thư TTC)

- 483 ca chứng (không bị ung thư TTC)

- Tổng số ca bệnh và ca chứng trong nghiên cứu: 644 ca

2.2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng:

Các đối tượng sau được loại trừ, không tham gia vào nghiên cứu:

- Những người phụ nữ đã chuyển đi nơi khác không cùng sống tại địa phương nữa, không còn khả năng theo dõi

- Những người suy giảm tâm thần, không có khả năng hiểu và đáp ứng được các câu hỏi nêu ra trong khi phỏng vấn

- Những người phụ nữ từ chối tham gia nghiên cứu

Trang 6

2.2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán, kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu

Việc chẩn đoán ung thư để xác định các ca bệnh được tiến hành bằng phương pháp xét nghiệm mô bệnh học; tế bào học và lâm sàng

2.2.4 Công cụ thu thập số liệu và tổ chức nghiên cứu

2.2.4.1 Bộ công cụ nghiên cứu

- Phiếu tình nguyện tham gia nghiên cứu:

- Phiếu thông báo thu nhận đối tượng:

- Phiếu bệnh phẩm:

- Phiếu xét nghiệm tế bào – giải phẫu bệnh học:

- Phiếu khám lâm sàng:

- Phiếu thẩm định chẩn đoán:

- Phiếu phỏng vấn:

- Phiếu chọn ca chứng:

- Phiếu liên lạc ca chứng:

2.2.4.2 Tổ chức nghiên cứu, thu thập số liệu

Tập huấn cho nghiên cứu viên:

Thu nhận ca bệnh và lựa chọn ca chứng

Phỏng vấn ca bệnh và ca chứng

2.2.5 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu đã được sự chấp thuận của cơ quan quản lý Y tế tại 12 tỉnh thuộc địa bàn điều tra

- Các đối tượng tham dự nghiên cứu đều có sự đồng ý tham gia nghiên cứu trước khi được phỏng vấn

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 PHÂN LOẠI VÀ PHÂN BỐ UNG THƯ THÂN TỬ CUNG

3.1.1 Số lượng các ca bệnh được sàng lọc và phân tích

Trong số 556 trường hợp nghi ngờ ung thư TTC tham gia nghiên cứu đã đư ợc hội đồng thẩm định và các chuyên gia gi ải phẫu bệnh học đánh giá, xác định được 161 trường hợp ung thư TTC

3.1.2 Phân bố bệnh nhân ung thư TTC theo các tỉnh

Phân bố không đồng đều về số lượng phụ nữ ung thư TTC theo khu vực địa lý Các ca bệnh chiếm tỷ lệ trên 10% tập trung ở các tỉnh: Thái Bình (16,1%), Nam Định (14,9%) và Hà Tây (13,0%); Các tỉnh chiếm tỷ lệ dưới 10% gồm: Hưng Yên và Hải Dương (8,1%), Phú Thọ

và Bắc Giang (7,5%), Bắc Ninh (6,2%), Nghệ An (5,6%), Vĩnh Phúc (5%), Hà Nam (4,3%),

và thấp nhất là tỉnh Ninh Bình chiếm 3,7%

Trang 7

3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA PHỤ NỮ UNG THƢ THÂN TỬ CUNG

3.2.1 Độ tuổi của phụ nữ ung thƣ TTC

Tỷ lệ phụ nữ trong nghiên cứu mắc UTTTC chia theo 5 nhóm tuổi; theo đó, tỷ lệ phụ nữ mắc ung thư TTC cao nhất ở lứa tuổi mãn kinh (51-55 tuổi, chiếm tỷ lê ̣ 40,4%), tiếp đến

là nhóm 56-59 chiếm tỷ lệ 22,4% Ung thư TTC rất ít gặp ở phụ nữ tuổi dưới 35 chỉ chiếm 0,6%

3.2.2 Trình độ học vấn của phụ nữ ung thƣ TTC

Gần 80% phụ nữ ung thư TTC là những người có trình độ học vấn thấp: Tiểu học chiếm 24,2% và Trung học cơ sở chiếm 50,3% Có một tỷ lệ nhỏ phụ nữ bị ung thư TTC không biết chữ chiếm 4,3% Nhóm có trình độ trên phổ thông trung học chiếm tỷ lệ thấp: trung cấp 9,3% và 6,2% có trình độ Cao đẳng, Đại học

3.2.3 Nghề nghiệp của bệnh ung thƣ TTC

Đa số phụ nữ ung thư TTC là nông dân chiếm 59,6%, phụ nữ ở các ngành nghề khác chiếm tỷ lệ ít hơn, dao động trong khoảng từ 1,2%-14,9% Gặp ít nhất ở nhóm lao động lành nghề 1,2%

3.2.4 Tình trạng hôn nhân và việc làm

Theo nghiên cứu của chúng tôi đa số phụ nữ ung thư là những người đã có chồng

chiếm 88,2% và có việc làm chiếm 89,4%

3.2.5 Số con trung bình

Theo số liệu trong biểu đồ trên, trong số các trường hợp phụ nữ bị ung thư TTC , số có con hiện còn sống chiếm tỷ lệ 78,9%, trong đó phần lớn có từ 1-3 con chiếm 54,7%, số phụ nữ có từ 4 con trở lên chỉ chiếm 24,2%, và số phụ nữ hiện không có con chiếm tỷ lệ 21,1%

3.3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI UNG THƢ THÂN TỬ CUNG

3.3.1 Liên quan giữa một số yếu tố kinh tế, xã hội với ung thƣ thân tử cung

Kết quả thu được từ bảng trên cho thấy, có mối liên quan giữa nghề nghiệp của phụ nữ với ung thư TTC : Những phụ nữ có nghề nghiệp lao động giản đơn có nguy cơ mắc ung thư TTC cao hơn nhóm phụ nữ lao động lành nghề là 5,89 lần, sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p<0,05

Kết quả thu được từ bảng trên cho thấy, không có sự liên quan giữa trình độ học vấn với ung thư TTC, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

- Không có mối liên quan giữa độ tuổi của phụ nữ với ung thư TTC, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

- Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05) về tỷ lệ ung thư TTC giữa nhóm phụ nữ hút thuốc lá/thuốc lào trên 100 điếu trong suốt cuộc đời so với nhóm phụ nữ không hút hoặc hút ít hơn số lượng trên

Trang 8

- Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05) về tỷ lệ ung thư TTC giữa nhóm phụ nữ có chồng hút thuốc lá trên 100 điếu trong suốt cuộc đời so với nhóm phụ nữ có

chồng không hút hoặc hút ít hơn số lượng trên

- Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05) về tỷ lệ ung thư TTC giữa nhóm phụ nữ có chồng hút thuốc lào trên 100 điếu trong suốt thời gian chung sống và nhóm phụ nữ có chồng không hút hoặc hút ít hơn số lượng trên

3.3.2 Liên quan giữa tiền sử sinh sản với ung thƣ thân tử cung

- Không sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05) về tỷ lệ ung thư TTC giữa nhóm phụ nữ quan hệ tình dục lần đầu tiên dưới 22 tuổi (47,8%) với nhóm phụ nữ quan hệ tình dục lần đầu tiêm bằng hoặc hơn 22 tuổi (52.2%)

- Không thấy có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê (p>0,05) về số lần lập gia đình

hoặc sống chung với đàn ông và ung thư TTC

- Tỷ lệ ung thư TTC liên quan tới việc nuôi con bằng sữa mẹ Những phụ nữ không cho con bú có nguy cơ mắc ung thư TTC cao gấp 10,75 lần so với nhóm cho con bú Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001

- Có mối liên quan giữa bệnh ung thư thân tử cung và thai nghén Những phụ nữ không mang thai có nguy cơ ung thư TTC cao hơn so với nhóm đã từng có thai gấp 3,69 lần Sự khác biê ̣t có ý nghĩa thống kê với p <0,001

- Số liệu trong bảng trên cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

về tỷ lệ ung thư TTC giữa nhóm phụ nữ đã từng có thai chết lưu với nhóm phụ nữ chưa từng

có thai chết lưu

3.3.3 Liên quan giữa tình trạng kinh nguyệt với ung thƣ TTC

- Không có sự liên quan giữa cân nặng với ung thư TTC vì sự kác biê ̣t không mang ý nghĩa thống kê (p>0,005)

- Từ kết quả bảng trên , chúng tôi thấy không có sự liên quan giữa Viêm âm đạo trùng roi, Lậu cầu với ung thư TTC, sự khác biê ̣t không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

- Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ phụ nữ có phẫu thuật cắt buồng trứng đối với nhóm bệnh là 6,21%, đối với nhóm chứng là 2,28% Kết quả phân tích trên cho thấy

có mối liên quan chặt chẽ giữa cắt buồng trứng và ung thư TTC (p<0,05)

3.3.4 Liên quan giữa việc nạo hút thai, sử dụng các biện pháp tránh thai với ung thƣ thân tử cung

Kết quả cho thấy, tỷ lệ đối tượng ở nhóm bệnh và nhóm chứng đã từng nạo hút thai gần tương đương tỷ lệ lần lượt là 34,8% và 36,0% Sự khác biệt này cũng không có ý nghĩa thống kê với P>0,05

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, chỉ có 5,3% đối tượng nghiên cứu dùng viên uống tránh thai, trong đó nhóm bệnh là 4,3%, nhóm chứng 5,6% Khi phân tích chúng tôi cũng không tìm thấy mối liên quan giữa ung thư TTC với việc dùng viên uống tránh thai (p>0,05)

Trang 9

Kết quả bảng trên chúng tôi th ấy, có sự liên quan giữa ung thư TTC với đặt vòng tránh thai (p<0,001), việc đặt vòng tránh thai là yếu tố thuận lợi giảm nguy cơ ung thư TTC hay nói cách khác không đặt vòng tránh thai có nguy cơ ung thư TTC cao hơn nhóm phụ nữ đặt vòng tránh thai 1,93 lần

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, không có đối tượng nào ở nhóm bệnh sử dụng biện pháp triệt sản bằng Quinacrine, tỷ lệ này ở nhóm chứng là 1,5% Chúng tôi đã tiến hành phân tích thống kê đơn biến cho kết quả là không có mối liên quan giữa ung thư TTC với việc sử dụng phương pháp triệt sản bằng Quinacrine ở phụ nữ (p>0,05)

3.3.5 Liên quan giữa một số yếu tố khác với ung thƣ thân tử cung

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ phụ nữ thụt rửa âm đạo ở hai nhóm tương đương nhau: nhóm bệnh chiếm 9,3% và nhóm chứng là 8,9% Kết quả phân tích đơn biếncho thấy không có mối liên quan chặt chẽ giữa thụt rửa âm đạo và ung thư TTC (p>0,05)

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu tình hình ung thư thân tử cung và các yếu tố liên quan tại một số

tỉnh Việt Nam, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

Thƣ́ nhất, về phân loại và phân bố ung thƣ thân tử cung:

- Đã xác định được 161 trường hợp ung thư TTC bằng phương pháp chẩn đoán mô học, tế bào học và lâm sàng

- Ca bệnh gặp nhiều nhất ở các tỉnh Thái Bình (16,1%), Nam Định (14,9%), Hà Tây (13,0%) và thấp nhất ở Ninh Bình (3,7%)

Thƣ́ hai, đặc điểm của phụ nữ ung thƣ than tƣ̉ cung:

- Ung thư TTC phổ biến nhất ở nhóm phụ nữ mãn kinh 51-55 tuổi chiếm 40,4%, ít gặp ở phụ nữ trẻ tuổi dưới 35 chỉ chiếm 0,6%

- Phần lớn phụ nữ ung thư TTC có trình độ học vấn thấp: Tiểu học chiếm 24,2% và Trung học cơ sở chiếm 50,3%

- Đa số phụ nữ ung thư TTC là nông dân (59,6%), phụ nữ ở các ngành nghề khác chiếm tỷ lệ ít hơn, dao động trong khoảng (1,2%-14,9%)

- Hầu phụ nữ ung thư TTC là những người đã có chồng (88,2%) và có việc làm (89,4%)

- Ung thư TTC gặp ở phần lớn phụ nữ có con chiếm 78,9% nhưng phụ nữ không có con bị ung thư cũng chiếm tỷ lệ đáng kẻ 21,1%

Thƣ́ ba, mô ̣t số yếu tố liên quan tới ung thƣ than tƣ̉ cung:

- Những phụ nữ có các yếu tố sau có nguy cơ mắc ung thư thân tử cung cao hơn so với những phụ nữ khác, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05):

Trang 10

+ Phụ nữ có nghề nghiệp lao động giản đơn có nguy cơ m ắc ung thư TTC cao gấp 5,89 lần so với phụ nữ lao động lành nghề

+ Phụ nữ phẫu thuật cắt buồng trứng có nguy cơ m ắc là 2,48 lần so với phu ̣ nữ không cắt buồng trứng

- Những phụ nữ có các yếu tố sau nguy cơ mắc ung thư thân tử cung cao hơn so với những phụ nữ khác, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001):

+ Phụ nữ không nuôi con bằng sữa mẹ có nguy cơ mắc cao gấp 10,75 lần phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ

+ Phụ nữ không mang thai có nguy cơ mắc cao gấp 3,69 lần phụ nữ đã mang thai

+ Phụ nữ không đặt vòng tránh thai có nguy cơ mắc cao gấp 1,93 lần so với phụ nữ có đặt vòng tránh thai

- Không tìm thấy bằng chứng về liên quan giữa ung thư thân tử cung với phụ nữ làm việc buôn bán, lực lượng vũ trang, chuyên nghiệp; độ tuổi, hút thuốc của phụ nữ, hút thuốc

lá, thuốc lào của chồng, tuổi quan hệ tình dục lần đầu, tuổi mang thai lần đầu, số bạn tình, sảy thai, thai chết lưu, tình trạng kinh nguyệt, điều trị hooc-môn sau mất kinh, đái tháo đường, cao huyết áp, sỏi mật, bệnh tuyến giáp, ung thư vú, cân nặng, viêm âm đạo do trùng roi, lậu cầu, số bên buồng trứng bị cắt, nạo hút thai, số lần nạo hút thai, sử dụng thuốc tránh thai, triệt sản bằng thắt vòi trứng, tiếp xúc khói bếp, ăn trầu, thụt rửa âm đạo, thụt rửa âm đạo bằng nước trầu không

- Không tìm thấy bằng chứng về liên quan giữa ung thư thân tử cung với việc phụ nữ triệt sản bằng Quinacrine

KIẾN NGHỊ

1 Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động cho phụ nữ nói chung và đă ̣c biê ̣t ph ụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh nói riêng khám sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm bệnh ung thư TTC (nếu có) để có thể điều trị sớm và hiệu quả

2 Tăng cường công tác truyền thông cho cộng đồng về các nội dung ưu tiên như : khám sức khỏe định kỳ đối với nhóm ph ụ nữ có tiền sử ph ẫu thuật cắt buồng trứng Khuyến cáo phụ nữ nên nuôi con b ằng sữa mẹ, mang thai không quá sớm và cũng không quá muô ̣n , phụ nữ nên đặt vòng tránh thai

3 Những yếu tố không liên quan tới ung thư thân tử cung đã được xác định trong nghiên cứu cần được phổ biến rộng rãi để tránh những lo ngại không đáng có trong cộng đồng về một số yếu tố liên quan tới sức khỏe con người

References

Tiếng Việt

Ngày đăng: 13/03/2013, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w