1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)

107 554 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)

Trang 1

–––––––––––––––––––––––––––

TRIỆU DUY TÂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

CHI NHÁNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

–––––––––––––––––––––––––––

TRIỆU DUY TÂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

CHI NHÁNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS THỊNH VĂN VINH

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thật sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết chung về hoạt động của NHTM, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc và dưới sự hướng dẫn

khoa học của PGS TS THỊNH VĂN VINH

Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực Các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên

Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên

Thái Nguyên, tháng 03 năm 2016

Học viên

Triệu Duy Tân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy

PGS.TS Thịnh Văn Vinh người hướng dẫn tận tình, khích lệ và giúp đỡ

tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, các cô khoa Đào tạo sau Đại học, trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, các nhà quản

lý cùng các bạn đồng nghiệp về những ý kiến đóng góp xác đáng và hết sức quý báu để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ kinh tế

Tôi xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn về đã tạo điều kiện giúp

đỡ, động viên tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành khóa học

Cuối cùng, tôi xin gửi lời kính chúc sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt tới các thầy cô cùng toàn thể quý vị và các bạn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016

Học viên

Triệu Duy Tân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Kết cấu luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng 5

1.1.2 Chất lượng tín dụng và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 12

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng 20

1.2 Cơ sở thực tiễn và những bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng trong nước và trên thế giới 26

1.2.1 Nâng cao chất lượng tín dụng tại một số nước Đông Á và Đông Nam Á 26

1.2.2 Bài học của việc các ngân hàng thương mại bị sáp nhập tại Việt Nam 28

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc 29

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31

Trang 6

2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 31

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 31

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin, dữ liệu 31

2.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 32

2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng 33

2.3.1 Các tiêu chí đánh giá định tính 33

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá định lượng 34

Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 39

3.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc 39

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Vĩnh Phúc 39

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc 41

3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 43

3.2 Thực trạng hoạt động tín dụng của VPBank - Chi nhánh Vĩnh Phúc 51

3.2.1 Cơ cấu tín dụng 54

3.2.2 Tình hình rủi ro tín dụng tại VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc 58

3.3 Hoạt động nâng cao chất lượng tín dụng tại VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc 59

3.3.1 Chính sách tín dụng tại VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc 59

3.3.2 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 62

3.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc 66

3.5 Đánh giá chất lượng tín dụng tại VPBank - Chi nhánh Vĩnh Phúc 72

3.5.1 Những kết quả đạt được 72

3.5.2 Hạn chế 74

Trang 7

3.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 75

Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 77

4.1 Định hướng hoạt động tín dụng của ngân hàng TPCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020 77

4.2 Những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc 78

4.2.1 Xây dựng chiến lược trong hoạt động tín dụng 78

4.2.2 Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng 79

4.2.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng 80

4.2.4 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng 83

4.2.5 Nâng cao chất lượng phục vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh trong hoạt động tín dụng 85

4.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tiền vay 86

4.2.7 Thực hiện bảo hiểm tín dụng 87

4.2.8 Tăng cường công tác ngăn ngừa, hạn chế và xử lý các khoản nợ quá hạn 88

4.3 Một số kiến nghị 89

4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ, ngành chức năng 89

4.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước Việt Nam 91

4.3.3 Kiến nghị với VPBank Hội Sở 93

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả một số chỉ tiêu chủ yếu của hoạt động kinh doanh 44

Bảng 3.2 Lợi nhuận phân theo loại hình hoạt động của VPBank chi nhánh Vĩnh Phúc 46

Bảng 3.3 Huy động vốn theo loại hình khách hàng của VPBank chi nhánh Vĩnh Phúc 48

Bảng 3.4 Cho vay vốn theo loại hình khách hàng của VPBank chi nhánh Vĩnh Phúc 49

Bảng 3.5 Hoạt động tín dụng tại VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2015 51

Bảng 3.6 Hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng qua các năm tại VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc 52

Bảng 3.7 Hiệu quả hoạt động tín dụng 54

Bảng 3.8 Phân loại dư nợ theo kỳ hạn tại VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc 54

Bảng 3.9 Phân loại dư nợ theo TSBĐ tại VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc 56

Bảng 3.10 Phân loại dư nợ theo sản phẩm tín dụng tại VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc 57

Bảng 3.11 Tỷ lệ nợ xấu / tổng dư nợ cho vay 58

Bảng 3.12 Phân loại dư nợ theo nhóm nợ tại VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc 58

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của VPBank chi nhánh Vĩnh Phúc 41Hình 3.1 Trình độ học vấn cán bộ nhân viên VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc 43Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013 - 2015 45Hình 3.3 Tỷ trọng lợi nhuận phân theo loại hình hoạt động của VPbank

chi nhánh Vĩnh Phúc 46Hình 3.4 Tỷ trọng huy động vốn theo loại hình khách hàng của VPBank

chi nhánh Vĩnh Phúc 48Hình 3.5 Tỷ trọng dư nợ theo loại khách hàng của VPbank chi nhánh

Vĩnh Phúc 50Hình 3.6 Dư nợ phân theo kỳ hạn giai đoạn 2013 - 2015 55

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng là chức năng kinh tế hàng đầu của các ngân hàng để tài trợ cho chi tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan Chính phủ Hoạt động tín dụng của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại địa phương ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo ra sức sống cho nền kinh tế Hơn nữa, thông qua các khoản cho vay của ngân hàng, thị trường sẽ có thêm thông tin về chất lượng tín dụng của từng khách hàng và nhờ đó giúp cho họ có khả năng nhận thêm các khoản tín dụng mới từ những nguồn khác với chi phí thấp hơn

Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại, tín dụng là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của các ngân hàng Tín dụng là hoạt động tạo ra thu nhập chủ yếu và cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro lâu đời và quan trọng nhất mà ngân hàng thương mại cũng như các tổ chức tài chính trung gian khác phải đối mặt Hậu quả của rủi ro trong hoạt động tín dụng luôn có tác động và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống ngân hàng nói riêng và cả nền kinh tế xã hội nói chung Do đó, bất cứ lúc nào rủi ro tín dụng cũng luôn mang tính thời sự và việc nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng là vấn đề sống còn được quan tâm hàng đầu của các ngân hàng thương mại

Điểm lại danh sách các ngân hàng thương mại đã từng bị đổ bể, bị thu hồi giấy phép hoặc buộc phải sáp nhập tại Việt Nam trong thời gian qua cho thấy nguyên nhân đều do không gánh chịu nổi hậu quả của các khoản nợ xấu

Do đó, việc không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng

Trang 12

Với truyền thống gần 10 năm xây dựng và trưởng thành, trong những năm qua Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc đã không ngừng phấn đấu vươn lên, khẳng định được vị thế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, đồng thời cũng góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của địa phương Để thực hiện mục tiêu phát triển an toàn - bền vững, trong hoạt động của mình Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc cũng luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng, hạn chế rủi ro tín dụng Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì hoạt động tín dụng của Chi nhánh vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế cần sớm được khắc phục, điều chỉnh để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro

Từ nhận thức được yêu cầu của thực tiễn, tác giả chọn đề tài nghiên

cứu: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh

Trang 13

- Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi về nội dung

Chất lượng tín dụng là một khái niệm rất rộng được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau, bao hàm nhiều hình thức tín dụng khác nhau, nhưng luận văn chỉ xem xét đề cập đến hình thức tín dụng là cho vay Khái niệm chất lượng tín dụng có thể hiểu từ nhiều góc độ khác nhau nhưng luận văn sẽ nhìn nhận từ góc độ của ngân hàng thương mại Vì vậy, hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng xuyên suốt đề tài này chính là hoạt động cho vay và chất lượng cho vay

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn đã tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng trong ngân hàng, luận giải những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Ý nghĩa thực tiễn của luận văn nằm ở vấn đề phân tích và đánh giá

Trang 14

được thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc Căn cứ trên những phân tích đó và nhìn nhận thực tiễn khách quan của ngân hàng thương mại (NHTM), từ đó đề xuất một

số giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc Trong giai đoạn cạnh tranh

và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, việc xem xét, đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng để có những giải pháp thích hợp là hết sức cần thiết, vừa

có ý nghĩa thực tiễn đối với Ngân hàng thương mại nói chung và có ý nghĩa thực tiễn đối với đơn vị nghiên cứu của luận văn

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo kết cấu luận văn có 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng của NHTM Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt

Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân

hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng

1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời, tồn tại và phát triển cùng với

sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hoá Tín dụng ra đời là một tất yếu, khách quan của nền kinh tế xã hội

Mặc dù hoạt động tín dụng ra đời rất lâu nhưng cho đến nay người ta vẫn chưa thống nhất khi định nghĩa về tín dụng

Theo Các Mác thì: “Tín dụng dưới hình thái biểu hiện của nó là sự tín nhiệm ít nhiều có căn cứ đã khiến cho người này giao cho người khác một số

tư bản nào đó dưới hình thái hàng hoá hoặc được đánh giá thành một số tiền nhất định Số tiền này bao giờ cũng phải được trả lại trong một thời gian đã được ấn định”

Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định Đến kỳ hạn trả nợ người đi vay có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền hoặc hàng hoá đã vay, có kèm hoặc không kèm một khoản lãi”

Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế, tín dụng được coi là quan hệ lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay với điều kiện có hoàn trả cả gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định Hay nói một cách khác, tín dụng

là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với những ràng buộc nhất

Trang 16

định về: số tiền hoàn trả (gốc và lãi), thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi…

Còn “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định” Khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng không cung cấp tín dụng dưới hình thức hàng hoá

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 năm 2010 quy định

cụ thể về hoạt động ngân hàng và cấp tín dụng của tổ chức tín dụng (TCTD) như sau: “là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”

Như vậy, tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các ngân hàng, các TCTD với các pháp nhân và cá nhân, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi

1.1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Trong nền kinh tế hiện đại, tín dụng ngân hàng có phạm vi hoạt động rộng và đa dạng, việc phân loại chỉ có tính chất tương đối Trên cơ sở các căn

cứ phân loại khác nhau ta có các hình thức tín dụng khác nhau

* Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia tín dụng thành 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng và được

sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đây là loại hình tín dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì trong một thời gian ngắn ít có những biến động xảy ra và ngân hàng thường luôn dự tính được những biến động đó Tín dụng ngắn hạn bao gồm chiết khấu, thấu chi, tín dụng ứng trước và tín dụng

bổ sung vốn lưu động

Trang 17

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Loại tín dụng này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các

dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn lớn hơn 5 năm được sử dụng để cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các nhà máy mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, cầu cống, bến cảng, sân bay…) Loại tín dụng này thường có mức độ rủi ro lớn do khó lường trước được những biến động có thể xảy ra

* Căn cứ vào mục đích tín dụng

Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia tín dụng thành hai loại:

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là hình thức cấp tín dụng phục

vụ quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh, nó được áp dụng khá phổ biến trong hoạt động kinh doanh của các NHTM

- Tín dụng tiêu dùng: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu mua sắm nhà cửa, các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống Với hình thức cấp tín dụng này ngân hàng chỉ quan tâm đến nguồn trả nợ và thu nhập của khách hàng mà ít quan tâm đến việc sử dụng khoản tín dụng có hiệu quả hay không do đó loại tín dụng này có mức

độ rủi ro cao hơn

* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Căn cứ theo tiêu thức này tín dụng được chia thành hai loại:

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

- Cho vay không có bảo đảm (tín chấp): là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

Trang 18

* Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng

Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia tín dụng thành 4 loại:

- Chiết khấu thương phiếu Thương phiếu được hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu hàng hoá và dịch vụ giữa khách hàng với nhau Người bán (người thụ hưởng) có thể giữ thương phiếu đến hạn để đòi tiền người mua (người phải trả) hoặc mang đến ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn

Nghiệp vụ chiết khấu được coi là đơn giản, dựa trên sự tín nhiệm giữa ngân hàng và những người ký tên trên thương phiếu Để thuận tiện cho khách hàng, ngân hàng thường ký với khách hàng hợp đồng chiết khấu Khi cần chiết khấu khách hàng chỉ cần gửi thương phiếu lên ngân hàng xin chiết khấu Ngân hàng sẽ kiểm tra chất lượng của thương phiếu và thực hiện chiết khấu

Do tối thiểu có hai người cam kết trả tiền cho ngân hàng nên độ an toàn của chiết khấu thương phiếu tương đối cao (trừ trường hợp ngân hàng thực hiện chiết khấu miễn truy đòi đối với khách hàng) Hơn nữa, NHTM có thể tái chiết khấu thương phiếu tại ngân hàng Nhà nước (NHNN) để đáp ứng nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp

- Cho vay: Là loại hình thông dụng nhất trong hoạt động tín dụng, nó

có nghĩa là ngân hàng cho khách hàng vay tiền để phục vụ cho những mục đích khác nhau của khách hàng Cho vay có các loại sau:

+ Thấu chi: Là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và đời sống

+ Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay

mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh

Trang 19

+ Cho vay theo hạn mức: Là nghiệp vụ theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ, đó là số dư tín dụng tối đa mà ngân hàng cấp cho khách hàng

+ Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng cho doanh nghiệp vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp thu tiền bán hàng

+ Cho vay trả góp: Là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả làm nhiều lần gốc và lãi trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền Số tiền trả mỗi lần được tính toán phù hợp với khả năng trả nợ

+ Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Phần lớn các ngân hàng áp dụng hình thức cho vay trực tiếp Bên cạnh

đó ngân hàng cũng phát triển thêm hình thức này

- Cho thuê tài sản (thuê - mua): Hoạt động chủ yếu của NHTM là cho vay để khách hàng mua tài sản Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp khách hàng không đủ (hoặc chưa đủ điều kiện) để vay vốn Để mở rộng tín dụng, NHTM đã mua các tài sản theo yêu cầu của khách hàng và cho khách hàng thuê Vì tài sản cho thuê thuộc sở hữu của ngân hàng nên ngân hàng có thể thu hồi để bán hoặc cho người khác thuê khi người thuê không trả được nợ, điều này sẽ giảm bớt thiệt hại cho ngân hàng

- Bảo lãnh: Là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết Bảo lãnh có 3 bên: bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh Bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa là ngân hàng là bên bảo lãnh, khách hàng của ngân hàng là bên được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh là bên thứ ba

Trang 20

1.1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

- Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp, cá nhân vay, góp phần

mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Vốn là yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động của mỗi tổ chức kinh tế Khi có đủ vốn họ có thể dễ dàng hơn trong việc thực hiện các kế hoạch đầu tư sản xuất hay xây dựng cơ bản của mình, ngược lại khi thiếu vốn

họ sẽ luôn gặp khó khăn trong các quyết định kinh tế, khi có vốn tạm thời nhàn rỗi họ cũng mất chi phí cơ hội của vốn Trước tình hình đó, các doanh nghiệp cần vốn phải tìm kiếm nguồn vốn để bù đắp, những doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi lại muốn cho vay Tuy nhiên việc các tổ chức thiếu vốn tìm được chủ thể khác thừa vốn tạm thời trong nền kinh tế là hết sức khó khăn và tốn kém Sự có mặt của tín dụng ngân hàng được coi như là một công cụ để kết nối nhu cầu của người có vốn tạm thời nhàn rỗi và người thiếu vốn Lợi tức đi vay và cho vay của ngân hàng luôn là công cụ điều chỉnh các quan hệ cung cầu vốn tín dụng Nhờ có ngân hàng mà vốn tiền tệ được vận động một cách liên tục, điều đó vừa làm tăng khả năng tích luỹ tư bản của các ngân hàng, vừa thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế nhờ vào nguồn thu từ việc cấp tín dụng của ngân hàng

- Tín dụng ngân hàng góp phần cơ cấu lại nền kinh tế

Trong nền kinh tế thường tồn tại các ngành có trạng thái phát triển đối lập nhau, một số ngành do có điều kiện thuận lợi và có lịch sử lâu dài có thể phát triển tốt với nhiều thế mạnh và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, ngược lại một số ngành do nhiều nguyên nhân khác nhau nên kém phát triển Trong chiến lược phát triển kinh tế lâu dài của quốc gia, nhiều quốc gia đã thực hiện phân loại những ngành kinh tế mũi nhọn và những ngành kinh tế kém phát triển để có kế hoạch đầu tư nhằm cân đối lại cơ cấu kinh tế công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ Muốn thực hiện được kế hoạch đó cần phải có vốn và

Trang 21

tín dụng ngân hàng góp phần đáp ứng điều đó Ngân hàng cung cấp cho các ngành thực hiện đầu tư theo cả chiều rộng và chiều sâu, hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và khai thác triệt để các nguồn lực, điều này thể hiện qua việc cấp tín dụng cho các dự án, chương trình phát triển để khuyến khích đẩy nhanh tốc độ dịch chuyển cơ cấu kinh tế

- Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, doanh nghiệp cần vốn đầu tư máy móc thiết bị và luôn phải đổi mới công nghệ Tín dụng ngân hàng đáp ứng được yêu cầu đó với điều kiện phải hoàn trả cả vốn vay và lãi; nếu vi phạm hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp phải chịu phạt như chịu lãi suất nợ quá hạn cao, mất quyền sử dụng tài sản thế chấp Do vậy, doanh nghiệp luôn phải nâng cao hiệu quả sản xuất, cạnh tranh trên thị trường để kinh doanh có lãi, thu hồi vốn đầu tư trả nợ cho ngân hàng

- Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực vào sự phát triển các công ty cổ phần

Để thành lập công ty cổ phần đòi hỏi phải có một số vốn ban đầu do các cổ đông đóng góp và ngân hàng có thể là một cổ đông lớn Trong quá trình hoạt động, việc phát hành cổ phiếu thông qua ngân hàng là một biện pháp hữu hiệu, tiết kiệm được một phần chi phí và thời gian

- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại

Trong điều kiện hiện nay, các nước đều thực hiện nền kinh tế mở, nên nhu cầu giao lưu kinh tế với các nước khác là rất cần thiết Tín dụng ngân hàng là một phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau thông qua hoạt động đầu tư vốn xuyên quốc gia Ngoài ra, muốn thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu thì phải có vốn và vốn tín dụng ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu này kịp thời

Tín dụng ngân hàng có một vai trò rất lớn, không chỉ đối với ngân hàng

mà còn đối với xã hội Xã hội càng phát triển thì tín dụng ngân hàng càng trở nên cần thiết

Trang 22

1.1.2 Chất lượng tín dụng và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

1.1.2.1 Khái niệm và nội dung chất lượng tín dụng

Vận động trong cơ chế thị trường để có thể tồn tại, phát triển và dành

ưu thế trong cạnh tranh, thích ứng với thị trường và sự yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, các doanh nghiệp luôn phải tiến hành đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ của mình nhằm thu hút được khách hàng Chính sách sản phẩm mà trong đó tập trung nhiều vào việc bảo đảm và nâng cao chất lượng sản phẩm là một biện pháp thiết thực, hữu hiệu nhất cho hầu hết các doanh nghiệp hiện nay

Có thể nói, chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểu hiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính cho người cung cấp Theo cách đó, trong kinh doanh tín dụng ngân hàng, chất lượng tín dụng được thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng Chất lượng tín dụng được hình thành và bảo đảm từ hai phía là Ngân hàng và khách hàng Bởi vậy, chất lượng hoạt động của Ngân hàng không những phụ thuộc vào bản thân của Ngân hàng mà còn phụ thuộc vào chất lượng hoạt động của doanh nghiệp

Với cách định nghĩa như vậy, ta thấy chất lượng tín dụng ở đây được đánh giá trên 3 góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế

- Đối với NHTM: Chất lượng tín dụng được thể hiện bởi sự an toàn, phát triển dư nợ, tăng trưởng cao, bền vững qua các năm phù hợp với tốc độ tăng trưởng về khả năng huy động vốn và các kênh huy động vốn khác cũng như đảm bảo tính thanh khoản của ngân hàng Đồng thời duy trì tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ xấu

ở mức chấp nhận được để đảm bảo an toàn trong hoạt động của NHTM

Trang 23

Tín dụng hay bất kỳ hoạt động kinh doanh nào của NHTM đều nhằm mục đích cuối cùng là mang lại lợi ích cho nhà kinh doanh ngân hàng, đồng thời thực hiện các mục tiêu tồn tại và phát triển bền vững, ít rủi ro nhất Như vậy, chất lượng tín dụng là một nhân tố xuyên suốt trong quá trình hoạt động của tín dụng ngân hàng Để đảm bảo tín dụng luôn có chất lượng tốt đòi hỏi phải đảm bảo tốt trong tất cả các quá trình của hoạt động tín dụng: từ khâu xét duyệt cho vay, thẩm định, phân tích về các mặt năng lực hành vi nhân sự, tư cách đạo đức khách hàng, khả năng tài chính, giá trị tài sản bảo đảm…để từ

đó quyết định cho vay hay không Và nếu cho vay thì cách thức cho vay như thế nào, mức cho vay bao nhiêu để đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng, vừa nằm trong giới hạn và phạm vi cho phép cho khả năng và các quy định của ngân hàng Đồng thời, thời gian cho vay, kiểm tra sau cho vay, đôn đốc thu nợ gốc, lãi và xử lý những phát sinh trong quá trình cho vay cũng cần được ngân hàng quan tâm để đảm bảo khoản vay là có chất lượng Tuy hiên, chất lượng tín dụng cũng phụ thuộc vào những nhân tố chủ quan nhƣ điều kiện kinh tế xã hội, thiên tai, dịch bệnh, …hay sự biến động của giá cả thị trường Đó cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng Vì vậy, đánh giá chất lượng tín dụng cần phải có sự linh hoạt và đó cũng là một khái niệm mang tính tương đối

- Đối với khách hàng: Khách hàng là đối tượng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ tín dụng vì nó là một nguồn tài trợ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Mục tiêu của họ là tối đa hoá giá trị tài sản của mình hay nói cụ thể hơn là tối đa hoá giá trị sử dụng của khoản vốn vay Chính vì thế với khách hàng để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng cái họ quan tâm đầu tiên là lãi suất, kỳ hạn, quy mô, phương thức giải ngân và phương thức thu nợ của khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp có thoả mãn nhu cầu của họ hay không, làm sao để các thủ tục được giải quyết một cách nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí hợp lý Nếu tất cả các yếu tố này đều đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì khoản tín dụng đó được coi là có

Trang 24

chất lượng tốt và ngược lại Thông qua tín dụng ngân hàng mà các doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ tốt nhất, đặc biệt có thể sử dụng dòng tiền hiệu quả, nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh Chất lượng tín dụng thể hiện sự thỏa mãn cơ hội kinh doanh trên các khía cạnh:

+ Không gian: Tín dụng ngân hàng phải luôn gần gũi với khách hàng, thuận lợi trong quá trình tiếp cận dịch vụ giao dịch

+ Thời gian: Tín dụng ngân hàng thỏa mãn được thời điểm kinh doanh của khách hàng khi giải ngân và khi thu hồi vốn

+ Quy mô: Tín dụng ngân hàng đảm bảo về nhu cầu vốn mà khách hàng mong muốn

Tóm lại, chất lượng tín dụng ngoài yếu tố cốt lõi là cung ứng vốn cho khách hàng, cần đáp ứng được các điều kiện: tiết kiệm chi phí, giao dịch thuận tiện, điều kiện vay vốn hợp lý, vay vốn kịp thời, chất lượng phục vụ tốt,… để khách hàng tiếp cận vốn vay dễ dàng nhưng đảm bảo đúng quy định

và sử dụng vốn vay có hiệu quả

- Đối với nền kinh tế, khoản tín dụng có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hoá, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh

tế xã hội, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế

Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá đúng chất lượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân của những tồn tại về chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường

1.1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

Quá trình ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa đã làm nẩy sinh quan hệ tín dụng bắt đầu từ cho vay nặng lãi, tín dụng thương mại và đến tín

Trang 25

dụng ngân hàng Đó là quy luật mang tính tất yếu và khách quan Khi tín dụng ngân hàng hoạt động có hiệu quả sẽ tác động trở lại đối với sản xuất hàng hóa, làm cho lưu thông hàng hóa không bị ách tắc, chu kỳ sản xuất được rút ngắn, tăng vòng quay vốn, tiết kiệm được vốn và chi phí, giá cả hàng hóa giảm, hàng hóa được tiêu thụ nhiều hơn và từ đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như lợi ích của toàn xã hội

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại thì huy động vốn và cho vay là hai hoạt động cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Ở các nước trên thế giới hoạt động tín dụng thường mang lại khoảng trên 50% nguồn thu cho ngân hàng, trong khi đó ở Việt Nam con số này chiếm khoảng trên 70% Điều đó cho thấy nguồn thu từ hoạt động tín dụng luôn là nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn nhất của các ngân hàng Vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng đã trở thành vấn đề sống còn đối với sự tồn tại

và phát triển của ngân hàng Sự yếu kém về chất lượng tín dụng luôn trở thành nguy cơ gây nên sự phá sản của ngân hàng, thậm chí gây cản trở cả hệ thống ngân hàng do hiệu ứng dây chuyền

Chính vì vậy trong hoạt động của mình, các NHTM luôn lấy chất lượng tín dụng làm tiêu thức quan tâm hàng đầu sau đó mới đến các tiêu chí khác Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng được nhìn nhận từ khía cạnh sau:

Về phía Ngân hàng: Ngân hàng thương mại giống như các nhà kinh doanh: bỏ vốn của mình ra và mong muốn thu được lợi nhuận và thu hồi vốn Như vậy đảm bảo chất lượng cho các khoản vay và cho vay bản thân nó đối với Ngân hàng đã là một nhu cầu cấp thiết Đặc biệt đối với các Ngân hàng thương mại ở Việt nam hiện nay không còn là cái bóng của Ngân hàng Trung Ương mà đã và đang dần trở thành một chủ thể kinh doanh độc lập, tự kiếm lợi nhuận lời ăn lỗ chịu, chịu trách nhiệm với khách hàng, với Ngân hàng Trung Ương Do vậy mà Ngân hàng không thể không cần đến sự an toàn với các khoản vay

Trang 26

Nền kinh tế nước ta hiện nay đang trong thời kỳ quá độ để chuyển sang một nền kinh tế thị trường Bản thân mỗi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chưa thoát khỏi tư tưởng bao cấp, tư duy về nền kinh tế thị trường còn nhiều hạn chế, do đó việc làm ăn của các doanh nghiệp có nguy cơ dẫn đến rủi ro là rất lớn Vì thế để nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng không chỉ là người cung cấp vốn cho các doanh nghiệp mà Ngân hàng còn phải là người hiểu rõ hơn ai hết về lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, có như thế thì Ngân hàng mới mở rộng được các dịch vụ của mình như dịch vụ tư vấn giúp doanh nghiệp tránh khỏi được những rủi ro không đáng có

Như vậy, có thể thấy mục tiêu nâng cao chất lượng cho vay là điều kiện tối ưu cần thiết cho mỗi Ngân hàng, nó vừa là yếu tố không những đảm bảo cho Ngân hàng duy trì hoạt động mà còn giúp Ngân hàng phát triển Nếu đi ngược lại mục tiêu trên, Ngân hàng sẽ đi đến chỗ tự huỷ diệt chính mình

Về phía nhà đầu tư: Khách hàng của Ngân hàng có hai loại: Người gửi tiền và người vay tiền Người gửi tiền thì họ quan tâm đến khả năng thanh toán của Ngân hàng mà khả năng thanh toán của Ngân hàng lại có mối quan

hệ mật thiết với chất lượng của các khoản tín dụng vì vậy đối với họ nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề cần thiết vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến những khoản tiền gửi của họ vào Ngân hàng Người vay tiền là người trực tiếp sử dụng giá trị sử dụng của các khoản vốn vay Ngân hàng, mà đối với họ chất lượng tín dụng chính là sự thoả mãn của họ về khoản tín dụng đó Cuối cùng phải làm sao cho khoản tín dụng đó đem lại lợi nhuận cho họ để họ có thể trang trải chi phí và có lãi Bởi thế bản thân người vay tiền coi vấn đề chất lượng tín dụng là vấn đề cần thiết và ngày càng phải được nâng cao

Nếu xét trên quan điểm toàn xã hội thì vấn đề chất lượng tín dụng cũng

là vấn đề cần thiết Bởi đầu mối trong tất cả các mối quan hệ kinh tế là vốn, một đồng vốn của Ngân hàng cho vay được sử dụng hiệu quả thì cũng đồng nghĩa với việc nó có hiệu quả đối với Ngân hàng và xã hội bởi nó sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đóng góp phát triển các công trình phúc lợi xã hội

Trang 27

Hơn nữa sự xụp đổ của hệ thống Ngân hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế nó có thể làm cho nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái trầm trọng

và sẽ ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ xã hội Do đó vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng cũng được cả xã hội quan tâm

1.1.2.3 Đặc điểm của chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của ngân hàng Chất lượng tín dụng được hình thành và bảo đảm từ hai phía là ngân hàng và khách hàng Bởi vậy chất lượng tín dụng ngân hàng không những phụ thuộc vào bản thân ngân hàng mà còn phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của khách hàng

Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu có thể tính toán được như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn…), vừa trừu tượng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế…) Chất lượng tín dụng vừa chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độ, đạo đức của cán bộ ngân hàng và khách hàng…) và khách quan (sự thay đổi của môi trường kinh tế xã hội như khuynh hướng phát triển kinh tế, môi trường pháp lý…)

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

1.1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng

- Chất lượng tín dụng đối với nền kinh tế xã hội:

Lịch sử hình thành và phát triển quan hệ tín dụng cho ta thấy vai trò quan trọng của nó trong nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển Cùng với sự sản xuất và lưu thông hàng hoá, tín dụng ngày càng phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện giao dịch để đáp ứng

Trang 28

nhu cầu giao dịch trong xã hội Trong điều kiện đó, nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề ngày càng được quan tâm vì:

+ Nâng cao chất lượng tín dụng để đưa hoạt động tín dụng thích nghi với điều kiện kinh tế thị trường, phục vụ và thúc đẩy nền kinh tế thị trường

+ Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để Ngân hàng làm tốt chức năng trung tâm thanh toán, vì khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn tín dụng Nó tạo điều kiện cho Ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, tín dụng góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế

+ Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần tăng vòng quay vốn, huy động tới mức tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

+ Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ làm giảm tối thiểu lượng tiền thừa trong lưu thông Nó góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Đồng thời, thông qua các công trình đầu tư vốn phát huy tác dụng, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ cho nền kinh tế

+ Nâng cao chất lượng tín dụng tạo điều kiện áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động Ngân hàng theo xu hướng của thế giới, phương thức sản xuất áp dụng những thành tựu của những nền công nghệ cao như công nghệ sinh học, thông tin, vật liệu, năng lượng mới để nhanh chóng nâng cao chất lượng tín dụng thúc đẩy sản xuất ở trong nước và hội nhập với hệ thống tài chính tiền tệ quốc gia

+ Nâng cao chất lượng tín dụng để có khả năng hợp tác cạnh tranh Khi sản xuất cùng phát triển, nhu cầu vốn để phục vụ phát triển kinh tế xã hội là rất lớn mà mỗi Ngân hàng riêng lẻ không thể đáp ứng được, đòi hỏi phải có

sự hợp tác giữa các Ngân hàng trong việc tài trợ cho khách hàng (đồng tài trợ hay tín dụng hợp vốn)

Trang 29

Tín dụng là một trong những công cụ để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước, ổn định và phát triển nền kinh tế

Tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế xã hội Để có chất lượng tín dụng, ngoài sự nỗ lực của bản thân các NHTM, đòi hỏi nền kinh tế phải ổn định và phải có một cơ chế, chính sách phù hợp, sự kết hợp nhịp nhàng có hiệu quả giữa các cấp, các ngành tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của tín dụng

- Chất lượng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại:

Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hút thêm được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của Ngân hàng cùng sự trung thành của khách hàng

Chất lượng tín dụng gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch

vụ Ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn cho vay Từ đó cải thiện được tình hình tài chính của Ngân hàng, tạo thế mạnh cho Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh

Chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của Ngân hàng, bởi vì chất lượng tín dụng cho phép Ngân hàng có những khách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu tư

Chất lượng tín dụng củng cố mối quan hệ xã hội của Ngân hàng, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động Ngân hàng

Trang 30

Với những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng củ NHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của NHTM Cũng chính vì vậy, chất lượng tín dụng luôn luôn phải được cải tiến

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng

Có rất nhiều yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng ngân hàng, nhưng gộp chung lại có thể phân thành 2 nhóm yếu tố chính sau: Yếu tố khách quan

và yếu tố chủ quan

1.1.3.1 Yếu tố khách quan:

Nhóm này bao gồm yếu tố thuộc về môi trường kinh tế, môi trường pháp lý,

về phía khách hàng

* Yếu tố thuộc về môi trường kinh tế

Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng phát triển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt, có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi thì hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh

bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Hoạt động tín dụng ngân hàng giảm sút về quy mô

và chất lượng

Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, lợi tức của ngân hàng thu được bị giới hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng, nên với mức lãi suất cao các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không có khả năng trả nợ ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung Hoạt động tín dụng ngân hàng lúc này không còn là đòn

Trang 31

bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và chất lượng tín dụng cũng giảm sút

Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á đã cho thấy sự mất giá của đồng nội tệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng ngân hàng

* Yếu tố thuộc về môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng

Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của Nhà nước, pháp luật có vai trò quan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, Nhà nước, cá nhân công dân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo

Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để

Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng Những quy định pháp luật về tín dụng phải phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó kích thích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn

* Yếu tố thuộc về phía khách hàng

Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội thì khách

Trang 32

hàng có vai trò hết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của Ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng và tín dụng Những nhân tố này bao gồm:

Trình độ khả năng của đội ngũ cán bộ lãnh đạo của doanh nghiệp: Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, đạo đức tốt sẽ có khả năng đưa ra chiến lược kinh doanh, cạnh tranh phù hợp giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển Doanh nghiệp làm ăn tốt là điều kiện để họ bù đắp chi phí kinh doanh

và và trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn, qua đó giảm rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng Trình độ năng lực cán bộ của doanh nghiệp là điều kiện quan trọng và được ngân hàng xem xét kỹ trước khi cấp tín dụng

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: Trên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng phát triển sản xuất của doanh nghiệp, thị hiếu của người tiêu dùng với sản phẩm của doanh nghiệp mình cùng với những yếu tố thuận lợi, khó khăn của môi trường, doanh nghiệp sẽ quyết định kế hoạch chiến lược mở rộng thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể về sản xuất, tiêu thụ Việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh đúng đắn quyết định đến sự thành công hay thất bại của của một doanh nghiệp

Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp: Hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ kinh doanh bó hẹp trong một phạm vi nhỏ, số lượng mặt hàng ít mà họ thường kinh doanh đa dạng các mặt hàng, mở rộng mạng lưới tiêu thụ ra nhiều khu vực lãnh thổ, từ các tỉnh thành phố trong nước ra các nước trong khu vực và thế giới Sự hình thành mạng lưới hoạt động phức tạp như thế đòi hỏi các doanh nghiệp phải có

sự tổ chức sản xuất và tiêu thụ hợp lý Tổ chức tốt việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là yếu tố giúp quá trình tái sản xuất diễn ra được thông suốt, nhanh chóng, tăng khả năng quay vòng vốn, tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận cho

Trang 33

doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là sự đảm bảo cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng

Vốn, khả năng tài chính của doanh nghiệp: Có nhiều nhóm chỉ tiêu khác nhau biểu hiện tình hình tài chính, khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp như nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn, nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận Ngoài ra khi xem xét

về tình hình tài chính ngân hàng còn quan tâm đến luồng tiền vào, luồng tiền

ra, dự trữ ngân quỹ, Khả năng tài chính tốt là điều kiện để doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư mua sắm thiết bị tiên tiến, sản xuất sản phẩm có chất lượng cao, chiếm lĩnh thị trường và đem lại lợi nhuận lớn, hoạt động tốt là điều kiện để doanh nghiệp trả nợ cho ngân hàng

Tư cách, đạo đức của người vay: Tư cách đạo đức xét trên phương diện

ý muốn hoàn trả khoản nợ vay, trong nhiều trường hợp người vay có ý muốn chiếm đoạt vốn, không hoàn trả nợ vay mặc dù có khả năng trả nợ, điều này

đã gây ra những rủi ro không nhỏ cho ngân hàng

Tóm lại, qua việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

ta thấy tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng nước mà những nhân tố này có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng tín dụng Vấn đề là phải nắm vững những nhân tố ảnh hưởng và vận dụng sáng tạo trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể thì sẽ nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng

1.1.3.1 Yếu tố chủ quan:

Nhóm này bao gồm yếu tố thuộc về phía ngân hàng

* Yếu tố thuộc về phía ngân hàng

Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sự phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng, gồm: chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát và trang thiết bị

Chính sách tín dụng: Là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động

Trang 34

tín dụng đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó

có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Bất cứ ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều phải có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của ngân hàng, của thị trường

Công tác tổ chức của ngân hàng: Khả năng tổ chức của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng Tổ chức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân sự và tổ chức các hoạt động trong ngân hàng Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng như các khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng

Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng: Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi ngân hàng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao động càng cao Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển Nếu chất lượng con người tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc thẩm định dự án, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay,

Trang 35

hay xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tín dụng của ngân hàng giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản tín dụng

Quy trình tín dụng: Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước, công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước Quy trình tín dụng gồm ba giai đoạn chính:

+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay Trong giai đoạn này chất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng và việc chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng

+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro Việc thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp kiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng

+ Thu nợ và thanh lý: sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo toàn vốn, nâng cao chất lượng tín dụng

Khả năng thu thập và xử lý thông tin: Thông tin là yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt Trong cạnh tranh ai nắm được thông tin trước là người có khả năng dành chiến thắng lớn hơn, với ngân hàng thì thông tin tín dụng hết sức cần thiết, nó là cơ sở để xem xét, quyết định cho vay hay không cho vay và theo dõi, quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho vay Thông tin tín dụng có thể được thu được từ nhiều nguồn khác nhau như mua thông tin từ các nguồn cung cấp thông tin, đến cơ sở của khách hàng trực tiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ xin vay vốn Thông tin càng đầy đủ, chính xác và

Trang 36

kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn, chất lượng tín dụng càng cao

Kiểm soát nội bộ: Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc chấp hành những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ, chính sách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng như nguyên nhân dẫn đến sai sót lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng

Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng: Trang thiết bị tuy không phải là yếu tổ cơ bản nhưng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng Nó là công cụ, phương tiện thực hiện tổ chức, quản lý ngân hàng kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Đặc biệt, với sự phát triển như

vũ bão về công nghệ thông tin hiện nay các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng có được thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng đúng đắn

1.2 Cơ sở thực tiễn và những bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng trong nước và trên thế giới

1.2.1 Nâng cao chất lượng tín dụng tại một số nước Đông Á và Đông Nam Á

Tại một số nước Đông Á và Đông Nam Á, sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997 các khoản nợ khó đòi đã tăng lên nhanh chóng và phá

vỡ sự cân bằng trong bảng tổng kết tài sản của các ngân hàng thương mại khiến các ngân hàng này không thể đạt mức chuẩn (8%) về tỷ lệ vốn trên tài sản có rủi ro của ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) Các khoản cho vay khó đòi trong khu vực không những lớn về giá trị tuyệt đối như trên 700 tỷ USD ở

Trang 37

Nhật Bản hay 200 tỷ USD ở Trung Quốc mà còn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng dư nợ tín dụng của các quốc gia như khoảng 70% ở Indonesia, 36% ở Thái Lan, 17% ở Malaixia và 16% ở Philipin, trong khi mức cho phép theo thông lệ quốc tế là 5% Gánh nặng nợ khó đòi chồng chất đã dẫn ngân hàng thương mại đến bờ vực phá sản Vì vậy Chính phủ cũng như các ngân hàng đã phải đề ra nhiều biện pháp để cải thiện chất lượng tín dụng của mình

- Về phía Chính phủ

Chính phủ thắt chặt quản lý các khoản nợ khó đòi của các ngân hàng bằng cách áp dụng tiêu chuẩn kế toán tiên tiến trên thế giới để phân loại, xác định lại các khoản cho vay khó đòi là những khoản cho vay không trả được lãi trong vòng 3 tháng trở lên thay vì 6 tháng như trước đây

Chính phủ cũng đã thúc đẩy việc thành lập các tổ chức tài chính đảm trách việc xử lý có hiệu quả các khoản cho vay khó đòi như các công ty mua bán nợ, công ty quản lý nợ ngân hàng, công ty mua bán tài sản thế chấp

Để tăng năng lực tài chính cho các ngân hàng, Chính phủ đã đầu tư tái tạo vốn cho hệ thống ngân hàng Nguồn tiền để tái tạo vốn được lấy từ ngân sách, từ phát hành trái phiếu hoặc vay các tổ chức tài chính quốc tế Ngoài ra Chính phủ còn giành một phần tiền để mua lại các khoản nợ xấu của các ngân hàng

Trong khi Chính phủ Thái Lan chú trọng nới lỏng các giới hạn về quyền sở hữu nước ngoài với các ngân hàng, cho phép người nước ngoài nắm giữ tối đa các cổ phần trong thời hạn 10 năm thì Chính phủ Nhật lại ban hành luật mới về quản lý ngoại hối, cho phép các tổ chức và cá nhân được mở tài khoản JPY tại các ngân hàng nước ngoài cũng như cho phép các tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép mở tài khoản bằng USD tại các ngân hàng Nhật

Chính phủ cũng đã thực hiện giải thể, sáp nhập hoặc quốc hữu hóa một

số ngân hàng thương mại

- Về phía các ngân hàng

Các ngân hàng đã thực hiện việc xử lý mạnh các khoản nợ khó đòi

Trang 38

bằng các giải pháp như xoá nợ, bán hoặc cơ cấu lại nợ Tại Hàn Quốc 15 ngân hàng cỡ quốc gia đã phải xoá 2.000 tỷ won các khoản nợ khó đòi Các ngân hàng thương mại Nhật Bản đã bán được các khoản nợ vay khó đòi trị giá khoảng 4.000 tỷ JPY Đồng thời ngân hàng cũng đã thắt chặt các thủ tục cho vay như quy định số lượng tối đa các tổ chức, cá nhân có thể vay tiền cùng một lúc, nghiêm khắc đánh giá tình trạng tín dụng của mình và ngừng cho vay các khách hàng không đảm bảo Ngoài ra các ngân hàng còn chú trọng đến việc tổ chức, cũng cố, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định tín dụng

Từ đó chúng ta thấy rằng, nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại phải là vấn đề được quan tâm thường xuyên chứ không phải đợi đến khi phát sinh các khoản nợ xấu rồi mới tập trung xử lý vì khi đó để xử

lý các khoản nợ xấu này sẽ rất tốn kém và đòi hỏi phải thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ từ phía Chính phủ và cả bản thân các ngân hàng thương mại

1.2.2 Bài học của việc các ngân hàng thương mại bị sáp nhập tại Việt Nam

Một trong những lý do Habubank phải sáp nhập là do nợ xấu, nguyên nhân đến từ việc Habubank có chiến lược kinh doanh không phù hợp Theo báo cáo đánh giá lại tài sản và các khoản dự phòng liên quan của Công ty Kiểm toán Ernst&Young, trước khi sáp nhập Habubank chịu khoản lỗ lũy kế

là 4.066 tỷ đồng

Cái chết của Habubank được nhận định bằng cụm từ "do tập trung tín dụng vào một số khách hàng lớn", tập trung ở các lĩnh vực như: đóng tàu, sản xuất giấy, thủy sản Chỉ với 50 khách hàng lớn đã chiếm tới 65% tổng nợ của Habubank

Trong đó các khoản cho vay và đầu tư trái phiếu gắn với Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin) được xác định là gánh nặng lớn nhất dẫn đến những khó khăn phải tính đến sáp nhập Nhiều người cũng cho

Trang 39

rằng Vinashin chính là nguyên nhân khiến ngân hàng này phải sáp nhập Habubank đã cho Vinashin vay 2.745 tỷ đồng, thêm 600 tỷ đồng trái phiếu do tập đoàn phát hành mà ngân hàng mua, tổng cộng 3.345 tỷ đồng, bằng 83% vốn điều lệ 5-6 năm trước, Vinashin là một doanh nghiệp có bề ngoài đang lên, không ít ngân hàng đã cho tập đoàn vay những khoản tiền lớn, vượt 15% vốn tự có dù theo quy định, tổ chức tín dụng không được cho vay như vậy

Hậu quả là mỗi năm, chỉ nguyên bù đắp khoản chi phí huy động vốn cho khoản vay của Vinashin, Habubank mất đứt 500 tỉ đồng Liên tục ở trong tình trạng phải có bằng được vốn huy động sau trả cho vốn huy động, Habubank năm 2011 đã không tránh khỏi trở thành ngân hàng đầu tiên báo lỗ

Từ việc Habubank bị sáp nhập, xóa tên trên bản đồ NHTM chúng ta thấy rằng việc nâng cao chất lượng tín dụng luôn luôn là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu bởi vì nếu không quan tâm đến chất lượng tín dụng thì rất

dễ dẫn đến rủi ro tín dụng mà tác động của rủi ro tín dụng là rất lớn, không những đối với kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn cả đối với nền kinh tế

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc

Tín dụng ngân hàng luôn có vai trò hết sức to lớn, việc củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng là điều thực sự cần thiết và vô cùng quan trọng vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của mỗi NHTM Do vậy, để phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới thì việc tham khảo kinh nghiệm của các ngân hàng trong và ngoài nước là sự cần thiết để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng

Từ việc tham khảo kinh nghiệm đó thì bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Vĩnh Phúc đó là:

- Vấn đề an toàn trong hoạt động tín dụng là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với các NHTM Trong hoạt động tín dụng tại các NHTM phải chú trọng tăng cường công tác thu thập thông tin, sàng lọc những thông tin tin cậy

Trang 40

để có những quyết định cho vay đúng đắn, tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra

- Trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo đúng quy định

- Nâng cao trình độ chuyên môn cũng như kiến thức xã hội cho cán bộ công nhân viên

- Áp dụng dần khoa học công nghệ kỹ thuật hiện đại vào dịch vụ ngân hàng, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ

Ngày đăng: 18/03/2017, 07:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. David Cook (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: David Cook
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà nội
Năm: 1997
2. Nguyễn Đăng Dờn (2008), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2008
3. Trần Đình Định (2008), Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế và quy định của Việt Nam, Nhà xuất bản Tư Pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế và quy định của Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Định
Nhà XB: Nhà xuất bản Tư Pháp
Năm: 2008
4. Nguyễn Quang Đông (2001), Bài giảng kinh tế lượng, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế lượng
Tác giả: Nguyễn Quang Đông
Năm: 2001
5. Phan Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Thảo (2002), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2002
6. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2009
7. C.Mác (1962), Tư bản, Quyển 3, Tập 2, Nhà xuất bản Sự Thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản, Quyển 3, Tập 2
Tác giả: C.Mác
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự Thật
Năm: 1962
8. Ngân hàng Nhà nước Vĩnh Phúc, Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng, các năm 2013, 2014, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng
12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tạp chí ngân hàng, các số qua các năm 2006 đến 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng
13. Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - CN Vĩnh Phúc, Báo cáo tổng kết, các năm 2013, 2014, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết
15. Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, Báo cáo thường niên, các năm 2013, 2014, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên
16. Peter S.Rose (2004), Quản trị ngân hàng thương mại (Bản dịch), NXB Tài chính - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB Tài chính - Hà Nội
Năm: 2004
18. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2004
19. Nguyễn Văn Tiến (2002), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2002
20. Lê Văn Tư (2005), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính. 21. Các website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Tư
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2005
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001), Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Khác
14. Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - CN Vĩnh Phúc, Báo cáo thường niên các năm 2013, 2014, 2015 Khác
17. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1997), Luật các Tổ chức tín dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của VPBank chi nhánh Vĩnh Phúc - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của VPBank chi nhánh Vĩnh Phúc (Trang 51)
Bảng 3.1. Kết quả một số chỉ tiêu chủ yếu của hoạt động kinh doanh - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)
Bảng 3.1. Kết quả một số chỉ tiêu chủ yếu của hoạt động kinh doanh (Trang 54)
Hình 3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013 – 2015 - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)
Hình 3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013 – 2015 (Trang 55)
Hình 3.3. Tỷ trọng lợi nhuận phân theo loại hình hoạt động - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)
Hình 3.3. Tỷ trọng lợi nhuận phân theo loại hình hoạt động (Trang 56)
Bảng 3.2. Lợi nhuận phân theo loại hình hoạt động - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)
Bảng 3.2. Lợi nhuận phân theo loại hình hoạt động (Trang 56)
Hình 3.4. Tỷ trọng huy động vốn theo loại hình khách hàng - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)
Hình 3.4. Tỷ trọng huy động vốn theo loại hình khách hàng (Trang 58)
Bảng 3.3. Huy động vốn theo loại hình khách hàng - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)
Bảng 3.3. Huy động vốn theo loại hình khách hàng (Trang 58)
Bảng 3.4. Cho vay vốn theo loại hình khách hàng - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)
Bảng 3.4. Cho vay vốn theo loại hình khách hàng (Trang 59)
Hình 3.5. Tỷ trọng dư nợ theo loại khách hàng của VPbank chi nhánh - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)
Hình 3.5. Tỷ trọng dư nợ theo loại khách hàng của VPbank chi nhánh (Trang 60)
Bảng 3.5. Hoạt động tín dụng tại VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)
Bảng 3.5. Hoạt động tín dụng tại VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn (Trang 61)
Bảng 3.6. Hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng qua các năm - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)
Bảng 3.6. Hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng qua các năm (Trang 62)
Bảng 3.8. Phân loại dư nợ theo kỳ hạn tại VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)
Bảng 3.8. Phân loại dư nợ theo kỳ hạn tại VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc (Trang 64)
Hình 3.6. Dư nợ phân theo kỳ hạn giai đoạn 2013 – 2015 - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)
Hình 3.6. Dư nợ phân theo kỳ hạn giai đoạn 2013 – 2015 (Trang 65)
Bảng 3.10. Phân loại dư nợ theo sản phẩm tín dụng - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)
Bảng 3.10. Phân loại dư nợ theo sản phẩm tín dụng (Trang 67)
Bảng 3.11. Tỷ lệ nợ xấu / tổng dư nợ cho vay - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  Chi nhánh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)
Bảng 3.11. Tỷ lệ nợ xấu / tổng dư nợ cho vay (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w