1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án môn lịch sử lớp 12

89 2,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 702 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quan hệ hợp tác tồn diện của Liên Xơ và các nước Đơng Âu đã làm củngcố, tăng cuờng - Học sinh khâm phục những thành tựu to lớn trong cơng cuộc xây dựng CNXH của Liên Xơ và các nước Đơ

Trang 1

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Trên cơ sở những quyết định của Hội nghị Ianta (1945 ) cùng những thoả thuận sau đĩ của 3 cường quốc ( Liên xơ, Mĩ, Anh ) một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc trưng lớn là thế giới chia làm hai phe: XHCN và TBCN, do 2 siêu cường Liên Xơ và Mĩ đứng đầu mỗi phe, thường được gọi lag trật tự Ianta

- Mục đích:, nguyên tắc hoạt động và vai trị quan trọng của Liên hợp quốc

2 Về tư tưởng :

Giúp học sinh nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai, đồng thời biết quí trọng, giữ gìn hồ bình thế giới

3 Về kĩ năng:

- Quan sát, khai thác tranh ảnh, bản đồ

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Bản đồ thế giới, lược đồ nước Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai, sơ đồ tổ chức LHQ

- Một số tranh ảnh cĩ liên quan

- Các tài liệu tham khảo

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Giới thiệu khái quát về Chương trình Lịch sử lớp 12

Chương trình Lịch sử 12 nối tiếp chương trình lịch sử 11 và cĩ 2 phần:

+ Phần một: Lịch sử thế giới hiện đại ( 1945 – 2000 )

+ Phần hai: Lịch sử Việt Nam (1919 – 2000 )

2 Dẫn dắt vào bài:

Ở phần Lịch sử 11, các em đã tìm hiểu về quan hệ quốc tế dẫn đến CTTG 2 (1939 – 1945 )cùng diễn biến và kết cục của địa chiến này CTTG 2 kết thúc đã mở ra một thời kì mới của lịch sử thế giới với những biến đổi vơ cùng to lớn Một trật tự thế giới mới đượchình thành với đăc trung cơ bàn là thế giới chia làm hai phe: XHCN và TBCN do hai siêu cường

là Liên Xơ và Mĩ đứng đầu mỗi phe.Một tổ chức quốc tế mới được thành lập và duy trì

đến ngày nay, làm nhiệm vụ bảo vệ hồ bình, an ninh thế giới mang tân Liên hợp quốc

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)

Trang 2

Vậy trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai được hình thành như thế nào? Mục đích, nguyên tắc hoạt động của LHQ là gì và vai trò của tổ chức này trong hơn nửa thế kỉ qua ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài hôm nay.

3 Tiến trình tổ chức dạy học

Hoạt động của GV viên và HS Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi:Hội nghị Ianta được

triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?

- HS theo dõi SGK , trả lời câu hỏi

- GV huowngs dẫn học sinh quan sát

hình 1 SGK (3 nhân vật chue yếu tại

hội nghị ) kết hợp với giảng giải bổ

sung:

Tháng 2/1945 khi cuộc chiến tranh thế

giới thứ bước vào giai đoạn cuốinhững

người đúng đầu ba nước lớn trong Mặt

trận Đồng Minh chống phát xít là Liên

Xô, Mĩ, Anh họp Hội nghị cấp cao tại

anta để thương lượng , giải quyết

những mâu thuẫn tranh chấp với nhau

về những vấn đề quan trọng bức thiết

lúc này là:

1 -Việc nhanh chóng đánh bại hoàn

toàn CNPX 2.-Việc tổ chức lại trật tự

thế giới sau chiến tranh.3-Việc phân

chia thành quả chiến thắng của các

Hội nghị diễn ra từ tháng 04 đến

11/12/1945, còn gọi là Hội nghị tam

cường, vì Liên Xô, Anh, Mic là 3

nước lớn mạnh nhất, giữ vai trò chủ

chốt trong chiến tranh và đựơc coi là là

lực lượng nòng cốt của Mặt trận Đồng

minh chống phát xít Song thực ra lực

lượng lớn mạnh nhất chi phối cục diện

chiến tranh là 2 nước Xô và Mĩ

GV giảng thêm: Ba cường quốc tham

gia chiến tranh chống phát xít đều

nhằm thực hiện những mục tiêu gắn

với lợi ích của gia cấp cầm quyền và

những lợi ích dân tộc của mỗi nước

Cũng vì thế, Hội nghị I trở thành Hôi

nghị thực hiện những mục tiêu của

chiến tranh của mỗi nước thành viên,

hay nói cáh khác, Hội nghị để tranh

I Hội nghị Ianta (2/45 ) và những thoả thuận của 3 cường quốc

1 Hội nghị Ianta”

* Hoàn cảnh triệu tập

- Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề bức thiết đặc ra trước các nước Đồng minh đòi hỏi phải giải quyết , đó là:+ Việc nhanh chióng đánh bại các nước phát xít

+ Việc tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh

+Việc phân chia thành quả chiến thắng của các

- Từ tháng 04 đến 11/12/1945 một Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta ( Liên Xô ) với

sự tham dự của những người đứng đầu 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh

Trang 3

giành, phân chia thành quả cuộc chiến

tranh chống phát xít tương ứng với so

sánh lực lượng, vị trí, đóng góp của

mỗi nước trong cuộc chiến tranh.Do

vậy, Hội nghị diễn ra rất gay go, quyết

liệt

- HS nghe, ghi chép

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Hội nghị I đã

đưa ra những quyết định quan trọng

+ Việc nhanh chống đánh bại hoàn

toàn các nước phát xít, Hội nghị đã

thống nhất mục đích là tiêu diệt tận

gốc CNPX Đức và quân chue nghiac

quân phiệt Nhật.Để kết thúc sớm chiến

tranh trong thời gian 2 đến 3 tháng sau

khi đánh bại PX Đức, Liên Xô tham

chiến chống Nhật ở châu Á

+ Ba cường quốc thống nhất thành lập

tổ chức Liên hợp quốc dựa trên nền

tảng và nguyên tắc cơ bản là sự thống

nhất giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mĩ,

Anh, Pháp, Trung Quốc để giữ gìn hoà

bình, an ninh thế giới sau chiến tranh

+ Hội nghị đã thoả thuận việc đóng

quân tại các nước nhằm giải giáp quân

đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh

hưởng ở châu Âu và châu Á

- Để minh hoạ rõ về thoả thuận này,

GV treo bản đồ thế giới sau CTTG 2

lên bảng hướng dẫn học sinh kết hợp

quan sát với phần chữ in nhỏ trong

- Sau đó Gv đưa ra câu hỏi: Qua những

quyết định quan trọng của Hội nghị I

và qua việc quan sát trên bản đồ các

* Nội dung: Hội nghị đã đưa ra những quyết

định quan trọng

- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt gốc CNPX Đức - Nhật Để kết thúc sớm chiến tranh trong thời gian 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại

PX Đức, Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới

- Thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm

vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

* Ý nghĩa: Những quyết định của Hội nghị I đã

trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước thiết lập sau chiến tranh, thường gọi

Trang 4

khu vực, phạm vi ảnh hưởng của Liên

Xô, của Mĩ em có nhận xét gì về Hội

nghị I?

- HS thảo luận, phát biểu ý kiến, bổ

sung cho nhau

- GV nhận xét, phân tích và kết luận:

Như vậy, Hội nghị I và những quyết

định của Hội nghị này đã tạo ra khuôn

khổ để phân chia phạm vi ảnh hưởng

và thiết lập một trật tự thế giới mới sau

chiến tranh Việc phân chia phạm vi

ảnh hưởng và thiết lập một trật tự thế

giới mới đó chủ yếu thực hiện và định

đoạt bởi 2 siêu cường đại diện cho 2

chế độ chính trị đối lập nhau là Liên

Hiến chương LHQ tại San Phranxixcô

( Mĩ ) và giới thiệu : Sau Hội nghị I

không lâu Từ ngày 25/4 đến

26/6/1945, một Hội nghị quốc tế lớn

được triệu tập tại Phranxixcô ( Mĩ ) với

sự tham gia của đại biểu 50 nước để

thông qua Hiến chương Liên hợp

quốc Ngày 24/10/1945, với sự phê

chuẩn của Quốc hội các nước thành

viên , bản Hiến chương chính thức có

hiệu lực Vì lí do đó, ngày

31/10/1945, Đại hội đồng LHQ quyết

định lấy nagỳ 24/10 hàng năm làm

ngày Liên hợp quốc

của LHQ là duy trì hoà bình và an

ninh thế giới, phát triển các mối quan

hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến

* Mục đích: Duy trì hoà bình và an ninh thế

giới; đấu tranh để thúc đẩy , phát triển các mối quan hệ hữu nghị , hợp tác giữa các nước trên

cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và nguyên

tắcdân tộc tự quyết

* Nguyên tắc hoạt động.:

- Chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và

quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất

Trang 5

hành hợp tác quốc tế giứâcc nước trên

cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng

và quyền tự quyết giữa các dân tộc

- GV tiếp tục giới thiệu: Để thực hiện

mục đích đó, LHQ sẽ hành động dựa

trên 5 nguyên tăc: Chủ quyền bình

đẳng giữa các quốc gia và quyền tự

quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc

lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ

của bất cứ nước nào

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng

con đường hoà bình

- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự

nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ,

Anh, Pháp, trung Quốc

- Sau đó, GV đặt câu hỏi: Theo em,

nguyên tắc đảm bảo nhất trí giữa 5

cường quốc có tác dụng gi?

- Hs suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, kết luận: Đây là một

nguyên tác quan trọng đảm bảo cho

LHQ thực hiện chức năng duy trì thế

giới trong trật tự I đồng thời nó trở

thành nguyên tắc thực tiễn lớn đảm

bảo cho sự chung sóng hoà bình , vừa

đấu tranh, vừa chung sống trên thế

giới.Nguyên tắc nhất trí còn để ngăn

chặn không để nước lớn nào khống chế

đuợc LHQ vào mục đích bá quyền

nước lớn Tuy có lúc bị tê liệt nhưng

trong hơn 50 năm qua, LHQ không rơi

vào tình trạng khống chế của một nước

Trang 6

Tổ chức Liên hợp quốc ( UNO )

Các cơ quan

chủ yếu

Các cơ quan chuyên môn

Các cơ quan khác

Hàng hải IMO

Hội đồng tài chính IFC

Lao động quốc tế ILO

Giáo dục, khao học, văn hoá UNESCO

Bưu chính IPU

L thực, n.nghiệp FAO FAO

Quỹ tiền tệ quốc

tế IMF

Y tế thế giới WHO

Sở hữu tri thức thế giới WIDO

Toà án quốc

tế

Ban thư ký

Trang 7

*Hoạt động 2: cá lớp

- GV đặt câu hỏi: Qua quan sát sơ đồ tổ

chức LHQ và bằng những hiểu biết của

bản thân, em hãy đưa ra đánh giá của mình

về vai trò của LHQ trong hơn nửa thế kỉ

qua? LHQ đã có sự giúp đỡ gì đối với Việt

Nam?

- HS trao đổi, thảo luận, phát biểu ý kiến

của mình

-GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Xét theo

tôn chỉ, mục đích và nguyên tắc hoạt

động LHQ là một tổ chức quốc tế lớn nhất

có vị trí quan trọng trong sinh hooạt quốc

tế hiện nay Hơn 50 năm tồn tại và phát

triển của mình, LHQ đã có những đóng

góp quan trọng giữ gìn hoà bình và an ninh

thế giới, đã có đóng góp quan trọng trong

quá trình phi thực dân hoá, cũng như có

nhiều nỗ lực trong việc giải trừ quân bị và

hạn chế sản xuất vũ khí hạt nhân Ngoài ra,

LHQ có nhiều đóng góp đáng kể trong

việc thúc đẩy mối quan hệ hơp tác kinh tế,

chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế giữa các

nước hội viên và trợ giúp cho các nước

đang phát triển, thực hiện cứu trợ cho các

nước hội viên khi gặp khó khăn

Trong quá trình xây dựng và phát triển đất

nước, Việt Nam đã nhận được nhiều sự trợ

giúp của các tổ chức LHQ như: UNESCO,

FAO, WHO, ÌM…

Đến năm 20006 LHQ có 192 quốc gia

thành viên Từ tháng 9/1977, VN là thành

viên thứ 149 của LHQ Ngày

16/10/2007đại hội đồng LHQ đã bầu Vn

làm uỷ viên không thường trực Hội đồng

bảo an, nhiệm kỳ 2008 – 2009

* Hoạt động 1: cá nhân

GV dẫn dắt: để hiểu roc sự hình thành 2 hệ

thống TBCN và XHCN các em cần nắm

chắc 3 sự kiện: Việc giải quyết vấn đề

nước Đức sau chiến tranh, CNXH trở

* Việc giải quyết vấn đề Đức sau chiến tranh:

Trang 8

chiến tranh được giải quyết như thế nào?

Tại sao Đức lại hình thành hai nhà nước

riêng biệt theo 2 chế độ chính trị đối lập

nhau?

+ Nhóm 2: CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi

một nước ( Liê Xô ) và trở thành hệ thống

thế giới như thế nào?

+ Nhóm 3: Các nước Tây âu TBCN đã bị

Mĩ khống chế như thế nào?

- Các nhóm đọc SGK, thảo luận, trả lời câu

hỏi

GV ( sử dụng lược đồ nước Đức sau chiến

tranh thế giới thứ hai) nhận xét, phân tích

và kết luận:

+ NHóm 1: Là quâ hương của CNPX - thủ

phạm gây ra chiến tranh thế giới đẫm máu,

việc giải quyết vấn đề Đức trở thành trung

tâm của tình hình châu Âu sau khi chiến

tranh kết thúc

Hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô,

Mĩ, Anh họp ở Pốt xđam ( Từ ngày 17/7

đến 28/8/1945) đã kí kết Hiệp ước về việc

giải quyết vấn đề Đức Theo thoả thuận,

quân đội 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp

phân chia khu vực tạm chiếm đống nước

Đức với nhiệm vụ tiêu diệt tận gốc XNPX,

làm cho nước Đức trở thành một nước

thống nhất, hoà bình, dân chủ thực sự Ở

Đông Đức, LX đã thực hiện nghiêm chỉnh

nhiệm vụ này, nhưng ở Tây Đức, các nước

M, A, P lại âm mưu chia cắt lâu dài nước

Đức M, A, P tiến hành hợp nhất riêng rẻ

các khu vực chiếm đống của miùnh, tháng

9/1949 lập ra nhà nước Cộng hoà Liên

bang Đức Tháng 10/1949, được sự giúp

đỡ của LX, các lực lượng dân chủ ở Đông

Đức thành lập nước Cộng hoà dân chủ

Đức Như thế, trân lãnh thổ nước Đức

- Ở Tây Đức: Với âm mưu chia xắt lâu dìa nước Đức, Mĩ – Anh – Phápđã hợp nhất các khu vực chiếm đóng của mình, lập nhà nước cộng hoà Liên bang Đức (9/1949 ) theo chế độ TBCN

- Ở Đông Đức: 10/1949, được sự giứp đỡ của Liên Xô, nhà nước Cộng hoà dân chủ Đức thành lập theo chế độ XHCN

* Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

- Năm 1959 – 1949, các nước Đông âu từng bước hoàn thành cuộc CMĐCN và bước vào thời kì xây dựng CNXH

- Liên Xô và các nước ĐCN Đông âu hợp tác ngày càng chặt chẽ về chính trị, kinh tế, quân sự…

= CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước

và trở thành hệ thống thế giới

* Mĩ khống chế các nước Tây âu

- Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện “kế hoạch phụ hưng châu Âu”(Mác- san) viện trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, làm cho các nước Tây Âu này ngày càng lệ thuộc vào Mĩ

Trang 9

1948 – 1949, các nước này đều lần lượt

hoàn thành cuộc CMĐCN và bước vào

thời kì xây dựng CNXH

Mối quan hệ giữa LX và các nước DC

Đông Âu ngày càng được được tăng cường

cả về kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa

Điều đó đánh dấu CNXH đã vượt ra khỏi

phạm vu một nước và trở thành hệ thống

thế giới

+ Nhóm 3: Sau chiến tranh hầu hết các

nước Tây Âu đều lâm vào khủng hoảng

nặng nề về kinh tế Mĩ đề ra kế hoạch phục

hưng châu Âu (“kế hoạch Mác – san”)

nhằm viện trợ cho các nước tây Âu khôi

phục kinh tế, thông qua đó mằtng cường

ảnh hưởng và sự khống chế của Mĩ đối với

các nước này.Nhờ viện trợ cử Mĩ, nền kinh

tế châu Âu phcụ hồi nhanh chóng, đồng

thời các nước này càng lệ thuộc về kinh

tế , chính trị vào Mĩ, trở thành những Đồng

minh TBCN của Mĩ

- Cuối cùng, GV tổng hợp vấn đề: Với 3

sự kiện cơ bản trên, ta thấy sau CTTG thứ

hai ở châu Âu nói riêng và thế giới nói

chung đã hình thành 2 khối nước đối lập

nhau về chính trị và kinh tế, đó là khối Tây

Âu TBCN ( do Mĩ cầm đầu) và khối Đông

Âu XHCN ( do Liên Xô đứng đầu ) Đây

cũng là biểu hiện cơ bản của trật tự thế

giới được thiết lập sau chiến tranh thế giới

thứ hai.: Trật tự 2 cực Ianta

- Với những sự kiện trên, ở châu Âu hình thành 2 khối nước đối lập nhau: Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN

4 Sơ kết bài học

* Củng cố:

+ Hội nghị I và những quyết định quan trọng của Hội nghị này đã trở thành khuôn khổ của

trật tự thế giới từng bước thiết lập sau CTTG thứ hai, thường gọi là trật tự hai cực Ianta + Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, vai trò của LHQ

+ các sự kiện đánh dấu sự hình thành 2 hệ thống XHCN và TBCN

* Dặn dò: Học sinh học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới.

- Bài tập:

Trang 10

-Tuần 01: Chương II

Bài 2:

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU( 1945-1991)

LIÊN BANG NGA (1991- 2000) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Những thành tựu trong cơng cuộc xây dựng CNXHTcủa Liên Xơ và các nước Đơng Âu

từ 1945 đến giữa 1970 và ý nghĩa của nhưữngthành tự đĩ

- Quan hệ hợp tác tồn diện của Liên Xơ và các nước Đơng Âu đã làm củngcố, tăng cuờng

- Học sinh khâm phục những thành tựu to lớn trong cơng cuộc xây dựng CNXH của Liên

Xơ và các nước Đơng Âu; hiểu được nguyên nhân ta rã cử cá nước này là do đã xây dựng

mơ hình CNXH chưa đúng đắn, chưa khoa học và chậm sửa chửa sai lầm Qua đĩ, tiếp tục củng cố cho các em niềm tin vào CNXH, vào cơng cuộc xây dựng đất nước

3 Về kĩ năng:

- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Biểu đồ tỉ trọng cơng nghiệp của Liên Xơ so với thế giới; Biểu đồ tỉ lệ sản phẩm nơng nghiệp của Liên Xơ so với 1913; lược đồ các nước Đơng Âu sau CTTG thứ hai

- Tranh ảnh cĩ liên quan

- Tài liệu tham khảo khác

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Hãy nêu hồn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị Ianta?

2 Sự hình thành hệ thống XHCN và TBCN diễn ra như thế nào?

2 Dẵn dắt vào bài

Sau khi CTTG thứ hai kết thúc, , trên thế giới đãn hình thành 2 hệ thống: hệ thống XHCN

do Liên Xơ đứng đầu và hệ thống TBCN do Mĩ đứng đầu

Ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu các nước trong hệ thơng XHCN, bao gồm Liên Xơ và các nước DCND Đơng Âu .Các vấn đề chúng ta cần thấy rõ qua bài học là:

1 Những thành tự chính trong cơng cuộc xây dựng CNXH của Liên Xơ và Đơng Âu từ

1945 đến những năm 70mgx thành tựu chính của Liên Xơ.Quan hệ hợp tác tồn diện giữa Liên Xơ và các nước XHCN Đơng Âu

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU(1945-1991)

LIÊN BAN G NGA(1991-2000

Trang 11

2 Sự khủng hoảng và sụp đỏ của Liên Xô và Đông Âucùng với những nguyên nhân đưa tới sự sụp đổ đó.

3 Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 và hiện nay

3 Tiến trình tổ chức dạy – học

Hoạt động của GV viên và HS Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi:Tại sao Liên Xô phải

tiến hành khôi phục kinh tế (1945 –

1950)? Thắng lợi của kế hoạch 5 năm

khôi phục kinh tế có ý nghĩa quan trọng

song lại là nước bị tàn phá nặng nề cả về

người và của: hơn 27 triệu người chết,

1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc

bị thiêu huỷ, 32000 xí nghiệp bị tàn

phá.Do vậy LX phải bắt tay thực hiện kế

hoạch 5 năm khôi phục kin tế

(1946-1950)

Với truyền thống tự lực tự cường và với

bản lĩnh kiên cươngf của con người

XHCN, nhân dân LX đã hoàn thành kế

hoạch trước thời hạn 9 tháng.Sản xuất

công nông nghiệp đều hồi phục đặc

biệtmùa thu 1949, LX đã chế tạo thành

công bom nguyên tử, phá vỡ thế độ

quyền vũ khúi nguyên tử của Mĩ

Việc hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi

phục kinh tế có ý nghĩa hết sức quan

trọng , là nền tảng vững chắc cho công

cuộc xây dựng CNXH về sau đạt nhiều

thành tựu to lớn

*Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV cho HS quan sát biểu đò tỉ trọng

công nghiệp Liên Xô so với thế giới

(Thập niên 70), biểu đồ tỉ trọng nông

nghiệp cuat Liên Xô so với 1913, hình

ảnh du hành vũ trụ của Gâg rin (1934 –

1968)

Sau đó, GV đặt câu hỏi: Quan sát biểu

đồ, tranh ảnh và SGK, em hãy cho biết

sau khi khôi phục kinh tế, LX đã làm gì

I Liên Xô và cá nước Đông Âu từ 1945 đến nửa đầu nghững năm 70

- Kết quả: Công – nông nghiệp đều được phục hồi, khoa học -kỹ thuật páht triển nhanh chóng Năm 1949, LX chế tạo thành công bom nguyên tử, páh vỡ thế đọc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

b Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất

kĩ thuật của CNXH (1950 đến nử đầu những năm 70:

Trang 12

để để tiếp tục xây dựng CSCV kĩ thuật

của CNXH? Và đạtthành tự như thế

nào?

- HS quan sát, phát biểu ý kiến

GV nhận xét, phân tích, kết luận: Sau khi

hoàn thành khôiphục kinh tế, LX tiếp tục

thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm

xây dựng CSVCKT của CNXH như kế

+ Về công nghiệp: LX trở thành cường

quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới

( Sau Mĩ) Từ giữa thập niên 70, sản

lượng công nghiệp LX chiếm khoảng

20% tổng sảng lượng công nghệp toàn

thế giới LX dẫn đầu nhiều ngành công

nghiệp: dẫu mỏ, than, quặng sắt, công

nghiệp vũ trụ, nghiệp điện nguyển tử

+ Sản lượng nông nghiệp liên tục tăng dù

không ít khó khăn.SẢn phẩm nông

nghiệp 1970 tăng 3,1 lần so với 1913l

năm cao nhất của chế độ Nga Hoàng

+ Khoa học kỹ thuật đạt được những

thành tựu rực rỡ Biểu tượng cho thành

tựu KHKT của LX là công cuộc chinh

phục vũ trụ.Tháng 10/1957, LX phóng

thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên

Tháng 4/1961, người đầu tiên – công dân

LX Iuri Gagarin đã cùng con tàu

Phươnmg Đông bay vòng quanh trái đất ,

mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của

loài người

+ về văn hoá – xã hội, đất nước LX có

nhiều biến đổi Chính trị luôn ổn định

Trình độ học vấn của nhân dân được

nâng cao, ¾ số dân có trình độ đại học và

trung học

* Hoạt động 3: cả lớp

GV nêu câu hỏi: Những thành tựu của

LX đạt đựơc trong khôi phục kinh tế và

xây dựng CSVCKT của CNXH có ý

nghĩa như thế nào?

-Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, LX tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng CSVCKT của CNXH

+ KHKT đạt nhiều tiến bộ vượt bậc.Năm

1957, LX là nước đầu tiên phóng thành công

vệ tinh nhân tạo năm 1961, lX đã phóng tàu

vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất,mở đầu kỉ nguyên chinh phụcvũ trụ của loài người

+ Văn hoá – xã hội có nhiều biến đổi, ¾ dân

số có trình độ đại học và trung học Xã hội luôn ổn định về chính trị

Trang 13

- HS thảo luận, phát biểu, bổ sung

cho nhau

- GV nhận xét, kết luận :Những thành

tựu đạt đựơc đã củng cố và tăng cường

sức mạnh cho nhà nước Xô Viết, nâng

cao uy tín và vị trí của LX trên trường

quốc tế, toạ điều kiện cho LX thực hiện

chính sách đối ngoại tích cực, ủng hộ

PTCM thế giới.Do vậy, trong nhiều thập

kỉ sau chiến tranh, LX đã trở thành nước

XHCN lớn nhất, hùng mạnh nhất, trở

thành chỗ dựa cho PTCM thế giới và là

thành trì của hoà bình thế giới

- GV bổ sung: tuy công cuộc xây dựng

CNXH thời kì này đã phạm những sai

lầm, thiếu sót Đó là tư tưởng chủ quan,

nóng vội, đốt cháy giai đoạn, như đề ra

“kế hoạch xây dựng chủ nghĩa cộng sản

trong vòng 15 - 20 năm”, hoặc vẫn duy

trì nhà nước quan liêu bao cấp; không tôn

trọng quy luật khách quan về kinh tế

( Trong công nhgiệp thiếu sự phát triển

hài hoà giữa công nghiệp nặmg và công

nghiệp nhẹ); thiếu dân chủ và công bằng

xã hội.Tuy nhiên, lúc này những thiếu sót

sai lầm đó chưa dẫn đến trì trệ , khủng

hoảng sâu sắc như cuối những năm 70

Lúc này, nhân dân LX hăng hái tin tưởng

vào công cuộc xây dựng CNXH, xã hội

Xô Viết vẫn ổn định

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

GV yêu cầu học sinh quan sát lược đồ

các nước ĐCN Đông Âu và nêu câu hỏi:

nhà nước ĐCN Đông Âu được thành lập

và củng cố như thế nào?Sự ra đời của

nhà nước ĐCN Đông Âu có ý nghĩa gì?

- HS quan sát lược đò, theo dõi SGK và

suy nghĩ trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung rồi chót ý:

Nhìn trên lược đ các em thấy 8 nước

ĐCN Đông Âu nằm gần nước LX đó là:

Ba Lan, CHDC Đức, Tiệp Khắc,

Hungari, Rumani, Nam Tư, Bungari, và

Anbani

Trước chiến tranh, các nước Đ.Âu ( trừ

* ý nghĩa: Những thành tựu đạt đựơc đã củng

cố và tăng cường sức mạnh cho nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín và vị trí của LX trên trường quốc tế, làm cho LX trở thành nwosc XHCN lớn nhất và là chỗ dựa cho PTCM

2 Các nước Đông Âu:

a Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu:

Trang 14

CHDC Đức ) là những nước tư bản chậm

phát triển, lệ thuộc vào các nước Anh,

Pháp, Mĩ.Trong chiến tranhthế giới thứ

hai, họ bị các nước đế quốc xâm lược,

chiếm đóng và phong trào đấu tranh giải

phóng dân tộc do các Đảng Cộng sản

lãnh đạo Riêng nước Đức là bộ phận của

CNTB phát triển bị CNPX thống trị

Trong những năm 1944 – 1945, chớp lấy

thời co HQLX tiêếnquân truy quét quân

đội PX Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân

dân các nước Đ.Âu nổi dậy giành chúnh

quyềnthành lập các nhà nước ĐCN

Ban đầu, nhà nước ĐCN Đ.Âu là chính

quyền liên hiệp gồm đại biểu các giai cấp

đảng phái chính trị đã từng tham gia mặt

trận chống phát xít Giai cấp tư sản và

các đảng phái của họ có một lực lượng

và vịu trí quan trọng trong các chính phủ

liên hiệp này và họ âm mưu đưa các

nước Đ.Âu quay trở lại con đường

TBCN

Cuộc đâu tranh giữa giai cấp tư sản và

giai cấp vô sản nhằm đưa đất nước đi

theo con đường TBCN hoặc XHCN diễn

ra quyết liệt.Được sự giúp đỡ của Liên

Xô, giai cấp vô sản đã thắng thế thiết lập

chính quyền vô sản và đẩy mạnh cỉa cách

dân chủ: cải cách ruộng đất, quốc hữu

hoá các xí nghiệp lớn của tư bản trong và

ngoài nước, thực hiện các quyền tự do

dân chủ… Từ 1948 – 1949, các nước Đ

Âu căn bản hoàn thành cuộc cách mạng

ĐCN và bước vào thời kì xây dựng

CNXH

Sự ra đời và hoàn thành CMDCND Đông

Âu có ý nghĩa to lớn, đánh dấu CNXH đã

vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở

thành hệ thống thế giới

* Hoạt động 2: Cả lớp

GV nêu câu hỏi: Các nước Đ.Âu xây

dựng CNXH trong bối cảnh lịch sử như

thế nào?Họ đã đạt những thành tựu gi?

Ý nghĩa của những thành tựu đó?

HS theo dõi SGK, suy nghĩ traả lời câu

- Từ 1944 – 1945 chớp lấy thời co HQLX

tiếnquân truy quét quân đội PX Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân các nước Đ.Âu nổi dậy giành chính quyền thành lập các nhà nước DCND

- Từ 1945 – 1949, các nước Đông Âu lần

lượt hoàn thành cách mạng DCND, thiết lập chuyên chính vổ sản, thực hiện nhiều cải

cách dân chủ và tiến lên xây dựng CNXH.

- Ý nghĩa:Sự ra đời nhà nwsc DCN Đ.Âu

đánh dấu CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới

b.Công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu:

* Bối cảnh lịch sử:

+ Khó khăn rất lớn hầu hết cấc nước đều xuất phát từ trình độ phát triển thấp, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực không ngừng chống phá

Trang 15

GV nhận xét, phân tích, kết luận: Sau khi

hoàn thành CM DCN D, các nước Đ.Âu

đã thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm xây

dựng CSVCKT của CNXH trong bối

cảnh nhiều khó khăn phức tạp các nwsc

này dều xuất phát từ trình độ phát triêển

thấp, CSVC lạc hậu ( Trừ T.Khắc,

CHDC Đức )lại bị các nước đế quốc tiến

hành bao vây kinh tế và can thiệp phá

hoại về chính trị, các thê slực phản động

trong nước khôngngưòng chống phá

Tuy thế, với sự giúp đỡ hiệu quả của

Liên Xô và sự nỗ lực vươn lên của nhân

dân, các nước Đ.Âu đã giành những

thắng lợi to lớn Các nước Đ.Âu đã xaâ

dựng thắng lợi nền công nghiệp dân tộc,

điện khí hoá toàmn quốc, nâng cao sản

lượng lên hàng chục lần Nông nghiệp

phát triển nhanh chóng, trình độ KHGKT

được nâng lên rõ rệt Từ những nước

nghèo, các nước Đ.Âu trở thành các quốc

gia công – nông nghiệp

* Hoạt động 1: Nhóm

GV chia lớp làm 2 nhóm

+ Nhóm 1: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò

của Hội đồng tương trợ kinh tế SEV?

+ nhóm 2: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò

của tổ chức Hiệp ước phòng thủ

Vacsava?

- Các nhóm theo dõi SGK, chuẩn bị

nhanh và báo cáo

- GV nhận xét, chót ý ( các thôngtin cơ

bản như SGK )

* Hoạt động 2: Cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Theo em, quanhệ hợp

tác toàn diện trên đây giữa các nước

XHCN có ý nghĩa như thế nào?

- HS suy nghĩ, páht biểu

Gv nhận xét, kết luận: Quan hệ hợp tác

toàn diện giữa các nước XHCN đã được

củng cố và tăng cường sức mạnh của hệ

thống XHCN thế giới; tạo điều kiện cho

nhân dân các nwsc ĐÂu ngăn chặn, đẩy

+ Thuận lợi: Nhận được sự giúp đơc của LX

- Thành tựu: đạt nhiều thành tựu to lớn về kinh tế và khoa học, kĩ thuật, đưa các nước XHCN Đ.Âu trở thành cá quốc gia công – nông nghiệp

3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu.

a Quan hệ kinh tế, văn hoá khoa học kĩ thuật:

- 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế SEV thành lập với sự tham gia LX và hầu hết các nước Đông Âu

+ Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác kinh tế, văn hoá khoa học kĩ thuật giữa các nước XHCN

+ Vai trò: Có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kĩ thuật của các nước thành viên, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân

+ Hạn chế: Chưa coi trọng đầy đủ việc áp dụng các thành tự về KHKT tiên tiến của thế giới

b Quan hệ chính trị quân sự:

- 14/5/1955, tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vacsava được thành lập

+ Mục tiêu: Thiết lập liên minh phòng thủ

Trang 16

lùi âm mưu của CNTB, không ngừng

giúp đỡ PTCM thế giới, góp phần giữ gìn

hoà bình, an ninh thế giới

* Hoạt động 1: cả lớp

- GV đặt câu hỏi: Tại sao cuối những

năm 70 đầu những năm 80 đất nươớc LX

lâm vào tình trạng suy thoái?

- HS tìm hiểu SGK , trả lời caâ hỏi

GV nhận xét, phân tích, kết luận: Năm

1973, thế giới bùng nổ cuộc khủng hoảng

dầu mỏ nghiêm trọng chưa từng

có.Cuộc khủng hoảng này đã đánh mạnh

vào chính trị,kinh tế tài chính tiền tệ của

tất cả các nước, đặt ra cho nhân loại

những vấn đề bức thiết phải giải quyết

như: Sự bùng nổ dân số, cạnnkiệt tài

nguyên, ô nhiễm môi trường, , yêu cầu

đổi mới thích nghi về kinh tế, chính trị,

xã hội bn trước sự phát triển vượt bậc

của cuộc CMKHKT Trong bối cảnh đó,

những người lãnh đoạ Đảng và Nhà nước

Liên Xô chủ quan cho rằng QHSX

XHCN không chịu tác động của cuộc

khủng hoảng chung toàn thế giới, đo đó

chậm thích ứng, chậm sửa đổi.Những

hạn chế sai lầm trong công cuộc xây

dựng CNXH trwsc kia nay càng troả nên

không phù hợp, cản trở sự phát trin mọi

mặt của xã hội Xô Viết, làm cho nhân

dân bất mãn Do đó, vào cuối những năm

70 , đầu những năm 80, đất nước LX lâm

vào suy thoái cả kinh tế lâẫnchính trị

Trình đọ kĩ thuật, chất lượng sản phẩm

ngày càng giảm sút so với các nước

Phương Tây, đời ssống chính trị có

những chuyển biến phức tạp.xuất hiện

những tư tưởng và các nóm đối lập

* Ý nghĩa: Quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nước XHCN đã được củng cố và tăng cường sức mạnh của hệ thống XHCN thế giới; ngăn chặn, đẩy lùi âm mưu của CNTB

II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giưã đến 1991.

1 Sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Liên Xô:

- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng

nổ đã đánh mạnh vào nền kinh tế, chính trị của tất cả các nước, sing LX lại chậm sửa đổi

để thích ứng với tình hình mới đó Do đó, đến cuối những năm 1970 đất nước LX lâm vào suy thoái cả kinh tế lẫn chính trị

- Tháng 3/1985, M Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước LX đã tiến hành công cuộc cải tổ đất nước:

+ Nội dung và đường lối cải tổ: Tập trung vào việc “cải cách kinh tế triệt để”, sau lại chuyển trọng tâm sang cải cách chính trị và đổi mới tư tưởng

+ Kết quả: do phạm nhiều sai lầm nên tình hình càng trở nên trầm trọng

* Về kinh tế: Chuyển sangkinh tế thị trường quá vội vã, thiếu sự điều tiết của nhà nước nên đã gây ra sự rối loạn, thu nhập quốc dân giảm sút nghiêm trọng

* Về chính trị: Thực hiện chế độ Tổng thống nắm mọi quyền lực và cơ chế đa nguyên về chính trị nên đã làm suy yếu vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản và nhà nwsc Xô Viết, tình hình chính trị xã hội hỗn loạn

+ Hậu quả: Xô Viết lâm vào khủng hoảng trầm trọng và toàn diện

- Ngày 19/8/1991, một số nhà lãnh đạo và nhà nước Xô Viết tiêná hành đảo chính, lật

đổ Tổng thống G

+ kết quả: Ngày 21/8/1991, cuộc đảo chính thất bại

+ Hậu quả: đảng Cộng sản LX bị đình chỉ

Trang 17

- Sau đó, GV thông báo : Trong bối

cảnh đó, 3/1985, M Goócbachốp lên nắm

quyền lãnh đạo đảng và Nhà nước LX đã

tiến hành công cuộc cải tổ đất nướcnhằm

khắc phục nhưng thiếu sót và sai lầm

trước đây, đưa đất nước oát khỏi khủng

hoảng và xây dựng một nhà nước dân chủ,

nhân văn đúng như bản chất của nó

- Về nội dung, đường lối, kết quả công

cuộc cải tổ, GV thông báo cho học sinh

bằng cách treo lên bảng niên biểu các sự

kiện quan trọng ở LX trong thời gian

tiến hành cải tổ của G ( 1985 – 1991 ) mà

- Ngày 25/12/1991, Tổng thống Goocbachop

từ chức, lá cờ đỏ búa liền trên nóc điện Kremli hạ xuống, CNXH ở Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại

Niên biểu các sự kiện chính trong công cuộc cải tổ của Goóbachốp

Kĩ thuật và trình độ của công nhân không được củng cố nên không dẫn đến tăng tốc mà tăng nhanh các tai nạn và thảm hoạ kinh tế

1987-1988 Thựcnhiện đường

lối c”cải tổ” chủ yếu hướng vào

“cải cách kinh tế triệt để”chú trọng cải tổ về vấn đè ruộng đất

“Nhiệm vụ chính trị quốc nội quan trọng nhất” là chương trình lương thực

bị thất bại

1989-1990 Thực hiện đường

lối xây dựng kinh

tế thị trường có điều tiết, ban hành hàng loạt điều luật mới về kinh tế

Không có hiệu lực, thu nhập giảm sút 10% (1990) Quần chúng bất bình, làng sõng bãi công dân lên khắp nơi

1985-1987 Thông qua “dự

thảo mới” Bắt đầu xoá bỏ hệ tư tưởng cộng sản chủ nghĩa,

thay vào là tư tưởng cải tổ

1988 G chính thức trình

bày tư tưởng cải tổ

hệ thống chínhtrị tại Hội nghị Đảng

Cải tổ chính trị trở thành

trọng tâm

Trang 18

Chính trị

toàn quốc

1988-1999 Thông qua Luật

bầu cử mới Bầu Xô Viết tối cao do G đứng đầu1985-1987 Thông qua “dự

thảo mới” Bắt đầu xoá bỏ hệ tư tưởng cộng sản chủ nghĩa,

thay vào là tư tưởng cải tổ

1990-1991 Thành lập hệ

thống chính quyềnTổng thống

và chuyển qua chế đôk đa dảng bầu

G làm Tổng thống Liên Xô

Cải tổ chính trị trở thành

trọng tâm

Các đảng phái và phong trào chính trị hoạt động Vai trò lãnh đoạ của Đảng Cộng sản và chính quyền

Xô Viết bị thu hẹp, chính trị xã hội hỗn loạn 19/8/1991-

21/8/1991 Đảng và nhà nước Một số người

Lĩ tiến hành đảo chính nhằm lật đôt

G

đảo chính thất bại , Đảng CSLX bị đình chỉ hoạt động, chính quyền Xô Viết bị giải thể

12/12/1991 11 nước cộng hoà

tuyên bố thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập ( SNG )

Nhà nước Liên bang Xô Viết tan rã

125/12/1991 Tổng thống G từ

chức, lá cờ đỏ búa liềm trên điện Cremli hạ xuống

CNXH ở Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại

- Sau khi h.dẫn Hs quan sát, tìm hiểu

công cuộc cải tổ của G qua niên biểu,

Gv phát vấn: Qua quan sát tìm hiểu

Trang 19

niên biểu, em có nhận xét gì về công

cộc cải tổ của G?

- Hs thảo luận, phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, kết luận: Trong bối

cảnh k hoảng CNXH ở LX, cải tổ là

hết sức cần thiết và tất yếu, nhưng cải

tổ như thế nào mới là vấn đề quan

trọng Công cuụoc cải tổ của g kéo dài

6 năm nhưng đã phạm nhiều sai lầm

nghiêm trọng, đã xa rời những nguyên

lí của CN Mác – Lênin về kinh tế,

chính trị, xã hội như: Chuyển sang

kinh tế thị trường quá vội vã, thiếu sự

điều tiết của Nhà nước,; thực hiện chế

dộ Tổng thống nắm mọi quyền lực và

đa nguyên về chính trị, thu hẹp quyền

lãnh đạo của Đảng CS… Do vậy, việc

cải cách không những không khắc

phục đựợc những k hoảng làm mà còn

đẩy LX vào tình trạng KH toàn diện và

trầm trọng hơn Cuối cùng đã dẫn tới sự

tan rã của nhà nước Liêng bang Xô

Viết và sự sụp đổ của CNXH ở Liên

Xô sau hơn 70 năm tồn tại

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Sự khủng hoảng của

chế độ XHCN ở Đ.Âu diễn ra như thế

nào? Thất bại của công cuộc cải tổ ở

LX tác động như thế nào đến các nước

Đ.Âu?

- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Chịu

tác động của cuộc k.hoảng dầu mỏ

1973, vào cuối thập niên 70 và đầu

thập niên 80, nền kinh tế Đ.Âu lâm vào

tình trạng trì trệ đời sống mọi mặt sa

sút, lòng tin của nhân dân suy giảm

Sai lầm của trong công cuộc cải cách

cộng với thất bại trong cải tổ của LX

và hoạt động phá hoại của thế lực phản

động đã làm cho cuộc k.hoảng của

CNXH ở các nước Đ.Âu ngày càng

gay gắt.Những người giữ trọng trách

trong đảng và nhà nước Đâu lần lượt

bỏ quyền lãnh đạo của Đảng, chấp

2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Đông Âu.

- Cuối thập niên 70 đầu thập niên 80, nền kinh

tế Đâu lâm vào tình trạng trì trệ và nhân dân mất lòng tin với chế độ

- Sự bế tắc trong công cuộc cải tổ của LX và hoạt động phá hoại của các thế lực phản động làm cho cuộc k.hoảng của CNXH ở Đ.Âu càng thêm gay gắt Vai trò lãnh đạo của ĐCS bị thủ tiêu, các nước chấp nhận chế độ đa dảng và tiến hành tổng tuyển cử tự do

- Từ 1989 – 1991: Các nước Đ.Âu lần lượt rời

bỏ CNXH CNXH ở Đ.Âu sụp đổ

Trang 20

nhận chế độ đa nguyên,đa đảng và tiến

hành tổng tuyển cử, chấm dứt chế độ

XHCN Các nước Đ.Âu lần lượt từ bỏ

chế độ XHCN: Ba Lan Tiêp Khắc,

Hungari…quay troẻ lại con đường

TBCN.Hầu hết các đảng của công

nhân đều đổi tên đảng, phân chia thành

nhiều phe phái khác nhau, tên quốc kì,

quốc ca, quốc huy đều thay đổi lại

- Tiếp đó, GV yêu cầu học sinh quan

sát hình 7 (“ Bức tường Béc – lin” bị

phá bỏ và hỏi: Bức tranh “Bức tường

Béc – lin” bị phá bỏ nói lên điều gì?

- HS trao đổi, phát biểu

- GV giải thích: Bức tường Béc – lin là

biểu tượng của sự chia cắt nước Đức

thành 2 quốc gia riêng với 2 chế độ

cứu vãn nổi tình hình, nhà cầm quyền

Đông Đức phải tuyên bố bỏ ngỏ Bức

tường Béc – lin.(9/11/1989 ), sau đố,

bức tường bị phá bỏ Đúng 0 giờ ngày

3/10/1990, tại Nhà quốc hội nước

CHDC Đức đã diểna lễ hạ cờ CHDC

Đức và kéo cờ CHLB Đức Với các sự

kiện đó, nước Đức thống nhất vơớitên

gọi chung là CHLB Đức, đi theo con

đường TBCN

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV yêu cầu HS gấp SGK, theo dõi

lại toàn bộ nội dung bài học và phát

vấn: Qua tìm hiểu về công cuộc xây

dựng CNXH ở LX và các nước Đ. từ

1945 đến nửa đầu 70, đặc biệt là qua

tìm hiểu cuộc k.hoảng của CNXH ở LX

và Đ.Âu, em hãy rút ra nguyên nhân

sụp đổ của CNXH ở LX và Đ.Âu?

- Hs nhớ lại kiến thức đã học, suy nghĩ,

thảo luận, phát biểu ý kiến và bổ sung

- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên tiến

- Khi tiến hnàh cải tổ, đã phạm phải những sai lầm tên nhiều mặt, xa rời những nguyên lí cơ bản của CN Mác - Lênin

Trang 21

- GV nhận xét , phân tích, cuối cùng

giúp học sinh rút ra 4 nguyên nhân

chính như SGK đã tổng kết

* Hoạt động 2: cả lớp

GV nêu câu hỏi thảo luận: Từ sự sụp

đổ của LX và các nước Đ.Âu em có

nhận xét gì về công cuộc xây dựng

CNXH của các nước XHCN hiện nay?

- Hs sinh nghĩ, thảo luận, phát biểu

- GV tổng kết, bổ sung: Sự sụp đổ của

Lx và Đ.Âu là một tổn thất chưa từng

có trong lịch sử phong trào cộng sản và

công nhân quốc tế, dẫn dến hệ thống

XHCN không còn tồn tại nữa.Nhưng

đây chỉ là sự sụp đổ của mô hình

CNXH chưa nhân văn, chưa đúng đắn

và là bước lùi tạm thời của CNXH như

Lênin đã nói: “ Nếu người ta nhận xét

thực chất của vấn đề, thì có bao giờ

người ta thấy rằng trong lịch sử có

phương thức sản xuất nào đúng vững

ngay được, mà không liên tiếp trải qua

nhiều thất bại, nhiều sai lầm và tái

phạm không”

Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh

nghiệm đau xót được rút ra cho những

nước XHCN ngày nay đang tiến hành

cải cách - đổi mới nhằm xây dựng

CNXH đúng với bản chất nhânn văn

của nó, phù hợp với hoàn cảnh và

truyền thống văn hoá dân tộc.Nhân dân

các nước XHCN trong đó có nhân dân

ta cần vững tin vào tương lai của

CNXH, tin vào sự lãnh đoạ của Đảng

CS, và cố gắng hết mình trong sự

nghiệp đổi mới đất nước

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV hướng dấn HS quan sát Liên

bang Nga trên lược đồ và thông báo:

LBN có diện tích 17,1 triệu Km2, lớn

gấp 1,6 lần diện tích diện tích toàn

châu Âu, 1,8 lần lãnh thổ của Mĩ, là

nước có diện tích lớn nhất thế giới.Sau

khi Lxta rã, LBN là quốc gia kế tục LX

, được thừa địa vị pháp lí của LX tại

III Liên bang Nga ( 1991 – 2000).

- Sau khi LX tan rã, LBN là quốc gia kế tục

Trang 22

LHQ và tại cơ quan ngoại giao của LX

tại nước ngoài

- Sau đó GVđặt câu hỏi: Em hãy nêu

những nét chính tình hình LBN từ

1991 – 2000? Tình hình chung của

nước Nga hiện nay ra sao?

- HS theo dõi SGK và bằng kiến thứ

của mình phát biểu ý kiến

- Nhìn chung, các em cần thấy được là

quốc gia kế tục LX nhưng nước Nga đi

theo một chế độ chính trị khác

trước.công cuộc xây dựng đất nước

đang,sẽ gặp nhiều khó khăn, Song

LBN đã đạt được những thành tựu

quan trọng và có nhiêù triển vọng phát

triển trong tương lai

LX, trong thập niên 90, đất nước có nhiều biến đổi.:

+ Kinh tế: Từ 1990 – 1995, kinh tế liên tục suy thoái Song từ 1996 đã phục hồi và tăng trưởng.+ Chính trị: Thể chế Tổng thống LBN

+ Đối nội: Phgải đối mặt với nhiều thách thức lớn do sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc

+ Đối ngoại: Thực hiện đường lối thân phương Tây, đồng thới phát triển các mối quan hệ cới các nước châu Á ( T.Quốc, ASEAN)

- Từ năm 2000, Putinlên làm Tổng thống, nước Nga có nhiề chuyển biến khả quan và triển vọng phát triển

4 Sơ kết bài học

* Củng cố:

1 Những thành tựu xây dựng CNXH của LX và Đ.Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70

2 Quan hệ hợp tác toàn diện của LX và các nước XHCN Đ.Âu

3 Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và Đ.Âu từ nữa sau những năm 70 đến 1991 Nguyên nhân sự sụp đổ của CNXH

4 Vài nét về LBN trong thập niên 90 và hiện nay

* Dặn dò: Hs ôn bài, làm đầy đủ bài tập về nhà, tìm hiểu thêm về LBN hiện nay.

- Bài tập:

1 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào thời gian nào?

a 1949 b 1950 c.1951 d.1957

2 Nguyên nhân tan ra hệ thống CNXH ở LX và Đ.Âu:

a Chủ quan, duy ý chí, thiếu dân chủ

b Không bắt kịp bước phát triển của KHKT

c Phạm nhiều sai lầm khi cải tổ

d.Các thế lựcthù địch chống phá

e Tất cả cá ý trên

3 Nối thời gian với sự kiện cho đúng:

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân

Liên Bang CHXHCN Xô Viết thành lập 10/1957

Trang 23

G lên nắm quyễn lãnh đạo 4/1961

Liên Xơ phĩng tàu vũ trụ Phương

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nét chung về khu vực Đơng Bắc Á và những biến đổi to lớn của khu vực này sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Những vấn đề cơ bản về Trung Quốc sau CTTG thứ hai, bao gồm:

+ Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa và yư nghĩa cửa sự kiện này, Thành tựu 10 naqưm đầu xây dựng chế độ mới

+ Tình hình TQ trong 20 khơng ổn định ( 1959 – 1978)

+ Đường lối cải cách, mở cửa và những thành tựu chính mà TQ đạt được từ 1978 -2000

2 Về tư tưởng :

- Mở rộng hiểu biết về các nước trong khu vực

- Nhận thức khách quan, đúng đắn về cơng cuộc xây dựng CHXHở TQ

- Trân trọng những thành tựu cải cách, mở cửa của TQ và biết rút ra những bài học cho cơngcuộc đổi mới đất nước hiện nay

3 Về kĩ năng:

- Quan sát, phân tích lược đị, tranh ảnh và rút ranhững nhận định khái quát

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Bản đồ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Một số tranh ảnh cĩ liên quan

CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH(1945- 2000)

Trang 24

- Các tài liệu tham khảo.

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi:

1 Nguyên nhân ta ra của chế độ XHCN ở LX và Đâu?

2 Tình hinhg LBN trong thập niên 90 (1991 – 2000)

2 Dẫn dắt vào bài:

Sau CTTG thứ hai, cùng với sự biến đổi chung của tình hình thế giới, khu vưvj Đông Bắc Á có nhiêù biến đổi lớn với sự ra đời của hai nhà nước trên bản đảo riều Tiên và nwsc CHDCNC Trung Hoa Các quốc gia này đã đạt được những thành tựu quan trọng trong xây dựng và phát triển đất nước

Ở bài này,chúng ta sẽ tìm hiểu chung về khu vưck Đông Bắc Á và những chuyển biến lơn slao của quốc gia điển hình khu vực này - TQuốc sau CTTG thứ hai

3 Dạy- học bài mới:

* Hoạt động 1: Cả lớ và cá nhân

- GV sử dụng bản đồ thế giới sau

CTTG thứ hai, yêu cầu HS xác định

các nwosc trong khu vực ĐBA trên bản

đồ Sau đó GV giới thiệuĐBA là khu

vực rộng lớn có diện tích trên 10 triệu

km2 và đông dân nhất thế giới

( 2002:1.510 tỉ người) Nơi dây có

nguồn tài nguyên thiên nhiên phong

phú, do vậy truowsc CTTG thứ hai, các

nước ĐBA ( trừ Nhật) đều bị chủ nghĩa

thực dân nô dịch

- Sau đó, GV hỏi:Từ sau CTTG thứ

hai, các nwsc ĐBA có những chuyển

biến như thế nào?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi

- GV nhận xét rút ra kết luận các vấb đề

cơ bản như SGK.Riêng về vwns đề

T.Tiên GV có thể bổ sung thêm thông

tin: Theo thoả thuận của H nghị ngoại

trưởng 5 cường quốc:LX,A, M P, TQ

họp ở Mxcơva

(12/45) sau CTTG thứ hai, Ttiên tạm

thời chia cắt làm 2 miền theo chế độ

quân quản.Quân đội LXĐóng ở phí Bắc

vĩ tuyến 38, còn phía nam là quân đội

Mĩ Ở phía Bắc T.Tiên, Liên Xô

nghiêm chỉnh thi hành các qui định của

Hội nghị Mxcơva

Ngươc lại ở Nam T.Tiên, Mĩ không

I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á.

- ĐBA là khu vực rộng lớn đông dân nhất t.giới Trước CTTG thứ hai, các nước ĐBA ( trừ Nhật) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch

- Sau CTTG thứ hai, tình hình khu vực có nhiều chuyển biến:

+ Cách mạng TQ thắng lợi dẫn tới sự ra đời của nước CHDCND T.Hoa (10/1949) Cuối thập niên 90, TQ thu hồi Hồng Kông và Ma Cao Đài Loan vẫn tồn tại chính quyền riêng.+ Bán đảo T.Tiên bị chia cắt và hình thành 2 nha fnước riêng biệt: Đại Hàn Dân Quốc ( Hàn Quốc) ở phía Nam (5/1948) và nhà nước CHDCN D T.Tiên ở phía bắc (9/1948)

Trang 25

tuân thủ những điều đã cam kết Mĩ lập

một chính quyền thân Mĩ do Lí Thừa

vãn cầm đầuvà tìm cách chia cắt lâu dài

đất nước T.Tiên 5/1948, Nam T.Tiên

đã tiến hành tuyển cử thành lập một

nước riêng gọi là Đại Hàn Dân Quốc

( H.Quốc) Trước tình hình đó, ở miền

bắc T.Tiên, với sự ủng hộ của LX, đã

tuyên bố thành lập nước CHDCND T

Tiên (9/1948)

Do những bất đồng về quan điểm ,

tháng 6/1950 đã nổ ra cuộc chiến tranh

giữa 2 miền Đến tháng 7/1953, Hiệp

định đình chiến mới được kí kết tại Bàn

Môn Điếm (GV giới thiệu hình 8- Lễ kí

Hiệp định đình chiến tại bàn Môn

Điếm)., lấy vĩ tuyển 38 làm ranh giới

quân sự giữa 2 miền Nam - Bắc.Một

khu phi quân sự 4 km đã ngăn cách

quân đội 2 bên Cũng từ đó, 2 nước đi

theo 2 con đường khác nhau Từ năm

2000, các nhà lãnh đạo cao nhất của 2

miền đã kí Hiệp định hoà hợp giữa 2

nước, mở ra một bước mới trong tiến

trình hoà hợp, thống nhất trên bán đảo

lãnh đạo ngày càng lớn mạnh Đước sự

giúp đơx của Mĩ, Tưởng Giới Thạch

âm mưu phát động nội chiến nhằm tiêu

diệt ĐCS T.Quốc

Ngày 20/7/1946, nôi chiến bùng nổ Do

so sánh lực lượng lúc đầu chênh lệch, ,

từ tháng 7/46 đến 6/47, quân giải phóng

TQ thực hiện chiến lươck phòng ngự

tích cực, vừa tìm cách tiêu hao sinh lực

địch, vừa xay dựng phát triển l.lượng

của mình.Từ tháng 6/1947, quân g

phóng chuyển sang phản công, g.phóng

các vùng do Quốc Dân Đảng kiểm soát

Cuối 1949, cuộc nội chiến kết thúc,

toàn bộ lục địa TQ được giải phóng

+ Sau CTTG thứ hai, các nước ĐBA đều bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế đạt những thành tựu to lớn ( Hàn Quốc,Hồng Kông, Đài Loan “hoá rồng”; Nhật bản đúng thứ hai thế giới, Trung Quốc đạt mức tăng trưởng cao nhất thế giới từ cuối TK XX)

II Trung Quốc

1 Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959).

Trang 26

Lực lượng Đảng Quốc Dân thất bại

phải chạy ra đảo đài Loan.Trên cơ sở

(1893-1976) quê ở Hồ Nam, xuất thân trong

một gia đình nông dân nghèo, sau

chuyển thành phú nông chuyên buôn

bán thóc gạo.Ông đã tốt nghiệp trung

học sư phạm, là một trong những người

1/10/1949, trong không khí mít tin ăn

mừng chiến thắng của hơn 30 vạn nhân

dân thủ đô Bắc Kinh trên Quảng trường

Thiên An Môn, Chủ tịch Mao Trạch

Đông trịnh trọng tuyên bố trước toàn

thể thế giới sự ra đời của nhà nước

CHDCND T.Hoa

Trong quá trình hoạt động cách mạng,

MTĐ đã viết nhiề tác phẩm triết học,

quân sự, chính trị Sau này Đảng CSTQ

coi tư tưởng MTĐ là cơ sở tư tưởng

đầu tiên của cách mạng TQ Năm 1976,

MTĐ mất, thọ 84 tuổi

- GV tiếp tục phát vấn: Sự ra đời của

nhà nước CHDCND T.Hoa có ý nghĩa

dư phong kiến, đưa TQ tiến lên XHCN

+ làm tăng cường hệ thống XHCN trên thế giới, có ảnh hưởng sấu sắc đến PTGPDT trên

Trang 27

- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý.

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV đưa ra câu hỏi: Nhiệm vụ của TQ

trong 10 năm đầu xây dựng chế độ

mới là gì? TQ đã đạt đựơc những

thành tựu như thế nào?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi

- GV nhận xét đưa ra kết luận ( Cơ bản

như trong SGK) về phần đối ngoại,

GV bổ sung thêm: TQ kí với LX “Hiệp

ước hữu nghị liên minh tương trợ Xô –

Trung (2/1950)”, phái quân chí nguyện

sang giúp đỡ nhân dân T.Tiên chống đế

quốc Mĩ Ngày 18/1/1950, TQ thiết lập

quan hệ ngoại giao với Việt Nam, ủng

hộ giúp đỡ nhân dân VN tiến hành cuộc

kháng chiến chống Pháp

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV yêu cầu Hs đọc SGK và đặt cẩu

hỏi:Tại sao từ 1959-1978, TQ lại lâm

vào tình trạng không ổn định về kinh

tế, chính trị, văn hoá, xã hội?

- HS trao đổi với nhau và trả lời câu

hỏi

- GV Nhận xét, phân tích, kết luận: Từ

1958, các nhà lãnh đạo TQ thực hiện

đường lối “Ba ngọn cờ hồng” ( bao

gồm “Đường lối chung”, xây dựng

CNXH “đại nhảy vọt”, và xây dựng

“Công xã nhân dân” )

Đường lối ba ngọn cờ hồng chủ trương

xây dựng CNXH theo phương châm:

Nhanh , nhiều , tốt, rẻ, thực hiện “Đại

nhảy vọt “ bằng cách tăng sản lượng

thép lân gấp 10 lần so với chỉ tiêu đề ra

trong kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1958

– 1962), sản xuất công nghiệp tăng hơn

3 lần và nông nghiệp tăng hơn 2 lần;

hợp nhiều hợp tác xã lại thành “công xã

nhân dân”, trong đó xã viên sinh hoạt ,

2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978).

- Đối nội: 1959-1978, TQ lâm vào tình trạng không ổn định về mọi mặt

- Nguyên nhân: Từ 1959, TQ thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” ( bao gồm “Đường lối chung”, “đại nhảy vọt”, “Công xã nhân dân” )

Trang 28

sản xuất theo phương thức quân sự hoá

và thực hiện bao cho ăn, cho mặc,

thuốc men, học phí, chôn cất khi chết…

Do thực hiện đường lối Ba ngọn cờ

hồng, 1959 đã có hàng chục triệu người

bị chết đói, đồng ruộng bị bỏ hoang, ,

nhà máy bị đóng cửa vì thiếu nguyên

liệu, lương thực

- GV hỏi tiếp: Việc thực hiện đường lối

ba ngọn cờ hồng đã gây hậu quả như

đề cơ bản đã trình bày trong SGK

- GV giải thích cho HS rõ hơn về cuộc

“Đại cách mạng văn hoá vô sản” ( 1966

– 1968)

- đầu 6//1966, cuộc Đại cách mạng văn

hoá oô sản” bắt đầu, hàng chục “tiểu

tường” Hồng vệ binh được huy động

đến đạp phá các cơ quan đảng và chính

quyền, lôi ra đấu tốm tri bức, nhục hình

từ Chủ tịch nước Lưu Thiếu Kỳ đến

Thủ tướng, Phó thủ tướng, Bộ trưởng,

nhà cách mạng lão thành, văn nghệ sĩ, ,

nhà khoa học các tiểu tường Hồng vệ

binh có quyền giải tán các cơ quan

Đảng, chính quyền và các đoàn thể

quần chúng, cách chức các cấp chính

quyền, lập ra uỷ ban “Cách mạng văn

hoá”, để nắm mọi quyền lực Đảng,

chính quyền.Kết quả hàng chục triệu

người bị tàn sát, hoặc bị xử lí oan ức,

gây nên một cục diện hỗn loạn, đau

thương trong lịch sử TQ

- Về tình hình đối ngoại, GV cùng HS

tóm lược theo SGK

* Hoạt động 1: Cả lớp

- GV thông báo: Từ 12/1978, Trung

ương ĐCSTQ đã vạch ra đường lối đổi

mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng

Đường lối này được nâng lên thành

“Đại cách mạng văn hoá oô sản” (1966-1968).+ Xã hội: Hỗn loạn, đời sống nhân dân khó khăn

* Đối ngoại:

- Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ (1962), Liên Xô (1969)

- Ủng hộ PTGPDT ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh

- Quan hệ hoà dịu với Mĩ

3 Công cuộc cải cách - mở cửa (Từ 1978 ).

* Đường lối cỉa cách, mở của

- Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng (12/1978) và đựơc nâng lên thành đường lối chung

- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách và mở của, chuyển kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hoá và xây dựng CNXH mang đặc sắc TQ với mục tiêu biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

*Thành tựu:

- Kinh tế: Tiến bộ nhanh chóng, GDP hàng

Trang 29

“Đường lối chung” của Đại hội XII

(9/1982), dặc biệt là Đại hội lần thứ

XIII (10/1987) của Đảng: Lấy phát

triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành

cải cách và mở của, chuyển kinh tế kế

hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị

trường XHCN linh hoạt hơn, nhằm

hiện đại hoá và xây dựng CNXH mang

đặc sắc TQ với mục tiêu biến TQ thành

quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

* Hoạt động 2: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Thực hiện đường lối

cải cách - mở của đến nay, TQ đạt

được những thành tựu gì?Thành tựu đó

có ý nghĩa như thế nào?

- HS khai thách SGK, suy nghĩ, trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét, phân tích, kết luận

(Thành tựu, dẫn chứng số liệu cơ bản

như SGK).Để làm rõ hơn thành tựu

kinh tế, GV hướng dẫn HS khai thác

hình 10: Cầu Nam Phố - Thượng Hải

TQ GV đặt câu hỏi: Qua quan sát hình

km2 , dân số 13,04 triệu người, (2001)

Đây là thành phố lớn có đầu mối giao

thông và cửa khẩu buôn bán với bên

ngoài; là thành phố công nghiệp lớn

nhất TQ.Nó cùng với Bắc Kinh, Thiên

Tân, Trùng Khánh troẻ thành những

thành phố trực thuộc TW của TQ

Trong ảnh là một gốc nhỏ của thành

phố T.Hải sau 20 năm TQ tiến hành cải

cách -mở cửa.Những toà nhà lớn, cao

kéo dài suốt thành phố, chính là những

trung tâm công nghiệp , thương mại,

khu văn hoá…đặc biệt ở đây có hệ

thống giao thông dày đặc với những

cây cầu lớn, với nhiều làng đường dành

cho các loại xe ôtô, xe máy Tất cả thể

hịên sự sầm uất và nhộn nhịp cùng

năm rằng trên 8%, các ngành công nghiệp và d

vụ ngày càng chiếm ưu thế Thu nhập bình quân đầu người tăng vọt

- Khoa học kĩ thuật: Thử thành công bom nguyên tử, phóng thành công tàu vũ trụ đưa con ngừi bay vào không gian

- Văn hó – giáo dục: Ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân được nâng cao

* Ý nghĩa:

+ Những thành tựu đạt được trong công cuộc cỉa cách - mở cửa đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước TQ; làm tăng sức mạnh và vị thế quốc tế của TQ

+ là bài học quí cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có Việt Nam

Trang 30

triển vọng phát triển lơn strong tương

lai của thành phố

- Về ý nghĩa của những thành tựu, GV

cùng HS phân tích, thảo luận và rút ra

kết luận

4 Sơ kết bài học

*Củng cố: GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học trả lời câu hỏi sau:

1 Hãy nêu những chuyển biến to lớn của khu vực ĐBA sau CTTG thứ hai?

2 Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa diễn ra như thế nào và cĩ ý nghĩa gì?

3 Nội dung cơ bản của đường lối cải cách của TQ và những thành tựu chính mà Tq đạt được trong những năm 1978- 2000

Trọng tâm của công cuộc cải

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia Đơng Nam Á, tiêu biểu là Lào, Campuchia, tình đồn kết chiến đấu giữa 3 nước Đơng Dương

- Quá trình xây dựng và phát triển của các nươsc ĐNA, sự ra đời, vai trị và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN

- Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập và cơng cuộc xây dựng đất nước của Ấn

Độ từ sau CTTG thứ hai

2 Về tư tưởng :

Trang 31

-Hiểu, trân trọng, khâm phục những thành tựu đạt đựơc trong cuộc đấu tranh giành độc lập

và xây dựng phát triển của các quốc gia ĐNA và Ấn Độ Tự hào về những biến đổi loén lao của bộ mặt ĐNA hiện nay

- Rút ra những bài học cho sự đổi mới và phát triển cho đất nước Việt Nam.

3 Về kĩ năng:

- Quan sát, khai thác lược đồ và tranh ảnh

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Lược đồ khu vực ĐNA sau CTTG thứ hai

- Lược đồ các nước Nam Á

- Một số tranh ảnh có liên quan

- Các tài liệu tham khảo cần thiết

Quá trình đấu tranh gìành đôjc lập của các quốc gia ĐNA và ÂĐ diễn ra như thế nào? Các nước này đã thực hiện biện pháp gì để xây dựng ,phát triển đất nước và thu được những thành tựu to lớn ra sao? Đó là những vấnđ đề chúng ta cần làm sáng tỏ qua bài này

3 Tổ chức dạy - học

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu lược đồ

khu vực ĐNA sau CTTG thứ hai và

khai thác SGK bằng cách đưa ra câu

hỏi: Quan sát lược đò và SGK, em hãy

cho biết ĐNA là khu vực như thế nào?

Từ sau CTTG thứ hai ĐNA phải chống

lại kẻ thù nào? Giành đựơc thắng lợi

gi?

- HS quan sát, suy nghĩ, phát biểu ý

kiến

- GV nhận xét, phân tích, kết

luận:Nhìn vào lược đồ, các em thấy

ĐNA là khu vực thống nhất giữa 2 bộ

phận: Vùng bán đảo ( còn gọi là ĐNA

lục địa hay bán đảo Trung Ấn) và quần

I Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II.

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập:

- Từ sau CTTG thứ hai, các nước ĐNA liên

tục nổi dậy đấu tranh giành độc lập:

+ Tháng 8/1945, nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh, nhiều nước ĐNA đã nổi dậy giành độc lập ( Inđônexia, VN, Lào, ) hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ (Miến Điện, Mã Lai, Philippin,)

+ Tiếp đó, nhân dân ĐNA tiến hành kháng chiến chống thực dân Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược và đều giành được thắng lợi.:

Việt Nam đánh thực dân Pháp ( 1945-1954),

Trang 32

đảo Ma Lai (ĐNA hải đảo).Diện tích

rộng 4,5 triệu km2, dân số 356 triệu

người (2002)

Các nwsc trong khu vực ĐNA gồm:

Philipin, Thái Lan, lào, Campuchia,

Malaixia, Myanma, Việt Nam,

Brunây,Singapo, Đông Timo

- Trước CTTG thứ hai, hầu hết

cácnước ĐNA là thuộc địa của thực

dân phương Tây ( trừ Xiêm – Thái

Lan), trong CTTG thứ hai, các nước

DNA biến thành thuộc địa của quân

phiệt Nhật Bản

- GV dựa vào SGK tóm lược quá trình

đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản

và chống chủ nghĩa thực dân Âu – Mĩ

quay trở lại tái chiếm ĐNA Sau đó,

Gv kết luận: Tóm lại, sau CTTG thứ

hai, trải qua quá trình đấu tranh lâu dài,

gian khổ, các quốc gia ĐNA đều đã

giành được độc lập.đây là kết qảu to

lớn làm thay đổi sâu sắc cục diện

ĐNA, tạo điều kiện cho các quốc goa

trong khu vực bắt tay vào xây dựng,

phát triển đất nước đạt nhiều thành tựu

- Các nhóm tiến hành thảo luận, thống

nhất ý kiến, lập bảng thống kê của

nhóm mình rồi của đại diện lên báo

Brunây tuyên bố độc lập ( 1/1948)

Đông timo tách ra khỏi Inđô (1999)

b Lào ( 1945 – 1975)

c Campuchia ( 1945 -1991)

Trang 33

Bảng 1:Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945 – 1975).

Các giai đoạn phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả

Khởi nghĩa chống quân

phiệt Nhật 1945

23/8/1945 Nhân dân Lào nổi dậy giành chính

quyền12/10/1945 Chính phủ Lào tuyên bố độc lập

nhận các quyền dân tộc cơ bản của Lào

22/3/1955 Đảng nhân dân CM lào được thành

lập, lđạo nhân dân tiến hành k.chiến chống Mĩ

21/2/1973 Mĩ và tay sau kí Hiệp định Viêng

Chăn lập lại hoà bình và hoà hợp dân tộc Lào

5 -12/1975 Quân dâN Lào nổi dậy giành chính

quyền trong cả nước

2/12/1975 Nước CHDCND Lào chính thức

thành lập

Bảng 2:Các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia (1945 – 1991).

Các giai đoạn phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả

Kháng chiến chống Pháp

( 1946-1954)

10/1945 Pháp quay trở lại xâm lược CPC

1951 Đảng nhân dân CPC thànlập lãnh đạo nhân

dân đấu tranh9/11/1953 Chính phủ P kí Hiệp ước trao trả độc lập

cho CPC nhưg quân đội Pháp vẫn chiếm đóng

7/1954

Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của CPC

Thời kì trung lập

(1954 – 1970) 1954-1970 Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hoà bình, trung lập;đẩy mạnh công cuộc xây

dựng kT, VH, giáo dục của đất nước

18/3/1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ Xihanúc, CPC

tiến hành kháng chiến chống Mĩ

17/4/1975 Giải phóng thủ đô Phnômpênh đế quốc Mĩ

bị đánh bại1975-1979 Nhân dân CPC nổi đánh đuổi tập đoàn Khơ

me đỏ do Pôn Pốt cầm đầu

Trang 34

7/1/1979 Tập đoàn Pôn Pốt bị lật đổ Nhà nước

CHND CPC thành lập

Nội chiến

(1979 – 1993)

1979 Bùng nổ nội chiến giữa Đảng nhân dân CM

với các phe phái đối lập,chủ yếu là Khơ me đỏ

23/10/1991 Được cộng đong quốc tế giúp đỡ, Hiệp định

hoà bình về COPC đựơc kí tại Pari9/1993 Tổng tuyển cử bầu Q.hội mới, thành lập

Vương quốc CPC do Xihanúc làm Quốc vương

* Hoạt động 3: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Qua tìm hiểu quá trình

đấu tranh cách mạng của Lào và CPC, em

hãy cho biết tình đoàn kết chiến đấu của

nhân dân 3 nước Đông Dương được thể

hiện như thế nào?

- HS thảo luận, phát biểu ý kiến

- Gv nhận xét và kết luận: Trong suốt tiến

trình đấu tranh cách mạng, nhân dân 3

nước VN –L – CPC luôn sát cánh kề vai

bên nhau, giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau

Chiến thắng đạt được của mỗi nướcđều có

tác động cổ vũ, động viên hoặc chính là

thắng lợi của các nước bạn đặc biệt trong

chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, quân và

dân Lào, CPC đã giúp đỡ đắc lực cho quân

dân Việt Nam cả về vật chất lẫn tinh thần,

và thắng lợi đó đã buộc P-M kí Hiệp định

Giơnevơ công nhận quyền dân tộc cơ bản

của 3 nước Đông Dương Tình đoàn kết,

tương trợ của 3 nước Đ.Dương là một

trong những nguyên nhân quan trọng đưa

tới thắng lợi của cách mạng 3 nước

* Hoạt động 1: Nhóm

- GV chia lớp thành 3 nhóm với nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Chiến lược phát triển kinh tế

và thành tựu đạt được trong công cuộc

xây dựng đất nước của nhóm 5 nhóm sáng

lập ASEAN?

+ Nhóm 2: Đường lối phát triển kinh tế và

thành tựu đạt được trong công cuộc xây

dựng đất nước của 3 nước Đông Dương?

+ Nhóm 3: Đường lối phát triển kinh tế và

thành tựu đạt được trong công cuộc xây

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

* Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN.

Quá trình xây dựng và phát triển đất nước trải qua 2 giai đoạn:

Trang 35

dựng đất nước của B runây và Myanma?

- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến và

cử đại diện trình bày

- GV nhận xét, phân tích, kết luận:

+ Nhóm 1: Sau khi giành độc lập, quá

trình xây dựng và phát triển đất nước của

nhóm 5 nước sáng lập ra ASEAN (I, M, S,

P,TL) trải qua 2 giai đoạn:

+Ở giai đoạn đầu, nhóm các nước này thực

hiện công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu

( chiến lược kinh tế hướng nội ):

Nội dung: Đẩy mạnh phát triển các ngành

công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội

địa thay hàng nhập khẩu, chú trọng thị

trường trong nước.Mặc dù thực hiện chiến

lược kinh tế hướng nội đáp ứng nhu cầu cơ

bản của nhân dân trong nước, song chiến

lược đó cũng bộc lộ những hạn chế Đó là

tình trạng thiếu nguồn vốn, thiếu nguyên

liệu, và công nghệ, sản xuất thua lỗ, tệ

tham nhũng quan liêu phát triển, đời sông

người lao động gặp nhiều khó khăn.Do đó,

từ những năm 60 – 7- trở đi, các nước này

chuyển sang chiến lược công nghiệp

hướng ngoại

Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn

đầu tư và kĩ thuật nước ngoại, tập trung

cho xuất khẩu và phát triển ngoại

thương.Thành tựu đạt được đã làm cho bộ

mặt kinh tế -xã hội các nước này biến đổi

to lớn.Tỉ trọng công nghiệp và đối ngoại

mậu dịch tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng

kinh tế khá cao.đặc biệt là Singapo đã trở

thànhcon rồng kinh tế nổi trội nhất của

ĐNA.Mặc dù những năm1997 – 1998 các

nước này trải qua cuộc khủng hoảng tài

chính nghiêm trọng, song đã khắc

phụcđược và tiếp tục phát triển

* Nhóm 2: Sau khi giành độc lập, các nước

Đ.D cơ bản phát triển theo hướng kinh tế

tập trung, song còn gặp nhiều khó khăn

Từ những năm 80 -90 trở đi, các nước này

chuyển sang nền kinh tế thị trường bộ mặt

kinh tế của 3 nước ĐD.có nhiều tiến bộ và

đổi mới so với trước Nhưng nhìn chung,

- Sau khi giành độc lập, nhóm nước này tiến hành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu ( chiến lược kinh tế hướng nội ).:

- Nội dung: Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước

+ Thành tựu: Đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước ,góp phần giải quyết nạn thất nghiệp

+ Hạn chế: Đời sống người lao động còn khó khăn, tệ tham nhũng, quan liêu phát triển; chưa giải quyết đượctăng trưởng kinh

tế với công bằng xã hội

- Từ những năm 60-70 trở đi, nhóm này chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá, lấy xuất khẩu làm chủ đạo ( chiến lược kinh

tế hướng ngoại):

+ Nội dung: Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoại, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương

+ Thành tựu: Làm cho bộ mặt kinh tế -xã hội các nước này biến đổi to lớn.Tỉ trọng công nghiệp và đối ngoại mậu dịch tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.đặc biệt là Singapo đã trở thành con rồng kinh tế nổi trội nhất của ĐNA

+ Hạn chế: Xảy ra cuộc k.hoảng tài chính lớn ( 1997-1998) song đã khắc phục được

* Nhóm các nước Đông Dương

Trang 36

tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao Các

nước này câầnphải tiếp tục cố gắng rất

nhiều mới bắt kịp với các nước trong khu

vực và trên thế giới

+ Nhóm 3:

- Brunây là quốc gia mag 80% thu nhập do

nguồn dầu mỏ và khío đốt mang lại trong

khi đó, lương thực, thực phẩm phải nhập

đến 80%, Từ giữa thập niên 80 Từ giữa

thập niên 80, chính phủ thi hành chính

sách đa dạng hoá nền kinh tế để tiết kiệm

nguồn năng lượng dửtữ , gia tăng hàng tiêu

dùng và xuất khẩu.Nhờ có nguồn dầu lửa,

khí đốt và dân số ít nên thu nhập bình quân

đầu người hàng năm của Brunây là 18.500

USD, cao nhất khu vực ĐNA

- Sau khi giành được độc lập, Myanma

thựcnhiện chiến lược kinh tế tự lực hướng

nội, song tốc độ phát triển kinh té chậm

chạp Từ cuối 1986, chính phủ tiến hành

cải cách kinh tế và mở cửa, dđ đó nền kinh

có sự khởi sắc Tốc độ tăng trưởng GDP

1995 là 7%, năm 2000 là 6,2% Tuy vậy,

bình quân thu nhập đầu người còn thấp

( Hơn 100 USD năm 2003)

* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV đưa ra câu hỏi: Qua tìm hiểu về các

chiến lược, đường lối phát triển kinh tế

của các nước ĐNA, cùng các thànhtựu đạt

được, em có nhạn xét gì về quá trình xây

dựng và phát triển của các nước ĐNA?

- HS trao đổi, trả lời

- GV nhậ xét, tổng kết: Từ khi giành độc

lập, các nước ĐNA bước vào thời kì xây

dựng và phát triển rất năng động Các

chiến lược và đường lối phát triển kinh tế

đều được thử nghiệm, và thường xuyên có

sự điều chỉnh để tìm ra đường lối tối ưu

nhất.Do vậy, bộ mắt của các nước ĐNA

từi sau CTTG thứ hai có nhiều biến đổi

sâu sắc và toàn diện, đời sống nhân dân

ngày càng đựơc nâng cao Hiện nay, ĐNA

trở thành một trong ngững khu vực phát

triển năng động nhất thế giới

- Sau khi giành độc lập, các nước Đ.D phát triển theo hướng kinh tế tập trung, song còn gặp nhiều khó khăn

- Từ những năm 80 – 90 trở đi các nước này chuyển sang nền kinh tế thị trường Bộ mặt kinh tế của 3 nước ĐD.có nhiều tiến bộ và đổi mới song tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao Các nước này cần phải nỗ lực phấn đấu

* Nhóm các nước ĐNA khác

- Brunây: Dầu mỏ và khí đốt và khí đốt mang lại nguồn thu nhập lớn Từ giữa thập niên 80, chính phủ thi hành chính sách đa dạng hoá nền kinh tế để tiết kiệm nguồn năng lượng dửtữ , gia tăng hàng tiêu dùng

và xuất khẩu

- Myama: Ban đầu thực hiện chính sách tự lực hướng nội, từ cuối 1998 đã tiến hành cải cách kinh tế và mở cửa nên nền kinh tế đã

có sự khởi sắc

Trang 37

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV dặt câu hỏi: Tổ chức Hiệp hội câc

nước ĐNA ( A SEAN) ra đời trong hoàn

cảnh lịch sử nào?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi

- GV căn cứ vào SGK, chốt lại vấn đề một

cách ngắn gọn cho HS

* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- Trước tiên, GV thông báo: Trong giai

đoạn đầu 1967 – 1975, A còn là một t/chức

non yếu, sự h tác trong khu vực còn lỏng

lẻo, chưa có v.trí trên trường quốc tế Sự

khởi sắc của A được đánh dấu từ Hội nghị

cấp cao lần thứ nhất tại Bali ( Inđônêxia)

tháng 2/1976, với việc kí Hiệp ước hữu

nghị và hợp tác ở ĐNA

- Sau đó, GVđặt câu hỏi: Nội dung chính

của Hiệp ước Bali là gì? Và HU trên có

vai trò như thế nào trong quá trình phát

triển của A?

- HS tham khảo SGK, trả lời câu hỏi

- GV bổ sung và kết luận: tại Hiệp ước

bali, casc bên cam kết: Cố gắng phát triển

và củng cố quan hữu nghị cổ truyền ,

quanhệ văn hoá, lịch sử láng giềng tốt đẹp

và sự hợp tácđã từng ràng buộc họ với

nhau và thực hiện trung thành những

nhiệm vụ đề ra trong Hiệp ước này

Bản HU Bali đã vạch ra những điều khoản

khá chi tiết nhằm củng cố và tăng cường

sự hợp tác trên tất cả các lĩnh vực giữa các

nước A kinh tế, chính trị, văn hoá, hành

chính

Hiệp ước thaâ thiện và hợp tác Bali lag

một bước tiến, chỗ ngoặc quan trọng trên

quá trình phát triển của A Thứ nhất đây là

HU mang tính pháp lí quốc tế , tính chất

ràn buộc cố kết giữa các thành viên chặt

chẽ hơn Thứ hai, văn kiện được kí kết bởi

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

* Hoàn cảnh ra đời

Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bắt tay vào xây dựng kinh tế nhưng gặp khó khăn và thấy cần phải hợp tác với nhau

- Do đó, 8/8/1967, Hiệp hội các nước ĐNA ( A SEAN ) được thànhlập tại Băng Cốc ( T.Lan) gồm 5 nước: I, M,S,P, TL

* Quá trình phát triển:

- 1967 – 1975, A còn là một t/chức non yếu,

sự h tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa

có v.trí trên trường quốc tế

- 2/1976,tại Hội nghị cấp cao lần thứ nhất tại Bali ( Inđônêxia) Hiệpước Bali được kí kết với nội dung chính là tăng cường quan

hệ hữu nghị và hợp tác ở ĐNA Từ đây, A

- Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thànhthànhv iên thứ 6 của A

- Tiếp đó, A kết nạp thêm Việt Nam (7/1995), Lào, Myanma (9/1977),

Trang 38

các nguyênthủ quốc gia thành viên Thứ

ba, nội dung HU bao gồm 20 điều khoản

với các chương, mục cụ thể hơn

- Để làm rõ hơn cho HS về quá trình phát

triển của A, GV hướng dẫn HS theo dõi

SGK và khai thác hình 11 (Các nhà lãnh

đạo 10 nước A tại hội nghị cấp cao không

chính thức lần thứ 3 -11/1999 ) GV hỏi:

Bức tranh trên cho thấy điều gì?

Sau khi HS phát biểu, GV chốt ý: Hội

nghị cấp cao không chính thức lần thứ 3

-11/1999 tại manila (Philippin) Tham dự

có 10 nước thành viên Trong ảnh 10 nhà

lãnh đạo 10 nước đang nắm tay nhau thể

hiện một tinh thần hợp tác, hoà bình, cùng

nhau phát triển.Như vậy là từ 5 nước sáng

lập ban đầu, đến 1999 A đã có 10 nước

thành viên với quan hệ hợp tác ngày càng

chặt chẽ

* Hoạt động 3 : Cá nhân

GV đặt câu hỏi: Em đánh giá như thế nào

về vai trò của ASEAN?

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- GV nhận xét và kết luận: Trải qua hơn 40

năm phát triển, A đã trở thành tổ chức liên

minh, hợp tác toàn diện của tất cả các nước

trong khu vực ĐNA, có đónggóp lớn trong

việctạo dựng một khu vực ĐNA hoà bình,

ổn định và phát triển

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV sử dụng lược đồ các nước Nam Á và

giới thiệu về ÂĐ là một quốc gia lớn nhất

ở Nam Á, có 3 mặt tiếp giáp biển (Ấn Độ

Dương ) Đây cũng là một nước rộng lớn

và đông dân thứ hai ở châu Á, với diện

tích 3,3 triệu km2, dân số 1tỉ 50 triệu người

(2002).Sau CTTG thứ hai, cuộc đấu tranh

chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhaâ

dân AĐ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc

Đại phát triển mạnh mẽ

- GVđặt câu hỏi: Vì sao thực dân Anh phải

nhuowngj bộ và trao trả quyền tự trị cho

* Vai trò: ASEAN ngày nay càng trở thành

tổ chức hợ tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực ĐNA, góp phần tạo nên một khu vực ĐNA hoà bình, ổn định và phát triển

II Ấn Độ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau CTTG thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh chốngthực dân Anh, đồi độc lập của nhân dân AĐ phát

Trang 39

của của phong treào đấu tranh mạnh mẽ

của nhân dân ÂĐ, đặc biệ tlà phong trào

công nhân và nông dân , đã buộc thực dân

Anh phải nhượng bộ

- Về phong trào c.nhân (GV trình bày như

SGK)

- GV bổ sungbthêm cuộc đấu tranhcủa

nông dân ÂĐ: Năm 1946 chứng kiến

những cuộc nổi dậy tự phát của nôngđan

Nông dân nhiề vùng đã xung đột vũ trang

với địa chủ, cảnh sát.Tại các vúng Basti,

Ballia… nông dân đồi cải cách ruộng

đất.Ở Began, phong trào Tebhâg (Một

phần ba) của nông dân dòi chủ đất hạ mức

thuế xuốngcòn 1/3 thu hoạch Phong trào

lôi cuốn 5 triệu nguời tham gia Phongtrào

nông dân đạt đêns đỉnh cao hơn cả ở

Telingan.Tại đây, ndân nổi dậy đòi thủ tiêu

chính quyền của lãnh vương Nidam , thành

lập chính quyền của nhân dân

Cuộc đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân đã

buộcthực dân Anh phải thông qua “kế

hoạch Maobáttơn”, chia ÂĐ thành 2 quốc

gia tự trị trên cơ sở tôn giáo: ÂĐ của

những người theo Ấn Độ giáo

- GV thông báo: Ngày 30/1/1948, vị lãnh

thụ kiệt xuất của nhân dân ÂĐ là M.Gan –

đi bị bọn phản dộng ám sát, nên sau đó

G.nêru lãnh đạo đảng Quốc Đại.Sau khi

ÂĐ giành độc lập hoàn toàn, Tổng

thốngđầu tiênđược bầu là là một

trongnhững nhà hoạt động cách mạng lão

thành, bạn chiến đấu của Gan-đi, ngài

Ragieđra Pxaxta, còn Nêru giữ chức Thủ

tướng

- Tiếp đó, GVđặt câu hỏi: Sự thành lập

nước cộng hoà ÂĐ có ý nghĩa gì?

- HS suynghĩ, trả lời

- GV nhận xét, chốt ý: Thắng lợi của cuộc

đấu tranh giành độc lập và sự ra đời của

nước cộng hoà ÂĐ có là bước ngoặc trọng

đại trong lịch sử ÂĐ, đưa ÂĐ sang thời kì

độc lập và xây dựng đất nước Đồng thời

- Không thoả mãn với quy chế tự trị, từ

1858 – 1950, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành thằắnlợi hôầntnf

- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập

và thành lập nước Cộng hoà

Trang 40

* Hoạt động 1: Cả lớp

- GV hướng dẫn HS khai thác hình 14

(G.Nêru ).GV đặt câu hỏi: Em biết gì về

Nêru và vai trò của gia đình ông đối với

công cuộc xây dựng và phát triển ÂĐ?

- Sau khi HS phát biểu, GV nhận xét bvà

bổ sung: G Nêru sinh 1889, mất 1964

Ông là người hoạt động tích cực bên canh

M.gan- đi và có đónggóp quan trọng trong

việc lãnh đạo nhân dân ÂĐ đấu tranh

giành độc lập Sau khi M gan-đi quanđời

(30/1/1948) G Nêru trở thành lãnh tụ của

Đảng Quốc Đại, đã đưa sự nghiệp giải

phóng ÂĐ đến thắng lợi hoàn toàn, thành

lập nước cộng hoà ÂĐ (26/1/1950).Ông

được bầu làm Thủ tướng ÂĐ Từ đó, cho

đến khi qua đời, G Nêru đã đóng góp lớn

trong việc đề ra và thực hiện nhiều kế

hoạch xây dựng kinh tế, phát triển đất

nước, như kế hoạch cải tạo nền công

nghiệp, kế hoạch điện khí hoá đất

nước.Ngày 27/5/1964, nêru qua đời Ngay

sau đó, ÂĐ lâm vào khủng hoảng kinh tế

xã hội sâu sắc

2 năm sau khi Nê ru qua đời, con gái ông ,

Inđira Ganđi lâne làm Thủ tưiứng

ÂĐ.bàdã thực hiện nhiều chính sách khôi

phục và phát triển kinh tế ÂĐ trong bối

cảnh khó khăn, phức tạp mới.Ngày

31/10/1984, bà bị ám sát Con trai bag là

Ragip Ganđi troẻ thành Thủ tướng mới của

ÂĐ, tiếp tục công cuộc xây dựng và phát

triển đất nước Tháng 5/1991 R.Ganđi bị

ám sát sự kiện bi thảm này đã chấm dứt

hơn nửa thế kỉ Đảng Quốc Đại găắnliền

với tên tuổi và sự lãnh đạo của gia đình

nêru

* Hoạt động 2: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: ÂĐ đã đạt được những

thành tựu nổi bật như thế nào trong công

cuộc xây dựng và phát triển đất nướ?

- HS khai thác SGK, trả lời câu hỏi

- Gv nhận xét, chốt lại những vấn đề cơ

bản (Nội dung kiến thức như SGK)

- GV cần bổ sung thêm: Mặc dù đạt nhiều

* Ý nghĩa:Sự ra đời của nước cộng hoà ÂĐ đánh dấu bước ngoặc trọng đại trong lịch sử

ÂĐ, cổ vũ mạnh mẽ PTGTDT trân thế giới

2 Công cuộc xây dựng đất nước

Ngày đăng: 04/01/2015, 21:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945 – 1975). - giáo án môn lịch sử lớp 12
Bảng 1 Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945 – 1975) (Trang 33)
Bảng 2:Các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia (1945 –  1991). - giáo án môn lịch sử lớp 12
Bảng 2 Các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia (1945 – 1991) (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w