Các nước Đông Nam Á

Một phần của tài liệu giáo án môn lịch sử lớp 12 (Trang 31 - 38)

CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH(1945- 2000)

I. Các nước Đông Nam Á

1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II.

a. Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập:

- Từ sau CTTG thứ hai, các nước ĐNA liên tục nổi dậy đấu tranh giành độc lập:

+ Tháng 8/1945, nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh, nhiều nước ĐNA đã nổi dậy giành độc lập ( Inđônexia, VN, Lào, ) hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ (Miến Điện, Mã Lai, Philippin,).

+ Tiếp đó, nhân dân ĐNA tiến hành kháng chiến chống thực dân Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược và đều giành được thắng lợi.:

Việt Nam đánh thực dân Pháp ( 1945-1954),

đảo Ma Lai (ĐNA hải đảo).Diện tích rộng 4,5 triệu km2, dân số 356 triệu người (2002).

Các nwsc trong khu vực ĐNA gồm:

Philipin, Thái Lan, lào, Campuchia, Malaixia, Myanma, Việt Nam, Brunây,Singapo, Đông Timo.

- Trước CTTG thứ hai, hầu hết cácnước ĐNA là thuộc địa của thực dân phương Tây ( trừ Xiêm – Thái Lan), trong CTTG thứ hai, các nước DNA biến thành thuộc địa của quân phiệt Nhật Bản.

- GV dựa vào SGK tóm lược quá trình đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản và chống chủ nghĩa thực dân Âu – Mĩ quay trở lại tái chiếm ĐNA. Sau đó, Gv kết luận: Tóm lại, sau CTTG thứ hai, trải qua quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ, các quốc gia ĐNA đều đã giành được độc lập.đây là kết qảu to lớn làm thay đổi sâu sắc cục diện ĐNA, tạo điều kiện cho các quốc goa trong khu vực bắt tay vào xây dựng, phát triển đất nước đạt nhiều thành tựu rực rỡ.

* Hoạt động 2: nhóm

Gv chia lớp thành 2 nhóm với nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào ( 1945 – 1975 ).

+ Nhóm 2: : Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào ( 1945 – 1991 ).

- Các nhóm tiến hành thảo luận, thống nhất ý kiến, lập bảng thống kê của nhóm mình rồi của đại diện lên báo cáo.

- Gv nhận xét, rồi đưa thông tin phản hồi bằng bảng

thống kê giáo viên đã chuẩn bị sẵn.

và đế quốc Mĩ ( 1954-1975).

Hà Lan phải công nhận độc lập của Inđônêxia (1949).

Các nước Âu – Mĩ phải công nhận độc lập của Philipin (7/1946), Miến Điện (1/1948 ), Mã Lai (8/1957), Singapo (6/1959),.

Brunây tuyên bố độc lập ( 1/1948).

Đông timo tách ra khỏi Inđô (1999).

b Lào ( 1945 – 1975)

c. Campuchia ( 1945 -1991).

Bảng 1:Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945 – 1975).

Các giai đoạn phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả Khởi nghĩa chống quân

phiệt Nhật 1945

23/8/1945 Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền

12/10/1945 Chính phủ Lào tuyên bố độc lập

Kháng chiến chống Pháp ( 1946-1954)

3/1945 Thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào 1946-1954 Phối hợp với VN, CPC tiến hành

kháng chiến chống Pháp

7/1954 Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Lào.

22/3/1955 Đảng nhân dân CM lào được thành lập, lđạo nhân dân tiến hành k.chiến chống Mĩ.

21/2/1973 Mĩ và tay sau kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hoà bình và hoà hợp dân tộc Lào.

5 -12/1975 Quân dâN Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.

2/12/1975 Nước CHDCND Lào chính thức thành lập

Bảng 2:Các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia (1945 – 1991).

Các giai đoạn phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả

Kháng chiến chống Pháp ( 1946-1954)

10/1945 Pháp quay trở lại xâm lược CPC

1951 Đảng nhân dân CPC thànlập lãnh đạo nhân dân đấu tranh

9/11/1953 Chính phủ P kí Hiệp ước trao trả độc lập cho CPC nhưg quân đội Pháp vẫn chiếm đóng.

7/1954

Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của CPC

Thời kì trung lập

(1954 – 1970) 1954-1970 Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hoà bình, trung lập;đẩy mạnh công cuộc xây dựng kT, VH, giáo dục của đất nước.

18/3/1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ Xihanúc, CPC tiến hành kháng chiến chống Mĩ.

17/4/1975 Giải phóng thủ đô Phnômpênh. đế quốc Mĩ bị đánh bại

1975-1979 Nhân dân CPC nổi đánh đuổi tập đoàn Khơ me đỏ do Pôn Pốt cầm đầu.

7/1/1979 Tập đoàn Pôn Pốt bị lật đổ. Nhà nước CHND CPC thành lập

Nội chiến (1979 – 1993)

1979 Bùng nổ nội chiến giữa Đảng nhân dân CM với các phe phái đối lập,chủ yếu là Khơ me đỏ

23/10/1991 Được cộng đong quốc tế giúp đỡ, Hiệp định hoà bình về COPC đựơc kí tại Pari

9/1993 Tổng tuyển cử bầu Q.hội mới, thành lập Vương quốc CPC do Xihanúc làm Quốc vương

* Hoạt động 3: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Qua tìm hiểu quá trình đấu tranh cách mạng của Lào và CPC, em hãy cho biết tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương được thể hiện như thế nào?

- HS thảo luận, phát biểu ý kiến.

- Gv nhận xét và kết luận: Trong suốt tiến trình đấu tranh cách mạng, nhân dân 3 nước VN –L – CPC luôn sát cánh kề vai bên nhau, giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau.

Chiến thắng đạt được của mỗi nướcđều có tác động cổ vũ, động viên hoặc chính là thắng lợi của các nước bạn. đặc biệt trong chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, quân và dân Lào, CPC đã giúp đỡ đắc lực cho quân dân Việt Nam cả về vật chất lẫn tinh thần, và thắng lợi đó đã buộc P-M kí Hiệp định Giơnevơ công nhận quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương.. Tình đoàn kết, tương trợ của 3 nước Đ.Dương là một trong những nguyên nhân quan trọng đưa tới thắng lợi của cách mạng 3 nước.

* Hoạt động 1: Nhóm

- GV chia lớp thành 3 nhóm với nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Chiến lược phát triển kinh tế và thành tựu đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước của nhóm 5 nhóm sáng lập ASEAN?

+ Nhóm 2: Đường lối phát triển kinh tế và thành tựu đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước của 3 nước Đông Dương?

+ Nhóm 3: Đường lối phát triển kinh tế và thành tựu đạt được trong công cuộc xây

2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

* Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN.

Quá trình xây dựng và phát triển đất nước trải qua 2 giai đoạn:

dựng đất nước của B runây và Myanma?

- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến và cử đại diện trình bày.

- GV nhận xét, phân tích, kết luận:

+ Nhóm 1: Sau khi giành độc lập, quá trình xây dựng và phát triển đất nước của nhóm 5 nước sáng lập ra ASEAN (I, M, S, P,TL) trải qua 2 giai đoạn:

+Ở giai đoạn đầu, nhóm các nước này thực hiện công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu ( chiến lược kinh tế hướng nội ):

Nội dung: Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước.Mặc dù thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, song chiến lược đó cũng bộc lộ những hạn chế. Đó là tình trạng thiếu nguồn vốn, thiếu nguyên liệu, và công nghệ, sản xuất thua lỗ, tệ tham nhũng quan liêu phát triển, đời sông người lao động gặp nhiều khó khăn.Do đó, từ những năm 60 – 7- trở đi, các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hướng ngoại.

Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoại, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại

thương.Thành tựu đạt được đã làm cho bộ mặt kinh tế -xã hội các nước này biến đổi to lớn.Tỉ trọng công nghiệp và đối ngoại mậu dịch tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.đặc biệt là Singapo đã trở thànhcon rồng kinh tế nổi trội nhất của ĐNA.Mặc dù những năm1997 – 1998 các nước này trải qua cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng, song đã khắc phụcđược và tiếp tục phát triển.

* Nhóm 2: Sau khi giành độc lập, các nước Đ.D cơ bản phát triển theo hướng kinh tế tập trung, song còn gặp nhiều khó khăn.

Từ những năm 80 -90 trở đi, các nước này chuyển sang nền kinh tế thị trường. bộ mặt kinh tế của 3 nước ĐD.có nhiều tiến bộ và đổi mới so với trước. Nhưng nhìn chung,

- Sau khi giành độc lập, nhóm nước này tiến hành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu ( chiến lược kinh tế hướng nội ).:

- Nội dung: Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước.

+ Thành tựu: Đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước ,góp phần giải quyết nạn thất nghiệp.

+ Hạn chế: Đời sống người lao động còn khó khăn, tệ tham nhũng, quan liêu phát triển; chưa giải quyết đượctăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.

- Từ những năm 60-70 trở đi, nhóm này chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá, lấy xuất khẩu làm chủ đạo ( chiến lược kinh tế hướng ngoại):

+ Nội dung: Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoại, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương.

+ Thành tựu: Làm cho bộ mặt kinh tế -xã hội các nước này biến đổi to lớn.Tỉ trọng công nghiệp và đối ngoại mậu dịch tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.đặc biệt là Singapo đã trở thành con rồng kinh tế nổi trội nhất của ĐNA.

+ Hạn chế: Xảy ra cuộc k.hoảng tài chính lớn ( 1997-1998) song đã khắc phục được.

* Nhóm các nước Đông Dương

tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao. Các nước này câầnphải tiếp tục cố gắng rất nhiều mới bắt kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới.

+ Nhóm 3:

- Brunây là quốc gia mag 80% thu nhập do nguồn dầu mỏ và khío đốt mang lại. trong khi đó, lương thực, thực phẩm phải nhập đến 80%, Từ giữa thập niên 80 Từ giữa thập niên 80, chính phủ thi hành chính sách đa dạng hoá nền kinh tế để tiết kiệm nguồn năng lượng dửtữ , gia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu.Nhờ có nguồn dầu lửa, khí đốt và dân số ít nên thu nhập bình quân đầu người hàng năm của Brunây là 18.500 USD, cao nhất khu vực ĐNA.

- Sau khi giành được độc lập, Myanma thựcnhiện chiến lược kinh tế tự lực hướng nội, song tốc độ phát triển kinh té chậm chạp. Từ cuối 1986, chính phủ tiến hành cải cách kinh tế và mở cửa, dđ đó nền kinh có sự khởi sắc. Tốc độ tăng trưởng GDP 1995 là 7%, năm 2000 là 6,2%. Tuy vậy, bình quân thu nhập đầu người còn thấp ( Hơn 100 USD năm 2003).

* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân - GV đưa ra câu hỏi: Qua tìm hiểu về các chiến lược, đường lối phát triển kinh tế của các nước ĐNA, cùng các thànhtựu đạt được, em có nhạn xét gì về quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA?

- HS trao đổi, trả lời.

- GV nhậ xét, tổng kết: Từ khi giành độc lập, các nước ĐNA bước vào thời kì xây dựng và phát triển rất năng động. Các chiến lược và đường lối phát triển kinh tế đều được thử nghiệm, và thường xuyên có sự điều chỉnh để tìm ra đường lối tối ưu nhất.Do vậy, bộ mắt của các nước ĐNA từi sau CTTG thứ hai có nhiều biến đổi sâu sắc và toàn diện, đời sống nhân dân ngày càng đựơc nâng cao. Hiện nay, ĐNA trở thành một trong ngững khu vực phát triển năng động nhất thế giới.

- Sau khi giành độc lập, các nước Đ.D phát triển theo hướng kinh tế tập trung, song còn gặp nhiều khó khăn.

- Từ những năm 80 – 90 trở đi các nước này chuyển sang nền kinh tế thị trường. Bộ mặt kinh tế của 3 nước ĐD.có nhiều tiến bộ và đổi mới song tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao. Các nước này cần phải nỗ lực phấn đấu.

* Nhóm các nước ĐNA khác

- Brunây: Dầu mỏ và khí đốt và khí đốt mang lại nguồn thu nhập lớn. Từ giữa thập niên 80, chính phủ thi hành chính sách đa dạng hoá nền kinh tế để tiết kiệm nguồn năng lượng dửtữ , gia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu.

- Myama: Ban đầu thực hiện chính sách tự lực hướng nội, từ cuối 1998 đã tiến hành cải cách kinh tế và mở cửa nên nền kinh tế đã có sự khởi sắc.

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân - GV dặt câu hỏi: Tổ chức Hiệp hội câc nước ĐNA ( A SEAN) ra đời trong hoàn cảnh lịch sử nào?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.

- GV căn cứ vào SGK, chốt lại vấn đề một cách ngắn gọn cho HS.

* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân - Trước tiên, GV thông báo: Trong giai đoạn đầu 1967 – 1975, A còn là một t/chức non yếu, sự h .tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có v.trí trên trường quốc tế.. Sự khởi sắc của A được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất tại Bali ( Inđônêxia) tháng 2/1976, với việc kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác ở ĐNA.

- Sau đó, GVđặt câu hỏi: Nội dung chính của Hiệp ước Bali là gì? Và HU trên có vai trò như thế nào trong quá trình phát triển của A?

- HS tham khảo SGK, trả lời câu hỏi.

- GV bổ sung và kết luận: tại Hiệp ước bali, casc bên cam kết: Cố gắng phát triển và củng cố quan hữu nghị cổ truyền , quanhệ văn hoá, lịch sử láng giềng tốt đẹp và sự hợp tácđã từng ràng buộc họ với nhau và thực hiện trung thành những nhiệm vụ đề ra trong Hiệp ước này.

Bản HU Bali đã vạch ra những điều khoản khá chi tiết nhằm củng cố và tăng cường sự hợp tác trên tất cả các lĩnh vực giữa các nước A kinh tế, chính trị, văn hoá, hành chính.

Hiệp ước thaâ thiện và hợp tác Bali lag một bước tiến, chỗ ngoặc quan trọng trên quá trình phát triển của A. Thứ nhất đây là HU mang tính pháp lí quốc tế , tính chất ràn buộc cố kết giữa các thành viên chặt chẽ hơn. Thứ hai, văn kiện được kí kết bởi

3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

* Hoàn cảnh ra đời

Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bắt tay vào xây dựng kinh tế nhưng gặp khó khăn và thấy cần phải hợp tác với nhau để cùng phát triển.

- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đới với khu vực.

- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thé giới ngày càngnhiều đã cổ vũ các nước ĐNA liên kết với nhau.

- Do đó, 8/8/1967, Hiệp hội các nước ĐNA ( A SEAN ) được thànhlập tại Băng Cốc ( T.Lan) gồm 5 nước: I, M,S,P, TL.

* Quá trình phát triển:

- 1967 – 1975, A còn là một t/chức non yếu, sự h .tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có v.trí trên trường quốc tế.

- 2/1976,tại Hội nghị cấp cao lần thứ nhất tại Bali ( Inđônêxia) Hiệpước Bali được kí kết với nội dung chính là tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác ở ĐNA. Từ đây, A có sự khởi sắc.

- Lúc đầu, A thực hiện chính sách đối đầu với 3 nước Đ Dương.Song từ cuối thập niên 80, khi vấn đề Campuchia được giải quyết, các nước này đã bắt đầu quá trình đối thoại hoà dịu.

- Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thànhthànhv iên thứ 6 của A.

- Tiếp đó, A kết nạp thêm Việt Nam (7/1995), Lào, Myanma (9/1977),

các nguyênthủ quốc gia thành viên. Thứ ba, nội dung HU bao gồm 20 điều khoản với các chương, mục cụ thể hơn.

- Để làm rõ hơn cho HS về quá trình phát triển của A, GV hướng dẫn HS theo dõi SGK và khai thác hình 11 (Các nhà lãnh đạo 10 nước A tại hội nghị cấp cao không chính thức lần thứ 3 -11/1999 ). GV hỏi:

Bức tranh trên cho thấy điều gì?

Sau khi HS phát biểu,. GV chốt ý: Hội nghị cấp cao không chính thức lần thứ 3 -11/1999 tại manila (Philippin). Tham dự có 10 nước thành viên. Trong ảnh 10 nhà lãnh đạo 10 nước đang nắm tay nhau thể hiện một tinh thần hợp tác, hoà bình, cùng nhau phát triển.Như vậy là từ 5 nước sáng lập ban đầu, đến 1999 A đã có 10 nước thành viên với quan hệ hợp tác ngày càng chặt chẽ.

* Hoạt động 3 : Cá nhân

GV đặt câu hỏi: Em đánh giá như thế nào về vai trò của ASEAN?

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.

- GV nhận xét và kết luận: Trải qua hơn 40 năm phát triển, A đã trở thành tổ chức liên minh, hợp tác toàn diện của tất cả các nước trong khu vực ĐNA, có đónggóp lớn trong việctạo dựng một khu vực ĐNA hoà bình, ổn định và phát triển.

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV sử dụng lược đồ các nước Nam Á và giới thiệu về ÂĐ là một quốc gia lớn nhất ở Nam Á, có 3 mặt tiếp giáp biển (Ấn Độ Dương ). Đây cũng là một nước rộng lớn và đông dân thứ hai ở châu Á, với diện tích 3,3 triệu km2, dân số 1tỉ 50 triệu người (2002).Sau CTTG thứ hai, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhaâ dân AĐ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại phát triển mạnh mẽ.

- GVđặt câu hỏi: Vì sao thực dân Anh phải nhuowngj bộ và trao trả quyền tự trị cho Ấn Độ?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.

- GV bổ sung và nhấn mạnh: Do sức ép

Campuchia (4/1999).

Như vậy A từ 5 nước sánglập ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên hợp tác ngày càng chặt chẽ về mọi mặt.

* Vai trò: ASEAN ngày nay càng trở thành tổ chức hợ tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực ĐNA, góp phần tạo nên một khu vực ĐNA hoà bình, ổn định và phát triển.

Một phần của tài liệu giáo án môn lịch sử lớp 12 (Trang 31 - 38)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(89 trang)
w