Mục tiêu bài học 1/ Kiến thức: học sinh nắm được các nội dung cơ bản + Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám khó khăn to lớn và thuận lợi cơ bản +Tình bày kết quả đạt được trong nhữn
Trang 1Ngày soạn: / /20 Ngày giảng:12A: / /20
12B : / /20 12C : / /20
CHƯƠNG III: VIỆT NAM TỪ 1945 ĐẾN 1954.
Bài 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ TỪ SAU NGÀY
2/ 9/ 1945 ĐẾN TRƯỚC 19/ 12/ 1946.
I Mục tiêu bài học
1/ Kiến thức: học sinh nắm được các nội dung cơ bản
+ Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám (khó khăn to lớn và thuận lợi cơ bản) +Tình bày kết quả đạt được trong những năm đầu xây dựng chính quyền cách mạng; biện pháp kết quả đạt được trong việc giải quyết nạn đói; những nét chính kết quả đạt được trong việc giải quyết nạn dốt; biện pháp và kết quả đạt được trong việc giải quyết khó khăn về tài chính
2/ Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần độc lập dân tộc, niềm tin và tự hào
vào sự lãnh đạo của Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh
3/ Kỹ năng: Phân tích, nhận định và đánh giá tình hình đất nước sau cách mạng
tháng Tám
II Tư liệu – đồ dùng dạy học.
- Tranh ảnh và tư liệu sgk
- Tư liệu tham khảo sgv
- Sơ đồ “Sơ kết bài học”
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra: Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám
1945?
3/ Dẫn nhập vào bài mới:
Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý: thành quả to lớn mà cách mạng tháng Tám đã đạt được
là gì? Độc lập và chính quyền cho nhân dân Sau khi giành độc lập nhân dân ta phải tiếp tục làm gì để Xây dựng và bảo vệ thành quả đó?
4.Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm TG
HĐ 1: Cả lớp và cá nhân.
- GV: Những khó khăn to lớn của
nước ta sau cách mạng tháng Tám
Theo em khó khăn nào là cơ bản
nhất? Vì sao
- Học sinh dựa vào sgk trình bày
những khó khăn và giáo viên gợi ý
mối đe doạ thù trong giặc ngoài là
I Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám
1/ Khó khăn to lớn.
a/ Thù trong giặc ngoài
+ Phía Bắc: 20 vạn quân Tưởng và tay sai (núp dước danh nghĩa quân Đồng Minh) âm mưu phá hoại cách mạng + Phía Nam từ vĩ tuyến 16 trở vào: quân
Trang 2nguy cơ nhất vì nó đe doạ đến sự
tồn vong của cách mạng và nền độc
lập mới giành được
- Giáo viên nhắc lại: do chính sách
tàn bạo thực dânNạn đói vào đầu
năm 1945 (2 triệu người chết đói)
và thiên tai Vụ mùa năm 1945
chỉ bằng 1/2 năm 1944 trong khi ta
phải cung cấp cho 4,5 vạn quân
Nhật + 20 vạn Tưởng
cùng 95% dân số mù chữ Ngân
sách trống rỗng chỉ còn gần 1,2
triệu đồng trong đó 58 vạn rách nát
(quân Tưởng tung tiền quan kim và
“quốc tệ” mất giá tài chính rối
loạn)
- GV: Những thuận lợi cơ bản của
ta là gì?
- HS: Trả lời
+ Nhấn mạnh: thuận lợi cơ bản và
quyết định là trong nướcNhững
thuận lợi này tạo điều kiện cho
cách mạng vượt qua khó khăn và
tiếp tục phát triển
HĐ 2: Nhóm
GV chia lớp thành 4 nhóm rồi giao
nhiệm vụ (tg 5 phút)
N1:
- Để xây dựng và củng cố chính
quyền cách mạng cần phải làm gì?
Anh (hơn 1 vạn quân) giúp cho Pháp quay lại xâm lược nước ta cùng với bọn tay sai phản động (Nguyễn văn Thinh,
Lê văn Hoạch với nhóm giáo phái phản động kịch liệt chống phá cách mạng cùng với 6 vạn quân Nhật chờ giáp
b/ Chính quyền cách mạng mới thành
lập, còn non yếu và chưa có nhiều kinh nghiệm, lực lượng vũ trang cách mạng còn nhỏ bé trang bị thô sơ và thiếu kinh nghiệm
c/ Hậu quả của chế độ cũ
- trên các lĩnh vực kinh tế – tài chính, văn hoá – xã hội (nạn đói, dốt, tài chính khô kiệt, tệ nạn xã hội …) Tình hình nước ta như “Ngàn cân treo sợi tóc”
2/ Thuận lợi cơ bản.
+ Trong nước
- Sự lãnh đạo của Đảng và Hồ chủ tịch (có uy tín tuyệt đối với nhân dân, dày dặn kinh nghiệm trong đấu tranh cách mạng)
- Nhân dân phấn khởi, gắn bó với chế
độ Quyết tâm bảo vệ chính quyền cách mạng và độc lập dân tộc
+ Thế giới
- Hệ thống XHCN đang hình thành
- Phong trào GPDT phát triển mạnh mẽ
- Phong trào hoà bình, dân chủ phát triển
II Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
a Xây dựng chính quyền cách mạng
+ 6/ 1/ 1946, tổng tuyển cử trong cả nướcBầu quốc hội khoá đầu tiên (Bầu
cử hội đồng nhân dân các cấp ở Bắc và Trung Bộ), cả nước có trên 90% cử trị
đi bầu cử (Bác Hồ đạt số phiếu 98,4%) + ngày 2/ 3/ 1946, kỳ họp thứ nhất quốc hội khoá I bầu chính phủ cách mạng do
Trang 3- Có một chính phủ do nhân dân
bầu ra Thực hiện chính quyền
dân chủ chon nhân dân
- 5/ 1/ 1945, Bác Hồ gửi thư cho
đồng bào “Lời kêu gọi quốc dân đi
bỏ phiếu”
- Ý nghĩa của cuộc tuyển cử đầu
tiên ?
- Đây thực sự là chính quyền của
dân – do dân – vì dân
N2:
- Để giải quyết khó khăn cấp bách
về nạn đói chính phủ và Hồ Chủ
tịch đã đề ra biện pháp gì, ý nghĩa
của những biện pháp đó ? Nạn
đói được đẩy lùi, sản xuất nông
nghiệp được nhanh chóng phục hồi
Nhân dân yên tâm
N3:
- Đảng và Bác Hồ có những biện
pháp gì để xoá mù chữ và diệt giặc
dốt cho nhân dân
- “Lời kêu gọi chống nạn thất học”
của Hồ Chủ tịch trên báo “Cứu
quốc” (4/ 10/ 1945)
- bác Hồ nói “một dân tộc dốt là
một dân tộc yếu, một dân tộc dốt
thì không thể đoàn kết được” 5/
9/ 1945 Bác Hồ gửi thư cho học
sinh nhân ngày khai trường
N4:
Đảng chính phủ giải quyết khó
khăn về tài chính ntn?
+ 4/ 9/ 1945, chính phủ ban hành
sắc lệnh “quỹ độc lập”
+ 17/ 9/ 1945, phát động “tuần lễ
chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu + 9/ 11/ 1946 quốc hội thông qua hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Ý nghĩa: Giáng một đòn mạnh vào âm
mưu chống phá của kẻ thù, tạo cơ sở vững chắc cho nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
b Nạn đói:
+ Biện pháp cấp thời trước mắt
- Tổ chức quyên góp, nhường cơm sẻ
áo …
- Điều hoà hoà thóc gạo giữa các địa phương
- Nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ gạo, dùng gạo ngô khoai… để nấu rượu
+ Biện pháp lâu dài
- Tăng gia sản xuất
- Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý, giảm tô 25%, chia lại ruộng đất cho nhân dân
c Nạn dốt
+ Biện pháp trước mắt
- 8/ 1945 lập “Nha bình dân học vụ” mở các lớp bình dân học vụ xoa nạn mù chữ cho dân tộcTrong một năm có 76.000 lớp học xoá mù chữ cho 2,5 triệu người + Biện pháp lâu dài
- Sớm khai giảng các trường phổ thông
và đại học, bước đầu đổi mới nội dung
và phương pháp giáo dục
d Giải quyết khó khăn về tài chính
+ trước mắt: Chính phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân thu được 370 kg vàng và 20 triệu đồng + Lâu dài: phát hình tiền Việt Nam trong cả nước thay cho tiền Đông Dương ta đã khắc phục được tình trạng trống rỗng về tài chính và ổn định
Trang 4vàng” nền tài chính trong nước.
IV Kết thúc bài học.
1/ Giáo viên hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của toàn bài bằng việc đặt câu hỏi
theo sgk ở cuối mục
2/ Bài tập: Hướng dẫn học sinh lập sơ đồ sơ kết toàn bài.