Sự đối đầu Đông – Tây và những cuộc chiến tranh cục bộ

Một phần của tài liệu giáo án môn lịch sử lớp 12 (Trang 74 - 77)

Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ

II. Sự đối đầu Đông – Tây và những cuộc chiến tranh cục bộ

1. Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp.

- Từ 1946, nhân dân 3 nước Đông Dương phải tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.

- Chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu tác động của 2 phe.

+ Từ 1949, Việt nam có diều kiện liên lạc và nhậ sự giúp đỡ của LX, TQ và Đông Âu.

+ 1950 Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào chíên tranh của Pháp ở Đông Dương.

+ Năm 1954, Hiệp định Giư ne vơ được kí kết, kết thúc chiến tranh ở Đông Dương, đồng thời cũng phản ánh rõ nét cuộc đấu tranh gay gắt giữa 2 phe.

- GV mở rộng: Chiến tranh T,Tiên thực chất là cuộc chiến tranh cục bộ giữa một bêb là quân đội Mĩ và các nước Đồng minh của Mĩ, quân Nam Triều Tiên với bên kia là Cộng hoà dân chủ nhân dân T.Tiên cùng quân chí nguyện Trung Quốc, có sự hậu thuẩn của Liên Xô. ( nổ ra ngỳ 25/6/1950).

Sử dụng ngọn cờ LHQ, Mĩ đã lôi kéo 15 nước Đồng minh vào cuộc chiến.

+ Sau 3 tháng chiến tranh, ngày 13/9/1950, dưới danh nghĩa quân đội LHQ, quân Mĩ đã đổ bộ vào Nhân Xuyên ( Tây Sêun), sau đố tiến quân đánh Bắc T.Tiên đến tận sông Áp Lục giáp giới T.Quốc.

+ ngày 25/10/1950, T. Quốc đã phái quân chí nguyện sang “Kháng Mĩ , viện Triều”, quân đội Triều – trung đã đẩy lùi quân Mĩ đến vĩ tuyến 38, sau đó chiến sự tiếp diễn ở đó.

+ Sau 3 năm chiến tranh, cả 2 phía đều tổn thất nặng nề. Ngày 27/7/1953, tại Hội nghị Bàn Môn Điếm (Triều Tiên, gần vĩ tuyến 38), các bêb đã kí Hiệp định đình chiến lấy vĩ tuyến cũ: 38 làm ranh giới quân sự, qui định tù binh giữa hai bênđược tự do lựa chọn nơi cư trú sau khi trao đổi.. Kết cục, quân Mĩ bị thiệt mạng 24.119 người, quân các nước gọi là “Quân đội LHQ” là 94.000 người, số thương vong của Nam - bắc T.Tiên lên đến hàng triệu người.

Rõ ràng chiến tranh T. Tiên là sản của chiến tranh lạnh, sự đụng đầu trực tiếp giữa 2 phe Xô – Mĩ.

* Hoạt động 1: Cả lớp.

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK và sự hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi:

+ Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta bắt đầu và kết thúc khi nào?

+ Trong cuộc chiến tranh này, mâu thuẫn và đối đầu 2 phe được thể hiện như thế nào?

+ Mĩ tiến hành chiến tranh như thế nào?

thất bại ra sao?

2. Cuộc chiến tranh triều Tiên ( 1950 -1953)

- năm 1948, bán đảo triều Tiên bị chia cắt làm hai miền (2 nước):

+ Từ vĩ tuyến 38 trở ra Bắc là nước CHDCND Triều Tiên ( LX bảo trợ).

+ Từ vĩ tuyến 38 trở vào Nam là Đại Hàn Dân Quốc ( Hàn Quốc) do Mĩ bảo trợ.

- Năm 1950, chiến tranh khốc liệt diễn ra giữa 2 miền.

+ Miền Bắc được sự bảo trợ của LX và chi viện của T.Quốc.

+ Miền Nam có Mĩ giúp sức.

Chiến tranh T.Tiên trở thành cuộc đụng độ trực tiếp giữa 2 phe Xô – Mĩ.

- Hs theo dõi SGK trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, bổ sung, giúp HS nắm kiến thức cơ bản.

* Hoạt động 2: Cả lớp

- GV mở rộng: tại chiến trường Việt Nam, Mĩ lần lượt các hình thức của chiến trạnh toàn cầu “phản ứng linh hoạt”. Với chiến lượt này, Mĩ hy vọng không những đánh bại cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam mà còn đẩy lùi phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và làm suy yếu phe XHCN. Mĩ đã huy động vào đây mọi phương tiện, vũ khí vật chất kĩ thuật hiện đại mà Mĩ có được ( trừ vũ khí nguyên tử ).Lực lượng vật chất khổng llò, lực lượng quân đội tinh nhuệ được huy động cho cuộc chiến.

+ Các nước XHCN: Trung Quốc, Liên Xô đã giúp đỡ nhân dân Việt Nam khối lượng vật chất lớn bao gồm vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng góp phần đáng kể vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.

+ nhìn vào thực tế đó người ta cho rằng chiến tranh Việt Nam là cuộc đụng đầu lịch sử, mang tính thời đại hay gọi là cuộc chiến tranh ủy nhiệm:

+ kết quả: Mĩ đã thất bại trong mọi chiến lược và cuối cùng chịu thất bại hoàn toàn.

“chiến tranh Việt Nam” đã làm tiêu tan những kinh nghiệm thắng trận của Mĩ trong chiến tranh thế giới thứ hai.

Tóm lại, trong thời kì chiến tranh lạnh hầu như mọi cuộc chiến tranh xung đột ở các nơi trên thế giới đều liên quan đến sự đối đầu giữa hai cực Xô – Mĩ.

* Hoạt động 1: Cả lớp

- GV đặt vấn đề: Vì nhiều lí do khác nhau mà từ những năm 70, mâu thuẫn xung đột Đông –Tây bớt đi phần căng thẳng, dần nhường chỗ cho một xu hướng mới, xu hưống hoà hoảng Đông – Tây.

- Hs tập trung theo dõi vấn đề.

* Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân

- GV yêu cầu Hs theo dõi SGK những biểu hiện của sự hoà hoãn Đông – Tây chứng tỏ

3. Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 – 1975).

- Từ 1954 -1975. Mĩ đã thực hiện cuộcchiến tranh xâm lược thực dân mới ở Việt Nam.VN troẻ thành trọng điểm của chiến lược toàn cầu của Mĩ.Mĩ đã dặt vào đaâ những tham vọng lớn, huy động mọi lực lượng và phương tiện chiến tranh có thế đựơc. ( Trừ vũ khí hạt nhân).

- Nhân dân VN được sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô, T.Quốc và các nước XHCN khác đã đánh bại ác chiến lược chiến tranh, buộc Mĩ kí Hiệp định Pari 1973 rút quân về nước và 1975 giành thắng lợi hoàn toàn.

Chiến tranh Đông Dương trở thành chíên tranh cục bộ lớn nhất, kéo dài nhất phản ánh mâu thuẫn giữa 2 phe.

mâu thuẫn Đông – Tây bớt căng thẳng.

- HS theo dõi SGKđể trả lời câu hỏi.

- GV bổ sung phần kiến thức cơ bản.

* Hoạt động 3: cả lớp - GV có thể bổ sung:

+ Nước Đức có thể coi là tâm điểm của mâu thuẫn Đông – Tây . Ngày 9/11/1972, 2 nước Đức đã lí hiệp định tại Bon về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức.Nội dung: 2 bên tôn trọng sự toàn vẹn lãnh thổ của nhau, thiết lập quan hệ láng giềng trên cơ sở bình đẳng và giải quyết vấn đề tranh chấp hoàn toàn bằng biện pháp hoà bình..

cải thiện quanhệ 2 ước Đức làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.

+ Việc 33 nước châu Âu cùng nhaukí kết Hiệp uowsc an ninh và hợp tác chứng tỏ hai phe đang xoá dần ranh giới phân chia.

+ đầu những năm 70, quan hệ Xô – Mĩ được cải thiệnm, đưa đến hai bên chấm dứt chiến tranh lạnh, chấm dứt tình trạng đối đầu, cuộc chạy đua vũ trang giữa 2 bên.

* Hoạt động 4:Cả lớp, cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào khiến Mĩ và Liên Xô chấmdứt chiến tranh lạnh?

- HS theo dõi SGK, suy nghĩa trả lời.

GV nhận xét, chốt ý, kết hợp phân tích các nguyên nhân.

* Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân - GV yêu cầu HS theo dõi SGK.

- GV nhấn mạnh minh hoạ thêm một số nội dung như:

+ Sự xói mòn và đi đến sụp đổ của trật tự 2 cực I.

+ Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Lxthu hẹp, biểu hiện.

* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

- GV đặt câu hỏi: sau chiến tranh lạnh, thế giới phát triển theo ướng nào?

Một phần của tài liệu giáo án môn lịch sử lớp 12 (Trang 74 - 77)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(89 trang)
w