GV: Em hãy quan sát hình vẽ và cho biết điểm nào thuộc đường thẳng và điểm nào không thuộc đường thẳng?. Hoạt động 3: 10 phútGV: Ở bài học trước, ta biết cách đặt tên đường thẳng như thế
Trang 1Tuần : 01 CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG Ngày dạy: 15/8/2013 Tiết: 01 §1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Kiến thức : – HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng
– Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng
Kỹ năng : – Biết vẽ điểm , đường thẳng
– Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng
– Biết ký hiệu điểm, đường thẳng
– Biết sử dụng ký hiệu : ∉,∈
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
– GV: Sgk, thước thẳng, bảng phụ
– HS: Thứơc thẳng
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: (10 phút)
Giới thiệu hình ảnh của điểm trên bảng
GV Giới thiệu 2 điểm phân biệt, trùng nhau
HS vẽ hình và đọc tên một số điểm
Chú ý xác định hai điểm trùng nhau và cách đặt tên
in hoa A,B,C …để đặt tên chođiểm
Vd : A B
M
– Bất cứ hình nào cũng là tậphợp các điểm Mỗi điểmcũng là một hình
Hoạt động 2: (15phút)
GV nêu hình ảnh của đường thẳng
GV : hãy tìm hình ảnh của đường thẳng trong thực tế ?
HS xác định hình ảnh của đường thẳng trong thực tế
trong lớp học
GV dùng vạch thẳng để biểu diễn đường thẳng và nêu
cách đặt tên
HS quan sát hình vẽ , đọc và viết tên đường thẳng
GV thông báo :
– Đường thẳng là tập hợp điểm
– Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía
2 Đường thẳng :
– Sợi chỉ căng thẳng, mépbảng … cho ta hình ảnh củađường thẳng
– Đường thẳng không bị giớihạn về hai phía
– Người ta dùng các chữ cáithường a,b,c …m,p ….để đặttên cho đường thẳng
d
p
Trang 2Hoạt động 3: (7 phút)
Giới thiệu các cách nói khác nhau với hình ảnh cho
trước
GV: Với một đường thẳng bất kìø, có những điểm
thuộc đường thẳng và những điểm không thuộc đường
thẳng
GV: Em hãy quan sát hình vẽ và cho biết điểm nào
thuộc đường thẳng và điểm nào không thuộc đường
thẳng?
HS quan sát H.4 ( Sgk ) và trả lời
GV giới thiệu các kí hiệu
HS lắng nghe và ghi bài
GVkiểm tra mức độ nắm các khái niệm vừa nêu
GV yêu cầu HS làm bài tập ? (SGK)
3 Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng :
d
B A
– Điểm A thuộc đường thẳng
d và kí hiệu : A∈ d–Điểm B không thuộc đườngthẳng d, kí hiệu: B∉d
D.CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ (13 phút)
CỦNG CỐ (10 phút)
- Bài tập 1 ( SGK) : Đặt tên cho điểm, đường thẳng
- Bài tập 3 ( SGK): Nhận biết điểm thuộc ( không thuộc đường thẳng ).Sử dụng
các k/h :∈ , ∉
- Bài tập 4 ( SGK) : Vẽ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng.
- Bài tập 7 ( SGK) : Gấp giấy để có được hình ảnh của đường thẳng
HƯỚNG DẪN (3 phút)
– Học lý thuyết như phần ghi tập + SGK
– Biết vẽ điểm, đường thẳng và biết đặt tên
– Làm các bài tập 2,5,6 (SGK)
–Chuẩn bị bài mới: “Ba điểm thẳng hàng”.
Trang 3Tuần : 02 Ngày dạy: 22/8/2013 Tiết: 02 §2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Kiến thức cơ bản :
– Ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa 2 điểm
– Trong 3 điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm
– Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng
– Sử dụng các thuật ngữ nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
Thái độ :yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng một cáchcẩn thận, chính xác
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
– GV: thước thẳng và bảng phụ
– HS thước thẳng
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1:KIỂM TRA BÀI CŨ(5 phút)
∈ a
HS2: Vẽ đường thẳng b Vẽ S∈ b, T∈ b, R∉
b
BT 6 (Sgk: 105)
Hoạt động 2: (15 phút)
GV giới thiệu H.8 và yêu cầu HS quan sát
GV : Khi nào 3 điểm A,C,D thẳng hàng ?
Khi nào 3 điểm A,B,C không thẳng hàng ?
HS xem H.8 ( sgk) và trả lời các câu hỏi
GV cho HS làm bài tập 8(Sgk :106)
HS kiểm tra và trả lời
GV cho HS làm bài tập 10(Sgk :106)
Gọi từng HS lên bảng vẽ hình
1 Thế nào là 3 điểm thẳng hàng ?
– Khi ba điểm A,C,D cùng thuộcmột đường thẳng, ta nói chúng thẳnghàng
– Khi ba điểm A,B,C không cùngthuộc bất kỳ một đường thẳngnào,ta nói chúng không thẳng hàng
B
Trang 4
Hoạt động 3:(10 phút)
GV vẽ H.9 lên bảng, yau6 cầu HS vẽ vào vở
và giới thiệu các thuật ngữ: cùng phía, khác
phía, điểm nằm giữa 2 điểm
HS lắng nghe và ghi bài
GV: Củng cố qua BT 9,11 ( SGK)
2 Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng
- Điểm C nằm giữa hai điểm A và D
* Nhận xét: Trong 3 điểm thẳng ,
có một và chỉ một điểm nằm giữa 2điểm còn lại
D.CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ(15 phút)
CỦNG CỐ (13 phút)
ý có hai trường hợp vẽ hình )
GV vẽ hình lên bảng Gọi từng HS trả lời
a/ Tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng là: B,D,C ; B,E,A ; D,E,G b/ Hai bộ ba điểm không thẳng hàng là: B,D,E ; D,C,A
– Bài tập 12 ( Sgk: 107) Kiểm tra từ hình vẽ , suy ra cách đọc
a/ Nằm giữa M và P là N
b/ Không nằm giữa N và Q là M
c/ Nằm giữa M và Q là N và P
HƯỚNG DẪN (2 phút)
– Học bài theo phần ghi tập
– Làm bài tập 13,14 ( Sgk : 107); 5,6,7,8/SBT
Hd: Tương tự các bài tập đã làm.
– Chuẩn bị bài “Đường thẳng đi qua hai điểm”.
Tuần : 03 Ngày dạy: 29/8/2013
Trang 5Tiết: 03 §3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
– Kiếi thức cơ bản : Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt – Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
– Rèn luyện tư duy : biết vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng.Thái độ : Vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua hai điểm A,B
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
– GV: giáo án, SGK, thước, bảng phụ
– HS: SGK, dụng cụ học tập
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ(5
phút)
– Vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không
thẳng hàng
– Xác định điểm nằm giữa và kết luận
với các điểm còn lại
Hoạt động 2: (8 phút)
GV: cho hai điểm A và B Vẽ đường
thẳng đi qua hai điểm A và B như thế
nào?
GV cho HS nghiên cứu Sgk, sau đó trả lời
câu hỏi
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
Cả lớp vẽ vào vở
GV: Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi
qua hai điểm A và B ?
HS trả lời
1 Vẽ đường thẳng:
* Cách vẽ (SGK)
B A
* Nhận xét: Có một đường thẳng và
chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm
A và B
Trang 6Hoạt động 3: (10 phút)
GV: Ở bài học trước, ta biết cách đặt tên
đường thẳng như thế nào?
HS trả lời
GV giới thiệu thêm hai cách đặt tên
đường thẳng nữa
Cho HS làm ?
HS đứng tại chỗ trả lời
GV ghi bảng
2 Tên đường thẳng :
Có 3 cách đặt tên cho đường thẳng.
Ví dụ:
– Đường thẳng a :
Hoạt động 4: (10 phút)
GV vẽ hình 19,20 lên bảng
GV: Nhận xét điểm khác nhau của hai
hình này?
HS trả lời
GV giới thiệu 2 đường thẳng trùng nhau,
cắt nhau, song song
Gọi 1 HS đọc phần chú ý trong Sgk
3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song :
a Hai đường thẳng cắt nhau:
b Hai đường thẳng song song:
c Hai đường thẳng trùng nhau:
B A
Hai đường thẳng AB và BC trùngnhau
* Chú ý : Sgk.
D.CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (12 phút)
.
C
Trang 7*CỦNG CỐ(10 phút)
- Bài tập 16/SGK
Gọi 1 HS đọc to đề
Yêu cầu HS trả lời và giải thích
Không nói “ Hai điểm thẳng hàng”, vì qua hao điểm luôn xác định một đường thẳngnên chúng luôn thẳng hàng
- Bài tập 17/SGK
Gọi 1 HS đọc to đề
Yêu cầu cả lớp vẽ hình vào vở
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ
Gọi 1 HS khác trả lời câu hỏi
*HƯỚNG DẪN (2 phút)
– Học lý thuyết theo phần ghi tập
– Làm các bài tập 15;18;19;20;21 (Sgk)
– Chuẩn bị dụng cụ cho bài 4 “ Thực hành trồng cây thẳng hàng “ như sgk yêu
cầu
– Tiết sau thực hành
Tuần : 04 Ngày dạy: 6/9/2013 Tiết: 04
§4 Thực hành : TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 8HS biết trồng cây hoặc các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm thẳng hàng.
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
– GV: Ba cọc tiêu, 1 dây dọi , 1 búa đóng cọc
– HS : Chuẩn bị theo nhóm như Sgk yêu cầu
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ(7 phút)
– Ba điểm như thế nào là thẳng hàng và như thế nào là
không thẳng hàng ?
Hoạt động 2: THỰC HÀNH (35 phút)
GV thông báo nhiệm vụ của tiết thực hành
HS xác định nhiệm vụ phải thực hiện và ghi vào tập
GV hướng dẫn công dụng của từng dụng cụ
HS tìm hiểu các dụng cụ cần thiết cho tiết thực hành
Chú ý tác dụng của dây dội
GV hướng dẫn cách thực hành theo yêu cầu tiết học
Chú ý HS cách ngắm thẳng hàng
HS trình bày lại các bước như GV hướng dẫn và tiến
hành thực hiện theo nhóm
GV quan sát các nhóm thực hành nhắc nhở, điều chỉnh
khi cần thiết
HS thực hành như sự hướng dẫn của GV
GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành
1 Nhiệm vụ : a/ Chôn các cọc hàng rào
nằm giữa hai cột mốc A và B
b/ Đào hố trồng cây thẳng
hàng với hai cây A và B đã có bên lề đường
2 Chuẩn bị :
3 Hướng dẫn cách làm:
– Tương tự ba bước trong sgk
4 Học sinh thực hành theo nhóm:
D CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ (3 phút)
– HS vệ sinh chân tay, cất dụng cụ chuẩn bị vào giờ học sau
– Chuẩn bị bài 5 “Tia”.
Tuần : 05 Ngày dạy: 12/9/2013 Tiết: 05 §5 TIA
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
– Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
Trang 9– Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
– Biết vẽ tia
– Biết phân loại hai tia chung gốc
– Biết phát biểu gẫy gọn các mệnh đề toán học
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
– GV : Sgk, thước thẳng, bảng phụ
– HS: Đã dặn ở tiết trước
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 : (8 phút)
GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng xy, sau đó lấy
điểm O
GV giới thiệu khái niệm tia
HS lắng nghe và ghi bài
GV: Khi ghi tên tia ghi điểm gốc trước Khi vẽ tia
giới hạn ở điểm gốc
1 Tia :
– Hình gồm điểm O và mộtphần đường thẳng bị chia ra bởiđiểm O được gọi là tia gốc O(còn được gọi là nửa đườngthẳng gốc O)
Hoạt động 2: (10 phút)
GV vẽ hình lên bảng và giới thiệu hai tia Ox và
Oy đối nhau
GV: Vậy hai tia đối nhau phải có những điều kiện
gì?
HS trả lời
GV củng cố qua ?1
HS đứng tại chỗ trả lời
Cho HS đọc nhận xét SGK
2 Hai tia đối nhau:
– Hai tia chung gốc Ox và Oytạo thành đường thẳng xy đượcgọi là hai tia đối nhau
O
– Nhận xét (Sgk.)
* Chú ý : hai tia đối nhau phải
thỏa mãn đồng thời hai điềukiện:
- Chung gốc
- Cùng tạo thành một đườngthẳng
Trang 10Hoạt động 3: (8 phút)
Yêu cầu HS vẽ tia Ax, sau đó lấy B thuộc tia Ax
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
Giới thiệu : Tia AB trùng với tia Ax
Cho HS đọc chú ý
GV cho HS làm ?2
Gọi từng HS trả lời và giải thích
3 Hai tia trùng nhau :
Hai tia AB và Ax là hai tiatrùng nhau
* Chú ý: Hai tia không trùng
nhau gọi là hai tia phân biệt
D CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ (19 phút)
*CỦNG CỐ (17 phút)
Yêu cầu HS vẽ hai tia chung gốc Ox và Oy ( có 3 trường hợp hình vẽ)
Bài tập 22/SGK
GV đưa bảng phụ ghi đề bài
HS đứng tại chỗ trả lời
Bài tập 23/SGK
Gọi 1 HS đọc to đề bài
GV vẽ hình lên bảng
Yêu cầu HS xác định tia trùng nhau, tia đối nhau
a/ Các tia: MN, MP, MQ trùng nhau
b/ Trong các tia MN, NM, MP không có hai tia nào đối nhau
c/ Hai tia chung gốc P đối nhau là: PQ và PN
Bài tập 25/SGK
Gọi 1 HS đọc to đề bài
Yêu cầu cả lớp vẽ hình vào vở
Sau đó gọi 3 HS lên bảng vẽ hình
*HƯỚNG DẪN (2 phút)
– Học lý thuyết như phần ghi trong vở
– Làm bài tập 24;26; 27;28;29 (Sgk : tr 113)
– Tiết sau Luyện tập
Tuần : 06 Ngày dạy: 19/9/2013 Tiết: 06 LUYỆN TẬP + KT 15’
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Ngày soạn : 15 – 09 - 2006
Trang 11– Rèn luyện kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằm cùng phía, khác phía qua việc đọc hình
– Rèn luyện kỹ năng vẽ hình
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
– GV: Sgk, thước thẳng, bảng phụ
– HS: Sgk, thước thẳng
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1:LUYỆN TẬP (28 phút)
- Bài tập 26/SGK
Gọi 1 HS đọc to đề bài
1 HS khác lên bảng vẽ hình và trả lời câu hỏi
- Bài tập 27/SGK
Gọi 1 HS đọc to đề bài
HS đứng tại chỗ điền vào chỗ trống
- Bài tập 28/SGK
Gọi 1 HS đọc to đề bài
1 HS khác lên bảng vẽ hình
GV: Thế nào là hai tia đối nhau?
HS phát biểu định nghĩa
GV nhấn mạnh hai tia đối nhau phải thỏa hai
điều kiện :
- Chung gốc
- Hai tia hợp thành một đường thẳng
Yêu cầu HS xác định hai tia chung gốc O tia đối
a) Tia AB là hình gồm điểm A và
tất cả các điểm nằm cùng phía
với B đối với điểm A
b)Hình tạo bởi đểm A và phần đường thẳng chứa tất cả các điểmnằm cùng phía đối với A là một
N
Bài tập 29/SGK
Trang 12Gọi 1 HS đọc to đề bài.
1 HS khác lên bảng vẽ hình
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
- Bài tập 30/SGK
Gọi 1 HS đọc to đề bài
HS đứng tại chỗ điền vào chỗ trống
Hoạt động 2: KIỂM TRA 15 PHÚT
A
a) Trong ba điểm M, A, C thì điểm A nằm giữa hai điểm M và
C b)Trong ba điểm N, A, B thì điểm
A nằm giữa hai điểm N và B
Bài tập 30/SGK
hai tia đối nhau Ox, Oy
b) Điểm O nằm giữa một điểm
bất kì khác điểm O của tia Ox và một điểm bất kì khác điểm O của tia Oy
D CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút)
– BTVN: 31, 32/SGK; 23,24,25/SBT
– Chuẩn bị bài 6 : “ Đoạn thẳng “.
Tuần : 07 Ngày dạy: 26/9/2013 Tiết: 07 §6 ĐOẠN THẲNG
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
– HS biết định nghĩa đoạn thẳng
Trang 13– Biết vẽ đoạn thẳng
– Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
– Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
– Giáo dục tính cẩn thận chính xác
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
– GV : Phấn màu, thước thẳng, bảng phụ vẽ các trường hợp cắt nhau của đoạnthẳng với đoạn thẳng, với tia, với đường thẳng
– HS: Bút chì, thước thẳng
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: (18 phút)
GV vẽ đoạn thẳng AB lên bảng
Yêu cầu HS vẽ hình vào vở
GV: Hình chúng ta vừa vẽ gồm bao
nhiêu điểm ? Là những điểm như thế
nào ?
HS :Vô số điểm Gồm hai điểm A; B và
tất cả những điểm nằm giữa A và B
GV : Đó là đoạn thẳng AB Vậy đoạn
thẳng AB là hình như thế nào ?
HS nêu định nghĩa tương tự SGK
GV hướng dẫn HS
+ Cách đọc tên đoạn thẳng
+ Cách vẽ ( phải vẽ rõ hai mút)
*Củng cố khái niệm đoạn thẳng.
GV yêu cầu HS giải bài tập 33, 34 SGK
Bài tập 34/SGK
HS dựa vào định nghĩa đoạn thẳng AB
phát biểu tương tự
Bài tập 34/SGK
GVchú ý cách gọi tên hai đoạn thẳng
trùng nhau là một
HS chú ý nhận dạng đoạn thẳng, cách
gọi tên
1 HS trình bày bảng
1 Đoạn thẳng AB là gì ?
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm
A, điểm B và tất cả các điểm nằmgiữa A và B
Trang 14h2
Hoạt động 2: (17 phút)
Treo bảng phụ có hình 33, 34, 35 tr115
SGK
GV mô tả các trường hợp hình vẽ Sgk
Hs : Quan sát, nhận dạng hai đoạn thẳng
cắt nhau, đoạn hẳng cắt đường thẳng, tia
Gv treo bảng phụ vẽ các trường hợp
khác về hai đoạn thẳng cắt nhau, đoạn
hẳng cắt đường thẳng, tia (không thường
xảy ra)
C
A
B D
B D
C
A
B
HS tiếp tục quan sát nhận dạng hình
h1, h2: đoạn thẳng cắt đoạn thẳng
h3: đoạn thẳng cắt tia
h4: đoạn thẳng cắt đường thẳng
2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng :
- Hình 1: Đoạn thẳng cắt đoạnthẳng
- Hình 2: Đoạn thẳng cắt tia
- Hình 3: Đoạn thẳng cắt đườngthẳng
x
x
( hình 3)
( hình 2) ( hình 1)
y
I C
D A
B
O A
B
D.CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHA Ø(10 phút)
CỦNG CỐ (8 phút)
Bài tập 35/SGK
Gọi 1 HS đọc đề bài
HS đứng tại chổ trả lời
Điểm M hoặc trùng với điểm A, hoặc trùng với điểm B, hoặc nằm giữa hai điểm A và B
Bài tập 36/SGK
Gọi 1 HS đọc đề bài
GV vẽ hình lên bảng
HS đứng tại chổ trả lời
a/ Đường thẳng a không đi qua mút của đoạn thẳng nào
b/ Đường thẳng a cắt các đoạn thẳng: AB, AC
c/ Đường thẳng a không cắt đoạn thẳng:BC
HƯỚNG DẪN (2 phút)
– Học lý thuyết theo phần ghi tập h1
h4
Trang 15– Làm các bài tập còn lại sgk : tr 116.
– Đem dụng cụ: thước thẳng có chia khoảng; một số thước đo độ dài mà em có
Tuần : 08 Ngày dạy: 3/10/2013 Tiết: 08 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
– Hs biết độ dài đoạn thẳng là gì ?
– Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
– Biết so sánh hai đoạn thẳng
– Giáo dục tính cẩn thận khi đo
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
– GV : Thước thẳng có chia khoảng; thước dây, thước xích, thước gấp … đo độ dài – HS: Đã dặn dò ở tiết trứơc
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (KT 15
Trang 16Hoạt động 2: (10 phút)
Thông qua việc kiểm tra bài cũ (vẽ đoạn
thẳng) GV giới thiệu cách dùng thước có chia
khoảng để đo độ dài đoạn thẳng
GV vẽ đoạn thẳng AB trên bảng
Gọi 1 HS lên bảng đo độ dài của nó, nêu rõ
cách đo ?
HS dưới lớp theo dõi
GV gọi 1 HS khác lên đo lại đoạn thẳng đó
Sau đó gọi HS nêu nhận xét
GV chốt lại : Mỗi đoạn thẳng có một độ dài
Độ dài đoạn thẳng là một số lớn hơn 0
GV giới thiệu kí hiệu độ dài đoạn thẳng AB
GV : Độ dài đoạn thẳng AB còn được gọi làø
khoảng cách giữa hai điểm A và B
GV :Khi nào khoảng cách giữa hai điểm A, B
bằng 0 ?
HS:………
*Yêu cầu HS làm BT 40 SGK
Hoạt động 3: (7 phút)
GV yêu cầu HS đọc SGK
GV : Để so sánh hai đoạn thẳng ta căn cứ vào
Yêu cầu HS thực hiện ?1 SGK
GV đưa bảng phụ ghi đề bài Gọi từng HS lên
bảng thực hiện
Yêu cầu HS thực hiện ?2 SGK
HS quan sát các dụng cụ đo độ dài và đứng tại
1 Đo đoạn thẳng :
– Đoạn thẳng EG dài hơn (lớn hơn)
đoạn thẳng CD , kí hiệu EG > CD
– Đoạn thẳng AB ngắn hơn ( nhỏ
hơn) đoạn thẳng EG , kí hiệu AB <
EG
Trang 17choó traỷ lụứi.
Yeõu caàu HS thửùc hieọn ?3 SGK
D CUÛNG COÁ - HệễÙNG DAÃN HS Tệẽ HOẽC ễÛ NHAỉ (13 phuựt)
*CUÛNG COÁ ( 10 phuựt)
Yeõu caàu HS laứm BT 42 SGK
* HệễÙNG DAÃN (3 phuựt)
– Hoùc lyự thuyeỏt theo phaàn ghi taọp
– Hoaứn thaứnh caực baứi taọp coứn laùi tửụng tửù vớ duù vaứ baứi taọp maóu
– Chuaồn bũ baứi: “ Khi naứo thỡ AM + MB = AB ? “.
– Chuaồn bũ thửụực thaỳng ủo ủoọõ daứi
Tuaàn : 09 Ngaứy daùy: 10/10/2013 Tieỏt: 09 Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài
A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:
-Kiến thức: HS nắm đợc: “ Trên tia Ox, có một và chỉ một M sao cho OM = m ( đơn vịdài) ( m > 0)
- Kỹ năng: Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trớc
-Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo, đặt điểm chính xác
B CHUAÅN Bề CUÛA GV VAỉ HS
C TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
Hoaùt ủoọng 1(15phuựt)
Yêu cầu HS làm việc cá nhân các công việc
Trang 18+ Dùng thớc có chia khoảng vẽ điểm M trên
tia Ox sao cho OM = 2 cm, nói cách làm
+Dùng compa xác định vị trí của điểm M trên
- Dùng thớc có chia khoảng vẽ điểm Mvà N
trên tia Ox sao cho OM = 2 cm, ON = 3 cm
GV:Trong ba điểm O, M, N điểm nào nằm
giữa hai điểm còn lại ?
Sau đó GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
HS dới lớp nhận xét và hoàn thiện vào vở
Trên tia Ox, OM = a, ON = b, nếu 0 < a < b
thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N
MN = 3 cm Vậy OM = MN ( = 3 cm)
Trang 19BC = 3 cmVậy AB = BC ( = 3 cm)
D CUÛNG COÁ - HệễÙNG DAÃN HS Tệẽ HOẽC ễÛ NHAỉ (2 phuựt)
-Học bài theo SGK và vở ghi
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm cỏc bài tập 55 - 58 SGK
- Chuẩn bị bài “Khi nào thỡ AM + MB = AB?”
Tuaàn : 10 Ngaứy daùy:17/10/2013 Tieỏt: 10
KHI NAỉO THè AM + MB = AB ?
A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:
– HS nhaọn bieỏt moọt ủieồm naốm giửừa hay khoõng naốm giửừa 2 ủieồm khaực
– Giaựo duùc thaựi ủoọ caồn thaọn khi ủo caực ủoaùn thaỳng vaứ khi coọng caực ủoọ daứi
B CHUAÅN Bề CUÛA GV VAỉ HS
– GV : Baứi giaỷng ủieọn tửỷ, thửụực thaỳng, thửụực cuoọn, thửụực gaỏp, thửụực chửừ A.– HS: + Thửụực thaỳng
+ Xem laùi caựch ủo ủoọ daứi ủoaùn thaỳng
+ Xem trửụực baứi ụỷ nhaứ
C TOÅ CHệÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC
Hoaùt ủoọng 1: KIEÅM TRA BAỉI CUế (8
phuựt)
- Haừy veừ 3 ủieồm A, M, B thaỳng haứng,
sao cho M naốm giửừa A, B Treõn hỡnh
vửứa veừ coự bao nhieõu ủoaùn thaỳng? Keồ
teõn
- So saựnh toồng ủoọ daứi caực ủoaùn thaỳng
AM + MB vụựi ủoọ daứi ủoaùn thaỳng AB?
Hoaùt ủoọng 2: (18 phuựt)
GV: Qua phaàn KTBC em naứo cho coõ
bieỏt khi naứo thỡ coự AM + MB = AB?
1 Khi naứo thỡ toồng ủoọ daứi hai ủoaùn thaỳng
AM vaứ MB baống ủoọ daứi ủoaùn thaỳng AB
?
Neỏu ủieồm M naốm giửừa hai ủieồm A vaứ
B thỡ AM + MB = AB Ngửụùc laùi, neỏu AM+ MB = AB thỡ ủieồm M naốm giửừa hai ủieồm
Trang 20HS trả lời.
GV chốt lại nhận xét
Điểm M nằm giữa hai điểm A và B
⇔ AM + MB = AB
GV củng cố bằng ví dụ Hướng dẫn HS
thực hiện
GV: Nếu AN + NB = AB thì ta kết luận
gì về vị trí của điểm N đối với hai điểm
A và B?
HS trả lời
Hoạt động 3: (6 phút)
GV cho HS tự đọc SGK
GV: Có những dụng cụ nào để đo
khoảng cách giữa hai điểm trên mặt
đất?
HS trả lời
GV: Hãy nêu cách đo?
HS trả lời
Hoạt động 4: CỦNG CỐ ( 10 phút)
GV: Cho ba điểm thẳng hàng, ta chỉ cần
đo mấy đoạn thẳng mà biết được độ dài
của cả ba đoạn thẳng ?
HS trả lời
GV đưa bài tập
Yêu cầu HS đứng tại chỗ điền vào
GV cho HS làm các bài tập 46(Sgk :
2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.
a) Một vài dụng cụ:
- Thước cuộn (bằng vải, bằng kim loại)
D CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ ( 3 phút)
- Học bài theo SGK và vở ghi
- Xem lại các bài tập đã giải
Trang 21- Laứm caực baứi taọp 47,48,49,50,51 (SGK); 46,47,48(SBT)
- Tieỏt sau Luyeọn taọp
Tuaàn : 11 Ngaứy dạy:24/10/2013
Tieỏt: 11 LUYEÄN TAÄP
A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:
– Khaộc saõu kieỏn thửực : Neỏu ủieồm M naốm giửừa hai ủieồm A vaứ B thỡ AM + MB =
AB qua moọt soỏ baứi taọp
– Reứn luyeọn kyừ naờng nhaọn bieỏt moọt ủieồm naốm giửừa hay khoõng naốm giửừa hai ủieồm
khaực
– Bửụực ủaàu taọp suy luaọn vaứ reứn luyeọn kyừ naờng tớnh toaựn
B CHUAÅN Bề CUÛA GV VAỉ HS
C TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
Hoaùt ủoọng 1: KIEÅM TRA BAỉI CUế (8
phuựt)
HS1: Khi nào thì AM + MB = AB ?
Làm bài tập 46.SBT:
HS2: Cho ba điểm thẳng hàng A, B, C
Làm thế nào để chỉ đo hai lần mà biết đợc
độ dài của cả ba đoạn thẳng AB, BC, CA ?
Làm bài tập 47 SBT:
Hoaùt ủoọng 2: LUYEÄN TAÄP (35 phuựt)
Cho HS làm bài Bài 49: (SGK/121)
Trang 22Cho HS làm Bài 50 /SGK
GV:Ba điểm V, A, T thẳng hàng cho ta
biết được điều gì ?
GV:Ba điểm V, A, T cùng thuộc một
đường thẳng cho ta biết dược điều gì ?
HS trả lời
GV:Từ TA=1cm, VA=2cm, và VT=3cm ta
có thể suy ra hệ thức nào ? Điểm nào nằm
giữa hai điểm còn lại nào ?
HS:V× ba ®iÓm A, B, M kh«ng cã ®iÓm nµo
n»m gi÷a hai ®iÓm cßn l¹i
AM + BM = AB ⇒ BM = AB – AM
Vì N nằm giữa A, B nên:
AN + BN = AB ⇒ AN = AB – BN
*Lý luËn t¬ng tù ta cã :
AB + BM = AM, VËy ®iÓm B kh«ng n»m gi÷a A vµ M
MA + AB ≠ MB, vËy A kh«ng n»m gi÷a
M vµ B
b)V× ba ®iÓm A, B, M kh«ng cã ®iÓm nµo n»m gi÷a hai ®iÓm cßn l¹i, vËy ba ®iÓm A,
B, M kh«ng th¼ng hµng
Trang 23D CUÛNG COÁ - HệễÙNG DAÃN HS Tệẽ HOẽC ễÛ NHAỉ (2 phuựt)
- Xem lại các bài tập đã làm
- Làm các bài tập 52 SGK, 49, 50, 51 SBT
- Chuẩn bị dụng cụ: thớc có chia khoảng, compa
Tuaàn : 12 Ngaứy daùy:31/10/2013 Tieỏt: 12 trung điểm của đoạn thẳng
A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:
*Kiến thức:HS hiểu trung điểm của một đoạn thẳng là gì ?
*Kỹ năng: Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn hai tính chất Nếu thiếu một trong hai tính chất này thì không còn là trung
điểm của đoạn thẳng
* Thái độ:Có ý thức đo vẽ cẩn thận chính xác
B CHUAÅN Bề CUÛA GV VAỉ HS
-GV: Compa, thớc thẳng, sợi dây, thanh gỗ
-HS : Thớc thẳng, sợi dây dài khoảng 50cm, 1 thanh gỗ, 1 mảnh giấy, bút chì
C TOÅ CHệÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
Hoạt động 1: KIEÅM TRA BAỉI CUế (8’)
Cho đoạn thẳng AB = 4 cm Gọi M là điểm
nằm gữa hai điểm A và B Biết AM = 2 cm
Tớnh MB? So sánh MA, MB
*Đặt vấn đề: Em cú nhận xét gì về vị trí của M
đối với A, B?
HS nờu nhận xột
GV: Điểm M trong hình vẽ trên là trung điểm
của đoạn thẳng AB.Vậy thế nào là trung điểm
M của đoạn thẳng AB?
Hoạt động 2: Trung điểm của đoạn
Trung điểm M của đoạn thẳng AB là
điểm nằm giữa A, B và cách đều A và B.
Trang 24Cho HS thảo luận nhóm làm ?
GV: Hãy dùng sợi dây ‘chia ‘ thanh gỗ thành 2
phần bằng nhau.Chỉ rõ cách làm ?
Gọi đại diện 1 nhóm trình bày
2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
- GV: Khi nào điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB?
Hoặc MA = MB = 1/2 AB
- Cho HS làm bài 63/SGK
Gọi 1 HS đọc to đề bài
Yêu cầu HS chọn câu trả lời đúng
Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB khi
Hướng dẫn HS tự học ở nhà (15 phút)
- Học bài theo SGK và vở ghi
- Làm các bài tập 62, 64,65 SGK; 59,60,61/SBT
- Tiết sau Luyện tập
Tuaàn : 13 Ngaứy daùy:7/11/2013
Trang 25Tiết: 13
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
– Khắc sâu kiến thức : Nếu điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì
2
– Rèn luyện kỹ năng nhận biết một điểm là trung điểm của một đoạn thẳng
– Bước đầu tập suy luận và rèn luyện kỹ năng tính toán
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
– GV: Thước thẳng, bảng phụ
– HS: Thước thẳng
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5
phút)
- Thế nào là trung điểm M của đoạn
thẳng AB?
- Giải bài 60/SGK
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP (37 phút)
Cho HS làm bài 64/SGK
Gọi 1 HS đọc to đề bài
GV yêu cầu HS so sánh CD và CE
GV: Điểm C có nằm giữa D và E không?
Vì sao?
HS trả lời
Cho HS làm bài 61/SBT
Gọi 1 HS đọc to đề bài
GV: Khi nào điểm B là trung điểm của
đoạn thẳng AC?
Trên tia AC có AD < AC (2cm < 3cm) nên
D nằm giữa A và C, ta có: AD + DC = AC Hay: 2 + DC = 3 ⇒ DC = 1 cm Tương tự : CE = 1cm
Vậy B là trung điểm của đoạn thẳng AC
Vì B nằm giữa A và C; AB = BC = 5,6 cm
Trang 26GV: Em hãy tính BC?
1HS lên bảng trình bày
Cho HS làm bài 62/SGK
Gọi 1 HS đọc to đề bài
GV hướng dẫn HS vẽ hình:
+ LÊy C trªn Ox/ OC = 1,5 cm
+ LÊy D trªn Ox’/ OD = 1,5 cm
+ LÊy E trªn Oy/ OE = 2,5 cm
+ LÊy F trªn Oy’/ OF = 2,5 cm
Cho HS làm bài 65/SGK
Gọi 1 HS đọc to đề bài
Gọi 1 HS đọc kết quả đo được
Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời và giải
thích
Bài 62/SGK
y
y' x'
x
E
F C
D
Bài 65/SGK
AB = 2,4 cm; AC = 2,4 cm
BC = 2,5 cm; CD = 2,5 cm
a) Điểm C là trung điểm của BD vì điểm C
nằm giữa B, D và BC = CD = 2,5cm.
b) Điểm C không là trung điểm của AB vì
điểm C không thuộc đoạn thẳng AB
c) Điểm A không là trung điểm của BC vì
điểm A không thuộc đoạn thẳng BC.
D CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ (3 phút)
– Học lại kiến thức toàn chương I
– BTVN: 2, 3,4,5,6,7/ SGK tr.127
– Tiết sau “Ôn tập chương I”
Tuần : 14 Ngày dạy:14/11/2013
ÔN TẬP CHƯƠNG I A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 27– Hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng.
– Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo vẽ đoạn thẳng – Bước đầu tập suy luận đơn giản
B.CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
– Gv : Sgk, dụng cụ đo, vẽ, bảng phụ (Sgv : tr 171)
– HS: Thước thẳng, compa
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Đọc hình (10’)
GV đưa bảng phụ vẽ các hình
GV củng cố khả năng đọc hình của HS, suy
ra các tính chất liên quan về điểm, đường
thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn
thẳng
Từng HS đứng tại chỗ đọc hình và nêu tính
chất có liên quan đến hình đó
Hoạt động 2: Củng cố các tính chất (5’)
a Trong ba điểm thẳng hàng … điểm nằm
giữa hai điểm còn lại
b Có một và chỉ một đường thẳng đi qua
Hoạt động 3: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình
với dụng cụ thước thẳng (10’)
GV : Thế nào là hai đường thẳng cắt nhau ?
Thế nào là ba điểm thẳng hàng ?
– Trung điểm của một đoạn thẳng
II Các tính chất : (Sgk : 127).
Bài tập 2 (Sgk : tr 127).
Bài tập 3 (Sgk : tr 127).
Trang 28Hoạt động 3: Củng cố định nghĩa, tính chất
trung điểm đoạn thẳng.(17’)
Bài tập 7 (Sgk:127)
- Thế nào là trung điểm M của đoạn thẳng
AB?
HS trả lời
- Hãy vẽ đoạn thẳng AB = 7cm, sau đó vẽ
trung điểm M của đoạn thẳng AB
1 HS lên bảng vẽ
Bài tập 6 (Sgk:127)
Gọi 1 HS đọc to đề bài
1 HS lên bảng vẽ hình
Gọi lần lượt từng HS lên bảng làm câu a, b,
So sánh: AM = 3 cm; M B = 3 cm ⇒ AM = MB
c) M có là trung điểm của AB Vì: M ù nằm giữa A và B;
AM = MB
D CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ (3’)
Hướng dẫn HS học ở nhà
– Ôn tập lại toàn bộ kiến thức hình học chương I – Nắm lại các dạng bài tập tương tự phần bài tập ôn chương I
– Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Tuần : 15 Ngày dạy:21/11/2013
Trang 29Tieỏt: 15
Kiểm tra 45 phút
A Mục tiêu CầN ĐạT:
- Kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức của học sinh trong chơng I
- Thái độ: Nghiêm túc, tự giác, tích cực.
- Xỏc địnhđược số đoạnthẳng
- Vẽ đượcđoạn thẳng,đường thẳng,tia
- Xỏc địnhđược hai tiađối nhau
-Tớnh được độ dàiđoạn thẳng dựavào tớnh chấttrung điểm
- Xỏc định đượcđiểm nằm giữa vàgiải thớch
- Khẳng địnhtrung điểm củađoạn thẳng và giảithớch
Tớnh được độ dài đoạn thẳngrồi so sỏnh
Số cõu
Số điểm Tỉ lệ %
5 5,5 55 %