Động lực học: Phương pháp lực-khối lượng-gia tốc •2.4.. Động lực học của chuyển động thẳng •2.5.. Phân tích chuyển động bằng phương pháp diện tích... Giới thiệu• Trong chương này chúng t
Trang 1Chương 2 Động lực học chất điểm:tọa độ thẳng
• 2.1 Giới thiệu
•2.2 Động học
•2.3 Động lực học: Phương pháp lực-khối lượng-gia tốc
•2.4 Động lực học của chuyển động thẳng
•2.5 Chuyển động cong
•2.6 Phân tích chuyển động bằng phương pháp diện tích
Trang 22.1 Giới thiệu
• Trong chương này chúng ta nghiên cứu động lực học (cả động học và động lực học) của chất điểm trong hệ tọa độ vuông góc
• Giới hạn đối với chất điểm và hệ tọa độ là cố định
Trang 32.2 Động học
• Vị trí của chất điểm được xác định bởi:
• Vận tốc của chất điểm được xác định bởi:
Trang 4• Gia tốc của chất điểm được xác định bởi:
Trang 5a Chuyển động phẳng
Trang 6b Chuyển động thẳng
Trang 7• Ví dụ 2.1: Vị trí của chất điểm chuyển động trên đường thẳng được xác định từ phương trình
2
3 12 6( )
x = − t + t − m
Với khoảng thời gian từ t=0 đến t=3(s)
1. Vẽ đồ thị vị trí, vận tốc và gia tốc theo thời gian
2. Tính quãng đường đi được
3. Xác định dịch chuyển của chất điểm
Trang 8• Ví dụ 2.2: Chốt P tại đầu của ống lồng nhau trượt dọc quĩ đạo là đường parabol cố định
Với x, y tính bằng mm
Tọa độ y của điểm P biến thiên theo thời gian:
Khi y=30(mm), tính
1. Véc tơ vận tốc của P
2. Véc tơ gia tốc của P
2 40
y = x
2
y = t + t mm
Trang 92.3 Động lực học: Phương pháp lực-khối lượng-gia tốc
a Phương trình chuyển động
Trang 10b Sơ đồ vật thể tự do và khối lượng-gia tốc
Trang 11Phương pháp FMA bao gồm các bước sau đây:
1 Vẽ FBD của chất điểm bao gồm các lực tác dụng
2 Sử dụng động học để phân tích gia tốc của chất điểm
3 Vẽ MAD thể hiện véc tơ quán tính
4 Từ FBD và MAD, liên hệ lực và gia tốc sử dụng cân bằng tĩnh học của hai sơ đồ
Trang 122.4 Động lực học của chuyển động thẳng
a Phương trình chuyển động
Trang 13b Xác định vận tốc và vị trí
Trường hợp 1: a=f(t)
Trường hợp 2: a=f(x)
Trường hợp 3: a=f(v)
Trang 14• Ví dụ 2.3: Vật A nặng 300-N nằm yên trên đường thẳng nằm ngang khi lực P=200-N tác dụng tại thời điểm t=0(s) Tìm vận tốc và vị trí của vật khi t=5(s) Biết hệ số ma sát tĩnh và động là 0.2
Trang 15• Ví dụ 2.4: Khối lượng m trượt dọc đường thẳng nằm ngang không ma sát Vị trí x được xác định từ vị trí lò
xo độ cứng k không biến dạng Nếu khối lượng chuyển động từ vị trí x=0 với vận tốc ban đầu hướng sang phải Hãy xác định:
1 Gia tốc theo x
2 Vận tốc theo x
3 Giá trị của x khi khối lượng dừng lại lần đầu tiên
Trang 162.5 Chuyển động cong
• Ví dụ 2.5: khi ô tô nặng 1200-kg chuyển động qua đỉnh của một quả đồi, vị trí của nó được xác định bởi:
với vo =30m/s, h=10m, b=50m, và t là thời gian (s) Xác định lực tương tác giữa ô tô và đường tại A
Trang 17Ví dụ 2.6: Một viên đạn khối lượng m được bắn ra từ điểm O tại thời điểm t=0(s) Lực cản tỉ lệ với tốc độ,
FD=cv
1 Xác định phương trình chuyển động
2 Chỉ ra rằng nghiệm của phương trình chuyển động là
3 Tìm độ cao lớn nhất h, biết rằng
W=8N, c=0.6Ns/m, vo=30m/s, và θ=300