Nguyên lý chồng chất lực: Tác dụng của nhiều lực lên một điểm trên vật giống như tác dụng của một lực đơn lẻ bằng tổng véc tơ của các lực tác dụng lên vật... Hai lực tác dụng đồng th
Trang 1ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Nếu Người đàn ông đó kéo xe về phía trước,
và cái xe kéo anh ta ngược lại với một lực cùng độ lớn thì tại sao anh ta và cái xe lại có thể chuyển động
Trang 2 Chương này sử dụng các khái niệm động
học + khối lượng + lực để phân tích các
nguyên lý của động lực học.
Trang 34.1 Lực và tương tác
Để đặc trưng cho sự tương tác giữa hai vật hoặc giữa một vật và môi trường Lực
Lực tiếp xúc
Lực tác dụng xa
Lực là đại lượng vectơ, đơn vị của lực trong hệ SI là Niuton (N)
Nguyên lý chồng chất lực: Tác dụng của nhiều lực
lên một điểm trên vật giống như tác dụng của một lực đơn lẻ bằng tổng véc tơ của các lực tác dụng lên
vật
F F
F F
R = + + + = ∑
(4.1)
Trang 4Hai lực tác dụng đồng
thời lên một vật có tác
dụng giống như một lực
đơn lẻ bằng tổng véc tơ
của các lực thành phần
Các véc tơ thành
phần:
Fx = F cosθ và
Fy = F sinθ
Các véc tơ thành
phần Fx và Fy đồng
thời có tác dụng
giống như lực F ban
đầu
• Bất cứ một lực nào đều có thể được thay thế bằng các véc tơ thành phần của nó tác dụng lên cùng một điểm
Trang 54.2 Định luật I Niutơn
Xét hiện tượng đẩy đồng xu trong ba trường hợp sau:
(a) Trên bàn: đồng xu
trượt một đoạn ngắn.
(b) Trên sàn nhẵn bôi sáp: đồng xu trượt dài hơn.
(c) Trên bàn có lỗ không khí: đồng xu trượt dài hơn nữa.
Trang 6
Sự khác nhau trong ba trường hợp trên là gì?
Nếu không có lực ma sát thì chuyển động của đồng xu như thế nào?
Vậy lực có cần thiết để duy trì chuyển động không?
* Định luật I Niutơn về chuyển động:
Một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc
có chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không thì sẽ chuyển động với vậntốc không
đổi (có thể bằng không) và gia tốc bằng
không
Trang 7Chú ý:
- Khi không có lực nào tác dụng lên vật hoặc có các lực tác dụng lên vật nhưng tổng véc tơ của chúng bằng không,
chúng ta nói rằng vật ở trạng thái cân bằng Trong trạng
thái cân bằng, vật hoặc đứng yên hoặc chuyển động theo một đường thẳng với tốc độ không đổi Đối với vật ở trạng thái cân bằng, hợp lực bằng không.
0
=
∑ F (Vật ở trạng thái cân bằng ) (4.3) 0
=
∑ F x ∑ F y = 0 (Vật ở trạng thái cân bằng ) (4.4)
- Các vật đang đề cập ở trên được coi là các chất điểm
Trang 84.2 Định luật II Niutơn
Nếu
Chuyển động của vật là chuyển động có gia tốc
Gia tốc luôn cùng hướng với hợp lực
Độ lớn của gia tốc tỷ lệ thuận với độ lớn
của hợp lực tác dụng lên vật.
0
≠
∑F
F
∑
a
Trang 9* Định luật II Niuton về chuyển động:
Nếu có một hợp lực bên ngoài tác dụng lên một vật, thì
vật đó chuyển động có gia tốc Hướng của gia tốc là
hướng của hợp lực Véc tơ hợp lực bằng khối lượng của
vật nhân với gia tốc chuyển động của vật
Biểu thức dạng véctơ: ∑F = m a (Định luật II Niutơn) (4.7)
x
x ma
Biểu thức dạng
thành phần:
Trang 104.3 Định luật III Niutơn
Thực nghiệm chỉ ra rằng bất cứ khi nào hai vật tương tác với nhau, hai lực mà chúng tác lên nhau luôn luôn bằng nhau về độ lớn và ngược hướng
A on B
B on
F = −
Nếu một vật A tác dụng lên vật B một lực ( lực “tác dụng”), thì vật B cũng tác lên vật A một lực (“phản lực”) Hai lực đó có cùng độ lớn nhưng ngược hướng
Hai lực đó tác dụng lên các vật khác nhau
Trang 11Bài toán:Có một quyển sách đặt trên bàn.Hãy vẽ cặp lực trực đối tác dụng lên hai vật
Trang 12Chú ý:
- “lực tác dụng” và “phản lực” là hai lực đối nhau;
thỉnh thoảng chúng ta nói đến chúng như một cặp
lực - phản lực Điều này không có ý nói đến bất cứ
mối quan hệ nguyên nhân-kết quả nào; chúng ta có thể coi một lực là “lực tác dụng” và lực kia là “phản lực”
- Hai lực trong cặp lực - phản lực không bao giờ tác dụng
lên cùng một vật
Trang 14Hình nhìn từ phía trên đồng
xu chuyển động tròn trên
một bề mặt không ma sát
Tại bất cứ điểm nào trong
chuyển động, gia tốc và hợp
lực đều cùng hướng, về phía
tâm của đường tròn
(a) Gia tốc tỷ lệ thuận với hợp lực tác dụng (b) Tăng hợp lực lên hai lần, thì gia tốc tăng lên hai lần (c) Giảm hợp lực đi hai lần, gia tốc cũng giảm đi hai lần.
Trang 15• Hệ quy chiếu quỏn tớnh:L à hệ toạ độ đề cỏc
cú tõm gắn với mặt trời
• Trong cỏc bài toỏn chuyển động nhỏ trờn trỏi đất người ta thường coi một cỏch gần đỳng hệ toạ độ đề cỏc cú tõm gắn với trỏi đất làm hệ quy chiếu quỏn tớnh, hệ quy chiếu quỏn tớnh so với trỏi đất
• Hệ quy chiếu không quán tính:Là hệ quy chiếu chuyển động có gia tốc so với hệ quy chiếu quán tính.
• Khi xét chuyển động của vật trong hệ quy chiếu không quán tính ta phải tính đến lực quán tính
0
a =
0
a ≠
Trang 16Bài toán:Một người có trọng lượng P đứng trong
thang máy đang chuyển động với một gia tốc a đi
lên.Tính lực mà sàn tác dụng lên người đó (làm
trong hai hệ quy chiếu)
a
hệ quy chiếu không quán tính
P
Fqt N
hệ quy chiếu quán tính
P N
+
Trang 17 Nguyên lý tương đối Galilê:
Nội dung: Mọi hệ quy chiếu quán tính đều tương đư
ơng nhau khi xét các hiện tượng cơ học
Trang 18 Định lý cộng vận tốc:
23 12
v = +
13
v
12
v
23
là vận tốc tuyệt đối vật so với hệ quy chiếu quỏn tớnh.
là vận tốc tương đối vậtcủa chất điểm đối với hệ quy chiếu khụng quỏn tớnh
là vận tốc theo.
Trang 19Công thức cộng vận tốc là:
(1.38)
là gia tốc tuyệt đối của chất điểm đối với hệ quy chiếu 3
là gia tốc tương đối của chất điểm đối với hệ quy chiếu 2
là gia tốc theo
23 12
a = +
13
a
12
a
23
a