ĐỘT BIẾN THÊM hoặc MẤT NHỎ Aính hưởng một vài cặp nucleotide, 20% các đột biến đã biết Đột biến dịch khung frame-shift số nucleotide thêm hoặc mất không phải là một bội số của codon Đột
Trang 1ĐỘT BIẾN GENE
PGS TS Nguyễn Viết Nhân
Trang 2MỤC TIÊU
1 Trình bày được các dạng đột biến gene
2 Phân tích được hậu quả của của đột biến gene
trên cấu trúc và chức năng của phân tử protein
Trang 31 ĐỘT BIẾN ĐIỂM (point mutation)
Purine (A,G) Pyrimidine (T, C)
Pyrimidine (T, C) Purin (A, G)
Trang 4Đột biến im lặng (silent substitution) : không đổi
nghĩa
Valin: GU U , GU A , GU C , GU G
Trang 5Đột biến sai nghĩa (missense mutation) : đổi nghĩa
Trang 6Conservative missense:
ảnh hưởng chức năng của protein
Bệnh hồng cầu hình liềm (Sickle cell)
GAG (glutamic acid) GUG (valin)
Trang 7Đột biến mất nghĩa (nonsense mutation)
11%
đột biến bệnh lý ở người
UAU (Tyrosine) UAA;
UAG
UGG (tryptophan) UGA
Đột biến chấm dứt sớm
(premature termination mutations)
mRNA nhanh chóng bị phá hủy trước
khi dịch mã.
Trang 8Đột biến điều hòa (regulatory mutation) = Đột biến phiên
mã
• Trình tự điều hòa (regulatory sequence): enhancer - silencer
• Vùng khởi động (pomotor)
• Vùng kiểm soát locus (locus control region)
Tăng hoặc giảm mRNA
Vùng khởi động
Trang 9Bệnh beta thalassemia
Không tổng hợp chuỗi globine beta
Bình thường
Beta Thal
Trang 10Đột biến hoàn thiện RNA (RNA processing mutation)
Ảnh hưởng quá trình chuyển RNA nguyên thủy thành RNA trường thành
Đột biến vị trí cắt
Trang 11Nhiều trường hợp beta thalassemia
Trang 12TÙY VÀO VỊ TRÍ ĐỘT BIẾN
Làm mất đoạn một phần exon Mất nguyên cả một exon Làm cho một phần hoặc toàn bộ một intron có mặt
trong mRNA hoàn chỉnh
Trang 132 ĐỘT BIẾN THÊM (insertion) hoặc MẤT
(deletion)
Phân nhóm dựa trên kích thước đoạn thêm hoặc mất
1 ĐỘT BIẾN THÊM hoặc MẤT NHỎ
Aính hưởng một vài cặp nucleotide, 20% các đột biến đã biết
Đột biến dịch khung (frame-shift)
số nucleotide thêm hoặc mất không phải là một bội số của codon
Đột biến trong khung (in-frame)
số nucleotide thêm hoặc mất là một bội số của codon
Đột biến mất đoạn ∆ F508 gây bệnh xơ nang (cystic fibrosis) ở người
Tây Châu Âu (khoảng 70%)
Cơ chế
Do lỗi khi bổ sung giữa hai mạch trong quá trình nhân đôi
Trang 14Cystic Fibrosis (CF): Bệnh xơ nang
Đột biến gene CFTR, trên NST số 7, Di truyền
kiểu lặn NST thường
•Tỷ lệ ở Mỹ 1 / 2,500 trẻ
•Châu Á (Hawaii) 1 / 90,000 trẻ
•Trung bình trong 25 người da trắng
có 1 người mang gene CF.
•Protein CFTR điều hòa hoạt động của kênh Cl –
Trang 15Nếu số nucleotide thêm hoặc mất không phải là một bội số
của codon
Đột biến d ch khungị
Frame-shift mutation
Trang 162 ĐỘT BIẾN THÊM hoặc MẤT LỚN
Aính hưởng từ 20 bp đến 10Mb, 5 - 6% các đột biến đã biết
> 10Mb có thể quan sát bằng kính hiển vi (đột biến cấu trúc NST)
Cơ chế
1.Trao đổi chéo không cân bằìng giữa các trình tự tương đồng
Haemoglobin Lepore và anti-Lepore; hầu hết các trường hợp α thalassemia,
các hội chứng vi mất đoạn NST (micro deletion), nhiều trường hợp loạn dưỡng cơ
(MD: muscular dystrophy) Duchene (DMD) và Becker (BMD)
DMD: đột biến dịch khung do mất hoặc nhân đoạn lớn trên gen mã hóa cho dystrophin
BMD: đột biến trong khung (biểu hiện nhẹ hơn trên lâm sàng)
Trang 17Alpha Thalassemia
•Đột biến ở gene HBA1 và HBA2
•Làm mất chức năng từ 1 đến 4 gene mã hóa cho chuỗi alpha globine
•Trường hợp đột biến của 4 gen alpha: thai nước (hydrops fetalis)
Thể Heinz (mũi tên đỏ): đột biến 3 gene alpha Thai nước
Trang 182 Đột biến transposon (các yếu tố cơ động)
Gây đột biến đổi khung
Bệnh u xơ thần kinh (neurofibromatosis) type I
Ung thư vú có tính gia đình Ung thư ruột kết (colon cancer)
Máu khó đông A và B
Trang 19Bệnh u xơ thần kinh type 1
Đột biến gene NF1 Đột biến kiểu trội NST thường,
NST17q11.2
•Tần số 1 /3,500 người (50% do đột biến mới)
•1 đột biến mới trong số 10.500 trẻ sinh sống (80% đột biến mới có nguồn gốc từ bố, không liên quan đến tuổi bố)
•Gene NF1: 350 kb, 60 đoạn exon mã hóa
cho protein neurofibromin (Có nhiều trong não, tủy sống và hệ thần kinh ngoại vi).
Trang 21Trong giảm phân hoặc trong giai đoạn phát triển phôi sớm số lượng
đoạn lặp tăng lên hàng trăm, hàng ngàn lần
Khi hiện tượng này xảy ra tại một số vùng nhất định trên genome
sẽ gây ra các bệnh di truyền
3 ĐỘT BIẾN ĐOẠN LẶP
Gia tăng không hằng định đoạn lặp 3 nucleotide (triplet)
Hội chứng NST X dễ gãy (FXS: fragile X syndrome):
gia tăng đoạn lặp CGG
Trang 22Fragile X syndrome (Hội chứng Martin-Bell)
Hội chứng NST X dễ gãy
Đột biến gene FMR1, trên NST X
•Gia tăng đoạn lạp CGG trên NST X
•Hội chứng này chịu trách nhiệm cho 3% đến 6% trường hợp chậm phát triển tâm thần ở nam
Trang 23HẬU QUẢ CỦA ĐỘT BIẾN GENE TRÊN CHỨC NĂNG CỦA
PROTEIN ?
Trang 241 Đột biến trên vị trí khởi động của gen
Giảm ái lực của RNA
polymerase
Giảm sản xuất mRNA làm giảm sản lượng protein
2 Đột biến trên các gene mã hóa cho các yếu tố sao mã
3 Đột biến trên các đoạn thúc đẩy (enhancer)
Giảm hoặc tăng sản lượng protein
Trang 25Mất chức năng protein
Giảm hoạt tính hoặc số lượng sản phẩm protein bình thường
Đột biến làm mất 50% sản phẩm của protein ở người mang gene đột
biến ở trạng thái dị hợp và không gây bệnh
Bệnh di truyền lặn
Hầu hết các rối loạn chuyển hóa bẩm sinh: Phenylketonuria
Đột biến làm mất 50% sản phẩm của protein ở người mang gene đột
biến ở trạng thái dị hợp và gây bệnh
Bệnh di truyền trội
Bệnh tăng cholesterol máu có tính gia đình
Trang 28•Sự tích tụ Phenylalanine trong não gây
chậm phát triển tâm thần nặng
Trang 29Tạo ra sản phẩm protein không có chức năng nhưng có khả năng ức chế chức năng của phân tử protein được tổng hợp
bởi allele bình thường trong kiểu gene dị hợp
Đột biến âm tính trội
(dominant negative mutation)
Bệnh tạo xương bất toàn (osteogenesis imperfecta)
Mất chức năng protein
Trang 30Osteogenesis imperfecta
Bệnh tạo xương bất toàn
(Đôi khi còn được gọi là bệnh giòn xương [Brittle
Bone Disease] hay hội chứng Lobstein)
Di truyền kiểu trội NST Thường
•Bệnh nhân không có khả năng tạo xương bình thường, thường do thiếu loại protein collagen type I.
•Xương rất dễ gãy
Trang 311.Xuất hiện một phân tử protein mới hoàn toàn 2.Biểu hiện quá mức bình thường chức năng của một protein
3 Phân tử protein có biểu hiện không phù hợp
Gây ra bệnh di truyền trội
Bệnh Huntington, loạn sản sụn bẩm sinh
Tăng chức năng protein
Trang 32Achondroplasia :Loạn sản sụn bẩm sinh
Đột biến gene FGFR3 , di truyền kiểu trội NST thường
Trang 33
CÁC TÁC NHÂN PHÓNG XẠ ION HOÁ
Tách các electron ra khỏi các nguyên tử làm ion bị thay
đổi điện tích
Phá vỡ cấu trúc xoắn kép của DNA
Tác động trên mọi loại tế bào của cơ thể bào gồm cả các
tế bào mầm sinh dục
NGUYÊN NHÂN CỦA ĐỘT BIẾN
Trang 34CÁC TÁC NHÂN PHÓNG XẠ KHÔNG ION HÓA
Làm cho các electron có thể nhảy từ quỹ đạo trong ra quỹ đạo ngoài của nguyên tử làm chúng trở nên không hằng định về mặt hóa học
Không có khả năng xuyên sâu
Trang 35Ung thư da: Tác động gây đột biến của tia cực tím
Trang 36CÁC TÁC NHÂN HOÁ HỌC
Một số các hóa chất có cấu trúc tương tự các base của DNA, chúng dược gọi là các base tương đồng (base analog)
5 - bromouracyl
Một số tác nhân đột biến có thể tự cài vào giữa các base và làm méo cấu trúc xoắn kép của DNA và gây ra đột biến d ch khung ị
(frame-shift mutation) của gen
Thuốc nhuộm acrydine
Trang 37
Một số tác nhân đột biến có thể làm thay đổi trực tiếp các base của DNA và gây ra sai sót trong qúa trình nhân đôi
Nitrous acid, tác nhân này tách nhóm amino ra khỏi cytosine làm base này chuyển thành uracyl,
Tác nhân xuất hiện tự nhiên trong môi trường
Aflatoxin B1
CÁC TÁC NHÂN HOÁ HỌC
Trang 38
Hàng chục loại enzyme khác nhau đã tham gia vào quá trình sửa
chữa các DNA bị tổn thương
sửa chữa 99,9% các sai sót
CƠ CHẾ
1 Ghi nhận một cách chọn lọc
một base bị thay đổi
2 Lại bỏ nucleotide mang nó
bằng cách cắt ra khỏi chuỗi
SỬA CHỮA DNA
Trang 39Các cơ chế sửa chữa DNA
Trang 40Các khuyết tật xảy ra ở các hệ thống sửa chữa DNA có thể
dẫn đến sự xuất hiện nhiều loại bệnh
Bệnh khô da nhiễm sắc tố
(xeroderma pigmentosum)
Trang 41
Ở mức độ nucleotide khoảng 10-9 cho mỗi
cặp base trong mỗi lần phân chia tế bào
đối với mỗi locus qua mỗi lần phân chia tế bào
TỶ LỆ ĐỘT BIẾN
Trang 42NGUYÊN NHÂN
1 Kích thước của các gene hết sức khác nhau
Gene mã hóa cho somatostatin 1.480 bp; Gene teo cơ Duchenne 2 triệu bp.
Các gene càng có kích thước lớn càng có nhiều nguy
cơ bị đột biến hơn các gene có kích thước bé
2 Các điểm nóng đột biến (mutation hot spots)
Tỉ lệ đột biến ở các dinucleotide CG cao khoảng 12 lần hơn các đoạn dinucleotide khác
Trang 43
3 Tuổi của bố
Hội chứng Marfan, tật loạn sản
sụn bẩm sinh
Trang 44
Hội chứng Marfan do các đột biến trên
hóa cho một glycoprotein gọi là
fibrillin-1 , mộ t thành phần trong hỗn
dịch ngoại bào.
Trang 45H Ã ÚT