1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chương 6 đột biến đơn gene NST giới tính

29 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU• Hiểu được hiện tượng bất hoạt của NST X • Hiểu được đặc điểm di truyền của các gene đột biến trên NST giới tính X và Y...  HIỆN TƯỢNG BẤT HOẠT NST XNgười nữ : Trạng thái khả

Trang 1

ĐỘT BIẾN ĐƠN GENE

DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH

PGS TS Nguyễn Viết

Nhân

Trang 2

MỤC TIÊU

Hiểu được hiện tượng bất hoạt của NST X

Hiểu được đặc điểm di truyền của các gene đột biến trên NST giới tính X và Y

Trang 3

NST X

5% DNA (khoảng 160 triệu bp)

Có trên 700 gene đã được định

vị

NST Y

Rất nhỏ (khoảng 70 triệu bp)

Khoảng 24 gene liên kết với NST Y đã được xác định

Trang 4

HIỆN TƯỢNG BẤT HOẠT NST X

Người nữ :

Trạng thái khảm về NST giới tính X.

Người nam:

Trạng thái bán hợp tử

(hemizygous)

Trang 5

QUÁ TRÌNH BẤT HOẠT

• Bắt đầu khoảng 2 tuần sau khi thụ tinh

• Bắt đầu từ trung tâm bất hoạt NST X lan dọc theo

NST X

• Các tế bào sẽ hình thành nên các tổ chức ngoài phôi như bánh nhau thì chỉ có những NST

X có nguồn gốc từ bố bị bất hoạt

• Ở các tế bào dòng sinh dục thì NST X có hiện tượng tái hoạt

Trang 6

Vật thể Barr Số lượng vật thể Barr trong nhân tế bào = số NST X - 1

Trang 7

Nếu NST X bị thừa ra là không hoạt động thì tại sao những người có bất thường về số lượng NST X này lại không có kiểu hình bình thường ?

Hiện tượng bất hoạt NST X xảy ra không hoàn toàn (vùng telomere)

20% số gene trên NST X bất hoạt có thể vẫn hoạt động

Nhiều gene trên NST X thoát khỏi sự bất hoạt có allele tương đồng trên NST Y

Trang 8

Nhiều dinucleotide CG ở vùng 5' của gene trên NST X bất hoạt bị methyl hóa rất nặng (duy trì trạng thái bất hoạt của NST X đặc hiệu)

Trang 9

DI TRUYỀN GEN LẶN LIÊN KẾT NST X

Trang 11

HÄN NHÁN

Trang 13

ĐẶC ĐIỂM

1 Phổ biến ở người nam hơn người nữ

2 Bố không bao giờ truyền cho con trai

3 Ngắt quãng trong biểu hiện

4 Bố mắc bệnh sẽ truyền gene cho 100% con gái, những người con gái này sẽ truyền gene bệnh cho 50% số con trai của họ và làm biểu hiện bệnh.

5 Kiểu hôn nhân phổ biến : X 1 X 2 x X 1 Y

6 Kiểu hôn nhân ít gặp: X 1 X 2 x X 2 Y

Trang 14

NGUY CƠ TÁI PHÁT (recurrence risk)

Phụ thuộc vào kiểu gene của mỗi

bố mẹ và giới tính của con họ

Tình trạng người nữ dị hợp tử có biểu

hiện bệnh (manifesting heterozygotes)

Xu hướng mắc bệnh tương đối nhẹ

Trang 15

Bệnh ưa chảy máu A (hemophilia A), thiếu yếu tố VIII

Người nữ dị hợp tử XHXh có thể có biểu hiện

Trang 16

Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne

DMD: Duchene Muscular Dystrophy

• DMD được Guillaume Benjamin Amand Duchenne (1806-1875), mô tả đầu tiên năm 1861

• Tàn suất 1 : 3,500 trẻ nam

Đột biến gen DMD (dystrophin gene) mã hóa cho protein dystrophin,

tạo nên sự hằng định của phức hợp dystroglycan (DGC) của

màng tế bào

Trang 17

• Biểu hiện khi bé được khoảng 5 tuổi

• Tình trạng giả phì đại của các cơ

• Cần xe lăn khoảng 12 tuổi

• Sống tới độ tuổi 20

Trang 18

DI TRUYỀN GENE TRỘI LIÊN KẾT NST X

Trang 19

ĐẶC ĐIỂM

Mỗi cá thể chỉ cần nhận một gene bệnh là đủ để mắc bệnh 1 Người nữ có tỷ lệ mắc bệnh cao gấp

đôi người nam

2 Người bố mắc bệnh không truyền bệnh cho con trai nhưng 100% con gái của họ mắc bệnh

3 Người mẹ mắc bệnh thường ở trạng thái dị hợp.

Trang 20

Giảm phosphate máu liên kết NST X (XLH: X-linked hypophosphatemia )

 Thận không tái hấp phosphat và chuyển hóa Vitamin D.

Đột biến gen Phex (phosphate

regulating gene) trên NST X (Xp22.2-p22.1)

 Biểu hiện nhẹ ở nữ

 Tần suất 1:20.000

Trang 21

Hội chứng NST X dễ gãy (FXS: fragile X

syndrome)

Gia tăng đoạn lặp CGG (bình thường <50 lần lặp)

Di truyền theo kiểu trội liên kết NST X

Đô üthấm: 80% ở người nam ; 30%.ở người nữ

Chịu trách nhiệm cho khoảng 40% các

trường hợp chậm trí liên kết NST X.

Tỷ lệ 1/4.000 nam và 1/8.000 nữỞ người nữ mức độ chậm trí có xu

hướng nhẹ hơn và thay đổi trong mức độ biểu hiện bệnh nhiều hơn so với người nam

Trang 25

Gene bệnh FMR1

Chiều dài 38kb, mang 17 đoạn exons và sao ra

phân tử mRNA có kích thước 4,8kb

1 Đột biến trên vùng 5' không giải mã của

4 Người nam truyền bệnh và con gái của họ

có số lần lặp trung bình từ 50 đến 230 lần

Trang 26

ĐỘT BIẾN GEN TRÊN NST Y

Kiểu di truyền bố - con trai

Trang 27

Tật có túm lông tai (hairy ears)

Di truyền kiểu trội NST thường bị giới hạn bởi giới tính ?

Di truyền liên kết NST Y?

Trang 28

http://www.ncbi.nlm.nih.gov/o mim/

OMIM: Online Medelian

Inheritance in Man

Trang 29

H Ã ÚT

Ngày đăng: 20/12/2014, 12:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w