MỤC TIÊUHiểu được đặc điểm di truyền của các gene đột biến trên NST thường và các yếu tố ảnh hưởng... Người mang gene bệnh ở trạng thái dị hợp kết hôn với người bình thường sẽ truyền bện
Trang 1ĐỘT BIẾN ĐƠN GENE
TRÊN NST THƯỜNG
PGS TS Nguyễn Viết
Nhân
Trang 2MỤC TIÊU
Hiểu được đặc điểm di truyền của các gene đột biến trên NST thường và các yếu tố ảnh hưởng
Trang 3 PHẢ HỆ (PEDIGREE)
Trang 8Tần số bệnh di truyền gen trội trên NST thường
Trang 9HÔN NHÂN PHỔ BIẾN
Aa x aa
Trang 111 Cả hai giới đều có tỷ lệ mắc xấp xỉ
2 Không có sự gián đoạn giữa các thế hệ; kiểu truyền dọc
3 Người mang gene bệnh ở trạng thái dị hợp kết hôn với người bình thường sẽ truyền bệnh cho khoảng một nửa số con của họ
4 Nếu bố mẹ không mắc bệnh thì con của họ sẽ không có ai mắc bệnh trừ khi xuất hiện đột biến mới
ĐẶC ĐIỂM
Trang 12NGUY CƠ TÁI PHÁT (recurrence risk)
Nếu họ chưa có con
Nguy cơ xảy ra
Câu hỏi thường gặp của bố mẹ:
Khả năng mắc bệnh của con họ trong tương
lai ?
Nếu họ đã có một
hoặc hai đứa con
Trang 13Tăng cholesterol máu có tính gia đình Familial hypercholesterolemia (FH)
Đột biến gen LDLR Di truyền kiểu trội NST thường, gen nằm trên nhánh ngắn của
•Giải thích cho khoảng <5% bệnh nhân tăng cholesterol máu
tử(Arcus senilis)
Trang 14Các cục gân ở bàn tay, khuỷu tay, đầu gối, mắt cá, bàn chân, đặt biệt ở gân
gót Achilles
Trang 16Ứ đọng cholesterol ở thành các động mạch dẫn đến tình trạng xơ vữa động mạch , nguyên nhân chính gây ra bệnh tim mạch, đặc biệt bệnh mạch vành
Trang 171 ĐỘT BIẾN MỚI
Trẻ được sinh ra với một bệnh di truyền và trong gia đình của trẻ chưa hề có tiền sử
về bệnh
Kết quả của một đột biến mới
Bệnh di truyền do gen trội trên NST thường
Trang 18Nguy cơ tái phát
Không cao hơn mức chung của quần thể
Một tỷ lệ lớn của các bệnh di truyền gene trội trên NST thường là kết quả của một
đột biến mới
Trang 192 TÌNH TRẠNG KHẢM Ở CÁC TẾ
BÀO DÒNG SINH DỤC
Bố mẹ có tới 2 con hoặc nhìều hơn mắc cùng một
loại bệnh di truyền trội NST thường nhưng tiền sử
Trang 20Hiện tượng khảm của các tế
bào soma
Hiện tượng khảm của các tế bào dòng sinh dục
Phả hệ bệnh u xơ thần kinh
type I
Trang 213 KHỞÍI BỆNH MUỘN (Delayed Age of
Onset)
Nhiều bệnh di truyền biểu hiện ở giai đoạn
trưởng thành
Phân bố tuổi khởi bệnh của bệnh Huntington
Triệu chứng của bệnh thường không biểu hiện
trước tuổi 30 hoặc muộn hơn
Trang 22Có con trước khi họ biết tình trạng mang gene bệnh của mình
Giảm vai trò của hịên tượng chọn lọc tự nhiên
Khó khăn trong việc suy đoán kiểu di truyền của bệnh
Hậu quả
Trang 23Bệnh Alzheimer
Năm 1901 bác sĩ tâm thần học Dr Alois Alzheimer người Đức trình bày trường hợp của bệnh nhân tên Auguste
D, 50 tuổi, bị mất trí
Trang 24Bệnh Alzheimer
< 10% (0,01% trường hợp) xảy ra trước
60 tuổi, do đột biến gen trội (có tính gia đình).
Hầu hết AD không di truyền có tính gia đình nhưng gen đột biến có thể đóng vai trò của các yếu tố nguy cơ trong các trường hợp khởi bệnh muộn.
Trang 25Gia tăng đoạn lặp CAG ( bình thường < 28, > 40 : Bệnh lí)
trên gen HTT(Huntingtin gene)
ở nhánh ngắn NST số 4 (4p16.3)
Trang 274 TÍNH THẤM GIẢM (Reduced
Trang 305 BIỂU HIỆN ĐA DẠNG (Variable
Trang 31Bệnh u xơ thần kinh type I: ( Neurofibromatosis type I (NF-1),
bệnh Von Recklinghausen) do đột biến gen mê hóa cho protein
neurofibromin trín nhânh dăi của NST 17
T n s 1/3500 ầ ố
50% lă đột biến ngẫu nhiín
Trang 346 TÍNH ĐA HIỆU (Pleiotropy)
Một gene có thể gây ra các hiệu quả khác nhau trên cơ thể được gọi là gene đa hiệu
(pleiotropy)
Trang 35Hội chứng Marfan
Đột biến gen FBN1 trên NST 15
Di truyền kiểu trội trên NST 15
•Tần suất 1 : 10,000
•Mã hóa cho fibrillin 1, một loại glycoprotein của dịch ngoại bào
•Khoảng 25% - 35% do đột biến mới
Trang 36Hội chúng Marfan ở
trẻ sơ sinh
Trang 37Dấu hiệu cổ tayDấu hiệu ngón tay
cái
Trang 39Lệch thủy tinh thể (Lens subluxation)
Trang 407 TÍNH DỊ NGUYÊN (Heterogeneity)
Một bệnh giống nhau có thể gây ra bởi các
đột biến trên các locus khác nhau ở các gia
đình khác nhau
Bệnh thận đa nang ở ngừơi trưởng thành
(adult polycystic kidney disease: APKD)
Đột biến gene xảy ratrên NST 16 (PKD 1) hoặc trên NST 4 (PKD2)
Bệnh di truyền gene trội trên NST thường gây ra sự tích lũy dần các nang thận Bệnh nhân có thể phát triển nang ở gan, cao huyết áp, khuyết tật của các van tim, phình mạch máu não
Trang 41Thận đa nang Thận bình thường
Trang 428 SỰ XUẤT HIỆN BỆNH SỚM VÀ SỰ GIA TĂNG ĐOẠN LẶP
(Anticipation & Repeat Expansion)
• Gene gây bệnh mã hóa cho enzym protein myosin kinase nằm trên NST 19
• Đột biến gây bệnh xảy ra do sự gia tăng đoạn lặp trinucleotide CTG nằm ở trong vùng 3' không giải mã của gene
• Số lượng các đoạn lặp này liên quan chặt chẽ đến mức độ nặng nhẹ trong biểu hiện bệnh
Bệnh loạn dưỡng cơ (DM1)
(myotonic dystrophy)
Trang 4350 - 100 đoạn lặp
Người bị loạn dưỡng cơ:
đoạn lặp
Trang 44Nhẹ - có thể chỉ có đục thủy tinh thể và yếu cơ nhẹ, tuổi thọ bình thường
Kinh điển - yếu và teo cơ, đục thủy tinh thể, khiếm khuyết dẫn truyền của tim, khởi bệnh lúc vị thành niên, có thề bị giảm tuổi thọ
Bẩm sinh - giảm trương lực nặng và yếu khi sinh, thường có chậm phát triển trí tuệ
Trang 47 BỆNH DI TRUYỀN GENE LẶN
Bệnh di truyền gene lặn trên NST thường
HIẾM
Những người mang gene bệnh chủ yếu
ở trạng thái dị hợp tử (Aa)
Trang 48HÔN NHÂN PHỔ BIẾN
Aa x Aa
Trang 50AR
Trang 521.Được thấy ở anh chị em ruột
2.Nam và nữ đều có khả năng mắc bệnh
3.Trung bình một phần tư con sẽ biểu hiện bệnh (Aa x Aa)
4.Tình trạng hôn nhân đồng huyết
ĐẶC ĐIỂM
Trang 53NGUY CÅ TẠI PHẠT (recurrence risk)
Trang 5447 thạng, 2700g, 70cm
Hội chứng Seckel (SCKL1)
Đột biến gen mã hĩa cho một protein liên quan đến RAD3 và chứng giãn mạch - thất điều (ataxia-
telangiectasia and RAD3-related
protein), nằm trên nhánh dài NST số
3 [3q22.1-q24 (SCKL1)]
Một vị trí đột biến khác gây hội chứng Seckel trên nhánh dài NST 18
[18p11-q11 (SCKL2)] và ngánh dài NST 14 [14q (SCKL3)]
Trang 55tinh hoàn ẩn, mũi to, tăng động, 11 đôi xương
sườn
Trang 56 KIÊøU DI TRUYỀN GIẢ TRỘI
Bệnh di truyền gene lặn trên NST thường nhưng kiểu
di truyền tương tự di truyền kiểu trội
I1, I2 và II4: Aa
II1 và II3: aa
3
2 1
2 1
I
II
III
Trang 57Gần như tất cả các bệnh di truyền "trội" thật ra có biểu hiện nặng nề hơn ở những người đồng hợp
tử so với người dị hợp
KHÁI NIỆM " TRỘI " VÀ “LẶN"
Tật loạn sản sụn bẩm sinh (Achondrosia)
Trang 59Hậu quả của gene lặn đột biến thường có thể phát hiện ở người dị hợp tử do làm giảm hoạt
tính của các enzyme
BIỂU HIỆN TRÊN LÂM SÀNG CỦA NGƯỜI DỊ
HỢP TỬ
Bệnh di truyền trội hầu như luôn luôn biểu hiệnBệnh di truyền lặn luôn luôn bình thường
Trang 60H Ã ÚT